Cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết như thế nào?...11 Bài tập 3:...11 Xác định tư cách TGTT của N trong các trường hợp sau:...12 Giả sử N không bị thiệt hại về sức khỏe thì N có thể th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ LỚP QTL46B2
BUỔI THẢO LUẬN LẦN 2
Bộ môn: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Nhóm: 04
1 Ngô Thị Bảo Trân (nhóm trưởng) 2153401020271
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLTTHS Bộ luật Tố tụng Hình sự
KTVAHS Khởi tố vụ án Hình sự
CQĐT Cơ quan điều tra
CQTHTT Cơ quan tiến hành tố tụng
THTT Tiến hành tố tụng
Trang 3Mục Lục
BÀI 2 5
A PHẦN NHẬN ĐỊNH 5
8 Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng với hai tư cách trong một VAHS 5
9 Những người TGTT có quyền và lợi ích hợp pháp trong VAHS có quyền đề nghị thay đổi người THTT 5
10 Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch 5
11 Những người TGTT có quyền và lợi ích hợp pháp trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình 6
13 Người bị buộc tội có quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa Án 6
14 Một người không được làm người bào chữa nếu là người thân thích với người làm chứng trong vụ án 6
17 Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó 6
19 Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận 7
20 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS 7
23 Đương sự có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án 8
25 Người bị tạm giữ không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng 8
26 Trong mọi vụ án hình sự, người bào chữa chỉ được quyền tham gia vụ án từ khi khởi tố bị can 8
B PHẦN BÀI TẬP 9 Bài tập 1: 9 Xác định tư cách tham gia tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong vụ án trên tại phiên tòa sơ thẩm? 9 Sau khi nhận được quyết định đưa ra vụ án xét xử, phát hiện D (Hội thẩm nhân dân) tham gia trong Hội đồng xét xử là anh em kết nghĩa với A, nên M đã đề nghị thay đổi D Tòa án sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp này? Ai có thẩm quyền giải quyết? 10
Trang 4Tại phiên tòa sơ thẩm, phát hiện luật sư F (người đã tham gia bào chữa cho A từ khi khởi tố bị can) là con nuôi của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, nên Kiểm sát viên đã đề nghị phải thay đổi luật sư F Đề nghị của Kiểm sát viên có hợp lý
không? Tại sao? 10 Bài tập 2 10 Hãy xác định tư cách tham gia tố tụng của A, T, H trong vụ án trên 11
Để xử lý hành vi gây thương tích của một số đối tượng đối với A, cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định trưng cầu giám định, nhưng A đã làm đơn từ chối giám định Hỏi A có quyền từ chối giám định thương tích trong vụ việc này không? Cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết như thế nào? 11 Bài tập 3: 11 Xác định tư cách TGTT của N trong các trường hợp sau: 12 Giả sử N không bị thiệt hại về sức khỏe thì N có thể tham gia tố tụng với tư cách gì? 12 Bài tập 4: 12 Xác định tư cách của các chủ thể TGTT trong vụ án trên? 12 Giả sử trong quá trình điều tra, Điều tra viên được phân công giải quyết vụ án là cháu ruột của D thì có ảnh hưởng gì đối với việc giải quyết vụ án không? 13 Giả sử trong quá trình điều tra, Kiểm sát viên phát hiện Điều tra viên được phân công giải quyết vụ án là cha của luật sư K thì phải giải quyết như thế nào? 13 Giả sử trong quá trình giải quyết vụ án A không sử dụng được tiếng Việt thì cha
mẹ là ông B và bà C có thể tham gia vụ án để phiên dịch cho con mình hay
không? Tại sao? 13 Giả sử toàn bộ hành vi phạm tội của A bị con gái ông D (8 tuổi) chơi bên nhà hàng xóm nhìn thấy Trong quá trình giải quyết vụ án, con gái ông D có thể tham gia với tư cách người làm chứng không? Tại sao? 14 BÀI 3 15 A.PHẦN NHẬN ĐỊNH 15
1 Chứng cứ trực tiếp có độ tin cậy và giá trị chứng minh cao hơn chứng cứ gián tiếp 15
2 Cơ quan điều tra không có trách nhiệm làm rõ các chứng cứ xác định vô tội hoặc giảm nhẹ TNHS cho bị can 15
3 Chỉ có CQTHTT mới có quyền xử lý vật chứng 15
Trang 54 Vật chứng chỉ được trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ
án bị đình chỉ 16
5 Tất cả người THTT đều có quyền đánh giá chứng cứ 16
6 Thông tin thu được từ facebook có thể được sử dụng làm chứng cứ trong TTHS .16
7 Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp là nguồn của chứng cứ 16
