1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần container việt nam báo cáo tài CHÍNH RIÊNG GIỮA NIÊN độ CHO GIAI đoạn 6 THÁNG kết THÚC NGÀY 30 THÁNG 6 năm 2013

36 400 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty Cổ phần Container Việt Nam Báo cáo Tài chính Riêng giữa Niên độ Cho Giai đoạn 6 Tháng Kết thúc Ngày 30 Tháng 6 Năm 2013
Trường học Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 14,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công bố trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty đối với báo cáo tài chính riêng giữa e _ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách rày một cách nhất quán; e_ thực

Trang 1

Công ty Cô phần Container Việt Nam

Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ

cho giai đoạn sáu tháng

kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013

Trang 2

Cong ty Cổ phần Container Việt Nam

Báo cáo của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty Cô phan Container Việt Nam (“Công ty”) trình bảy báo cáo tài chính riêng

giữa niên độ của Công ty cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong giai đoạn sáu

tháng và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Nguyễn Văn Tiến Thành viên Hoàng Trọng Giang Thành viên Lương Hoài Trân Thành viên

Chada Gurudas Rajiv Thanh vién

Tran Xuan Bao Thanh vién

Hoàng Trọng Giang Phó Tổng Giám đốc

Lương Hoài Trân Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Thế Trọng Phó Tổng Giám đốc

Thông tin về Công ty

Công ty được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam và hoạt động theo Giây Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0200453688 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày | tháng 4 năm 2002 Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty đã được điều

chỉnh nhiều lần và lần điều chỉnh cuối cùng vào ngày 18 tháng 7 năm 2013

Trụ sở đăng ký Số 11 Võ Thị Sáu, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền,

Thành phô Hải Phòng, Việt Nam

So 1, Đường Ngô Quyên, Phường Đông Eải I, Quận Hải An,

Thành phô Hải Phòng, Việt Nam

Chị nhánh Quảng Ninh

Số 1, Đường Cái Lân, Phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long,

Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

Chỉ nhánh Thành phó Hồ Chí Minh

2F, Đường số 4(F), Cư xá Ngân Hàng, Phường Tân Thuận Tây,

Quận 7, Thành phó Hồ Chí Minh, Việt Nam

Trang 3

Công ty Cố phần Container Việt Nam

Báo cáo của Ban Giám đốc (tiếp theo)

Kết quả hoạt động kinh doanh và cổ tức

Lợi nhuận thuần trong giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013 là 97.498 triệu VND

(giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2012: 107.742 triệu VD)

Ngày l6 tháng 3 năm 2013, Đại hội đồng cỗ đông của Công ty đã quyết định phân phối khoản cô

tức bằng tiền trị _giá 95.488 triệu VND và phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ cổ tức bằng

20% mệnh giá cô phiếu

Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán

Ngày 3 tháng 7 năm 2013, Công ty đã phát hành 4.774.148 cổ phiếu dé tra cô tức với tỷ lệ cỗ tức bằng 20% mệnh giá cổ phiếu (Thuyết minh 20) Không có sự kiện trọng yếu nào khác xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ cần phải điều chỉnh hay thuyết minh trong báo cáo tài chính

riêng giữa niên độ

Đơn vị kiêm toán

Đơn vị kiểm toán của Công ty là Công ty TNHH KPMG

Công bố trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty đối với báo cáo tài chính riêng giữa

e _ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách rày một cách nhất quán;

e_ thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

®_ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những

sai lệch trọng yếu so với những chuân mực này được trình bày và g:ải thích trong báo cáo tài

chính riêng: và

e _ lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thê

cho răng Công ty sẽ tiệp tục hoạt động

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán được lưu giữ dé phan ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm

bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với Chuân mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm về việc

quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác

Ban Giám đốc Công ty cam kết với Hội đồng Quản trị và các cô đông của Công ty rằng Công ty đã tuân thủ những yêu câu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ

Trang 4

Công ty Cé phan Container Viét Nam

Báo cáo của Ban Giám đốc (tiếp theo)

Phê duyệt báo cáo tài chính riêng giữa niên độ

Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính riêng giữa niên độ kèm theo Các báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính chưa hợp nhất của Công

ty vào ngày 30 tháng 6 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh chưa hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ chưa hợp nhất cho giai đoạn sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuân mực

Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan áp dụng cho

báo cáo tài chính giữa niên độ

Trang 5

KPMG Limited Telephone + 84 (4) 3946 1600

Me Tri, Tu Liem, Hanoi city The Socialist Republic of Vietnam

BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CAO TAI CHINH RIENG

GIỮA NIÊN ĐỘ

Kính gửi các Cỗ đông

Công ty Cô phần Container Việt Nam

Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét bảng cân đối kế toán riêng đính kèm của Công ty Cổ phần

