Với thời gian thực tập tuy không nhiều nhng với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo em đã có dịp để tiếp cận và nghiên cứu một số thiết bị trong các lĩnh vực: Thông tin vô tuy
Trang 1Nội dung báo cáo
Lời nói đầu
Phần 1: Thông tin vô tuyến 1.1 Giới thiệu chung.
2.1 Giới thiệu chung.
2.2 Đo công suất quang và xác định đặc tuyến phát xạ của Laser 2.3 Thiết bị ghép kênh PCM30/32
2.4 Thiết bị thông tin quang của hãng NEC.
2.5 Qui trình đo, quản lý mạng và thiết bị SDH
2.6 Máy OTDR
Phần 3: Chuyển mạch.
3.1 Giới thiệu chung.
3.2 Cấu trúc tổng đài NEAX61E.
3.3 Chức năng của các phân hệ trong tổng đài NEAX61E.
3.4 Tổng đài NEAX61Σ
3.5 Quản lý thuê bao và trung kế trong tổng đài NEAX61 Σ
Trang 2Lời nói đầu
Hiện nay mạng viễn thông nớc ta đang đợc mở rộng và hiện đại hoá
để đáp ứng đợc mọi yêu cầu dịch vụ từ khách hàng Các thiết bị viễn thông đang khai thác trên mạng đợc trang bị hiện đại, chúng rất phong phú và đa dạng Điều này đòi hỏi mỗi sinh viên đều phải nghiên cứu rất
kỹ về cả lý thuyết và khả năng vận hành, khai thác các thiết bị đang có hoặc sẽ có trên mạng lới Thời gian thực tập tốt nghiệp chính là thời
điểm rất tốt để em có thể thực hiện đợc các mục đích này Với thời gian thực tập tuy không nhiều nhng với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo em đã có dịp để tiếp cận và nghiên cứu một số thiết bị trong các lĩnh vực: Thông tin vô tuyến, chuyển mạch và thông tin quang Đồng thời, thông qua thời gian thực tập em đã củng cố lại đợc những kiến thức đã học và đã phần nào kết hợp đợc những kiến thức đã học với kiến thức thực tế khi khai thác và vận hành thiết bị Trong bản báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin đợc tóm tắt lại những vấn đề đã làm
đợc trong quá trình thực tập trong các lĩnh vực: Thông tin vô tuyến, chuyển mạch và thông tin quang.
Do trình độ còn hạn chế nên bản báo cáo này cha phản ánh đợc đầy
đủ, chính xác, phong phú nh mong muốn và cũng không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để bản báo cáo này đợc đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Viễn Thông; các thầy cô giáo trong dự án JICA-PTTC1; các thầy cô giáo ở công ty thông tin di động(Vinaphone) và công ty viễn thông quốc tế(VTI) đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện rất tốt cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, Ngày 27 tháng 12 năm 2001 Sinh viên
Lý Đình Hùng
Trang 3Phần 1
Thông tin vô tuyến
1.1 Giới thiệu chung.
Hệ thống truyền dẫn Vibasố là phần tử quan trọng trong mạng viễn thông Tầm quan trọng này càng đợc khẳng định khi các công nghệ thông tin vô tuyến mới nh thông tin di động, thông tin vệ tinh đ … ợc đa vào sử dụng rộng rãi trong mạng viễn thông So với các hệ thống truyền dẫn khác hệ thống truyền dẫn Vibasố có rất nhiều hạn chế do môi trờng truyền dẫn là môi trờng hở và băng tần hạn chế Một ảnh hởng rất nguy hiểm ở đờng truyền dẫn Vibasố là hiện t- ợng phading Tuy nhiên truyền dẫn Vibasố có hai u điểm tuyệt vời mà không hệ thống nào có thể so sánh đợc:
Linh hoạt.
Di động.
Ngoài các u điểm trên hệ thống truyền dẫn Vibasố là phơng tiện thông tin duy nhất cho các chuyến bay vào các hành tinh khác, thông tin đạo hàng, định vị … Sau thời gian thực tập trong lĩnh vực thông tin vô tuyến em xin báo cáo tóm tắt một số vấn đề sau:
1.2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính.
Thiết bị RMD-904 của hãng AWA sản xuất là thiết bị Vibasố làm việc ở băng tần 900MHz( 820-960 MHz), có dung lợng 2x2Mbit/s Đầu vào số liệu của chúng đều là mã đờng HDB-3, tốc độ 2Mbit/s, đấu nối loại BNC với cáp
đồng trục không cân bằng 75 Ω
Trang 4 Nguồn cung cấp: -24V/-48V.
Công suất tiêu thụ của Tx+Rx: 76W.
Thiết bị thu phát làm việc với phidơ là cáp đồng trục trở kháng 50 Ω Tuỳ vào
điều kiện thực tế mà thiết bị sử dụng Anten Parabol có đờng kính:0,9m; 1,2m; 1,8m; 2,4m.