9 Đối tượng chứng minh trong các vụ án hình sự đều giống nhau 16
11 Nguyên đơn dân sự có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp 17
B PHẦN BÀI TẬP 17
Bài tập 2 17
Lời khai của N có được coi là nguồn chứng cứ không? Tại sao? 17
Giả sử cuộc trò chuyện giữa A và N trong trại giam được N bí mật ghi âm lại thì băng ghi âm có được sử dụng làm nguồn chứng cứ để chứng minh tội phạm không? Tại sao? 17
Bài tập 3 18
Xác định những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án trên? 18
Xác định các loại nguồn chứng cứ trong vụ án trên? 19
Bài tập 4: 19
Xác định các loại nguồn chứng cứ trong vụ án trên 19
Xác định các loại chứng cứ trong vụ án trên 19
Trang 6BÀI 2
A PHẦN NHẬN ĐỊNH
8 Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng với hai tư cách trong một VAHS
Nhận định đúng
Theo quy định tại Điều 63 BLTTHS thì “Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức
bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại” Cũng theo quy định ở Điều 62 BLTTHS “Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra” Từ hai khái niệm đó cho thấy nguyên đơn dân sự có thể đồng thời là bị hại trong
vụ án, lúc này học có quyền của người bị hại lẫn quyền của nguyên đơn dân sự
Trang 7Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền và nghĩa vụ liên quanđến VAHS Tuy nhiên chỉ có nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự mới có quyền đề nghịthay đổi người giám định, người phiên dịch Còn người có quyền và nghĩa vụ liên quanđến VAHS thì không có quyền yêu cầu thay đổi người giám định, người phiên dịch.
11 Những người TGTT có quyền và lợi ích hợp pháp trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình
Nhận định sai Căn cứ điều 73 và điều 61,62,63,64,65 BLTTHS 2015 thì chỉ có những người bị tạm giam, tạm giữ, bị can, bị cáo thì mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa vì họ là những người bị buộc tội Còn những người tham gia tố tụng khác thì không có quyền
13 Người bị buộc tội có quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa Án.
Nhận định sai
Cspl: căn cứ Điều 330, Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì có thể thấy được đối tượng của kháng cáo gồm: Bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật Quyết định sơ thẩm bị kháng cáo là quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
=> Chỉ có bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực mới có thể kháng cáo
14 Một người không được làm người bào chữa nếu là người thân thích với người làm chứng trong vụ án
Nhận định sai
Cspl: Khoản 4 Điều 72 BLTTHS 2015 Theo đó việc người bào chữa là người thân thích với người làm chứng trong vụ án không nằm trong những trường hợp bị cấm cho nên vẫn
có thể bào chữa như bình thường
17 Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó.
Nhận định SAI
Theo quy định tại Điều 66 BLTTHS 2015, thì một người được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng khi người đó biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin
Trang 8về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng, đồng thời không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
Trong trường hợp trên, theo khoản 2 Điều 66 BLTTHS 2015, không tồn tại quy định về trường hợp người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách ngườilàm chứng trong vụ án
Như vậy, Người thân thích của Thẩm phán có thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó Tuy nhiên, Thẩm phán trong vụ án, có thể từ chối hoặc bị thay thế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53 và khoản 3 Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
19 Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận.
Nhận định Sai
Căn cứ vào khoản 4, 5 Điều 72 BLTTHS 2015 Đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ, trước khi mở phiên tòa thì người bị buộc tội, người đại diện hợp của họ có yêu cầu thay đổi người bào chữa thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên Tòa, những trường hợp không được làm người bào chữa và trường hợp người bào chữa cho nhiều người trong cùng một vụ án nhưng quyền và lợi ích của họ đối lập nhau
để xem xét quyết định hoặc không chấp nhận Do đó, yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ có thể được chấp nhận hoặc không được chấp nhận
20 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS.
