1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb đến năm 2025

123 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Hoạt Động Môi Giới Của Công Ty TNHH Chứng Khoán ACB Đến Năm 2025
Tác giả Nguyễn Thanh Minh Hoàng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Xuân Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỀ TÀI Tác giả muốn vận dụng những kiến thức đã học đặc biệt những kiến thức về quản trị chiến lược vào thực tiễn với đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho họat động môi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-��� -NGUYỄN THANH MINH HOÀNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB

ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - 2019

h

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-��� -NGUYỄN THANH MINH HOÀNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB

ĐẾN NĂM 2025

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM XUÂN LAN

TP Hồ Chí Minh - 2019

h

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực

hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Xuân Lan Các số liệu phân tích,

những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tp.HCM, Ngày … Tháng….Năm…

Tác Giả

h

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1

ABSTRACT 2

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TTCK VIỆT NAM VÀ TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC TẠI ACBS 7

1.1 Thị trường Chứng khoán và các đặc điểm riêng có 7

1.1.1 Hoạt động môi giới chứng khoán 8

1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động Môi giới chứng khoán 9

1.2 Một số nét khái quát về TTCKVN 9

1.2.1 Quá trình hình thành TTCKVN 9

1.2.2 Đánh giá về thị trường chứng khoán việt nam 10

1.2.3 Một số kết quả cụ thể của bức tranh thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2018 11

1.3 Tổng quan công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) 13

1.3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 13

1.3.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động 14

1.3.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các nguyên tắc hoạt động của ACBS 15

1.3.4 Các hoạt động chính của ACBS 15

1.4 Những SBU (Strategic Business Unit) của ACBS 16

1.4.1 Môi giới chứng khoán 16

1.4.2 Dịch vụ cho vay ký quỹ 17

1.4.3 Dịch vụ Ngân hàng đầu tư 17

1.4.4 Tự doanh chứng khoán 17

1.4.5 Hoạt động lưu ký chứng khoán 18

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACBS giai đoạn 2014 – 2018 18

1.5.1 Một số điểm nhấn 2018 của ACBS 18

1.5.2 Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động kinh doanh của ACBS 19

1.6 Tổng quan về chiến lược cạnh tranh hiện tại của ACBS 21

1.6.1 Chiến lược cấp công ty của ACBS 21

1.6.2 Chiến lược cạnh tranh của ACBS 22

h

Trang 5

1.7 Tóm tắt chương 1 và xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 25

2.1 Tổng quan về Chiến lược 25

2.1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh 25

2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của Chiến lược 26

2.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh 27

2.2 Các cách tiếp cận chiến lược 27

2.2.1 Theo mô hình kinh tế học tổ chức (Industrial Organization Economies– IO) 27

2.2.2 Tiếp cận dựa trên nguồn lực (Resource Base View – RBV) 28

2.2.3 Tiếp cận dựa trên năng lực (Competence Base View – CBV) 28

2.3 Các cấp độ chiến lược và Mối quan hệ giữa chúng 29

2.4 Chiến lược cấp công ty 30

2.4.1 Đặc điểm chiến lược cấp công ty: 30

2.4.2 Nhiệm vụ của chiến lược cấp công ty 30

2.4.3 Các chiến lược tổng quát theo Fred David 31

2.5 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit) 35

2.5.1 Chiến lược chi phí thấp 37

2.5.2 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm 38

2.5.3 Chiến lược trọng tâm, trọng điểm 39

2.5.4 Kết hợp các chiến lược chung 39

2.6 Chiến lược Chức năng 40

2.7 Phân tích môi trường kinh doanh 40

2.7.1 Phân tích môi trường bên ngoài 40

2.7.2 Phân tích môi trường bên trong 45

2.8 Các kỹ thuật phân tích định hướng chiến lược 49

2.8.1 Phân tích SWOT 49

2.8.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 50

2.8.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 51

2.8.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) 52

2.8.5 Ma trận IE (Internal – External Matrix) 53

2.8.6 Ma trận lựa chọn chiến lược có thể định lượng (QSPM) 54

2.9 Tóm tắt chương 2 55

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA ACBS GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 56

3.1 Phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến ACBS 56

3.1.1 Môi trường Vĩ mô – PEST 56

3.1.2 Môi trường ngành 62

h

Trang 6

3.1.3 Ma trận EFE 70

3.2 Phân tích môi trường nội bộ ACBS 72

3.2.1 Hoạt động hỗ trợ 72

3.2.2 Các hoạt động chính 78

3.2.3 Ma trận IFE 80

3.3 Phân tích năng lực lõi và lợi thế cạnh tranh của ACBS 81

3.3.1 Năng lực cạnh tranh của ACBS 81

3.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) 82

3.4 Tóm tắt chương 3 83

CHƯƠNG 4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ACBS GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 85

4.1 Tầm nhìn và Mục tiêu phát triển của ACBS đến 2025 85

4.1.1 Tầm nhìn 85

4.1.2 Các mục tiêu 85

4.2 Thiết lập Ma trận IE 85

4.3 Thiết lập ma trận SWOT 86

4.4 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) 89

4.4.1 Nhóm chiến lược SO 89

4.4.2 Nhóm chiến lược ST 91

4.5 Lựa chọn các chiến lược 92

4.6 Kế hoạch thực hiện chiến lược khác biệt hóa nguồn nhân lực 93

4.6.1 Về nhân sự 93

4.6.2 Về Marketing 94

4.6.3 Về tài chính 94

4.6.4 Về công nghệ 95

4.7 Tóm tắt chương 4 96

KẾT LUẬN CHUNG 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA 102

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THU THẬP XỬ LÝ SỐ LIỆU 1

h

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 ACBS Công ty TNHH Chứng khoán ACB

2 BKS Ban kiểm soát

3 CBNV Cán bộ nhân viên

4 CNTT Công nghệ thông tin

5 CP Cổ phiếu

6 EPS Lợi nhuận trên mỗi cổ phần

7 ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

13 HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

14 HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

15 HSC Công ty Cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

16 MBKE Công ty Cổ phần Chứng khoán MayBank Kim Eng

24 TTCKVN Thị trường chứng khoán Việt Nam

25 UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

26 VCSC Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt

27 VDSC Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

28 VNĐ Việt Nam đồng

29 VNDS Công ty Cổ phần chứng khoán VNDirect

h

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1: Cơ cấu tổ chức của ACBS 14

Hình 1-2: Cơ cấu doanh thu ACBS từ 2014 - 2018 20

Hình 1-3: hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2018 21

Hình 2-1: Mối quan hệ giữa các loại chiến lược trong doanh nghiệp 29

Hình 2-2 Quy trình quản trị chiến lược Fred David 2003 31

Hình 2-3: Mô hình xây dựng chiến lược của Fred David 2003 32

Hình 2-4: Khuôn khổ chiến lược cạnh tranh của M Porter 36

Hình 2-5: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 43

Hình 2-6: Chuỗi giá trị 46

Hình 2-7: Quy trình nhận biết lợi thế cạnh tranh bền vững 48

Hình 2-8: Mô hình ma trận SWOT 50

Hình 3-1: Biểu đồ GDP của Việt Nam từ năm 2009 đến 2018 57

Hình 3-2: Thị phần môi giới các công ty chứng khoán trên sàn HOSE năm 2018 68

Hình 3-3: Thị phần môi giới ACBS 2014 -2018 68

Hình 3-4: Cơ cấu nhân sự ACBS 75

Hình 3-5:Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh ACBS 79

h

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1: Cơ cấu Doanh Thu 19

Bảng 1-2: hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2018 20

Bảng 2-1: Phân chia chiến lược cấp doanh nghiệp 33

Bảng 2-2: Bảng tóm lược các lựa chọn thích hợp cho từng chiến lược 37

Bảng 2-3: Nhóm chuỗi các hoạt động chủ yếu 47

Bảng 2-4: nhóm các hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị 47

Bảng 2-5: Ma trận IE 53

Bảng 2-6: ma trận QSPM 54

Bảng 3-1: GDP Việt nam giai đoạn 2009 - 2018 56

Bảng 3-2: Đối thủ cạnh tranh hiện tại của ACBS 65

Bảng 3-3: Tóm tắt KQKD của 05 Công ty chứng khoán so với ACBS 65

Bảng 3-4: Thị phần môi giới các công ty chứng khoán trên sàn HOSE năm 2018 67

Bảng 3-5: Ma trận EFE 71

Bảng 3-6: Cơ cấu nhân sự ACBS 74

Bảng 3-7: Chủ tiêu hoạt động kinh doanh 2014 - 2018 78

Bảng 3-8: Ma trận các yếu tố bên trong của ACBS (IFE) 81

Bảng 3-9: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 82

Bảng 4-1: Ma trận IE 86

Bảng 4-2: Ma trận SWOT 87

Bảng 4-3: Nhóm Chiến lược SO 89

Bảng 4-4: NHóm chiến lược ST 91

Bảng 4-5: Bảng tổng hợp kết quả điểm hấp dẫn của các nhóm chiến lược 92

h

Trang 10

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tác giả muốn vận dụng những kiến thức đã học đặc biệt những kiến thức về quản trị

chiến lược vào thực tiễn với đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho họat động

môi giới của công ty TNHH Chứng khoán ACB giai đoạn 2020 – 2025” với mục tiêu

chính là đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của ACBS và giúp công ty hoạch định chiến lược môi giới để ACBS có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và trở lại vị thế cạnh tranh vốn có của mình

Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Sử dụng phương pháp thống kê bằng Excel để tính toán các số liệu

về hiệu quả kinh doanh của Công ty Phân tích, tổng hợp Các số liệu từ bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích thực trạng môi trường hoạt động của Công ty cũng như tổng hợp để đưa ra nhận xét

Qua phân tích Tác giả thấy rằng chiến lược cạnh tranh hiện tại của ACBS trong mảng Môi giới chưa thật sự rõ ràng và chưa thực sự hỗ trợ cho chiến lược tăng trưởng dựa trên phát triển sản phẩm ở cấp công ty nên đã làm suy giảm khả năng cạnh tranh của ACBS trong thời gian qua Vì vậy, áp dụng các công cụ hoạch định chiến lược Tác

giả đã hướng tới xây dựng kế hoạch thực hiện cho chiến lược “Khác biệt hóa về nguồn

nhân lực” cho ACBS giai đoạn 2020 – 2025

Luận văn chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình huống, xây dựng

và lựa chọn chiến lược cạnh tranh phù hợp, đề ra một số giải pháp thực thi chiến lược lựa chọn Việc đánh giá kết quả thực thi những chiến lược kinh doanh đã đề ra phụ thuộc vào thực tế quá trình triển khai, thực hiện và kiểm soát

h

Trang 11

ABSTRACT

The author wants to use the knowledge that has learned special knowledge of

strategic management into practice with the subject “Strategic planning business for

brokerage activities of company ACB Securities period 2020 – 2025” with the main

objective is to assess the current competitiveness of ACBS and help the company plan the brokerage strategy to improve competitiveness and return to its inherent competitive position

This study is conducted on the basis of combining qualitative research and qualitative methods Using excel statistical method to calculate the company's performance figures Analysis, synthesis of data from the financial statement, accounting for comparison over the years, the situational analysis of the operation of the company as well as the synthesis for comment

Through analysis that acbs' s current competitive strategy in the brokerage array is not quite clear and not really support growth - based growth strategy at the company level, it has reduced the competitiveness of acbs in the past Therefore, the introduction of strategic planning tools directed to build plans for the strategy

“Differences in human resources for the period 2020 – 2025”

The thesis shall stop at the research, analysis, evaluation and construction situation, and select the appropriate competition strategy and propose some implementation solutions The evaluation of the implementation of business strategies has been dependent on the process of implementation, implementation and control

h

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh của thị trường chứng khoán thì các công ty chứng khoán có rất nhiều cơ hội có thể tận dụng để phát triển Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh đối với các công ty chứng khoán cũng trở nên ngày càng gay gắt Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trong năm 2018, hoạt động tái cấu trúc các CTCK vẫn đang tiếp tục được thực hiện theo lộ trình Đến nay, số lượng CTCK hoạt động bình thường là 79 công ty (giảm được khoảng 25% tổng số CTCK) Các CTCK đã nâng cao hơn về quản trị rủi ro, tuân thủ pháp luật ngày càng tốt hơn, dịch vụ cho khách hàng ngày càng được cải thiện

Đối với một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ thì yếu tố năng lực cạnh tranh được xem là yếu tố sống còn cho sự tồn tại của Doanh nghiệp Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp đã và đang trở thành thách thức mà mọi doanh nghiệp phải đối mặt trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập như hiện nay Đặc biệt đối với công ty đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính như ACBS thì thách thức là rất lớn

ACBS là một trong sáu công ty chứng khoán đầu tiên được cấp phép hoạt động cùng thời gian với thị trường chứng khoán Việt Nam Đi cùng sự phát triển mạnh mẽ của TTCKVN thì ACBS luôn nằm trong TOP 05 Công ty chứng khoán hàng đầu về cả quy mô vốn và thị phần Tuy nhiên, trước sự tăng trưởng mạnh mẽ của TTCKVN trong giai đoạn 2013 – 2018 thì ACBS đang có những dấu hiệu đi xuống biểu hiện ở việc ACBS tụt xuống vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng các Công ty Môi giới hàng đầu vào từ năm 2017 đến nay, bên cạnh đó, tình hình nhân sự tại các kênh phân phối hầu như không tăng lên kể từ năm 2012

Vậy điều gì đã làm cho một Doanh nghiệp từ vị trí dẫn đầu với hơn 18 năm hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, là một trong những doanh nghiệp đầu tiên đi cùng

sự phát triển của TTCKVN có dấu hiệu suy yếu trong cạnh tranh giai đoạn hiện nay, những chiến lược nào ACBS đã áp dụng thời gian qua, những thách thức – cơ hội, hay những gì ACBS cần thực hiện trong thời gian tới để cải thiện tình hình kinh doanh

h

Trang 13

Từ những lý do trên, Tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Hoạch định chiến lược

kinh doanh cho họat động môi giới của công ty TNHH Chứng khoán ACB giai đoạn

2020 – 2025” làm đề tài nghiên cứu của mình với mục tiêu là vận dụng những kiến

thức đã học vào thực tiễn để giúp ACBS nâng cao năng lực cạnh tranh và trở lại vị thế cạnh tranh vốn có của mình

Một số những vấn đề hiện hữu của ACBS có thể là phát triển năng lực cạnh tranh, quản lý rủi ro chưa thực sự hiệu quả, chưa tận dụng tốt những cơ hội, chưa thực sự sử dụng tốt những nguồn lực sẵn có để cạnh tranh và phát triển trong giai đoạn thị trường

có những chuyển biến lớn trong thời gian sắp tới

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hai mục tiêu chính của luận văn này là:

● Một là đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của ACBS

● Hai là, hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động Môi giới của ACBS giai đoạn 2020 – 2025

4 Các câu hỏi cần giải quyết

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên thì luận văn tập trung vào trả lời những câu

hỏi nghiên cứu sau:

Cơ sở lý luận của hoạch định chiến lược kinh doanh là gì? Sử dụng những mô hình

lý thuyết nào vào việc phân tích, hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH

Chứng khoán ACB đến 2025?

h

Trang 14

Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Chứng khoán ACB trong những năm gần đây chịu những ảnh hưởng tác động gì? Công ty có những điểm mạnh,

điểm yếu, cơ hội, đe dọa gì có thể ảnh hưởng trong thời gian tới?