1.2.2 Sơ đồ khối tổng quát.
Thiết bị RMD gồm nhiều loại, làm việc ở nhiều dải tần khác nhau Tuy nhiên chúng đều gồm có các phần chính sau:
Máy phát vô tuyến(Transmitter).
Máy thu vô tuyến(Receiver).
Bộ ghép siêu cao tần(Diplexer).
Ngoài ra còn có nguồn cấp điện và các hệ thống bảo vệ Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị RMD-904 đợc thể hiện trên hình 1.1.
Máy phát: Gồm các khối chức năng chính sau:
• Khối xử lý băng tần cơ sở phát (Tx BBP).
• Khối kích thích.
• Khối khuếch đại công suất.
• Khối hiển thị máy phát.
Máy thu: Gồm các khối chức năng chính sau:
• Khối biến đổi hạ tần.
• Khối khuếch đại và lọc trung tần.
Trang 5• Khối xử lý băng tần cơ sở thu(Rx BBP).
• Khối hiển thị thu.
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát của thiết bị RMD-904
Tx Display
Tx
Rx Display
Rx
IF
Down Converter
Đảm bảo giao tiếp dữ liệu đầu vào và phối hợp trở kháng.
Tiếp nhận các luồng số liệu và chuyển đổi mã đờng thành mã nhị phân.
Thực hiện ghép tín hiệu thông tin nghiệp vụ vào luồng số chính.
Tổ chức khung vô tuyến Do vậy nó phải có từ mã đồng bộ khung FAS ghép với dữ liệu thông tin, các bit nghiệp vụ, các bit chèn và chỉ thị chèn, các bit chỉ thị chẵn/lẻ, các bit định tuyến thông tin.
Khối còn có mạch tạo tín hiệu cảnh báo và tín hiệu chỉ thị cảnh báo AIS.
Khối có các mạch thực hiện nhiệm vụ ngẫu nhiên hoá, chia luồng số, mã hoá vi sai, mạch biến đổi cực tính dãy ký tự.
Trang 6 Bộ trộn nâng tần phát: Trộn sóng đợc tạo ra từ bộ tạo sóng mang với trung tần phát đã đợc điều chế để tạo ra sóng mang RF Nếu thiết bị vibasố
sử dụng điều chế trực tiếp RF thì không cần khối này.
Khối khuếch đại công suất
Đây là khối khuếch đại cộng hởng Khối này có chức năng khuếch đại toàn băng tần vô tuyến qui định Nó đảm bảo phổ phát và khuếch đại công suất đủ yêu cầu.
Khối hiển thị
Có nhiệm vụ thu thập những thông tin về trạng thái và các sự cố Các thông tin này đợc hiển thị bằng hệ thống Led hoặc màn tinh thể(LCD).
2 Khối chức năng máy thu.
Khối biến đổi hạ tần
Khối này gồm 3 thành phần: Bộ khuếch đại tạp âm thấp(SLA), bộ tạo dao
động nội, bộ trộn hạ tần Chúng thực hiện các chức năng sau:
Tiếp nhận sóng mang có tần số RF cần thu, lọc bỏ nhiễu và tần số vô tuyến lân cận nhất là tần số ảnh.
Bộ khuếch đại tạp âm thấp: khuếch đại sóng mang để đạt đợc tỉ số sóng mang trên tạp âm(C/N) lớn.
Bộ trộn hạ tần: máy thu sử dụng trung tần nên khối trộn tần nhận sóng mang thu đợc từ bộ SLA và bộ dao động nội tại chỗ để trộn nhằm tạo ra sóng mang trung tần.
Là nguồn tạo tín hiệu trạng thái và cảnh báo.
Khối trung tần
Khối trung tần thực hiện các chức năng sau:
Lọc nhiễu và tần số vô tuyến Điều này quyết định tính chọn lọc của máy thu.
Trang 7 ổn định biên độ tín hiệu ra để kiểm soát mức thu.
Tạo nguồn tín hiệu trạng thái và cảnh báo.
Khối giải điều chế
Khối giải điều chế thực hiện các chức năng sau:
Khôi phục sóng mang.
Tách luồng số liệu.
Tách các luồng nghiệp vụ.
Khối xử lý băng tần thu
Khối xử lý băng tần thu thực hiện các chức năng sau:
Tạo lại định thời và tạo định thời tại chỗ.
Khử mã hoá vi sai.
Ghép luồng số.
Khử ngẫu nhiên hoá.
Phân kênh luồng số, tách các bit phụ để lấy ra các tín hiệu ban đầu.
Hiển thị
Nhận các tín hiệu về trạng thái và cảnh báo, xử lý và hiển thị trên mặt máy bằng các Led hoặc màn hình tinh thể lỏng Các thông tin này cũng có thể đ ợc chuyển đổi thành dữ liệu để lu trữ trong bộ nhớ hoặc truyền trong mạng quản lý.
DMS-2 giao tiếp với 30 kênh thoại 64Kbit/s Gồm có 14 vị trí Card.
DMD có 16Card chiếm 16 vị trí trong hộp máy nó giao tiếp với 15 kênh
t-ơng tự(số) cho hai phía thông tin riêng biệt.
Sơ đồ khối của thiết bị DMS-2 và DMD-2 đợc chỉ ra trong hình 1.2 và 1.3.
Trang 8Hình 1.2 Sơ đồ khối chức năng của thiết bị DMS-2
Bus nguồn
Bus cảnh báo
2Mbit/s TxRx
Bus cảnh báo trạm
Bus số liệu Tx/Rx Bus báo hiệu Tx/Rx Bus định khe Tx/Rx Giao tiếp thoại/số liệu
Giao tiếp
2Mbit/s IR70928
Kênh
(0)
(tuỳ chọn)
Xử lý báo hiệu
IR70927
Cảnh báo
IR70926
Nguồn IR70929
Kênh (9)
(tuỳ chọn)
Các mudule của một máy ghép kênh cơ sở đợc phân chia theo chức năng:
1 Giao tiếp tơng tự-số: Thực hiện biến đổi A/D và D/A Trên sơ đồ khối là
các khối kênh tuỳ chọn.
2 Card giao tiếp 2Mbit/s: Thực hiện tổ chức khung 2,048Mbit/s Để tạo
khung và đa khung cần có đồng hồ dịch bit, xung cho phép ghép kênh
TS, xung cho phép ghép khung F Ngoài ra module này còn còn có thêm một số mạch theo dõi chất lợng luồng số.
3 Card giao tiếp 2Mbit/s(IR70928): Đảm bảo giao tiếp giữa các đầu vào,
đầu ra luồng số HDB-3 và hệ thống Bus bên trong của máy ghép kênh
đầu cuối Card này thực hiện khôi phục đồng hồ, tạo ra các tín hiệu khe thời gian và khung cần thiết cho hớng phát và hớng thu của máy ghép kênh Card này chỉ dùng cho DMS.
4 Card giao tiếp 2Mbit/s(IR70968): Đảm bảo giao tiếp giữa các đầu vào,
đầu ra luồng số HDB-3 và hệ thống Bus bên trong của máy ghép kênh trung gian Card này thực hiện khôi phục đồng hồ, tạo ra các tín hiệu khe thời gian và khung cho hớng phát và hớng thu của máy ghép kênh Card cho phép lấy ra hoặc đa vào 15 kênh độc lập trong một luồng 2Mbit/s cho một hớng(mỗi card đợc dùng cho một hớng truyền của luồng số liệu).
Trang 9Hình 1.3 Sơ đồ khối chức năng của thiết bị DMD-2
Bus nguồn
2Mbit/s TxRx (A → B)
2Mbit/s TxRx (B → A) Bus cảnh báo trạm
Bus số liệu Tx/Rx Bus báo hiệu Tx/Rx Bus định khe Tx/Rx
Giao tiếp thoại/số liệu
Bus cảnh báo
Giao tiếp 2Mbit/s IR70698 (B → A)
(tuỳ chọn)
Giao tiếp 2Mbit/s IR70698 (A → B)
Xử lý báo hiệu
IR70967 (B → A)
Xử lý báo hiệu
IR70967 (B → A)
Cảnh báo
IR70926
Nguồn
IR70929
5 Card xử lý báo hiệu: Để ghép và phân báo hiệu cho các kênh thoại Báo
hiệu đợc truyền trong TS16 của khung Có 2 loại Card: IR70927, IR70967
IR70927: Đảm bảo giao tiếp giữa các khe TS16 của luồng số hớng phát và luồng số hớng thu với hệ thống Bus tín hiệu bên trong của DMS-
2 Card này thực hiện đồng bộ đa khung, lập và giải mã báo hiệu đối với các Card kênh Card này chỉ sử dụng cho DMS-2.
IR70967: Đảm bảo giao tiếp giữa các khe TS16 của luồng số hớng phát và luồng số hớng thu với hệ thống Bus tín hiệu bên trong của DMD-
2 Card này thực hiện đồng bộ đa khung, lập và giải mã báo hiệu đối với các Card kênh Mỗi card cho phép lấy ra hoặc đa vào 15 byte số liệu báo hiệu và mỗi card cho một hớng Card này chỉ sử dụng cho DMS-2.
6 Các Card giao tiếp kênh: Thực hiện giao tiếp giữa Bus số liệu trong máy
với thiết bị bên ngoài Có các loại card kênh sau:
Card 3 kênh thoại 4 dây E&M IR70931.
Card 3 kênh thoại 2 dây E2&M2 IR70932 kéo cho tổng đài.
Card 3 kênh thoại 2 dây E2&M2 IR70933 kéo dài cho thuê bao.
Trang 107 Card nguồn(IR70929): Có thể làm việc trực tiếp với nguồn –48V/-24V Card này đảm bảo các mức điện áp ra chính xác ±5V cho CODEC và các mạch logic, ± 12V cho rơle và các mạch khác.
8 Card xử lý và hiển thị cảnh báo(IR70926): Thực hiện xử lý và hiển thị
các cảnh báo đợc tạo ra ở các tấm mạch trong máy ghép kênh đa đến
Có một số cảnh báo đợc cho trong bảng 1.1:
Bảng1.1: Một số loại cảnh báo.
