*© Số ĐT thực tế nhận cuộc 201 CO thé thay đôi tuỳ theo: thoi diém, vi tri chu gol vvvvv ® Cuộc gọi luôn được tính cước cho thuê bao bị gọi Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep..
Trang 1
MANG THONG MINH
VA CAC DICH VU CUA MANG THONG MINH
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 2
° _ Phân l: Giới thiệu mạng IN
° Phan Il: Các phần tử chức năng mạng IN
° Phan Ill: Mang IN trong Testlab
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 3Phan I: Giới thiệu mạng IN
Tại sao lại xây dựng mạng ỈN Các bước xây dựng mạng ỈN
Hoạt động các phân tử (vật lý) mang IN
Trang 4
¢ Nhiéu dich vu duoc cung cap => Tang doanh thu
¢ Thu hut khach hang trong moi truo’ng canh tranh
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 6
¢ Don gian, it xu ly
‹_ Các lệnh điều khiển một số dịch vụ không nhất quán
‹ Khả năng tuỳ biên thấp: các option kiểm soát dịch vụ thập
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 7*© Số ĐT thực tế nhận cuộc 201 CO thé thay đôi tuỳ theo:
thoi diém, vi tri chu gol vvvvv
® Cuộc gọi luôn được tính cước cho thuê bao bị gọi
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 8
> Yêu câu
Chuyên mạch phải hiểu được dịch vụ 1800
v4 Phải có thực thê xử lý dịch vụ và tương tác với
chuyên mạch đê điêu khiên dịch vụ
4 Cơ sở đữ liệu lưu giữ sô dịch vụ và sô thuê bao
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 10
> Trién khai khong dung IN
v_ Các van dé (dién hinh xay ra)
° Mọi chuyên mạch đều phải được cập nhật phân
mềm về dịch vụ
¢ Trong truong hop phai cap nhat thong tin từ người
dung, CSDL tai moi CM phải được cập nhật -> Bi han chê về số lượng dịch vụ và độ phức tạp của
từng dịch vụ
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 11— Định nghĩa một giao diện chuẩn
-> Thực hién bang Mang Thong minh (Intelligent Network)
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 12* Đáp ứng cho khả năng dễ dàng thực hiện các dịch
vụ mới trên cơ sở cấu trúc mềm déo,thich hop
Hiện tại đã có đên CS-4
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 13
- Mot sé thiét bị được nâng cấp
— Tổng đài -> Diém chuyên mạch dịch vu (Service Switching Point -
SSP)
- Mot số thiết bị được xây dựng mới (mạng máy tính)
— Điễm điều khién dich vu (Service Control Point - SCP) + Co sé dé
liệu dịch vụ
— Các thiết bị ngoại vi thông minh
— Diém quan ly dich vu (Service Management Point - SMP)
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 14
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện
Trang 15
Cơ bản, SSP là một chuyên mạch thông
thường có nâng cập phân mêm điêu khiến
để nhận dạng các cuộc gọi IN
vx SSP thực hiện các nhiệm vụ
°® Nhận dạng các cuộc gọi có cài đặt dịch vụ IN
° Gửi truy vấn tới điểm điều khiến dich vy (SCP)
thông báo vê cuộc gọi liên quan tới [N
tiên hành các xử ly phù hợp
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 16
Entry event (on-hook) Point in call (PIC) 1 Exit event (user, off hook)
Trang 17Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 19
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 20
External
Trang 21
‹ Tại SCP, mỗi dịch vụ IN tương ứng với
mot service script
¢ Khi SCP nhan duoc thong tin tu SSP vê một
cudc go1 IN, SCP sé nap service script
tương ứng đề xử lý cuộc gọi
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 23
° Các CS sau bồ sung các phân tử chức năng
và các giao điện cho các CS trước
¢ Hién tai la CS-4
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 24
“= tin ở 1.4 là bản tin ISUP )
¢Ban tin 6 2,3 la ban tin INAP
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 25hét tri gia của card
* Để sử dụng dịch vu, người sử dụng trước hết phai mua PPC
do nhà cung cấp dịch vụ phát hành
* Để tiến hành cuộc ĐỌI, nguol sử dụng quay số truy nhập
dịch vụ và được yêu cầu vào số PPC bằng DTME
*ˆ Nếu số PPC vẫn còn hiệu lực thì hệ thống yêu cầu quay số
bị gọi để thực hiện cuộc øỌI
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 26
> Cuộc gọi
° Dạng bản tin ở 1,4,7 là ban tin ISUP
«Dang ban tin ở 2,3,5,6 là ban tin INAP
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 28mY Ci iim ere my LÔ II trea bea nông n nnh ~