Chiến lược cạnh tranh mà ACBS cần thực hiện trong thời gian tới là gì? Những giải

pháp để thực hiện chiến lược đó như thế nào?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) có hội sở đặt tại số 41 Mạc Đỉnh Chi, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi nghiên cứu

Các số liệu dùng trong thống kê tập trung vào giai đoạn từ 2014 – 2018 Nghiên cứu tập trung phân tích, xây dựng chiến lược kinh doanh của ACBS trong giai đoạn 2020 –

2025

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Sử dụng phương pháp thống kê: Dùng Excel để tính toán các số liệu về hiệu quả kinh doanh của Công ty

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Các số liệu từ bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích thực trạng môi trường hoạt động của Công

ty cũng như tổng hợp để đưa ra nhận xét

Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai xuyên suốt bài nghiên cứu thông qua phỏng vấn các chuyên gia chọn ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ Tính điểm mức độ quan trọng và điểm phân loại của Tổng công ty trên các ma trận CPM, EFE, IFE, IE, SWOT và QSPM Cuối cùng ra quyết định chọn chiến lược phù hợp và khả thi

Dữ liệu nghiên cứu

- Dữ liệu sơ cấp từ các nguồn: Phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng câu hỏi, phỏng vấn qua điện thoại và thư điện tử

h

Trang 15

- Đối tượng phỏng vấn: Các chuyên gia trong ngành chứng khoán, các cấp quản lý

và nhân viên viên tại ACBS, các khách hàng hiện hữu của ACBS, các nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu đề tài bao gồm 4 chương với nội dung sau:

Chương 1: Khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam và Tổng quan những vấn

đề chiến lược tại ACBS;

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết về chiến lược kinh doanh;

Chương 3: Phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của ACBS;

Chương 4: Hoạch định chiến lược kinh doanh ACBS giai đoạn 2020 - 2025

h

Trang 16

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TTCK VIỆT NAM

VÀ TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC TẠI ACBS

1.1 Thị trường Chứng khoán và các đặc điểm riêng có

Thị trường chứng khoán (TTCK) là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ

để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư

TTCK là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp Do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi

Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những tổ chức phát hành chứng khoán;

Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp

Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu

và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm

Vị trí của TTCK: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là:

- Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ);

- Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn; Thị trường cầm cố; Thị trường chứng khoán

Đặc điểm riêng có của Thị trường chứng khoán:

- Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính;

- Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;

- Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp Thị

h

Trang 17

trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn

1.1.1 Hoạt động môi giới chứng khoán

Với tư cách là một thể chế bậc cao của nền kinh tế thị trường, một trong những đặc trưng cơ bản của thị trường chứng khoán là hoạt động theo nguyên tắc trung gian Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên thị trường chứng khoán bắt buộc phải được tiến hành thông qua các Công ty chứng khoán và các nhân viên môi giới chứng khoán

Có thể nói rằng: “nghiệp vụ môi giới là hoạt động trung gian đại diện mua và bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí giao dịch”

Ở đây, chúng ta sẽ xem xét hoạt động môi giới là một sản phẩm kinh doanh của một Công ty chứng khoán, trong đó Công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán tập trung hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm về kết quả khi đưa ra quyết định giao dịch đó

Hoạt động môi giới chứng khoán có vai trò tích cực đối với tất cả các bên tham gia thị trường:

- Đối với nhà đầu tư: Góp phần làm giảm chi phí giao dịch; Cung cấp thông tin và

tư vấn giúp cho nhà đầu như: những thông tin cơ bản của doanh nghiệp, tình trạng chung về nhóm ngành, cổ phiếu và tình trạng tổng thể của thị trường…;Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng thực hiện được những giao

dịch theo yêu cầu và vì lợi ích của họ

- Đối với thị trường: Có thể nói hoạt động môi giới là chứng khoán giúp thu hút

được ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho chiến lược đầu tư phát triển của đất nước; Góp phần hình thành nên nền văn hoá đầu tư: Hoạt động môi giới chứng khoán đã thâm nhập sâu vào cộng đồng các doanh nghiệp và nhà đầu tư

sẽ là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên văn hoá đầu tư, bao gồm:

1) Ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng vào các tài sản tài chính;

2) Thói quen và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đầu tư phổ biến là các dịch vụ môi giới chứng khoán;

3) Môi trường pháp luật, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật

h

Trang 18

1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động Môi giới chứng khoán

Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của một Công ty Chứng khoán thì hoạt động môi giới là quan trọng nhất và phổ biến nhất, đóng góp quan trọng cho việc tăng tính thanh khoản cho thị trường và mở rộng quy mô giao dịch thị trường, góp phần mang lại doanh thu chủ yếu cho Công ty Chứng khoán Hoạt động môi giới thời gian qua được đánh giá là nghiệp vụ được các công ty chứng khoán thực hiện tốt nhất trong giai đoạn đầu khi TTCK mới đi vào hoạt động

Hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán có đặc trưng như: có đối tượng khách hàng riêng, có hệ thống CNTT riêng, hạch toán tương đối độc lập nên đây không còn

là một sản phẩm mà là một lĩnh vực quan trọng tại CTCK

Vì vậy, xây dựng chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán là xây dựng chiến lược cho một SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược) trong CTCK Điều này cũng phù hợp với thông lệ trên TTCK, đáp ứng yêu cầu về tính lý

thuyết và thực tiễn hoạt động tại các CTCK

Năm 2005, thành lập trung tâm lưu ký Việt Nam (VSD)

Ngày 08/03/2005, thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HASTC) Tháng 3/2007, các chỉ số chứng khoán đạt được mức cao nhất VNIndex đạt mức 1,170.67 điểm và HASTC-Index đạt 459.36 điểm

Ngày 24/06/2009, vận hành sàn giao dịch UPCOM

Ngày 06/02/2012, ra mắt chỉ số VN30

h

Trang 19

1.2.2 Đánh giá về thị trường chứng khoán việt nam

Dự thảo Luật chứng khoán sửa đổi đã được Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đưa ra lấy ý kiến công khai và dự kiến trình Quốc Hội thông qua vào tháng 10/2019 Trong số các nhóm vấn đề được sửa đổi lần này, việc tách bạch giữa thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và cấp giấy phép hoạt động kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhiều khả năng sẽ giúp hoạt động giải thể và sáp nhập, hợp nhất giữa các công ty chứng khoán diễn ra sôi động hơn, từ đó gián tiếp thúc đẩy

sự phát triển chung của khối các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ đầu tư trên thị trường Hiệp định CPTPP vừa được Quốc hội chính thức thông qua tháng 11/2018 cũng mở

ra triển vọng mở rộng thị phần cho một số nhóm ngành của Việt Nam Một số nhóm ngành được kỳ vọng hưởng lợi từ CPTPP sẽ là dệt may, da giày, thủy sản Đồng thời trong bối cảnh dòng vốn gián tiếp được thu hút khá tốt là cơ hội cho các nhóm hỗ trợ như Bất động sản khu công nghiệp

Ngoài ra, nhiều sản phẩm phái sinh và các sản phẩm mới xuất hiện sẽ giúp thị trường trở nên sôi động hơn Hiện tại, nhiều sản phẩm đã nằm trong lộ trình chính thức được đưa vào triển khai giao dịch, tiêu biểu là Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant) và Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ (Bond Futures) Điều này động nghĩa mức độ phân tán của dòng tiền tại thị trường cơ sở và phái sinh vẫn sẽ tiếp diễn thậm chí thể hiện rõ hơn

Nhóm các công ty chứng khoán có quy mô lớn được dự báo có sự phân hóa mạnh

mẽ so với phần còn lại của thị trường về hiệu quả kinh doanh và thị phần dưới áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ trên thị trường chứng khoán về cả mức độ đa dạng sản phẩm lẫn chất lượng dịch vụ Nhiều công ty chứng khoán đang triển khai kế hoạch mở rộng nguồn vốn thông qua hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, gia tăng số lượng và chất lượng nhân sự, với mục tiêu chiếm lĩnh các mảng thị phần mới cũng như duy trì và mở rộng thị phần hiện tại

h

Trang 20

1.2.3 Một t th ủ ứ tr nh thị trường hứng h án Việt N

tr ng nă 2018

Trong năm 2018, VN-Index từng lập đỉnh cao mới trong lịch sử ở mức 1.211 điểm (ngày 10/4/2018), nhưng sau đó lại có quá trình sụt giảm mạnh 27% xuống đáy 888 điểm (ngày 30/10/2018)

Năm 2018 quy mô vốn hoá thị trường cổ phiếu đạt trên 3,9 triệu tỷ đồng, tăng 12,7% so với năm 2017 Giá trị giao dịch cổ phiếu năm 2018 tăng 29% so với năm

2017 Trên thị trường trái phiếu, giá trị niêm yết đạt 1.122 nghìn tỷ đồng, tăng 10,5%

so với năm 2017 Tổng giá trị trái phiếu giao dịch năm 2018 đạt 2.217 nghìn tỷ đồng Thị trường chứng khoán "lạc nhịp" trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất 10 năm xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan như tình trạng căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, cũng như xu hướng tăng tốc bình thường hóa lãi suất của các ngân hàng trung ương trên toàn cầu

Trong nước, nền kinh tế giữ đà tăng trưởng cao và nội lực các doanh nghiệp niêm yết tiếp tục được củng cố khi khối doanh nghiệp này dự kiến sẽ tăng trưởng trên 20% năm 2018

Năm 2018 chứng kiến các thương vụ bán vốn cổ phần đặc biệt lớn Khởi đầu là thương vụ bán hơn 164 triệu cổ phiếu của Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), tương đương 14% vốn điều lệ ngân hàng cho các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài, trị giá 922 triệu USD Thương vụ tỷ USD lớn nhất được nhắc tới trong năm 2018 là thương vụ của Vinhomes Ngay sau khi cổ phiếu VHM của Vinhomes chào sàn hôm 17/5, các nhà đầu tư nước ngoài đã chi 1,35 tỷ USD để nắm giữ cổ phiếu VHM, tạo nên phiên giao dịch có trị giá trên 1 tỷ USD đầu tiên trong gần 20 năm phát triển của thị trường chứng khoán

HDB, VHM, TCB, TPB đã làm dài thêm danh sách 30 doanh nghiệp niêm yết có vốn hoá đạt mức tỷ USD Vốn hóa thị trường cổ phiếu đã tăng lên mức cao nhất từ trước tới nay, đạt 3,98 triệu tỷ đồng, tăng 13,5% so với cuối năm 2017, tương đương 79,6% GDP, vượt chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020

h

Trang 21

Việc xuất hiện của những cổ phiếu lớn trên sàn chứng khoán đã nhận được sự hưởng ứng của các nhà đầu tư ngoại với giá trị vào ròng 2018 đạt 2,89 tỷ USD, tăng 0,59 tỷ USD (trong vòng 4 tháng), xấp xỉ bằng mức vào ròng của cả năm 2017 (2,92 tỷ USD)

Liên quan đến hoạt động bán vốn Nhà nước, trong năm 2018 có những thương vụ thoái vốn ấn tượng nhất là bán 78,99% vốn điều lệ tại Vinaconex (SCIC bán 57,71%

và Viettel bán 21,28%) diễn ra chiều ngày 22/11 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) Với việc đấu giá thành công này, Nhà nước (thông qua 2 đại diện chủ sở hữu là SCIC và Viettel) đã thu về hơn 9.369 tỷ đồng Trước đó, đầu năm 2018 có các thương vụ IPO Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR) trị giá 5.500 tỷ đồng, Tổng công

ty Dầu Việt Nam (PVOil) 4.100 nghìn tỷ đồng, Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) 7.000 tỷ đồng

Thị trường chứng khoán phái sinh bắt đầu giao dịch ngày 10/8/2017 và chỉ sau hơn

1 năm đã đạt mức tăng trưởng vượt bậc về quy mô Kết thúc năm 2017, giá trị giao dịch danh nghĩa của thị trường phái sinh chỉ ghi nhận mức kỷ lục 2.500 tỷ đồng/phiên nhưng đến tháng 10/2018 đã đạt kỷ lục gần 17.000 tỷ đồng/phiên Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh tăng gấp 3.2 lần so với cuối năm 2017

Năm 2018, một dấu ấn vui của thị trường chứng khoán Việt Nam là Tổ chức tính toán chỉ số chứng khoán toàn cầu (FTSE) đã đưa Việt Nam vào danh sách theo dõi nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi, do Việt Nam đã thỏa mãn 8 trong 9 điều kiện tiên quyết để được nâng hạng lên thị trường mới nổi hạng 2 và chỉ còn 1 điều kiện duy nhất còn chưa được thỏa mãn là thanh toán bù trừ

Sau khi được vào danh sách theo dõi nâng hạng trong kỳ phân loại tháng 9/2018 và

có những sự cải thiện cần thiết để thỏa mãn tiêu chí cuối cùng này, Việt Nam có thể sẽ chính thức được nâng hạng lên thị trường mới nổi hạng 2 vào kỳ báo cáo thường niên tháng 9/2019 Việc lọt vào danh sách này cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam

đã đạt đến tiêu chuẩn quốc tế Đây là ghi nhận đối với những cải tiến và phát triển thị trường trong một thời gian dài

h

Trang 22

1.3 Tổng quan công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS)

1.3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát tri n

Tên gọi Công ty : Công ty TNHH Chứng khoán ACB

Tên giao dịch quốc tế: ACB Securities Company

Tên viết tắt : ACBS

Địa chỉ Trụ sở chính : 41, Mạc Đỉnh Chi, P.Đakao, Quận 1, Tp.HCM

Website : www.acbs.com.vn

Lịch sử hình thành

Ngày thành lập: Ngày 29 tháng 6 năm 2000, do Ngân hàng TMCP Châu (ACB) làm chủ sở hữu, theo giấy phép hoạt kinh doanh số 06/GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 29/06/2000

Quá trình phát triển

Từ số vốn điều lệ khiêm tốn khi thành lập là 43 tỷ đồng, ACBS đã trải qua 5 lần tăng vốn như sau:

- Tháng 9/2005: Vốn điều lệ là 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng)

- Tháng 5/2006: Vốn điều lệ là 250 tỷ đồng (Hai trăm năm mươi tỷ đồng)

- Tháng 9/2007: Vốn điều lệ là 500 tỷ đồng (Năm trăm tỷ đồng)

- Tháng 1/2008: Vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng (Một ngàn tỷ đồng)

- Tháng 11/2009 đến nay: Vốn điều lệ là 1.500 tỷ đồng (Một ngàn năm trăm tỷ đồng)

h

Trang 23

1.3.2 Cơ ấu tổ chức và bộ máy hoạt động

(Nguồn: Báo cáo thường niên ACBS 2018)

Hình 1-1: Cơ cấu tổ chức của ACBS

h

Trang 24

1.3.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các nguyên tắc hoạt động của ACBS

1.3.3.1 Tầm nhìn

Tận dụng cơ hội tăng trưởng mới của thị trường chứng khoán Việt Nam để tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế, trở thành một Công ty Chứng khoán hàng đầu ở Việt Nam

1.3.3.2 Sứ mệnh

- Là nhà môi giới tận tụy phục vụ khách hàng;

- Là kênh đầu tư của tập đoàn ACB;

- Là đối tác đáng tin cậy của doanh nghiệp để tìm kiếm các giải pháp tài chính;

- Là nơi thuận lợi để phát triển sự nghiệp và cuộc sống của tập thể cán bộ nhân viên;

- Là thành viên đóng góp tích cực trong việc tối đa hóa giá trị cổ đông của công ty m

1.3.3.3 Giá trị cốt l i

Giá trị cốt lõi mỗi tổ chức, mỗi cá nhân đều được cấu thành từ các giá trị và cá tính riêng biệt Những giá trị này sẽ tạo nên nền tảng và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp ACBS được xây dựng và phát triển trện nền tảng các giá trị cốt lõi sau:

Đáng tin c y: Minh bạch và cẩn thận, luôn tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi

khách hàng

Thân thiện: Vui v hòa nhã, luôn tập trung vào việc thấu hiểu nhằm đem lại sự hài

lòng cho khách hàng

Nhạy én: Linh hoạt với nhu cầu của khách hàng, nhạy bén với thay đổi của thị

trường Tập trung phát triển, ứng dụng công nghệ mới vì lợi ích cao nhất của khách hàng

1.3.3.4 Định hướng phát tri n

Gần 18 năm hoạt động, ACBS luôn định hướng phát triển theo mô hình Công ty chứng khoán hiện đại, chuyên nghiệp, và là sự lựa chọn đầu tiên cho đối tác là các doanh nghiệp, tổ chức tài chính quốc tế cũng như những nhà đầu tư cá nhân Góp phần xây dựng những chuẩn mực minh bạch, chuyên nghiệp cho ngành chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung

1.3.4 Các hoạt động chính của ACBS

Nghiệ v inh nh hứng h án

h

Trang 25

- Môi giới chứng khoán;

- Lưu ký chứng khoán;

- Tự doanh chứng khoán;

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

- Tư vấn đầu tư chứng khoán

Tƣ vấn tài chính doanh nghiệp:

- Tư vấn mua lại và sáp nhập doanh nghiệp (M A);