Sự cố phần điều khiển báo hiệu SIG CON FALL
Mất tín hiệu luồng số thu 2M 2M Rx Loss
Mức lỗi BER > 10-3 BER
Mất đồng bộ đa khung SIG SYNC Loss
1.3.2 Hệ thống Vibasố sử dụng thiết bị RMD-904, DMD-2, DMS-2.
Trang 121.4.1 Những yêu cầu chủ yếu của nguồn trạm.
Trạm vibasố là một thành phần quan trọng trong truyền dẫn thông tin viễn thông Để nuôi sống thiết bị liên tục nhằm giữ vững đờng thông thì vấn đề cấp nguồn cho thiết bị có vai trò sự sống còn Do vậy, nguồn trạm cần phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Nguồn cho thiết bị phải đợc cấp liên tục, không đợc phép ngắt quãng
Trang 131.4.2 Sơ đồ nguồn trạm vibasố.
Sơ đồ nguồn trạm Vibasố đợc chỉ ra trong hình 1.8 Tuỳ vào điều kiện thực
tế mà ta có thể loại bớt một số khối để tiết kiệm chi phí Nguồn trạm gồm có các thành phần sau: Trạm biến áp (đợc sử dụng cho các trạm xa mạng điện thành phố), máy phát điện, bảng điện AC, bảng điện DC, bộ ổn áp AC, bộ biến
đổi AC/DC, accu, pin mặt trời và một số thiết bị khác
AC
Bộ ổn áp AC
Bảng điện
DC
Biến đổi AC/DC Accu Pin mặt trời
Máy phát Máy thu TBị khác
Hình 1.8 Sơ đồ nguồn trạm Vibasố a) Nguồn xoay chiều
Nguồn điện xoay chiều cung cấp cho trạm vi ba làm việc có thể lấy từ:
0 Mạng điện công nghiệp 220v trong trờng hợp trạm gần mạng điện hạ thế &
có mức công suất tiêu thụ thấp.
1 Lấy từ trạm biến thế khi trạm ở xa mạng hạ thế.
Lấy tại chỗ từ tổ hợp máy phát điện 1pha hoặc 3 pha Nguồn điện này đợc
sử dụng khi mạng công nghiệp có sự cố hoặc ở những nơi cao, xa không có mạng điện công nghiệp Máy phát điện: gồm 2 phần: Động cơ sơ cấp và máy phát điện xoay chiều đồng bộ(công suất 5 ữ 30kW).Sau đây là một số thao tác vận hành và bảo dỡng máy phát điện.
- Ngắt cầu dao nguồn.
- Giảm tốc độ và cho máy chạy tốc độ thấp.
Trang 14- Cho cần ga về vị trí tắt.
Lu ý:
- Thờng xuyên kiểm tra mức nhiên liệu.
- Phải làm mát máy.
- Dầu bôi trơn phải đúng mức và thay dầu theo định kỳ.
- Nếu điện áp khác 220V thì phải thay đổi dòng kích từ.
- Máy phát điện phải có tiếp đất tốt.
b) Bộ biến đổi AC/DC
Bộ biến đổi AC/DC(Bộ nắn) là phần tử không thể thiếu trong nguồn trạm vibasố Nó thực hiện chức năng chuyển đổi dòng điện xoay chiều(AC) thành dòng điện một chiều(DC) Hiện nay có hai phơng pháp biến đổi AC/DC thông dụng, đó là:phơng pháp nắn thông thờng và nắn dạng xung.
Hình 1.9 Sơ đồ khối máy nắn thông thường
2 Máy nắn dạng xung
3 Sơ đồ khối máy nắn dạng xung đợc cho trong hình 1.10.
Hình 1.10 Sơ đồ khối máy nắn dạng xung
50hz
Điều khiển
Lọc và
bảo vệ Nắn sơ cấp
CMạch
điện tử Biến áp 50Hz Nắn thứ cấp Lọc và bảo vệ
Máy nắn dạng xung có kích thớc nhỏ hơn so với máy nắn thông thờng và có thể điều khiển điện áp đầu ra rất dễ ràng Máy nắn dạng xung làm việc ở 3 chế
độ:
Trang 15 Chế độ thả nổi ( Floating): Đây là chế độ chế độ làm việc tự động của máy nắn Khi đó máy nắn có nhiệm vụ cung cấp nguồn cho thiết bị vibasố và nạp cho Accu ở dạng nạp đệm (2,2v ữ 2,27v / 1bình ).
Chế độ cân bằng (Equalizer): Mắy nắn cũng làm việc tự động và có nhiệm
vụ cấp nguồn cho thiết bị vibasố và nạp cho Accu ở chế độ nạp bù (2,3v
d) Bảng điện xoay chiều
Bảng điện xoay chiều bao gồm:
Cầu dao cấp điện.
Cầu dao cấp điện một chiều.