Container Việt Nam (“Công ty”) tại ngày 30 tháng 6 năm 2013, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

riêng, báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho giai đoạn sáu tháng kết thúc cùng ngày và các thuyết minh

kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 5 tháng 3 năm 2013, được trình bay

tr trang 5 đến trang 35 (được gọi chung là “báo cáo tài chính riêng giữa niên độ”) Việc lập và trình

bày báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đôc Công ty Trách

nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này căn cứ trên kết quả

soát xét của chúng tôi

Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 được kiểm toán và

báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của Công ty cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm

2012 được soát xét bởi một công ty kiêm toán khác Công ty kiêm toán này đã đưa ra ý kiên kiêm toán

chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính riêng cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

trong báo cáo kiêm toán ngày 25 tháng 2 năm 2013 và đã đưa ra kết luận soát xét chấp nhận toàn phần

đối với báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm

2012 trong báo cáo soát xét ngày 13 tháng 8 năm 2012

Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam áp dụng cho công tác

soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi lập kế hoạch và thực hiện công việc soát

xét để có được sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính riêng giữa niên độ không chứa đựng các sai

sót trọng yếu Công việc soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng

các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính và do đó công việc soát xét này cung cấp một mức

độ bảo đảm thấp hơn công việc kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán, vì vậy

chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán

Trên cơ sở công việc soát xét của chúng tôi, chúng tôi không nhận thấy có sự kiện nào để chúng tôi

cho rằng báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các

khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính chưa hợp nhất của Công ty Cổ phần Container Việt Nam tại

ngày 30 tháng 6 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh chưa hợp nhất và tình hình lưu chuyên tiền

tệ chưa hợp nhất cho giai đoạn sáu tháng két thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuân mực Kế toán Việt

Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan áp dụng cho báo cáo tài chính

Hà Nội, ngày 5 thang 8 năm 2013

KPMG Limited, a Vietnamese limited liability company and a

firms affiliated with KPMG International Cooperative ("KPMG International"), a Swiss entity

Trang 6

Công ty Cổ phần Container Việt Nam

Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 30 tháng 6 năm 2013

Cac khoan tuong duong tién

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản đầu tư ngắn hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

ngăn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn

Phải thu khách hàng

Trả trước cho người bán

Các khoản phải thu khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Chi phi tra trước ngan han

Thué gia tri gia tang duge khau trir

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Đâu tư vào công ty con Đâu tư vào công ty liên kêt

Tài sản dài hạn khác

Chi phí trả trước dài hạn

TONG TAI SAN (270 = 100 + 200)

24.750.000.000 37.500.000.000 (12.750.009.000)

253.666.500.708 77.239.884.561 3.159.939.075 173.585.005.593

(318.328.521) 12.605.491.678

9.833.429.258

200.883.872 8.155.845.386 1.476.709.000 403.903.279.752

225.018.187.403 219.330.185.626 422.330.258.680 (203.000.073.054)

5.427.836.717 6.321.095.603 (893.258.886) 260.165.060

157.143.149.665 135.284.149.665 21.859.000.000

21.741.942.684 21.741.942.684 937.790.233.538

313.906.502.500 328.531.502.500 (14.625.000.000)

155.743.216.662 70.501.551.303 1.109.424.615 84.450.569.265

(318.328.521) 14.845.841.372 10.683.693.858

10.190.588.284

493.105.574 444.409.405.842

287.075.970.225 280.427.566.392 499.671.130.411 (219.243.564.019)

5.391.541.023 6.276.095.603 (884.554.580) 1.256.862.810

139.559.000.000 117.700.000.000 21.859.000.000

17.774.435.617 17.774.435.617 946.466.134.602

Trang 7

Chi phi phải trả Các khoản phải trả khác Quỹ khen thưởng và phúc lợi

Cé phiéu quy Quy dau tu va phat trién

Quy du phong tai chinh

Loi nhuan chua phan phối

TONG NGUON VON

34.428.023.069

240.857.924 4.457.879.677 23.039.451.596 9.298.303.000 42.800.072.255 40.131.379.381

15.685.720.000

387.609.000 15.298.129.000 767.708.545.636

767.708.545.636 240.385.029.000 37.231.904.775 (10.396.631.245) 251.349.616.292 23.291.535.759 225.847.100.055 937.790.233.538

154.281.906 12.390.284.175 36.345.610.813 4.875.624.123 42.884.747.560 30.091.732.921

31.881.620.000

492.600.000 31.389.020.000

741.199.606.406

741.199.606.406 240.385.020.000 37.231.904.775 (10.396.631.245) 251.349.616.292 20.284.436.119 202.345.260.465 946.466.134.602