- Tư vấn phát hành chứng khoán (Phát hành lần đầu (IPO), phát hành ra công chúng, phát hành riêng l );

- Tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán;

- Tư vấn niêm yết chứng khoán;

- Tư vấn đăng ký giao dịch các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM);

- Tư vấn định giá cổ phần doanh nghiệp;

- Tư vấn cổ phần hóa các Doanh nghiệp;

- Tư vấn chuyển đổi hình thức hoạt động doanh nghiệp (từ Công ty TNHH, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành Công ty cổ phần);

- Tư vấn và thực hiện đấu giá bán cổ phần;

- Tư vấn tổ chức Đại hội đồng cổ đông;

- Tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp;

- Tư vấn quan hệ với nhà đầu tư;

- Quản lý sổ cổ đông;

- Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp khác

1.4 Những SBU (Strategic Business Unit) của ACBS

ACBS tập trung phát triển bốn đơn vị kinh doanh chiến lược sau

1.4.1 Môi giới chứng khoán

Nhìn chung, ACBS luôn duy trì vị trí TOP 10 thị phần môi giới các công ty chứng khoán lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động trong năm 2018, công ty chứng khoán ACB vẫn tiếp tục có mặt trong top 10 công ty có thị phần lớn trên thị trường chứng khoán Việt

h

Trang 26

Nam, giữ vị trí thứ 7 đối với sàn HOSE và vị trí thứ 6 đối với sàn HNX

Tính đến cuối năm 2018, ACBS quản lý hơn 78,000 tài khoản Số lượng tài khoản

mở mới năm 2018 đạt 8,461 tài khoản, tăng 83% so với năm 2017 Sự tăng trưởng mạnh về số lượng tài khoản khách hàng là kết quả của việc không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng đội ngũ môi giới để phục vụ khách hàng

1.4.2 Dịch v cho vay ký quỹ

Cho vay giao dịch ký quỹ là việc ACBS thu xếp nguồn vốn để thanh toán hộ cho khách hàng theo thỏa thuận ký kết hai bên tại Hợp đồng mở tài khoản, khi số tiền mua chứng khoán trên tài khoản của khách hàng vượt quá số tiền ký quỹ trên tài khoản

1.4.3 Dịch v Ngân hàng đầ tư

Hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư được ACBS rất chú trọng phát triển bao gồm:

Tư vấn phát hành cổ phiếu (ECM); Tư vấn phát hành trái phiếu (DCM); Tư vấn M A

và Tư vấn tài chính

ACBS tư vấn cho khách hàng các phương án, thủ tục và yêu cầu pháp lý trong việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu Với một mạng lưới khách hàng, đối tác, tổ chức đa dạng như các ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm và các quỹ đầu tư, tạo nên lợi thế để ACBS giúp Khách hàng doanh nghiệp huy động vốn thành công thông qua chào bán riêng l hoặc chào bán ra công chúng Bên cạnh đó, ACBS luôn có sự hậu thuẫn của Ngân hàng TMCP ACB, một nhà đầu tư lớn trên thị trường trái phiếu Đây là một yếu tố thuận lợi để ACBS và ACB có thể giúp các doanh nghiệp phát hành trái phiếu thành công

ACBS cung cấp cho khách hàng các giải pháp giải quyết các vấn đề khó khăn về tài chính, thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng của doanh nghiệp với trình độ chuyên môn vững chắc, thái độ phục vụ cẩn thận và tận tụy Các dịch vụ tư vấn tài chính của ACBS bao gồm: Tư vấn cổ phần hóa; Tư vấn niêm yết; Tư vấn tái cơ cấu tài chính và vốn; Tư vấn về quan hệ cổ đông và Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp

1.4.4 Tự doanh chứng khoán

Phòng nguồn vốn đầu tư của ACBS là một bộ phận khá năng động và có trình độ chuyên môn cao

h

Trang 27

Hoạt động đầu tư tại ACBS, dù ngắn hạn hay dài hạn, sẽ luôn được tiến hành dựa trên sự phân tích, nghiên cứu chuyên sâu và cẩn trọng, cùng với chế độ kiểm soát, báo cáo, và chính sách quản lý rủi ro được thực hiện một cách chặt chẽ Đồng thời, tính hiệu quả luôn được đặt lên hàng đầu, với mục tiêu lợi nhuận ở mức bằng hoặc cao hơn chi phí vốn chủ sở hữu của Công ty

Hiện tại, phòng nguồn vốn đầu tư đang quản lý 300 tỷ, đầu tư vào danh mục các cổ phiếu VN30 với tỷ lệ an toàn vốn cao và có tiềm năng tăng trưởng tốt

1.4.5 Hoạt động lư ý hứng khoán

Với tư cách là thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, ACBS đã giúp khách hàng lưu ký chứng khoán của các doanh nghiệp niêm yết, mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại ACBS và thực hiện các dịch vụ liên quan, cụ thể là:

+ Chuyển nhượng và thanh toán chứng khoán;

+ Thực hiện quyền đối với chứng khoán;

+ Phong tỏa/giải phong tỏa chứng khoán;

+ Lưu ký sổ cổ đông cho các công ty đại chúng

ACBS xác định hoạt động lưu ký chứng khoán là hoạt động hỗ trợ cho các nhà đầu

tư và doanh nghiệp là khách hàng của ACBS và qua đó bổ trợ cho các mảng kinh doanh khác của ACBS, do đó ACBS không đề ra mục tiêu lợi nhuận cho hoạt động này

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACBS giai đoạn 2014 – 2018

1.5.1 Một s đi m nhấn 2018 của ACBS

Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động trong năm

2018, công ty chứng khoán ACB vẫn tiếp tục có mặt trong top 10 công ty có thị phần lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giữ vị trí thứ 7 đối với sàn HoSE và vị trí thứ 6 đối với sàn HNX

Đánh dấu hành trình 18 năm hoạt động công ty chứng khoán ACB không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ từ cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và tiếp tục phát triển nguồn lực hỗ trợ hoạt động môi giới chứng khoán Tổng số môi giới tăng 33,3% lên 172 người Doanh thu thuần từ hoạt động môi giới chứng khoán tăng 33,1%

so với năm 2017, hoạt động cho vay ký quỹ tăng gần gấp 3 lần so với cũng kỳ năm

h

Trang 28

trước Hoạt động môi giới đối với khối khách hàng định chế cũng đạt mức tăng trưởng

ấn tượng, tăng 38.7% n/n Trong đó, đáng chú ý, thu thuần từ khối khách hàng định chế nước ngoài tăng hơn 2 lần

Nắm bắt được cơ hội từ thị trường chứng khoán phái sinh bùng nổ, từ quý 4 năm

2018, ACBS đã trở thành thành viên thứ 11 trên thị trường cung cấp các dịch vụ chứng khoán phái sinh, đa dạng hóa hơn nữa các công cụ đầu tư cho khách hàng

ACBS đã có nhiều dự án cập nhật hệ thống vận hành, nâng cấp core giao dịch chứng khoán cơ sở, tối ưu hóa công nghệ 4.0 Quý 1/2018, ACBS chính thức cung cấp cho nhà đầu tư bảng giá điện thông minh Đây là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các quyết định đầu tư tích hợp, với nhiều chức năng hữu ích và tiện dụng với tốc độ cập nhật dữ liệu theo thời gian thực

1.5.2 Một s chỉ tiê ơ n về hoạt động kinh doanh của ACBS

1.5.2.1 Doanh thu & Lợi nhuận

Bảng 1-1: Cơ cấu Doanh Thu

Trang 29

(Nguồn: Báo cáo Tài chính ACBS 2014 -2018)

Hình 1-2: Cơ cấu doanh thu ACBS từ 2014 - 2018

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy cơ cấu doanh thu của ACBS đến từ 3 mảng chính là Môi giới, Tự doanh và Cho vay ký quỹ Trong đó, mảng doanh thu từ Môi Giới và Ký quỹ chiếm phần lớn và có xu hướng tăng dần đều qua các năm