1 Mỗi bình Accu chứa điện áp 2,1v và 24 bình tạo thành một tổ cung cấp điện
áp 48v cho các thiết bị viba Accu gồm hai tổ, mỗi tổ cung cấp điện áp 48v Có hai loại Accu : Accu axit và accu kiềm Trong thực tế, các trạm viba sử dụng accu axit.
Bảo dỡng Accu
Một tuần chạy không tải 15 phút để khi cần thì sẽ dễ khai thác.
Trang 16 Hàng tuần phải vệ sinh công nghiệp.
Kiểm tra điện áp của từng bình và cả tổ (điện áp cuối của accu là 1,8V/bình).
Kiểm tra mức dung dịch(tỉ trọng dung dịch là 1,19ữ 1,28g/cm3 ở t0=150c
và mức dung dịch phải cao hơn mặt cực từ 1,5ữ2cm).
Accu để lâu không dùng dễ bị hỏng nên ngời ta phải cho accu phóng tập cùng với máy phát tập.
Accu không dùng thì cũng phải nạp bù cho accu.
1.5 Đo kiểm và cảnh báo trong thiết bị viba số
1.5.1 Tổng quan về đo kiểm
0 Đo là một quá trình đánh giá, xác định một cách định lợng các thông số
kĩ thuật của tín hiệu cần đo Kết quả của một phép đo không bao giờ đợc chính xác mà luôn tồn tại một sai số nào đó, tuy nhiên sai số này phải nằm trong một giới hạn cho phép :
Kết quả đo = Giá trị thực ± Sai số đo
Một kết quả đo có thể đợc chấp nhận khi kết quả đó thoả mãn một giá trị sai số cho phép Khi sai số đo vợt quá mức cho phép thì ta phải tìm ra nguyên nhân gây ra sai số để loại bỏ Trong thực tế sai số đo có thể do: Thiết bị đo, ngời đo, môi trờng đo, phơng pháp đo gây ra …
1.5.2 Đo kiểm tra chất lợng đờng truyền bằng thông số BER
BER là một giá trị cho biết tỷ số giữa tổng số các bit lỗi trên tổng số các bit truyền đi Do vậy, để đo BER ta phải xác định đợc số bit lỗi và số bít đợc truyền
T0 : Cổng thời gian để đánh giá các bit lỗi trong đó.
Rb : Tốc độ bít của tín hiệu kiểm tra.
Trang 17Hình1.11 Sơ đồ đo BER ở chế độ không khai thác
Đường truyền dẫn
Máy phát Diplexer
Máy phát Diplexer Máy thu
Tx Tổng đài B SPC
Đo kiểm ở chế độ đang khai thác
Việc đo kiểm ở chế độ này xẩy ra đồng thời với sự hoạt động của thiết bị Vì vậy các khe thời gian TS1ữ TS15 và TS17 ữTS31 trong luồng PCM là không xác định Muốn xác định đợc luồng số đã phát thì ta phải căn cứ vào các bit cố
định trong luồng số PCM chẳng hạn nh từ mã đồng bộ khung và đa khung Khi
ta căn cứ vào từ mã đồng bộ khung thì lúc này luồng số phát có tốc độ là 32 Kbit/s vì cứ sau hai khung ta lại có một từ mã đồng bộ khung Chú ý là trong cả hai cách đo trên ta phải nhập giá trị của T0, R0 vào máy đo để máy đo căn cứ vào đó xác định luồng số phát Cấu hình của phép đo đợc cho trong hình 1.12
Đường truyền dẫn
Máy phát Diplexer
Máy phát
Diplexer Máy thu
Máy đo phân tích đường truyền
Rx
1.6.3 Cảnh báo trong thiết bị vi ba số
Cảnh báo là sự thể hiện một trạng thái của một hoặc nhiều các thông số
kỹ thuật của một tín hiệu tại điểm giám sát.
Trang 18Cơ sở hiển thị cảnh báo
• Vì một lý do nào đó mà tín hiệu tại điểm giám sát có các thông số kỹ thuật thay đổi Để thể hiện sự thay đổi các thông số kỹ thuật cho các nhà khai thác biết đợc thì ngời ta sử dụng một bộ phận giám sát Bộ phận này
sẽ thờng xuyên giám sát tín hiệu đó.
• Nếu thể hiện sự cố tín hiệu tại điểm giám sát thì bộ giám sát sẽ đánh giá
và xác định một sự sai số của tín hiệu đó so với tín hiệu chuẩn Nếu sai
số này không thoả mãn giá trị sai số cho phép thì sẽ điều khiển cảnh báo
sự cố tín hiệu.
• Nếu thể hiện về các mức tín hiệu thì bộ giám sát sẽ thực hiện biến đổi tín hiệu đó vè dạng tín hiệu hiển thị Tín hiệu hiển thị này thờng là tín hiệu một chiều để đảm bảo tính tuyến tính (trung thực) của tín hiệu.