Nhận định đúng
Căn cứ tại thời điểm người bào chữa tham gia vào quá trình tố tụng tại Điều 74 BLTTHS
2015 thì người bào chữa sẽ tham gia từ khi khởi tố bị can hoặc trong trường hợp người này bị tạm giữ, bị bắt có mặt tại trụ sở của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra từ khi có quyết định tạm giữ
Và theo điểm b Khoản 1 Điều 76 BLTTHS 2015 là một trong những thủ tục tố tụng Thờiđiểm tiến hành các thủ tục tố tụng này hoàn toàn độc lập với thời điểm thực hiện hành vi phạm tội đã được khởi tố Quy định nêu rõ trường hợp này là “người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi” Như vậy, luật chỉ xét tới thời điểm buộc tội của bị can mà hoàn toàn không
đề cập gì đến thời điểm thực hiện tội phạm Theo lẽ đó, mặc dù thời điểm thực hiện tội phạm là khi bị can dưới 18 tuổi nhưng nếu tại thời điểm buộc tội bị can đã từ đủ 18 tuổi thì lúc này không thể xem là trường hợp được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 76 được
Trường hợp của câu nhận định, từ khi khởi tố vụ án (giai đoạn đầu tiên của quá trình tố tụng hình sự) người này đã đủ 18 tuổi Nói một cách khác, kể từ khi luật quy định thời điểm người bào chữa có quyền tham gia tố tụng thì người này đã đủ 18 tuổi, do đó, không
Trang 9cần thiết và Tòa án cũng không có nghĩa vụ phải chỉ định người bào chữa tại điểm b khoản 1 Điều 76.
23 Đương sự có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
=> Đây là nhận định sai Vì: Theo điểm g khoản 1 Điều 4 BLTTHS thì đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình
sự Căn cứ điểm l khoản 2 điều 63, điểm l khoản 2 điều 64 BLTTHS thì nguyên đơn dân
sự, bị đơn dân sự có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án còn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ
án hình sự căn cứ điểm g khoản 2 điều 65 BLTTHS thì có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình
25 Người bị tạm giữ không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
=> Đây là nhận định sai Lý giải: Mặc dù theo Khoản 2 Điều 59 BLTTHS quy định về quyền của người bị tạm giữ không liệt kê quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nhưng xét theo Khoản 2 Điều 50 BLTTHS quy định về người có quyền
đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì lại có bao gồm người bị tạm giữ Theo Điều 21 BLTTHS 2015 thì một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự là bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng Người bị tạm giữtham gia vào quá trình giải quyết vụ án hình sự là để bảo vệ quyền và lợi ích của họ trong
vụ án, họ muốn có một bản tuyên án công tâm và bình đẳng nhất, chính vì vậy họ cần có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng để bảo vệ quyền lợi của mình nếu họ thấy chưa có
sự vô tư trong số người tiến hành tố tụng
26 Trong mọi vụ án hình sự, người bào chữa chỉ được quyền tham gia vụ án từ khi khởi tố bị can.
=> Đây là nhận định sai Vì: Theo Điều 74 BLTTHS thì không phải trong mọi trường
hợp người bào chữa đều tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can Đối với một số trường hợp đặc biệt thì thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng cũng có sự thay đổi, cụ thể:
- Đối với trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người
bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ
- Đối với trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra
Trang 10B PHẦN BÀI TẬP.
Bài tập 1:
A thuê một chiếc xe ô tô của công ty X (do N làm Giám đốc) để đi du lịch nhưng sau
đó lại sử dụng chở B đi trộm cắp tài sản của công ty Z (do M làm chủ tịch Hội đồng quản trị) Vụ việc bị quần chúng nhân dân phát hiện và báo với cơ quan công an CQĐT khởi tố VAHS, khởi tố bị can đối với A,b và làm bản kết luận điều tra đề nghị truy tố VKS hoàn thành cáo trạng và Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Theo Khoản 1 Điều 61 BLTTHS 2015 thì bị cáo là người đã bị Tòa án quyết địnhđưa ra xét xử Tòa án đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử nên tại phiên tòa sơ thẩm thì
A, B là bị cáo
Theo Khoản 1 Điều 62 BLTTHS 2015 thì bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại vềthể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tộiphạm gây ra hoặc đe dọa gây ra A và B đã trộm cắp tài sản công ty Z nên Z bị thiệt hại
trực tiếp về tài sản => Công ty Z là bị hại.
M làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Z nên theo Điều 137 BLDS và Khoản 2Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020 thì M là đại diện theo pháp luật Công ty Z
Theo Khoản 1 Điều 63 BLTTHS 2015 thì nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan,
tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại M làm chủtịch Hội đồng quản trị của Công ty Z nên M là người bị thiệt hại gián tiếp do hành vitrộm cắp của A, B đối với Công ty Z và nếu M có đơn yêu cầu BTTH thì M là nguyênđơn dân sự
Theo Khoản 1 Điều 65 BLTTHS 2015 thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanđến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình
sự A thuê xe của Công ty X là phương tiện để đi trộm cắp nên Công ty X là người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến V
Trang 11Sau khi nhận được quyết định đưa ra vụ án xét xử, phát hiện D (Hội thẩm nhân dân) tham gia trong Hội đồng xét xử là anh em kết nghĩa với A, nên M đã đề nghị thay đổi
D Tòa án sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp này? Ai có thẩm quyền giải quyết?
- Tòa án chấp nhận đề nghị của M, vì:
+ Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 53 và khoản 3 Điều 49 BLTTHS 2015 thì trongtrường hợp có căn cứ rõ ràng khác cho rằng Hội thẩm nhân dân không vô tư trong khilàm nhiệm vụ thì Hội thẩm nhân dân phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi Màtrường hợp D (Hội thẩm nhân dân) là anh em kết nghĩa với A (bị can) thì D sẽ không vô
tư trong khi làm nhiệm vụ;
+ Và theo quy định thì M là người đại diện theo pháp luật của bị hại nên có quyền
đề nghị thay đổi người có thẩm quyền THTT (khoản 2 Điều 50 BLTTHS 2015), nên D sẽ
bị thay đổi
- Người có thẩm quyền giải quyết là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án đượcphân công giải quyết vụ án, căn cứ khoản 2 Điều 53 BLTTHS 2015 Và trong trường hợptrên mới chỉ có quyết định đưa vụ án ra xét xử
Tình tiết bổ sung thứ hai
Tại phiên tòa sơ thẩm, phát hiện luật sư F (người đã tham gia bào chữa cho A từkhi khởi tố bị can) là con nuôi của Thẩm phán chủ toạ phiên toà, nên Kiểm sát viên đã đềnghị phải thay đổi luật sư F
Tại phiên tòa sơ thẩm, phát hiện luật sư F (người đã tham gia bào chữa cho A từ khi khởi tố bị can) là con nuôi của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, nên Kiểm sát viên đã đề nghị phải thay đổi luật sư F Đề nghị của Kiểm sát viên có hợp lý không? Tại sao?
Đề nghị của Kiểm sát viên là không hợp lý Vì căn cứ vào mục 1 phần II Nghịquyết 03/2004 thì người bào chữa đã tham gia bào chữa cho A ngay từ đầu nên việc đềnghị thay đổi Luật sư F là không hợp lý mà phải thay đổi Thẩm phán
Bài tập 2.
H (14 tuổi) cùng bạn là Q đi mót mủ cao su Khi đi qua vườn cao su của L, H và Q
tự ý vào bên trong vườn đề xem bát mủ cao su thì bị L phát hiện và bắt, đưa về nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn để giải quyết Tại đây, L tát H, Q mấy cái vào mặt để
H, Q nói ra số điện thoại của bố mẹ L gọi cho bố của H là Phạm Thế A và bố của Q
là Vũ Huy T đến.
Tại bên trong nhà sinh hoạt cộng đồng, L cho rằng H và Q là những người thường xuyên trộm mủ cao su của gia đình L nên nói: “Trong vòng 10 phút tụi mày phải nộp số tiền 20.000.000đ, nếu không tao sẽ chặt tay thằng nhỏ này (nói và chỉ tay vào