Năm 2018 làm một năm có sự tăng trưởng ấn tượng mảng Doanh thu Môi giới với tốc độ tăng 30% Về Doanh thu Ký quỹ do nguồn vốn của ACBS không tăng trưởng

kể từ 2009 nên doanh thu cho vay ký quỹ sẽ khó có sự tăng trưởng mạnh mặc dù 2018

là năm thị trường tăng mạnh và nhu cầu vay vốn của nhà đầu tư tăng cao

1.5.2.2 Phân tích số liệu

Bảng 1-2: hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2018

Năm 2014 (tỷ VND)

Năm 2015 (tỷ VND)

Năm 2016 (tỷ VND)

Năm 2017 (tỷ VND)

Năm 2018 (tỷ VND)

(Nguồn: BCTC ACBS hằng năm)

h

Trang 30

Nguồn: Báo cáo Tài chính ACBS 2014 -2018

Hình 1-3: hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2018

Nhận xét về hoạt động kinh doanh của Công ty: doanh thu của Công ty qua các năm liên tục tăng trưởng khá tốt, mặc dù có sự sụt giảm vào năm 2015 nhưng tính chung giai đoạn 2014 - 2018 thì ACBS đã duy trì tăng trưởng trung bình 10%/năm về doanh thu

Tuy nhiên, qua đồ thị ta cũng thấy, tốc độ tăng trưởng Chi phí trung bình là 45%/năm mạnh hơn tốc độ tăng doanh thu rất nhiều nên lợi nhuận ACBS qua các năm liên tục có sự suy giảm

1.6 Tổng quan về chiến lƣợc cạnh tranh hiện tại của ACBS

1.6.1 Chi n lược cấp công ty của ACBS

Hiện tại, ACBS đang áp dụng mô hình tăng trưởng tập trung mạnh vào ba SBU chính là:

1 SBU: Môi giới chứng khoán

2 SBU:Tự doanh chứng khoán

3 SBU: Dịch vụ cho vay ký quỹ

h

Trang 31

Với số vốn chủ sở hữu là hơn 1.800 tỷ ACBS đã phân bổ 120 tỷ vào nghiệp vụ Môi giới chứng khoán, 1400 tỷ tài trợ cho hoạt động cho vay ký quỹ và gần 300 tỷ cho hoạt động tự doanh của Công ty

Theo khảo sát một số Giám đốc kinh doanh tại ACBS thì ở từng SBU chiến lược ACBS áp dụng chiến lược phát triển sản phẩm Trong giai đoạn 2017 – 2018 ACBS đã

có hai lần nâng cấp hệ thống giao dịch với tổng chi phí hơn 30 tỷ đồng Cũng trong giai đoạn này ACBS đã hình thành nên bộ phận phân tích định lượng và bộ phận phân tích kỹ thuật thuộc Phòng phân tích để nghiên cứu đưa ra các sản phẩm hỗ trợ tư vấn đầu tư cho Khách hàng

1.6.2 Chi n lược cạnh tranh của ACBS

Theo thông tin tác giả thu thập từ phòng kế toán của công ty thì hiện tại mức phí giao dịch trung bình ACBS đang áp dụng với tất cả các khách hàng của công ty đang

là 0,18% trên giá trị giao dịch và Lãi suất ký quỹ trung bình là 11,6%/năm trên tổng dư

nợ toàn ACBS Mức phí và lãi suất này theo tổng hợp thông tin từ thị trường thì đang thấp hơn mức trung bình chung toàn thị trường là 0,25% đối với phí môi giới và 12,8% đối với Lãi Margin Điều này cho thấy chiến lược cạnh tranh hiện tại của ACBS đang hướng tới việc cạnh tranh với chi phí thấp hơn thị trường

Cũng trong giai đoạn vừa qua ACBS đã đầu tư một khoản ngân sách khá lớn cho việc nâng cấp hệ thống giao dịch, phần mềm hỗ trợ môi giới quản lý tài khoản khách hàng, cũng như đầu tư cho việc phát triển phòng phân tích và nghiên cứu các sản phẩm đầu tư Những điều này cho thấy định hướng chiến lược cạnh tranh của ACBS trong giai đoạn vừa qua cũng có phần hướng về đa dạng hóa trên phạm vi rộng

Từ những phân tích trên cho thấy hiện tại chiến lược cạnh tranh ACBS áp dụng hiện tại chưa thực sự rõ ràng và chưa hỗ trợ cho chiến lược cấp công ty đã trình bày phần trên Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kinh doanh của ACBS còn thấp

và ACBS đang mất dần thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh

1.7 Tóm tắt chương 1 và xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài

Thị trường chứng khoán việt nam (TTCKVN) được thành lập vào 20/07/2000 với 2 doanh nghiệp được niêm yết lên sàn Qua hơn 18 năm hình thành và phát triển thì TTCKVN đã có những chuyển đổi lớn về cả lượng và chất Quy mô vốn hoá thị

h

Trang 32

trường đạt đỉnh trong quý 1/2018 khi tăng 19.33% và là thị trường tăng trưởng mạnh nhất thế giới trong quý 1/2018 Chỉ số VNINDEX đã vượt đỉnh 11 năm (kể từ 2007) lên mức 1211 điểm vào đầu tháng 4 năm 2018

Có thể nói, sau 18 năm phát triển, TTCK Việt Nam không chỉ trong góp phần thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa, thoái vốn, mà còn tiếp sức cho quá trình tái cơ cấu nền kinh

tế thông qua hệ thống cơ chế phát huy vai trò của thị trường này trong huy động và phân bổ các nguồn vốn trung - dài hạn cho nền kinh tế, cũng như doanh nghiệp Tính tại thời điểm tháng 4/2018 thì vốn hoá thị trường chứng khoán Việt Nam đạt mức 4,16 triệu tỷ đồng (183 tỷ USD) với hơn 1000 doanh nghiệp niêm yết trên ba sàn giao dịch (HOSE, HNX và UPCOM) đạt khoảng 82,2% GDP Việt Nam Trong năm 2017, chỉ riêng quy mô của thị trường cổ phiếu đã đạt được trên 78% GDP của năm 2016, tương đương 70,2% GDP của năm 2017, cơ bản đã đạt chỉ tiêu của Chính phủ đề ra cho năm

2020

Bức tranh nhiều mảng màu tích cực của nền kinh tế thế giới nửa đầu năm 2018 đã chuyển dần sang những gam màu xám trong nửa cuối năm 2018 Cuộc chiến thương mại do Hoa Kỳ phát động phủ bóng đen lên triển vọng kinh tế thế giới năm 2019 Cuộc chiến này không chỉ tác động tiêu cực đến tăng trưởng thế giới từ sự mất ổn định của các khu vực và nền kinh tế chủ chốt mà còn tạo ra biến động khó lường trên các thị trường tài chính, tiền tệ, hàng hóa và qua đó cản trở dòng vốn đầu tư toàn cầu và đào sâu khoảng cách giữa các nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng và là một trong những nước có nền kinh tế mở nhất thế giới Những tác động tiêu cực trên phần nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam trong năm 2018 Nền kinh tế Việt Nam dù vậy đã vượt qua sóng gió, tận dụng cơ hội lấp khoảng trống thị trường duy trì đà tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô Điều này tạo ra nhiều cơ hội để các công ty chứng khoán chuyển mình và phát triển nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức đặt ra đòi hỏi các công ty chứng khoán cần xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả hơn trong giai đoạn sắp tới

Qua phỏng vấn một số thành viên trong ban lãnh đạo và quản lý của ACBS tác giả thấy được rằng ACBS đang áp dụng chiến lược tăng trưởng tập trung dựa trên phát

h

Trang 33

triển sản phẩm và phân bổ nguồn lực vào ba SBU chính là Môi giới; Tự doanh và Nghiệp vụ cho vay ký quỹ

Chiến lược cạnh tranh hiện tại của ACBS trong mảng Môi giới chưa thật sự rõ ràng

và chưa thực sự hỗ trợ cho chiến lược tăng trưởng dựa trên phát triển sản phẩm ở cấp công ty nên đã làm suy giảm khả năng cạnh tranh của ACBS trong thời gian qua biểu hiện thông qua một số vấn đề sau:

 Với kết quả kinh doanh trong 5 năm gần nhất cho thấy ACBS có thể đang gặp một số vấn đề trong việc quản lý chi phí hoạt động và nâng cao doanh thu Tốc độ tăng trưởng Chi phí trung bình là 45%/năm mạnh hơn tốc độ tăng doanh thu là 10%/năm rất nhiều nên lợi nhuận ACBS qua các năm liên tục có sự suy giảm đáng kể ACBS đã đầu tư khá nhiều cho chiến lược phát triển sản phẩm thông qua đầu tư mới hệ thống giao dịch, phần mềm hỗ trợ môi giới nhưng hiệu quả đem lại chưa cao

 Thị phần môi giới suy giảm từ gần 6% vào 2014 xuống chỉ còn 3,5 % trong năm

2018

 Số lượng nhân sự mặc dù có sự tăng trưởng nhưng chưa đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của thị trường trong giai đoạn vừa qua

Trong chương này của luận văn Tác giả tập trung khái quát thị trường chứng khoán

và đề cập đến những đặc trưng cho hoạt động môi giới chứng khoán Tác giả cũng nêu lên một số đặc điểm cơ bản về ACBS và đưa ra một số kết luận về những vấn đề chiến lược tại ACBS Những thông tin và kết luận trong chương này sẽ làm tiền đề tiến hành phân tích rõ hơn trong chương 3 của đề tài

Trong chương tiếp theo tác giả sẽ đưa ra một số cơ sở lý thuyết liên quan đến chiến lược kinh doanh và vận dụng những cơ sở lý thuyết này để tiến hành phân tích thực trạng và xây dựng chiến lược cạnh tranh cho ACBS giai đoạn 2020 – 2025

h

Trang 34

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠC ĐỊNH CHIẾN

LƯỢC KINH DOANH

2.1 Tổng quan về Chiến lược

2.1.1 Khái niệm chi n lược và chi n lược kinh doanh

“Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân

sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng đã cho rằng: Chiến lược quân sự

là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế Một xuất bản của từ điển Larous coi: “Chiến lược

là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng”

Năm 1962, Alfred Chandler, một giáo sư trường Đại học Harvard định nghĩa chiến

lược kinh doanh như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của

doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết đ thực hiện các mục tiêu này” (Chandler.A 1962)

Đến những năm 1980, Jame Quinn, thuộc trường đại học Darmouth đã đưa ra định

nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục

tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng th được kết nối một cách chặt chẽ” (Quinn J B (1980))

Sau đó, Johnson Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có

rất nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng của một tổ chức về dài hạn

nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, đ đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn các mong đợi của các bên hữu quan” (Johnson G & Scholes K (1999))

Bruce Henderson, Chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston

đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận

trọng một kế hoạch hành động đ phát tri n và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”

Michael Porter cũng tán đồng với nhận định của Henderson: “Chiến lược cạnh

tranh liên quan đến sự khác biệt Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt đ tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo” (Michael Porter, (1998))

h

Trang 35

Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dựng theo 3 ý phổ biến nhất:

- Xác lập mục tiêu dài hạn của Doanh nghiệp

- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát

- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó

2.1.2 Những đặ trưng ơ n của Chi n lược

Trong giáo trình quản trị chiến lược của trường đại học Kinh tế quốc dân có nêu lên các đặc trưng cơ bản của chiến lược (tác giả, năm xb):

- Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản, phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho Doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động

- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội trong kinh doanh

- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng, đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao

- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao

h

Trang 36

Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật thông tin trong cạnh tranh

2.1.3 Vai trò của chi n lược kinh doanh

Một là: Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích hướng đi của mình trong tương lai và lấy đó làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp

Hai là chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa từ môi trường kinh doanh

Ba là chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững

Bồn là Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường

Lý thuyết kinh tế học tổ chức đã trình bày một khung phân tích nhằm giúp một doanh nghiệp phân tích toàn bộ ngành kinh doanh, dự báo sự vận động tương lai của ngành, hiểu được các đối thủ cạnh tranh và vị trí của bản thân doanh nghiệp từ đó biến những phân tích này thành một chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp cụ thể (Porter,

1985, 1998) Mô hình này cũng giúp chúng ta phân tích hiệu quả kinh doanh của ngành và nhận diện tiềm năng của từng ngành kinh doanh Kinh tế học tổ chức cũng

h

Trang 37

thừa nhận lợi thế khác biệt quyết định rất lớn đến chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi Những lợi thế khác biệt này của doanh nghiệp chính là cơ sở cho lý thuyết nguồn lực của doanh nghiệp (Wernefelt, 1984, 1995; Barney, 1991, 2001)

2.2.2 Ti p cận dựa trên nguồn lực (Resource Base View – RBV)

Lý thuyết nguồn lực (RBV) năm 1984, Birger Wernerfelt là người đầu tiên xây dựng nền tảng cho lý thuyết nguồn lực của các doanh nghiệp Lý thuyết nguồn lực kết hợp những quan điểm truyền thống về chiến lược liên quan đến những năng lực đặc biệt của doanh nghiệp và sự không đồng nhất của năng lực các doanh nghiệp

Theo Barney (1991, tr.106), một nguồn lực tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh phải thỏa mãn điều kiện sau: (1) giá trị, (2) hiếm, (3) khó bắt chước, (4) không thể thay thế, được gọi tắt là VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Nonsubstitutable)

Trọng tâm của lý thuyết nguồn lực chính là bốn đặc điểm sau đây của nguồn lực có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp:

Thứ nhất, nguồn lực có giá trị: một nguồn lực có điều kiện để doanh nghiệp tạo ra

giá trị mang tầm chiến lược và giá trị tạo ra đó biến thành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, hoặc khắc phục các điểm yếu của doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí tạo ra nguồn lực của doanh nghiệp không cao hơn chi phí mà doanh nghiệp thuê nguồn lực từ bên ngoài được tính theo giá trị tương lai

Thứ hai, nguồn lực phải hiếm: Trong tương lai, giá trị nguồn lực của doanh nghiệp

được phản ánh thông qua kỳ vọng giảm giá thấp trên mức thu nhập trung bình

Thứ ba, nguồn lực rất khó bị bắt chước: Nguồn lực của doanh nghiệp tạo ra giá trị

gia tăng, cũng như lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh này sẽ bền vững nếu đối thủ cạnh tranh không thể bắt chước nguồn lực này một cách đầy đủ

Thứ tư, nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh phải là nguồn lực không th thay thế: là

nguồn lực này không thể được thay thế bởi một nguồn lực khác có giá trị thấp hơn

2.2.3 Ti p cận dự trên năng lực (Competence Base View – CBV)

Quan điểm quản trị dựa trên năng lực (Competence-based View - CBV) của doanh nghiệp tập trung vào khả năng sử dụng, kết hợp tài sản, nguồn, năng lực nhằm đạt được tăng trưởng và hiệu quả tổng thể của tổ chức Nó được phát triển chủ đạo bởi các

h

Trang 38

nghiên cứu của Barney (1991), Wernerfelt (1984), Peteraf (1993), Sanchez Heene (1996, 2004, 2008, 2010) Lý thuyết dựa trên năng lực thông qua một tập hợp các khái niệm nền tảng của các thực thể nguyên thủy mà nó đại diện và sử dụng làm cơ sở cho việc phân tích doanh nghiệp, thị trường và sự tương tác của chúng (cả cạnh tranh và hợp tác)

Nghiên cứu của Sanchez Heence (1996, 2004), khẳng định rằng năng lực được tạo ra bằng cách thêm khả năng, phối hợp nguồn lực sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh và cho phép các công ty đạt được mục tiêu chiến lược của mình Theo Sanchez Heence (1996, 2004) thì các tổ chức được tổ chức như hệ thống mở các nguồn lực và dòng chảy nguồn lực được triển khai và phối hợp trong quy trình tạo ra giá trị và phân phối giá trị Tổ chức có hiệu quả thì phải được thiết kế và quản lý như các hệ thống mở tìm

kiếm mục tiêu CBV đã được xây dựng thành một phương pháp tiếp cận “năng động,

hệ thống, nhận thức và toàn diện” để quản lý chiến lược (Sanchez Heene, 1996;

Sanchez, 1997; Sanchez & Heene, 2004)

2.3 Các cấp độ chiến lƣợc và Mối quan hệ giữa chúng

Các loại chiến lược trong doanh nghiệp được chia thành ba cấp: Chiến lược cấp doanh nghiệp (Corporate-level Strategy), Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Business-level Strategy) và Chiến lược cấp chức năng (Functional-level strategy)