Nguyên tắc xử lý sự cố
Trong sơ đồ 1.13, bộ phận giám sát sẽ giám sát các trạng thái của phần tử
1 và đa ra các cảnh báo tơng ứng với mỗi trạng thái đó Sự cố đa ra tại điểm giám sát có thể do các nguyên nhân sau: Đầu vào có sự cố, phần tử 1 có sự
cố, do nhiễu ngoài Vì vậy khi có cảnh báo đa ra cần xem xét các nguyên nhân đó để đa ra phơng thức sửa chữa chính xác và thích hợp
Hình 1.13 Sơ đồ cảnh báo
Giám sát Nhiễu
1 Trạng thái ON/OFF của đèn.
2 Bản tin : Thể hiện nội dung cảnh báo.
3 Âm thanh : Còi, chuông cảnh báo.
Trang 19Chú ý : Khi một đèn cảnh báo sự cố sáng thì lúc đó chỉ có thể xác định một
cách chắc chắn là tín hiệu tại điểm đó có sự cố nhng cha có cơ sở để xác định thiết bị đó có sự cố hay không Do đó, phải xác định tín hiệu tại điểm giám sát
đó là tín hiệu gì và chức năng đánh giá của tín hiệu giám sát đó.
1.5.4 Đấu vòng kiểm tra
0 Đấu vòng kiểm tra là quá trình mà tín hiệu đợc phát đi từ một điểm (tín hiệu
đó gọi là tín hiệu chuẩn) đi qua các phần tử cần đợc kiểm tra Sau đó đợc quay trở về chính nơi phát đi.
1 Để có thể thực hiện đợc việc đấu vòng thì tín hiệu đa vào kiểm tra các thiết
bị phải đồng mức và đồng dạng.Việc đấu vòng đợc áp dụng để thực hiện đấu nối tín hiệu và sửa chữa thiết bị.
2 Tất cả các phần tử mà tín hiệu chuẩn đi qua đều đợc kiểm tra dựa vào các cảnh báo và các thiết bị giám sát.Việc đấu vòng kiểm tra có thể thực hiện tại chỗ hoặc đấu vòng từ xa.Quy trình đấu vòng đợc tiến hành từ gần đến xa để
đảm bảo tín hiệu đa vào kiểm tra mỗi phần tử là tín hiệu chuẩn
1.6 Thông tin vệ tinh.
1.6.1 Giới thiệu về trạm thông tin vệ tinh mặt đất Intelsat HAN01A
Trạm thông tin vệ tinh mặt đất Intelsat HAN01A có:
Vĩ độ: 21,060N Kinh độ: 105,080E.
Góc ngẩng: 33,390 Góc phơng vị: 251,690.
Trạm thông tin vệ tinh mặt đất Intelsat HAN01A là trạm Intelsat IOR 604
@ 600E Trạm có khách hàng trên hơn 210 nớc trên thế giới Bản đồ phủ sóng của trạm đợc thể hiện trên hình 1.14
Trang 20Tuyến xuống: 3700 ữ 4200MHz.
Hình 1.14 Bản đồ phủ sóng của trạm Intelsat IOR 604 @ 60
0 E
Lu lợng thông tin qua trạm
Trạm thông tin vệ tinh mặt đất Intelsat HAN01A đợc kết nối hai chiều với
16 trạm mặt đất thuộc 14 nớc trên thế giới Trạm có:
+ 4 sóng mang IDR tốc độ 512 Kbit/s.
+ 8 sóng mang IDR tốc độ 1,024 Mbit/s.
+ 4 sóng mang IDR tốc độ 2,048 Mbit/s.
Ký hiệu sóng mang
Các sóng mang đợc ký hiệu theo quy định của Intelsat Ví dụ: sóng mang HAN-MDY 30N001.
+ Tuyến HAN(Việt Nam)-MDY(Anh).
+ N(Numeric): Tuyến thông tin.
Sơ đồ khối của trạm mặt đất HAN01A đợc cho trong hình 1.15.
ITMC(International Transmision Maintance Center): Trung tâm bảo dỡng truyền dẫn quốc tế.
Trang 21DM(De-Multiplexing): Tách/ghép kênh
Hình 1.15 Sơ đồ khối trạm mạt đất HAN01A
Feeder Feeder
Baseband Baseband
− Máy phân tích phổ HP 8563E làm việc ở dải 9kHz-26,5kHz.
− Máy kiểm tra lỗi và Jiter Wandel & Goltermann PFJ-8.
− Bộ suy hao và tạo nhiễu W10.
Thiết bị viễn thông: Modem EF Data IRD SDM-8000.
Sơ đồ kết nối thiết bị
Trang 22Data O/P Data I/P
Data Distribution Frame
Máy phân tích phổ
HP 8563E
IF input
Carrier-to-noise test set W10
SIG.1 SIG.1 Noise S+N SIG.1
Both SIG.1
SIG.1 Both SIG.1
SIG.1 I/P SIG.2 I/P Monitor O/P Main O/P
Tín hiệu nhiễu (option)
Các bớc thực hiện:
Bài đo tiến hành trên khối truyền dẫn Modem IDR chuyên dùng cho thông tin vệ tinh với sóng msng IDR tốc độ 1,024Mbit/s, sửa lỗi FEC3/4 Suy hao đ- ờng truyền và nhiễu đợc giả lập thông tin qua phần suy hao và tạo nhiễu trên bộ W10.