> Mô hình theo khái niệm mạng thông minh
được định nghĩa theo 4 mặt phắng chức
Trang 30
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 31
> Chức năng quản lý dịch vụ thi hành các nhiệm vụ:
Quản lý dữ liệu và dịch vụ: Người vận hành có công
cụ cân thiết đề thiết lập, xóa hoặc thay đổi các thuộc
tính dịch vụ
Quản lý cảnh báo: Được thiết kê để giảm sát, tạo các cảnh báo đôi với các dịch vụ trong quá trình thực
hiện
Quản lý thông kê: Thực hiện các chức năng thông kê
*' Quản lý cước: SCF thực hiện nhiệm vụ tính cước,
SMEF sẽ quản lý cước nhận duoc tu CSF và lưu giữd
vào trong sô liệu cước
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 32
Vận hành và bao duéng: SMF cung cap một sô câu
lệnh người máy phục vụ cho mục đích vận hành và bảo
dưỡng
‹ = Thiết kế mở, dễ dàng quản lý các dịch vụ theo khái
niệm đôi tượng
v Phương thức quản lý chủ yêu là sử dụng các câu lệnh người máy
°ÒỒ = Tạo sửa đôi, hiên thị, xóa, liệt kê các dich vu
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 33
Y H6 tro chức năng kiên tạo trực tuyên các dịch vụ
“ Là giao diện để thuê bao dịch vụ truy nhập cơ sở
Trang 34
Y Diéu khién dich vu trong m6i trường thời gian thực
vu (SSF)
Y — Chtfc nang diéu khién dich vu SCF hé tro cho nhiéu
ø1ao thức (NAP, MAP, ) và được thiết kế mở có khả năng cập nhật những g1ao thức mới
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 35Y Dam bảo tính chặt chẽ, nhất quán của dữ liệu và
cung cấp bộ công cụ phục vụ cho việc bảo dưỡng
số liệu
Y Dam bảo cấu trúc vật lý của dữ liệu, sử dụng tất cả
các các ngôn ngữ truy nhập dữ liệu theo SQL
Y Quan lý truy nhập vào các thực thể chức năng
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 36
Y Quan ly chttc nang bao mat
¢ Kiém tra khả năng truy nhập từ SCE
°« Xác nhận việc cung cấp thông tin cho người sử dụng
° Cho phép người sử dụng thống kê lỗi xuất hiện
°‹ _ Cho phép truy nhập khối dữ liệu và cho người sử dụng truy nhập trở lại
¢ Ghi nhớ số lần truy nhập của các user
°- Điều khiển các user truy nhập vào đữ liệu chỉ định
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 38
® Đáp ứng cho khả năng hoạch định tài nguyên dịch
vụ
® Dự phòng, quản lý và bảo dưỡng
v Hỗ trợ các hành động được yêu cầu từ các thực thể
chức năng khác mà khong dap ứng các nhiệm vụ bởi chính nó
2 Có khả năng tương tác với SSF/CCF và SCF khi xử lý
cuộc goi/dich vu
Các kết nối giữa SSF và SRE được điêu khiến bởi SCF
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 39
Quản lý truy nhập tới các thực thể chức năng - FEAM
Quan ly tai nguyén SRF - RM
Thu nhận DTME, cung cấp Tone và thông báo Phát và nhận các tin báo
Tổng hợp các phương pháp ghi nhận Voice/Speech
tương thích với khả năng dung lượng
Biến đổi tir Text sang thoại
Biến đổi các giao thức,cầu nối cho đàm thoại hội nghị
Hồ trợ khả năng phân vùng thông tin
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 40Chứa thư viện những phân tử dùng chung - hay còn gọi là khối kiến tao dịch vụ độc lập (SIB)
® Các đặc tính dịch vụ tÔng quát được sử dụng trong những dịch vụ khác nhau
kết hợp như mong muốn
dịch vụ được triển khai
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 41TCAP
Trang 42
vx Kết nối giữa SSF và SCF:
Giao thức sử dụng ở mặt cắt này là INAP trên nền hệ
thống báo hiệu C7 (mttc MTP, SCCP, TCAP)
VY Két ndi gitta SCF va SMF:
Giao thức sử dụng ở mặt cắt này là TCP/IP trên nền của mot mang LAN hoac WAN Khi su dung mang WAN thi giao thức kết nối có thể là X.25 hoặc ATM phụ thuộc vào yêu cầu lưu lượng
vx Kết nối giữa SCF và SDF:
Thông thường SCEF và SDE được tổ hợp trong cùng một
thiết bị (serve), kết nối giữa chúng qua đường internal bus
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 43
NMC Network Management Centre Alcatel
Trang 45
MANG THONG MINH
VA CAC DICH VU CUA MANG THONG MINH
TRONG HE THONG TESTLAB
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 47
A1452: Thiết bị thực hiện chức năng của môi
trường kién tao dich vu SCE (Service Creation
Environment Engineering Tool)
A1000: Thiết bị thực hiện chức năng chuyên mạch
dich vu SSP (Service Switching Point),
A1425: Thiết bị thực hiện chức năng điều khiển
dich vu SCP (Service Control Point),
A1435: Thiết bị thực hiện chức năng quản lý dịch
vu SMP (Service Management Point),
A1410: Thiết bị thực hiện chức năng tài nguyên
dac biet SRP (Specialised Resource Point)
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 49
> Dịch vụ định tuyến và tính cước linh hoạt (Plexible
Routing & Charging )
Trang 50
> Khai niém va dac diém dich vu
Y Dich vu định tuyến và tính cước linh hoạt là một loại hình dịch
vụ của mạng thông minh được ứng dụng trong mạng NGMN mà nó
làm cho quá trình định tuyến, điều khiến và thiết lập cuộc gọi được thực hiện một cách tự động với quá trình tính cước và định tuyên hết sức linh hoạt
v Các thuê bao dịch vụ được cung cấp một số FRC Dịch vụ FRC
cho phép nhà cung cấp dịch có khả năng quản lý một nhóm các thuê bao với các sô FRC khác nhau Nhà cung cấp dịch vụ có thê quản lý
tương tự như dịch vụ PPC Sau khi đăng ký, thuê bao dịch vụ sẽ
được cung cập một số FRC
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 51
> Khai niém va dac diém dich vu
Dịch vụ FRC có các thuận lợi như là có thê thay đối quá trình
định tuyến (định tuyến theo thời gian, theo ngày, theo lưu lượng,
theo nguôn ) và có thê thay đối đích (khi bận, không trả lời )
Với dịch vụ này cuộc gọi có thê được định tuyến đến sự thiết lập trước đó hoặc bị từ chỗi với các đặc trưng đã được thiết lập
- Quốc gia — quốc gia;
- Quoc gia — quoc té
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 52
> Hoạt động dịch vụ
- Nhận thực dịch vụ
- Kiểm tra dịch vụ
- Định tuyên Cuộc gol
- Chi thị trạng thải cuộc gọi
- Tính cước
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 53
> Cac thu tuc
- Choice: Đưa vào từng số và đợi thông báo chon
- Number: Đưa vào một cụm sô đề kiêm tra PIN
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 54> Cac tham sô định tuyến của
Điều khiên phụ thuộc vào thuê bao chủ gọi,
Điều khiễn phụ thuộc vào ngày,
Điều khiên phụ thuộc vào thời gian,
Trang 55
> Khai niém và đặc diém dịch vụ
Y Dich vu the tra trudc la dịch vụ tính cước các cuộc gọi TDM
trên một tài khoản trả trước Dịch vụ này bao gồm cả cơ chế tái
tính cước Khách hàng có thể thiết lập cuộc gọi từ bất kỳ máy
đầu cuối nào băng một thẻ PIN hoặc gọi từ một đường dây đặc
biét (Virtual Line)
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 57
> Tiên trình cuộc gọi (1/10)
4 Giai đoạn kết nỗi
«4 Giai đoạn đưa vào các tham sô dịch vụ
«4 Giai đoạn lựa chọn khả năng dịch vụ
«4 Giai đoạn thực thi khả năng dịch vụ
Giai đoạn đưa vào các tham số của cuộc gọi (số thuê bao bị gọi)
* Giai đoạn hội thoại
4 Giai đoạn kết thúc
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 58Cai đoạn đưa tham | Giai doan lua chon
‡ :
Giai đoạn đưa tham N Giai đoạn thực thi
Trang 59
> Tiên trình cuộc gọi (3/10)
v Giai đoạn kết nôi (không hỗ trợ chức năng lựa
chọn ngôn ngữ)
SAC for service ›
Black list check
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện
Trang 60
> Tiên trình cuộc gọi (4/10)
v Giai đoạn kết nôi (có hỗ trợ chức năng lựa chọn
ngôn ngữ) Calling party
SAN for service
Trung tâm ƯDCN Mới -
Black list check Network +IN
Announcements in language 2
->Service parameters input phase
Viện KHKT Bưu điện
Trang 61
> Tiên trình cuộc gọi (5/10)
v Giai đoạn kết nôi (Restrict)
Check SAN/ black list
-> Service parameters input phase
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)
Trang 62Calling party
> Tiên trình cuộc gọi (6/10)
vGiai đoạn đưa vào tham số dịch vụ
"Please enter card number"
IF credit <mimimum credit
"Sorry, you cannot use the service"
Trang 63
> Tiên trình cuộc gọi (7/10)
vGiai đoan đưa tham số cuộc goi
If not enough credit
"Not enough credit for this call Please enter new called number"
Trang 64
> Tiên trình cuộc gọi (8/10)
Y Giai doan lựa chọn khả năng dịch vụ
Trang 65
> Tiên trình cuộc gọi (9/10)
vGñai đoạn hội thoại
Trang 66
> Tiên trình cuộc gọi (10/10)
Giai đoạn kết thúc
IF credit < mimimum credit
"Sorry, you have not enough credit, Thank you for using service"
End
Trung tâm ƯDCN Mới - Viện KHKT Bưu điện ep)