Hình 2-1: Mối quan hệ giữa các loại chiến lược trong doanh nghiệp

Chiến lược cấp doanh nghiệp

Chiến lược của SBU 1

Chiến lược Tài Chính

Chiến lược nhân sự

h

Trang 39

2.4 Chiến lƣợc cấp công ty

2.4.1 Đặ đi m chi n lược cấp công ty:

- Chiến lược cấp doanh nghiệp có liên quan trực tiếp đến các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh;

- Các loại chiến lược trong doanh nghiệp mang tính hệ thống;

- Chiến lược là một quá trình, bao hàm ba hoạt động riêng biệt nhưng có liên quan mật thiết đến nhau: Xây dựng chiến lược – Thực thi chiến lược – Đánh giá chiến lược

và kiểm soát;

- Chiến lược cấp doanh nghiệp mang tính chất dài hạn;

- Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, việc thực thi chiến lược hiệu quả cần một hệ thống thực thi với các quy tắc, tiêu chuẩn;

- Chiến lược cấp doanh nghiệp đưa ra một khung tổng thể hướng dẫn tư duy và hoạt động quản trị doanh nghiệp;

- Chiến lược cấp doanh nghiệp tuân theo một định hướng thống nhất và liên quan đến việc phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả

2.4.2 Nhiệm v của chi n lược cấp công ty

- Nhiệm vụ chính của Chiến lược cấp công ty là Phân bổ nguồn lực cho các SBU và Lựa chọn mô hình tăng trưởng (tập trung, hội nhập, đa dạng hóa, sáp nhập, mua lại, tái cấu trúc hay chiến lược kinh doanh quốc tế?)

- Bên cạnh đó, Chiến lược cấp doanh nghiệp đưa ra cách tiếp cận giải quyết vấn đề trên cả hai khía cạnh: Thứ nhất, nó giúp doanh nghiệp tìm ra những cách thức hiệu quả

để vượt qua được những khó khăn và đối mặt với những thách thức; Thứ hai, nó giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hạn chế;

- Chiến lược cấp doanh nghiệp tập trung vào sự thay đổi cơ cấu tổ chức ở cấp độ toàn doanh nghiệp, quản trị các quá trình có ảnh hưởng lên hành vi của người lao động và phát triển khả năng lãnh đạo hiệu quả;

- Chiến lược cấp doanh nghiệp cũng chỉ ra những biện pháp nhằm quản trị sự thay đổi;

- Chiến lược cấp doanh nghiệp đưa ra cái nhìn toàn cảnh và đánh giá một cách công bằng về các cơ hội hiện tại và trong tương lai của Doanh nghiệp;

h

Trang 40

- Chiến lược cấp doanh nghiệp cũng cung cấp cho hoạt động quản trị trong doanh nghiệp một cơ chế đương đầu với môi trường kinh doanh phức tạp và đầy biến động

do sự đa dạng về văn hóa, chính trị, xã hội và các lực lượng cạnh tranh

2.4.3 Các chi n lược tổng quát theo Fred David

Fred David (2003) đưa ra kỹ thuật xây dựng chiến lược tổng hợp từ mô hình thực hiện quyết định ba giai đoạn như trong sơ đồ bên dưới

(Nguồn : FRED R DAVID, Khái luận về quản trị chiến lược ,trang 27,Bản dịch tiếng Việt,NXB Lao Động,2012

Hình 2-2 Quy trình quản trị chiến lược Fred David 2003

2.4.3.1 Giai đoạn hình thành chiến lược

Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay thế Đôi khi giai đoạn hình thành chiến lược còn được gọi là “Lập Kế Hoạch Chiến Lược”

h

Ngày đăng: 13/11/2023, 04:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Fred David, (1995), Khái luận về quản trị chiến lược, (Bản dịch) NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred David
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
2. Lê Thế Giới (2007), Quản trị chiến lược, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
3. Michael E, Porter (2009), Chiến lược cạnh tranh (Bản dịch). NXB Tr , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael E, Porter
Nhà XB: NXB Tr
Năm: 2009
4. Michael E. Porter (1985), Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, NXB Tr 5. Ngô Kim Thanh (2013), Quản Trị Chiến lược, NXB Đại Học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp", NXB Tr 5. Ngô Kim Thanh (2013), "Quản Trị Chiến lược
Tác giả: Michael E. Porter (1985), Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, NXB Tr 5. Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Tr 5. Ngô Kim Thanh (2013)
Năm: 2013
6. Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan (2011), Quản trị Chiến lược. Phát tri n vị thế cạnh tranh, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Chiến lược. "Phát tri n vị thế cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2011
7. Nguyễn Thành Độ (2011), Quản trị Kinh doanh , NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
8. Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 2005. Luật doanh nghiệp, số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
9. Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 2005. Luật đầu tư, số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư
11. Barney, J. B. (1986). Strategic factor markets: Expectations, luck, and business strategy, Management Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic factor markets: Expectations, luck, and business strategy
Tác giả: Barney, J. B
Năm: 1986
12. Barney J. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage, Journal of Management, (tr99-120) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Firm resources and sustained competitive advantage
Tác giả: Barney J
Năm: 1991
13. Chandler, A. (1962), Strategy and Structure. Cambrige, Massacchusettes. MIT Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategy and Structure
Tác giả: Chandler, A
Năm: 1962
14. Johnson. G & Scholes. K (1999) Exploring Corporate Strategy, 5 th Ed. Prentice Hall Europe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring Corporate Strategy
15. Quinn. J. B (1980) Strategies for Change: Logical Incrementalism. Homewood, Illonois, Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategies for Change: Logical Incrementalism
16. Sanchez. R & Heence. A, (1996). A systems view of the firm in competence-based h Sách, tạp chí
Tiêu đề: A systems view of the firm in competence-based
Tác giả: Sanchez. R & Heence. A
Năm: 1996
10. Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 2004. Luật cạnh tranh, số 27/2004/QH11 ngày 03/12/2004Tài liệu tiếng anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Cơ cấu tổ chức của ACBS - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Hình 1 1: Cơ cấu tổ chức của ACBS (Trang 23)
Hình 1-3: hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2018 - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Hình 1 3: hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2018 (Trang 30)
Hình 2-1: Mối quan hệ giữa các loại chiến lược trong doanh nghiệp - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Hình 2 1: Mối quan hệ giữa các loại chiến lược trong doanh nghiệp (Trang 38)
Hình 2-2 Quy trình quản trị chiến lược Fred David 2003 - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Hình 2 2 Quy trình quản trị chiến lược Fred David 2003 (Trang 40)
Hình 2-3: Mô hình xây dựng chiến lược của Fred David 2003 - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Hình 2 3: Mô hình xây dựng chiến lược của Fred David 2003 (Trang 41)
Hình 2-8: Mô hình ma trận SWOT - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Hình 2 8: Mô hình ma trận SWOT (Trang 59)
Bảng 3-2: Đối thủ cạnh tranh hiện tại của ACBS - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 3 2: Đối thủ cạnh tranh hiện tại của ACBS (Trang 74)
Bảng 3-5:  Ma trận EFE - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 3 5: Ma trận EFE (Trang 80)
Bảng 1: Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 1 Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert (Trang 118)
Bảng 2: Ý kiến chuyên gia về điểm phân loại  h - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 2 Ý kiến chuyên gia về điểm phân loại h (Trang 118)
Bảng 2: Ý kiến chuyên gia về mức độ phân loại - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 2 Ý kiến chuyên gia về mức độ phân loại (Trang 119)
Bảng 1: Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 1 Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert (Trang 119)
Bảng 1: Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 1 Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert (Trang 120)
Bảng 3: Ý kiến chuyên gia về điểm phân lọai Công ty CP chứng khoán SSI - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
Bảng 3 Ý kiến chuyên gia về điểm phân lọai Công ty CP chứng khoán SSI (Trang 121)
Bảng  4:  Ý  kiến  chuyên  gia  về  điểm  phân  lọai  Công  ty  Cổ  phần  chứng  khoán - (Luận văn thạc sĩ) hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động môi giới của công ty tnhh chứng khoán acb  đến năm 2025
ng 4: Ý kiến chuyên gia về điểm phân lọai Công ty Cổ phần chứng khoán (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w