Bớc 1: Nối các thiết bị nh trong hình 1.16.
Bớc 2: Đặt S1 ở vị trí “SIG.1”, S2 ở vị trí “S” để đảm bảo không có nhiễu IF ở
đầu vào của Modem.
Bớc 3:
- Đặt mức tín hiệu phát có giá trị –20dBm(đặt cố định trớc)
- Chỉnh suy hao SIG.1 trên bộ W10 để Modem làm việc ở trạng thái bình ờng(mức thu khoảng –45dBm đến –50dBm) Giữ nguyên mức suy hao SIG.1 này và ghi vào bảng 1.2.
th Ghi giá trị Eb/N0 đọc đợc trên Modem và [(C0+ N0)/N0] đọc trên HP8563E vào bảng 1.2.
Bớc 4:
- Chuyển công tắc S2 sang vị trí “S+N”.
- Giảm từ từ suy hao NOISE trên bộ W10(tăng mức nhiễu) đến khi có cảnh
Trang 23- Ghi giá trị Eb/N0 đọc đợc trên Modem và [(C0+ N0)/N0] đọc trên HP8563E vào bảng 1.2.
N0(dB) Thgian đo(phút) Suy hao SIG.1(dB) Suy hao Noise(dB)
Trang 241.7 Giới thiệu hệ thống Vibasố SDH DMR-3000S
Hệ thống Vibasố SDH DMR-3000S đợc thiết kế để truyền dẫn đờng dài chuyển tải đồng bộ cấp 1(STM-1) Dung lợng của hệ thống là 155,52 Mb/s và
Một số đặc tính kỹ thuật đợc cho trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Một số đặc tính kỹ thuật của thiết bị DMR-3000S
Giao diện STM-1
-Tốc độ bit
-Dạng mã
155,52 Mbit/s CMI
Đầu vào xung nhịp chuẩn
-Tần số/tốc độ bit
-Mức vào 2MHz
-Dạng mã
2,048 MHz hoặc 2,048 Mbit/s 0,75 đến 1,5 Vo-p
HDB-3
Công suất tiêu thụ 315 W đối với dự phòng 1+1
Trang 25Phần 2
Thông tin quang
2.1 Giới thiệu chung.
Thông tin quang có tổ chức hệ thống tơng tự nh các hệ thống thông tin khác Hệ thống gồm có nguồn phát(LED, LASER) ở phía phát, bộ thu quang (APD, PIN) ở phía thu và môi trờng truyền dẫn là sợi quang Với công nghệ chế tạo nguồn quang, bộ thu quang và sợi quang rất tiên tiến đã tạo ra các hệ thống thông tin quang có nhiều u điểm nổi trội hơn so với các hệ thống khác:
- Suy hao truyền dẫn nhỏ.
- Băng tần truyền dẫn rất lớn
- Không bị ảnh hởng của nhiễu điện từ.
- Có tính bảo mật tín hiệu thông tin.
- Có kích thớc và trọng lợng nhỏ.
- Tin cậy và linh hoạt.
- Sợi đợc chế tạo từ vật liệu có sẵn.
Do các u điểm trên mà hệ thống thông tin quang đợc áp dụng rộng rãi trên mạng lới Chúng có thể đợc sử dụng làm các tuyến đờng trục, tuyến trung kế, liên tỉnh và các tuyến thông tin quốc tế Hiện nay các hệ thống thông tin quang …
đã đợc ứng dụng rộng rãi trên thế giới, chúng cho phép truyền dẫn tất cả tín hiệu dịch vụ băng rộng và băng hẹp Nhiều nớc đã lấy cáp quang là môi trờng truyền dẫn chính trong mạng viễn thông của họ Các hệ thống thông tin quang
sẽ là mũi đột phá về tốc độ, cự li truyền dẫn và cấu hình linh hoạt cho các dịch
vụ viễn thông cấp cao.
Sau thời gian thực tập trong lĩnh vực thông tin quang em xin trình bày tóm tắt một số vấn đề sau:
Đo công suất quang và xác định dặc tuyến phát xạ của Laser.
Thiết bị ghép kênh 30/32 NE6011.
Thiết bị thông tin quang SDH.
Qui trình đo, quản lý mạng và thiết bị SDH.
Máy đo OTDR.
2.2 Đo công suất quang và xác định đặc tuyến phát xạ của Laser.
Trang 26Mục đích của phần này là cho chúng ta nắm đợc phơng pháp đo công suất quang bằng đồng hồ đo công suất Để thực hiện đợc bài thực hành này chúng ta cần phải có một số thiết bị và mạch điện sau: Makét phát, miliampe kế(mA), dây nhảy quang, đồng hồ đo công suất quang(dBm) Thông qua phơng pháp đo công suất quang chúng ta sẽ áp dụng vào đo công suất phát xạ của Laser để từ
đó vẽ ra đợc đặc tuyuến phát xạ của Laser, xác định đợc công suất phát, công suất thu và độ nhạy của máy thu.
Xác định công suất phát xạ của Laser.
Mạch điện để thực hiện đo công suất phát xạ của Larser đợc cho trong hình 2.1.
Từ mạch điện trên ta nhận thấy: Công suất phát xạ cực đại (Pmax) khi IMax=5/R (tức là khi Rv=0) Khi Rv càng tăng thì công suất phát xạ càng giảm Hơn nữa công suất phát xạ của Laser còn phụ thuộc vào nhiệt độ(T), do vậy khi đo công suất phát xạ thì ta phải đo ở các giá trị nhiệt độ khác nhau và ở các giá trị điện trở Rv khác nhau cho mỗi giá trị nhiệt độ.
ở nhiệt độ T1 , T2 ta lần lợt có các giá trị trong bảng 2.1, 2.2.
Bảng 2.1: Giá trị ở nhiệt độ T1.
I(mA) 19,06 18,96 18,36 18,15 17,94 17,36 15,3 15,24 14,17P(dBm) -16 -16,3 -19,2 -20,3 -22,2 -23,4 -24,7 -25,7 -26,5P(W) 25,12 23,44 12,02 9,33 6,23 4,57 3,39 2,69 2,24
I(mA) 12,71 11,62 10,66 9,83 8,8 7,1 6,89 5,0 3,0P(dBm) -27,5 -28,3 -28,9 -29,5 -30,3 -31,6 -31,8 -33,6 -37,7P(W) 1,78 1,48 1,29 1,12 0,93 0,69 0,66 0,44 0,17 Bảng 2.2: Giá trị ở nhiệt độ T2.
I(mA) 19,06 18,72 17,33 17,05 16,81 16,66 16,44 15,93 15,5P(dBm) -9,3 -9,6 -11,8 -12,3 -12,9 -13,3 -14 -17,6 -17,6
Trang 27P(W) 117,4
I(mA) 15,05 14,42 13,36 10,95 8.6 5,54 3,56 1,87 0.87P(dBm) -20,7 -23,5 -24,3 -27,5 -29,5 -32,5 -35,0 -38,4 -42,5P(W) 8,51 4,47 3,72 1,78 1,12 0,56 0,32 0,14 0,06
Từ các giá trị đo đợc ta vẽ đợc các đặc tuyến phát xạ của Laser tơng ứng với nhiệt độ T1 , T2 đợc cho trong hình 2.2.
Xác định công suất phát, công suất thu và độ nhạy máy thu của thiết bị ML23.
Sơ đồ đấu nối giữa 2 thiết bị ML23 đợc cho trong hình 2.3
• 10 -3
• 10 -6
R
T
Hình 2.3 Sơ đồ đấu nối giữa hai thiết bị ML23
Tuy nhiên do ta chỉ có một thiết bị ML23 nên để đo công suất phát, công suất thu chúng ta phải thực hiện đấu vòng nh hình 2.4 Trong sơ đồ này chúng ta sử dụng bộ suy hao để làm giảm bớt công suất đầu vào Card thu nhằm tránh công suất quá cao so với công suất tối đa mà Card thu có thể thu đợc.
Hình 2.4 Sơ đồ đấu vòng
Bộ suy hao
A
A
2.3 Thiết bị ghép kênh PCM30/32
Trang 28Trong phần này chúng ta sẽ xem xét cấu trúc của máy ghép kênh NE6011 trong dự án JICA và sử dụng một số thiết bị vận hành bảo dỡng thiết bị nh: Thiết bị điều khiển cầm tay(PCT), máy phân tích kênh PCM để tiến hành kiểm tra luồng 2M và các kênh thoại.
đồ khối của máy ghép kênh NE6011 đợc cho trong hình 2.5.
Hình 2.5 Sơ đồ khối chức năng của máy ghép kênh NE6011
Từ/tới hệ thống SV Từ/tới PCT
2M PCM tín hiệu thu
2M PCM tín hiệu phát
Thoại/dữ liệu
và báo hiệu
TERM
Khối kênh Khối kênh
Khối kênh (6 kênh/khối) Khối kênh
Khối kênh
2M Mux
Nguồn
Main Term
Máy ghép kênh NE6011 gồm một bộ tách ghép kênh 2M, 5 khối kênh ờng là các khối kênh FXO, FXS, RD, 1E&M), một khối nguồn và một khối đầu cuối Khối đầu cuối hỗ trợ các Socket để kết nối cáp cả từ phía kênh thoại/dữ liệu và phía 2M
(th-Các khối kênh thu các tín hiệu thoại/dữ liệu và báo hiệu từ khối đầu cuối Mỗi khối kênh quản lý 6 kênh thoại và các tín hiệu báo hiệu tơng ứng ở hớng phát, các tín hiệu thoại đợc lấy mẫu và chuyển đổi thành tín hiệu PCM, các tín hiệu PCM này đợc gửi đến khối 2M MUX ở hớng thu các tín hiệu từ khối 2M