Trang 8

Cong ty Cé phan Container Viét Nam Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng cho gi ngày 30 tháng 6 năm 2013

Tông doanh thu

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp (20 = 01 - 11)

Doanh thu hoạt động tài chính

Chỉ phí tài chính

Trong đó: Chỉ phí lãi vay

Chi phi ban hang Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh {30 = 20 + (21-22) - (24+25)}

Thu nhập khác Chi phí khác

Kết quả từ các hoạt động khác

(40 = 31 - 32)

Lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + 40)

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Tran Xuan Bao

Kê toán trưởng

99.377.957.686 114.587.491.793 23.614.527.498 20.854.394.491

120.454.544 Dele lee | 5.042.227.812 6.920.939.663 118.631.698.682 135.034.856.480

Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này

Trang 9

LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH

Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và

Tiền chi trả người cung cấp hàng hóa và

Tién chi trả cho người lao động 03 (34.037.905.570) (34.256.713.524)

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 1.247.335.296 358.087.572.404 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 07 (130.452.140.865) (174.421.316.360) Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động lúnh doanh 20 (22.894.167.881) 74.958.124.334

LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ

Tiên chi mua tài sản cô định và tài sản

Tiền thu lãi tiền gửi và cô tức 27 7.249.252.587 20.581.325.553

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

Trang 10

Công ty Cổ phần Container Việt Nam Báo cáo lưu chuyến tiền tệ riêng cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013 (Phương pháp trực tiếp - tiếp theo)

Mau B 03a — DN

Giai doan 6 thang kết thúc ngày

LƯU CHUYEN TIEN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Cô tức đã trả cho cô đông 36 (47.662.681.200)

hối đoái quy đối ngoại tệ Tiền và các khoản tương đương tiền 70 4 5

Người lập:

4.376.410.371 7.026.870.771

293.314 11.403.574.456

Trang 11

Mẫu B 09a - DN

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng

giữa niên độ đính kèm

Don vi bao cao

Công ty Cô phần Container Việt Nam (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt

Nam Hoạt động chính của Công ty là:

e - Kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

e Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;

e —_ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;

e Bao dưỡng sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;

e _ Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh;

e - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy;

se - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;

e _ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ:

e - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ;

e - Bốc xếp hàng hóa;

e - Cho thuê xe có động cơ; và

e - Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2013, Công ty có 387 nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2012: 398 nhân

viên)

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ được lập theo các Chuân mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế

toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan áp dụng cho báo cáo tài chính riêng giữa niên

độ

Cơ sở đánh giá

Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng giữa niên độ, được lập trên cơ sở đồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyên tiền tệ riêng giữa niên độ được lập theo phương pháp trực tiếp

Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày | thang | đến ngày 31 tháng 12

Đơn vị tiền tệ kế toán

Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ được lập và trình bày bằng Đồng Việ: Nam (“VND”)

10

Trang 12

Cong ty Cổ phần Container Viét Nam

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc

ngày 30 tháng 6 năm 2013 (tiếp theo)

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các

khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thê dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đôi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam

kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác

Các khoản đầu tư

Các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi giá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nêu công ty nhận đầu tư bị lỗ Dự phòng được hoàn nhập nêu việc tăng giá trị có thê thu hồi sau đó có thê liên hệ một cách khách quan tới một sự kiện phát sinh sau khi khoản dự phòng này được lập Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi số của các khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc được tính heo phương pháp nhập trước xuất trước và bao gồm tết cả các chỉ phí phát sinh

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần cé thê thực hiện được được ước tính theo giá bán trừ đi các chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí bán hàng

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tổ kho

1]

Trang 13

(f) (i)

Mẫu B 09a - DN

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thê hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá

ban đầu của tài sản cố định hữu hình bao gôm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng

không hoàn lại và chi phi phan bồ trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục

đích sử dụng đã dự kiến Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu thường được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong kỳ phát sinh chỉ phí Trong các trường hợp có thê chứng minh

một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên định mức hoạt động được đánh giá ban

đầu, thì các chi phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản có định hữu

hình

Khẩu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hĩu dụng ước tính của tài

sản có định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

Tài sản cô định vô hình

Quyên sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được thê hiện theo nguyên giá Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao

gôm giá mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất Không trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất không xác định thời hạn

Phan mém may vi tinh

Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản có định vô hình Phần mềm máy

vi tính được tính khấu hao theo phương pháp đường thắng trong vòng 3 năm

Xây dựng cơ bản dở dang

Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng và máy móc chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản dở dang trong quá trình xây

dựng và lắp đặt

Chi phi trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm các khoản chi phí chờ phân bổ, công cụ và dụng cụ và chỉ phí

sửa chữa văn phòng và nhà xưởng Các chỉ phí này được ghi nhận là chỉ phí trả trước dài hạn, được

phản ánh theo giá gôc và được phân bổ theo phương pháp đường thăng trong 2 năm

12

Trang 14

Mẫu B 09a - DN

Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thé hiện theo giá gốc

Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai dé thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó

Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với

tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó

Phân loại các công cụ tài chính

Nhằm mục đích cung cấp các thông tin về ý nghĩa của các công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tính chất và phạm vi rủi ro phát sinh từ các

công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính như sau:

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

“ Tài sản tài chính được Ban Giám độc phân loại vào nhóm năm giữ đẻ kinh doanh Tài sản tài

chính được phân loại vào nhóm năm giữ đề kinh doanh, nêu:

- được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;

- _ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- _ công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một

hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

" _ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trị

hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn có định mà Côrg ty có ý định và có khả

năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

“ các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo

giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt | dong kinh doanh;

“các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu

13

Trang 15

(ii)

Cong ty Cổ phần Container Viét Nam

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho giai đoạn sấu tháng kết thúc

ngày 30 tháng 6 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09a - DN

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố

định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:

“ các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai sần được phân loại là tài

sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

"Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc

" Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không

phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán

Tài sản săn sàng đề bán

Tai san san sàng đề bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác địnF là săn sàng đê bán hoặc

không được phân loại là:

* cdc tai san tai chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh;

* các khoản cho vay và các khoản phải thu; hoặc

“ các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

"Nợ phải trả tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Một

khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điêu kiện sau:

- — được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;

- _ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- _ công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một

hợp đông bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

“ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải tra tài chính vào nhóm phản ánh theo giá

trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được xác định theo gia tri phan bồ

Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo

giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Việc phân loại các công cụ tài chính nêu trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh cho các

báo cáo tài chính riêng và không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công

cụ tài chính trong bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh riêng Các chính sách kế toán về xác

định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quan khác

14

Trang 16

(m)

(n) ()

thăng vào vốn chủ sở hữu

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những kỳ trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm

thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế Giá trị của thuế thu nhập hoãn lạ: được ghi nhận dựa trên cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả được dự kiến sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai dé tai sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được _Tai san thuế thu nhập hoãn lại

được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế 'iên quan này sẽ sử dụng

được

Doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua

Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chăn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại

Cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ

phần trăm hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công

việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chăn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản

phải thu

Thu nhập từ hoạt động tài chính

Thụ nhập từ cỗ tức

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được thiết lập

Các khoản thanh toán thuê hoạt động

Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

riêng theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng như là một bộ phận hợp

thành của tông chỉ phí thuê

15

— =

Trang 17

(q)

(r)

Công ty Cé phan Container Việt Nam Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013 (tiếp theo)

Mau B 09a —- DN

Chi phi vay

Chi phí vay được ghi nhận là một chỉ phí trong kỳ khi chỉ phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp

chi phi vay liên quan dén cac khoan vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điêu kiện vốn hóa chỉ phí vay thì khi đó chỉ phí vay sẽ được vôn hoá và được ghi vào nguyên giá các tài sản nay

Các bên liên quan

Các bên liên quan bao gồm các cô đông, các công ty con và các công ty liền kết của Công ty và các

bên khác theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Hệ thống Kế toán Việt Nam

Tiền và các khoản tương đương tiền

233.031.532.142 6.877.474.368

Cac khoan phai thu ngan han

Trong các khoản phải thu ngắn hạn có các khoản phải thu từ các bên liên quan sau:

Phải thu từ các bên liên quan

Cac khoan phai thu thuong mại và phi thương mại từ các bên liên quan không có đảm bảo, không

tính lãi suất và có thê thu được khi yêu câu

16

Trang 18

Cong ty Cổ phan Container Việt Nam

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc

ngày 30 tháng 6 năm 2013 (tiếp theo)

Các khoản phải thu ngắn hạn khác bao gồm:

Phải thu từ các bên liên quan

Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistic Xanh

Công ty TNHH Container Miền Trung Công ty TNHH MTV Viconship Hồ Chí Minh

Công ty TNHH MTV Vận tải biển Ngôi sao xanh Cong ty TNHH MTV Bén Xanh

68.617.741

171.478.890.113

2.106.115.480 173.585.005.593

30/6/2013

VND

11.660.918.176

9.416.133 935.157.369 12.605.491.678

Mau B 09a — DN

31/12/2012

VND

43.641.917.433 21.210.841.525 9.314.855.323 7.910.421.909

123.621.644

82.201.657.834 2.248.911.431 84.450.569.265

31/12/2012

VND

13.962.919.808

8.275.037 874.646.527 14.845.841.372

Ngày đăng: 20/06/2014, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm