1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bộ quy trình xử lý rác thải, kế hoạch ứng phó sự cố môi trường

44 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Quy Trình Xử Lý Rác Thải, Kế Hoạch Ứng Phó Sự Cố Môi Trường
Tác giả Trần Ngọc Cảnh, Triệu Thị Hoài Thu, Jason Teo Shing Hua, Phạm Thị Tuyết Nhung
Trường học Ramatex Nam Dinh Company Limited
Chuyên ngành Environmental Management
Thể loại procedure
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 597,33 KB
File đính kèm Bộ quy trình xử lý rác thải.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý khí thải Quy trình quản lý rác thải Chất thải quy hại KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHẤT THẢI III. KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ KHI XẢY RA SỰ CỐ : a. Khi nhận được thông tin: () thông tin qua cảnh báo từ hệ thống giám sát Scada, hoặc từ người phụ trách vận hành hệ thống xử lý: ü  Ngay khi nhận được tín hiệu cảnh báo thông qua màn hình giám sát hệ thống xử lý Scada, cần thông tin báo cáo ngay cho quản lý bộ phận, giám sát chuyên môn để tiến hành phân tích nguyên nhân và tìm giải pháp xử lý sự cố ü  Nếu sự cố là do chất lượng nước thải đầu ra cần ngừng xả thải ngay lập tức và tiến hành điều chỉnh hệ thống ü  Nếu sự cố là do thiết bị cần tiến hành sửa chữa thay thế phương tiện ngay lập tức ü  Báo cáo sự cố với các bộ phận có liên quan ü  Nếu sự cố có ảnh hưởng đến bên thứ 2 bao gồm đơn vị tiếp nhận nước thải sau xử lý cần thông tin nhanh đồng thời thông tin bằng văn bản về sự cố để các bên cùng nắm được và hỗ trợ xử lý ü  Nếu sự cố cần có sự tham gia của bên thứ 3 hoặc cơ quan chức năng hoặc cơ quan chuyên môn về ứng phó sự cố cần tiến hành báo cáo nhanh đồng thời báo cáo bằng văn bản về sự cố ü  Đối với các sự cố nghiêm trọng có ảnh hưởng từ bên thứ 2 trở lên hoặc tương đương mức phát thải từ 20m3 nước thải trở lên cần có sự xác nhận của Giám đốc bộ phận, Quản lý An toàn môi trường nhà máy đối với các phương án xử lý sự cố được đề xuất b. Xác định tính chất sự việc : ü  Xác định nguyên nhân gây ra sự cố ü  Xác định mức độ nghiêm trọng của sự cố thông qua mức độ liên đới đến các bên liên quan ü  Xác định được lượng lượng nước thải phát sinh có thể gây ô nhiễm môi trường từ sự cố

Trang 1

Trang/Page 1

CÔNG TY TNHH RAMATEX NAM ĐỊNH

RAMATEX NAM DINH COMPANY LIMITED

Ngày s ửa đổi lần cuối

Last revision date

Tr ần Ngọc Cảnh Tri ệu Thị Hoài Thu Jason Teo Shing

1.1 Quy trình này s ẽ áp dụng đối với Công ty TNHH Ramatex Nam Định

This Procedure shall apply to the Ramatex Nam Dinh Company Limited

2 CHÍNH SÁCH/ POLICY

2.1 Cung c ấp một định nghĩa rõ ràng về loại khí thải phổ biến

To provide a clear definition of common type of emissions

3.1 Khí th ải PM.: Khí thải PM được định nghĩa là các khí thải vật chất dạng hạt có đường

kính nh ỏ hơn mười (10) micro Lượng khí thải từ các tuabin đốt dầu phụ thuộc vào lượng tro, l ưu huỳnh và tạp chất trong nhiên liệu Lượng khí thải tăng cùng với tốc độ dòng khí

th ải ngày càng tăng

Trang 2

Trang/Page 2

PM Emission.: PM emissions are defined as particulate matter emissions that are less

than ten (10) microns in diameter Emission from oil fired turbines depends on the amount of ash, sulfur and impurities in the fuel The emissions increases with the increasing exhaust flow rate

3.2 Khí th ải có thể lọc: Khí thải có thể lọc là loại khí thải thoát ra khỏi ống khói ở trạng thái

r ắn hoặc lỏng và bỏ qua mọi ngưng tụ Nó được gọi là khí thải nửa trước hoặc khí thải không ng ưng tụ

Filterable Emissions: Filterable emissions are emissions that exit the stack in either

solid or liquid state, and omits any condensable It is referred to as front half emissions or non-condensable emissions

3.3 Khí th ải ngưng tụ: Đó là khí thải thoát ra khỏi ống khói theo dạng khí từ và ngưng tụ

trong không khí xung quanh mát h ơn để tạo thành các hạt

Condensable Emissions It is the emissions that exit the stack in gaseous from and

condense in the cooler ambient air to form particulates

3.4 Khí th ải VOC (hợp chất hữu cơ dễ bay hơi) là tổng khí thải hydrocarbon (THC) hoặc

hydrocarbon không cháy (UHC), ngo ại trừ metan và ethane

VOC (volatile organic compounds) emissions are total hydrocarbon emissions (THC), or

unburned hydrocarbons (UHC), excluding methane and ethane

3.5 Khí th ải NOX là khí thải nitơ oxit bao gồm NO và NO2

NOX Emissions Are nitrogen oxides emissions including NO and NO2

3.6 Khí th ải CO Lượng khí thải carbon monoxide là một biện pháp hoàn thành quá trình đốt

cháy khi giá tr ị CO cao hơn cho thấy quá trình đốt cháy không hoàn toàn (ít oxy hóa hơn)

CO chuy ển thành CO2

CO Emissions Carbon monoxide emissions are a measure of combustion completion as

higher values of CO indicate more incomplete combustion (less oxidation) of CO to CO2

3.7 Khí th ải ôxit Solapur (Sox) Tất cả lượng khí thải lưu huỳnh trong tuabin khí là do quá

trình đốt cháy lưu huỳnh được đưa vào tuabin bằng nhiên liệu (nguồn phổ biến nhất), không khí ho ặc hơi nước hoặc nước được bơm

Solapur Oxide Emissions (Sox) All sulfur emissions in a gas turbine are caused by the

combustion of sulfur introduced into the turbine by the fuel (most common source), air, or injected steam or water

3.8 Ngu ồn Khí Thải có thể bao gồm hơi khói, hơi nước, bụi, khói, v.v – bất kỳ thứ gì do

nhà máy t ạo ra được thải vào không khí có thể có khả năng gây hại đến con người hoặc môi tr ường

Air Emission Sources could include fumes, vapors, dusts, smoke, etc.- anything that the factory produces that is released into the atmosphere that could potentially cause harm to people or the environment

Trang 3

Trang/Page 3

3.9 Thi ết bị Kiểm soát Ô nhiễm là bất kỳ thiết bị gì cơ sở sử dụng để giúp giảm số lượng

ch ất ô nhiễm được thải vào môi trường (tức là thiết bị lọc khí, bể lắng, v.v )

Pollution Control Devices is anything the facility uses that helps to reduce the amount of pollutant that is released into the environment (i.e scrubbers, water bath, etc.)

3.10 Ch ất ô nhiễm thường là bất kỳ chất nào được đưa vào môi trường ảnh hưởng tiêu cực

đến tính hữu dụng của nguồn tài nguyên

Pollutants generally are any substance introduced into the environment that adversely affects the usefulness of a resource

3.11 Ngu ồn là nơi bắt đầu phát thải (tức là hệ thống thông gió trong phòng sơn, lỗ thông gió c ủa máy sấy, ống xả của nồi hơi, v.v )

Source is where the emission in originating from (i.e ventilation system in paint room, dryer vents, boiler exhaust, etc.)

4.1 Thi ết lập, sửa đổi và hủy bỏ quy trình này sẽ được nhóm HSE thực hiện với sự chứng

nh ận của Giám đốc điều hành Công ty TNHH Ramatex Nam Định

The institution, revision, and abolition of this procedure shall be carried out by the HSE Team with the endorsement of the Managing Director of Ramatex Nam Dinh Company Limited

5 TRÁCH NHI ỆM/ RESPONSIBILITY

Ng ười chịu trách nhiệm / Chức vụ

Responsible person/ Position

Vai trò Role

Giám đốc điều hành

General Manager

- Đảm bảo rằng các quy trình được thiết lập, thực

hi ện, theo dõi và xem xét định kỳ

To ensure that the procedures are developed, implemented, followed and review periodically

Đại diện HSE

Managers and Supervisors

- Ph ải đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo và tuân

th ủ các yêu cầu về chương trình phát thải khí

Must ensure that employees are trained and adhere

to the requirements of the air emissions program

Trang 4

Trang/Page 4

6.1 Ti ến hành đo đạc và báo cáo mức độ ô nhiễm không khí và phát thải khí CO2, báo cáo này được thực hiện hàng năm và được thực hiện bởi bên thứ ba có đủ chức năng và thẩm quyền cùng

v ới các báo cáo quan trắc môi trường

Measurements and reports on air pollution and CO2 emissions are made annually and are conducted by a third party with sufficient functions and authority, together with environmental monitoring reports

6.2 Đại diện của bộ phận HSE sẽ tiến hành đánh giá hiệu suất hàng năm về hệ thống thông gió, h ệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí và hệ thống xả Đồng thời thiết lập các quy trình ứng phó thích hợp nếu hệ thống thông gió gặp sự cố

The HSE department representative will conduct an annual performance review of ventilation, air pollution control and exhaust systems Also establish appropriate response procedures if the ventilation system got problems

Trang 5

CÔNG TY TNHH

………

QUY TRÌNH

S ố kiểm soát: HEV-BE-P-03 (00)

Ngày hiệu lực/ Value date: 02.06.2019

Trang 6

MODIFICATION AND APPROVAL

N ội dung sửa đổi/ Modification contents Ngày s ửa/

Modified date

Trang 7

N ỘI DUNG/ CONTENTS

1 M ục đích/ Purpose

2 Ph ạm vi áp dụng/ Scope

3 Tài li ệu tham khảo/ Normative reference

4 Thu ật ngữ - định nghĩa/ Terms and definitions

5 Trách nhi ệm/ Responsibility

6 N ội dung quy trình/ Procedure contents

7 Bi ểu mẫu, hồ sơ đính kèm/ Formats, attachments

Trang 8

1 M ỤC ĐÍCH :

- Quy định các biện pháp kiểm soát các chất thải nguy hại phát thải từ các hoạt động sản

xuất của công ty nhằm ngăn chặn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

2 PH ẠM VI ÁP DỤNG :

- Áp dụng cho tất cả các chất thải của công ty được xác định là nguy hại theo ngưỡng quy định của luật pháp Việt Nam

- Người sử dụng tài liệu này là Ban môi trường, các bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc

phát thải, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại của Công ty

3 TÀI LI ỆU LIÊN QUAN :

- Tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004

- Sổ tay môi trường

- Các văn bản pháp luật liên quan

- Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

Quy chế quản lý chất thải công nghiệp và phế liệu

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại

của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi

trường

4 THU ẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA :

- HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

- CTNH : chất thải nguy hại

- Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính

gây nguy hại trực tiếp, hoặc tương tác chất với chất gây nguy hại đến môi trường và sức

khỏe con người

5 N ỘI DUNG :

5.1 Nh ận diện chất thải nguy hại

- Bộ phận EHS phối hợp với trưởng các bộ phận và tham khảo các quy định của văn bản

hướng dẫn luật về môi trường để nhận diện những chất thải nguy hại và lập vào Danh mục

chất thải nguy hại và được Giám đốc phê duyệt

Trang 9

Tình hình phát sinh ch ất thải: Trong quá trình hoạt động sản xuất, chất thải rắn phát sinh ở

Công ty bao gồm:

- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh chủ yếu ở khu vực văn phòng và khu vực nhà ăn như : bao

bì nilon, chai lọ, giấy vụn, thức ăn thừa

- Chất thải rắn từ quá trình sản xuất: Bao gồm chất thải công nghiệp thông thường và chất thải

nguy hại như sau:

Ch ất thải rắn công nghiệp thông thường : Bìa Carton, nilon, nhựa, giấy vụn, sản phẩm

lỗi….phát sinh ở khu vực văn phòng và khu vực sản xuất Đây là loại chất thải được xếp vào

loại phế liệu sạch Chất thải này sẽ được bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng tái chế

Ch ất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ quá trình sản xuất của nhà máy như sau: Găng

tay, giẻ lau dính hóa chất, hộp đựng sơn, mực in, thiết bị điện tử hỏng, dầu mỡ thải

bỏ….Lượng chất thải nguy hại này sẽ được Công ty tuân thủ đúng các biện pháp quản lý, xử

lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của pháp luật Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng

thu gom, vận chuyển và xử lý

5.2 Phân lo ại và thu gom CTNH

- Các bộ phận có phát thải chất nguy hại có trách nhiệm thu gom vào nơi quy định theo

phân loại

- Chỉ có nhân sự chuyên trách và đã được đào tạo mới được thực hiện công việc thu gom

- Chất thải nguy hại cần phải được quản lý và phân loại theo đúng quy định Tại vị trí khu vực

sản xuất bố trí các thùng chứa CTNH có gắn tem nhãn, biển cảnh báo, tên chất thải theo đúng

quy định (phân loại quản lý ngay tại nguồn)

- Sau khi dán tem nhãn và thu gom vào những dụng cụ có đóng kín nắp, chất thải nguy hại

phải được bảo quản ở đúng nơi quy định

Cách thu gom t ại chỗ Collecting

V ị trí

để chất

th ải tại nhà rác Waste area

Cách x ử

lý Handling

ho ạt

t ại nhà rác

Do đơn

v ị thu gom rác sinh ho ạt

Trang 10

Găng tai sợi

Thu gom vào túi màu vàng

Bóng đèn huỳnh quang hư Bỏ vào thùng rác chất thải nguy hại

Thu gom vào thùng màu

Do Công

ty

x ử lý

ch ất thải nguy h ại

Trang 11

hại

công nghi ệp

th ực

hi ện

Găng tay Đinh ghim

Túi ni lông

Vỏ cuộn nguyên liệu

(***) Thay đổi chất thải phát sinh (phát sinh chất thải trong trường hợp khẩn cấp) thì quản lý

của phòng ban phát sinh chất thải cùng với trưởng bộ phận môi trường sẽ hội ý, dự đoán

trường hợp xảy ra và áp dụng phương pháp xử lý một cách cụ thể

5.3 L ưu giữ và quản lý CTNH

- Chất thải nguy hại được bảo quản lưu trữ tại kho đảm bảo các yếu tố theo quy định : Rãnh

gờ chống tràn; Thiết bị điện chống cháy nổ/Thiết bị PCCC

5.4 B ảo quản CTNH trong các bao bì chuyên dụng

- Bao bì chuyên dụng để đóng gói CTNH phải đáp ứng các yêu cầu sau :

- Có khả năng chống ăn mòn, không bị rỉ, không phản ứng hóa học với CTNH chứa bên

trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí

nạp, xả chất thải

Trang 12

- Bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ, chịu được va chạm, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ do

trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng thông thường Bao bì mềm phải được buộc

kín và bao bì cứng phải có nắp đậy để đảm bảo ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi

- Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi

phải chứa trong bao bì cứng không vượt quá 90% dung tích hoặc mức chứa cao nhất cách

giới hạn trên của bao bì là 10 cm

- Trước khi vận chuyển, bao bì phải được dán nhãn rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai

màu Nhãn bao gồm các thông tin sau :

 Tên và mã CTNH

 Tên và địa chỉ nơi phát sinh CTNH

 Ngày bắt đầu được đóng gói

 Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707:2009 (có kích thước ít nhất 5x5

cm)

5.4.1 D ụng cụ / thiết bị lưu chứa CTNH

- Các thiết bị lưu chứa (có vỏ cứng cỡ lớn hơn các bao bì chuyên dụng thông thường, như

bồn, bể vv để bảo quản CTNH phải đáp ứng các yêu cầu sau :

- Có khả năng chống ăn mòn, không bị rỉ, không phản ứng hóa học với CTNH chứa bên

trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ

- Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng

chất thải trong quá trình sử dụng

- Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 với kích

thước ít nhất 30x30 cm được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu

- Trường hợp thiết bị lưu chứa CTNH không có các thành phần nguy hại, dễ bay hơi thì có

thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái hoặc biện pháp che hoàn toàn nắng, mưa

khác và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong

5.4.2 Khu v ực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển CTNH

Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển CTNH phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Có độ cao nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu trữ CTNH được

thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào

- Có sàn đảm bảo kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, chịu ăn mòn, không có

khả năng phản ứng hóa học với CTNH; sàn có đủ độ bền chịu được trọng tải của CTNH

cao nhất theo tính toán; tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy Có mái che kín

nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu trữ CTNH bằng vật liệu không cháy;

Trang 13

- Có phân chia các ô hoặc khu vực riêng cho từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH có cùng

tính chất để cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hóa học

với nhau bằng vách không cháy cao hơn chiều cao xếp CTNH

- Khu vực lưu trữ tạm thời hoặc trung chuyển xây dựng theo dạng nhà kho phải đáp ứng

tiêu chuẩn TCVN 4387 : 86 - Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản thiết kế hoặc tiêu chuẩn quốc

tế tương đương hoặc cao hơn

- Khu vực lưu trữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH ở thể lỏng phải có tường, đê, hoặc gờ

bao quanh toàn bộ hoặc từng phần của khu vực hoặc một biện pháp cách ly thứ cấp khác

để dự phòng CTNH phát tán ra ngoài môi trường trong trường hợp sự cố

- Khu vực lưu trữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH dễ cháy, nổ bảo đảm khoảng cách

không dưới 2 m với lò đốt, lò hơi và các thiết bị khác

- CTNH đóng gói trong bao bì chuyên dụng phải được xếp cách tường bao quanh khu vực

lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển 0,5 m, không cao quá 2 m, chừa lối đi chính thẳng

hàng và rộng ít nhất 1,5 m CTNH kỵ ẩm phải xếp trên bục hoặc tấm nâng (pallet) cao tối

thiểu 30 cm

5.4.3 X ử lý CTNH

- CTNH phải được nhanh chóng đưa đi xử lý Trường hợp cần lưu giữ tạm thời CTNH quá

06 tháng, phải thông báo với cơ quan quản lý bằng văn bản hoặc kết hợp trong báo cáo

quản lý chất thải nguy hại

- Phân công ít nhất một nhân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để đảm nhiệm việc phân định, phân loại và quản lý CTNH

- Trường hợp không có công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH, thì phải ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các đơn vị vận chuyển CTNH được cấp phép quản lý CTNH

- Trường hợp có mục đích tái sử dụng trực tiếp thì chỉ được ký hợp đồng với các chủ hành

nghề quản lý CTNH, không được ký với chủ vận chuyển CTNH (quy định tại thông tư

36/2015/TT-BTNMT) Trường hợp chủ vận chuyển CTNH được cấp phép tham gia vận

chuyển CTNH không có mục đích tái sử dụng trực tiếp, hợp đồng phải ký 03 bên giữa

Công ty, chủ vận chuyển và chủ hành nghề quản lý CTNH hoặc chủ xử lý CTNH hoặc

hợp đồng giữa công ty và chủ vận chuyển phải có sự chứng kiến, xác nhận của chủ hành

nghề quản lý CTNH hoặc chủ xử lý CTNH trên hợp đồng

5.4.4 Báo cáo

- Lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại của chủ nguồn thải lên chi cục bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm

Trang 14

6 PH Ụ LỤC, BIỂU MẪU, HỒ SƠ :

- Sổ chủ nguồn thải

- Báo cáo chất thải nguy hại hàng năm

- Sổ theo dõi vận chuyển CTNHH

Trang 15

I M ỤC ĐÍCH

- Luy ện tập kỹ năng phản ứng và thực hiện các hành động của người chịu trách nhiệm

- Luy ện tập phương án báo cáo tình huống khẩn cấp

- Luy ện tập trao đổi thông tin nội bộ

- Luy ện tập cách phản ứng nhanh

 Phân công trách nhiệm quản lý và vận hành hệ thống xử lý phù hợp

 Thường xuyên tiến hành vệ sinh bảo trì bảo dưỡng, kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điện van khóa, đường ống….

 Kiểm tra chất lượng nước đầu ra hàng ngày bằng cảm quan.

 Kiểm tra tình trạng hoạt động của các bơm, máy thổi khí.

 Kiểm tra chỉ số Vi sinh và điều chỉnh hệ phương án vận hành

 Định kỳ tiến hành lấy 1 mẫu nước thải sau xử lý đi phân tích để theo dõi.

III K Ế HOẠCH ỨNG PHÓ KHI XẢY RA SỰ CỐ :

a Khi nh ận được thông tin:

(*) thông tin qua c ảnh báo từ hệ thống giám sát Scada, hoặc từ người phụ trách vận hành hệ thống xử lý:

 Nếu sự cố là do chất lượng nước thải đầu ra cần ngừng xả thải ngay lập tức và tiến hành điều chỉnh hệ thống

 Nếu sự cố là do thiết bị cần tiến hành sửa chữa thay thế phương tiện ngay lập tức

 Báo cáo sự cố với các bộ phận có liên quan

b Xác định tính chất sự việc :

 Xác định nguyên nhân gây ra sự cố

 Xác định mức độ nghiêm trọng của sự cố thông qua mức độ liên đới đến các bên liên quan

 Xác định được lượng lượng nước thải phát sinh có thể gây ô nhiễm môi trường từ sự cố

 Ngay khi nhận được tín hiệu cảnh báo thông qua màn hình giám sát hệ thống xử lý Scada, cần thông tin báo cáo ngay cho quản lý bộ phận, giám sát chuyên môn để tiến hành phân tích nguyên nhân và tìm gi ải pháp xử lý sự cố

 Đối với các sự cố nghiêm trọng có ảnh hưởng từ bên thứ 2 trở lên hoặc tương đương mức phát thải từ 20m3 nước thải trở lên cần có sự xác nhận của Giám đốc bộ phận, Quản lý

An toàn môi tr ường nhà máy đối với các phương án xử lý sự cố được đề xuất

 Nếu sự cố cần có sự tham gia của bên thứ 3 hoặc cơ quan chức năng hoặc cơ quan chuyên môn về ứng phó sự cố cần tiến hành báo cáo nhanh đồng thời báo cáo bằng văn bản

Trang 16

c Ph ương án xử lý :

 Thông tin báo cáo nhanh và đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố

 Cho hệ thống ngừng xả nước thải ra bên ngoài

 Khắc phục sự cố thiết bị ( Nếu có)

 (Nếu cần ) thực hiện các chi phí cần thiết để khắc phục lượng nước thải phát sinh do sự cố đã thải ra HT xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp

 Hoàn tất khắc phục sự cố, vận hành thử khôi phục sau sự cố

 Vận hành hệ thống, khôi phục hệ thống

Kiểm tra kỹ trước khi cho thải ra ngoài

d S ơ đồ xử lý sự cố

Các B ước Nội dung sử lý Chi ti ết công việc Ng ười phụ trách Bên liên quan Hình ảnh

B ước 1 Báo động - Báo - Báo tin tđộng từ tín hiệu giám sát Scadaừ nhân viên vận hành trạm N ội bộ: Phòng An toàn, Admin

B ước 2 Xác nhtin ận thông

- Xác định nguyên nhân từ thông tin cung cấp được hiển thị tại màn hình hệ thống giám sát Scada

- Xác nh ận thông tin qua hình ảnh sự cố hoặc

tr ực tiếp

N ội bộ: Phòng An toàn, Admin

B ước 3 Xác và đánh giá sơ bộ định tính chất

s ự cố

- S ự cố thiết bị hiển thị => xử lý ngay

- s ự cố thiết bị không thể xử lý ngay => liên hệ nhà th ầu

- S ự cố gây ảnh hưởng nghiêm trọng (vd: vỡ

b ể, hỏng thiết bị chính…)=> Báo cáo nhanh và thông tin các bên liên quan

N ội bộ: Phòng An toàn, Admin

B ước 4 Thông tin các bên

liên quan

Sau khi xác định được tính chất và mức độ sự

c ố

 Tìm nguyên nhân bằng việc kiểm tra toàn bộ, tổng thể hệ thống tủ điện, van khóa đường ống, máy bơm, máy thổi khí có bị hư hỏng không Nếu bị hư hỏng phải nhanh chóng sửa

ch ữa ngay tức thời

 (Nếu cần) Phối hợp cùng đơn vị tiếp nhận nước thải để tìm phương án xử lý nước thải hoặc để tiến hành xả nước trong hệ thống sau khi đã tìm ra nguyên nhân ( nếu cần)

Trang 17

- Nhân viên v ận hành và bảo trì nhà máy tiến hành x ử lý sự cố

- L ập tức khoanh vùng và ngăn chặn nước thải

ch ảy tràn

- k ết hợp với công ty An Thịnh để xả nước thải

c ủa sự cố vào hệ thống thu gom của KCN Bên liên quan

B ước 6 Khôi phhành và kiục vận ểm soát

- Sau khi đã khắc phục xong sự cố tiến hành rà soát t ổng thể và khôi phục từng phần đến toàn

B ước 7 Báo cáo bbản ằng văn - Sau khi lập văn bản báo cáo sự cố đã hoàn tất việc xử lý sự cố tiến hành Báo cáo nThông báo tóm tội bộ ắt sự cố

Báo cáo s ự cố- Sở Tài Nguyên

B ước 8 Khcố ắc phục sau sự Th ực hiện các khoản chi phí xử lý phát sinh do sự cố với bên tiếp nhận nước thải từ sự cố

B ước 5 Kiểm soát và khắc phục sự cố NBên ngoài: công ty An Thội bộ: Phòng An toàn, Adminịnh

Trang 18

Trang/Page 1

CÔNG TY TNHH RAMATEX NAM ĐỊNH

RAMATEX NAM DINH COMPANY LIMITED

HAZARDOUS WASTE

First creation date 08/01/2022

S ố hiệu sửa đổi

S ố trang:

Last revision date

Tr ần Ngọc Cảnh Tri ệu Thị Hoài Thu Jason Teo Shing

Chính sách và quy trình này s ẽ được áp dụng cho Công ty TNHH Ramatex Nam Định

This policy & procedure shall apply to Ramatex Nam Dinh Company Limited

Giám Đốc điều hành đảm bảo rằng các quy trình về chất thải nguy hại được mở rộng,

th ực hiện và theo dõi

Trang 19

Trang/Page 2

General Manager to ensure that the hazardous waste procedures are developed, implemented and followed

Phòng EHS thi ết lập, duy trì và quản lý quy trình về chất thải nguy hại

EHS Department to establish, maintain and administer the hazardous waste procedures

Qu ản lý và Giám sát viên đảm bảo rằng toàn bộ nhân viên được đào tạo và tuân thủ

các yêu c ầu về quy trình và thủ tục của chất thải nguy hại

Managers and Supervisors to ensure that employees are trained and adhere to the requirements of the hazardous waste processes and procedures

Nhân viên ph ải hiểu và tuân thủ các yêu cầu về quy trình và thủ tục của chất thải nguy

Ch ất thải nguy hại là chất thải tồn tại một hoặc nhiều đặc tính như kích ứng, ăn mòn, oxi hóa,

độc hại, và có khả năng gây hại đến sức khỏe, an toàn, môi trường khi không được xử lý, bảo

qu ản hay vận chuyển phù hợp

Hazardous waste means waste that exhibits one of the following characteristic properties:

ignitability, corrosivity, reactivity or toxicity and which presents a risk to health, safety, environment or property when improperly treated, stored or transported

H ợp đồng chất thải nguy hại: nhà cung cấp thứ 3 người cung cấp dịch vụ cho việc quản lý, vận

chuy ển, xử lý, thải bỏ chất thải nguy hại

Hazardous waste subcontract: third-party vendors who supplier subcontracts with for handing,

managing, transporting, treating, or disposing of hazardous waste

 Nh ận dạng tất cả các chất thải nguy hại bao gồm tất cả các dòng chất thải được xem là

có kh ả năng dễ cháy, ăn mòn, độc hại hoặc gây ra mối đe dọa đến sức khỏe con người

và môi tr ường Cấp độ, loại (ví dụ như hít phải, tiếp xúc mới mắt, nếm phải…) và thời gian ti ếp xúc

Identifying all hazardous wastes including all waste streams that potentially could be considered flammable, corrosive, toxic or pose a threat to human health or the environment Level, type (e.g inhalation, skin contact, ingestion etc.) and duration of exposure

 Xác định lượng chất thải được sinh ra và sự ảnh hưởng đến môi trường và con người

Determining the amount of waste generated and environment and human impact

 Th ực hiện các biện pháp phòng ngừa (ví dụ: hệ thống thông gió, thiết bị bảo hộ cá nhân, các tr ạm để tắm và rửa mắt trong trường hợp khẩn cấp)

Implementing preventative measures to be taken (e.g., ventilation, personal protective equipment, emergency showers or eye wash stations.)

6) Quy trình

6) Procedures

Trang 20

Trang/Page 3

C ơ sở phải thực hiện những quy trình sau để giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro liên quan đến

ch ất thải nguy hại:

The facility shall implement following procedures to reduce or eliminate the risk associated with hazardous waste:

 Có được tất cả các giấy phép được yêu cầu cho việc phát sinh, lưu trữ và xử lý chất thải nguy h ại theo quy định và pháp luật của địa phương

Obtain all required permits for hazardous waste generation, storage and disposal in accordance with local laws and regulations

 Ch ất thải nguy hại phải được xử lý trong khoảng thời gian giới hạn hợp lý

Hazardous waste must be disposed within reasonable time limits

 S ử dụng các phương tiện vận chuyển, xử lý và cơ sở xử lý được cấp phép và cho phép

Use licensed and permitted hazardous waste transporters, treatment, and disposal facilities

Nh ững yêu cầu về khu vực lưu trữ chất thải nguy hại:

Hazardous waste storage area requirements:

o Các khu v ực lưu trữ phải được đảm bảo

o Storage areas must be secured

o Các khu v ực lưu trữ phải có hệ thống thông gió đầy đủ và các trạm dễ ra vào để

t ắm, rửa mắt trong trường hợp khẩn cấp

o Storage areas must have adequate ventilation and accessible emergency eyewash shower stations

o Treo các bi ển hiệu cho thấy việc cấm ăn, uống và hút thuốc

o Signs must be posted indicating no eating, smoking or drinking

o Các khu v ực lưu trữ chất thải nguy hại phải được che phủ

o Hazardous waste storage areas must be covered

o Thùng ch ứa thứ cấp phải có ít nhất 110% dung lượng của thùng chứa lớn nhất

khi t ổng khối lượng thùng rỗng vượt quá 55 ga lông (208 lít)

o Secondary containment must be at least 110% of the volume of the largest container when total container volumes exceed 55 gallons (208 liters)

o Thi ết bị thử phản ứng tràn bao gồm thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) phải được đặt

g ần các khu vực lưu trữ chất thải nguy hại

o Spill response equipment including necessary personal protective equipment (PPE) must be located near hazardous waste storage areas

o Các ch ất thải dễ cháy phải được đặt cách xa nguồn bắt cháy

o Flammable and combustible wastes must be stored away from ignition sources

o L ối đi thích hợp phải được duy trì giữa các thùng chứa

o Adequate aisles must be maintained between containers

o Không được xếp chồng các thùng chứa lên nhau

o Containers must not be over stacked

o Khu v ực lưu trữ chất thải nguy hại phải được để tránh xa chất thải không nguy

h ại

o Hazardous waste storage area must be kept separate from non-hazardous wastes

Nh ững yêu cầu về thùng chứa chất thải nguy hại:

Hazardous waste storage container requirements:

o Các thùng ch ứa phải được đặt ở những bề mặt không thấm nước

o Containers must be stored on impervious surfaces

o Các thùng ch ứa và chất thải phải tương thích với nhau

o Containers and waste must be compatible

Trang 21

Trang/Page 4

o Thùng ch ứa phải luôn trong tình trạng tốt

o Containers must be in good condition

o T ất cả các thùng chứa phải dán nhãn chất thải nguy hại rõ ràng và bao gồm nhận

d ạng chất thải và các mối nguy hiểm

o All containers must be clearly labeled as hazardous waste and include the waste identification and hazards

o N ắp đậy lúc nào cũng phải được đóng chặt, trừ lúc vận chuyển chất thải

o Lids must be kept closed at all times, except when transferring waste

 Đưa ra tài liệu và thực hiện chương trình giảm thiểu và tối thiếu hóa chất thải

Document and implement a waste reduction and minimization program

 Qu ản lý và đưa ra tài liệu hàng tuần về việc kiểm tra các khu vực lưu trữ chất thải nguy

h ại

Conduct and document weekly inspections of hazardous waste storage areas

 Gi ữ gìn hồ sơ xử lý chất thải nguy hại (bao gồm mô tả chất thải, khối lượng, ngày xử

lý, ph ương pháp và địa điểm xử lý)

Maintain hazardous waste disposal records (including waste description, volume, date

of disposal, method and location of disposal)

 Nhà th ầu có trách nhiệm đảm bảo chất thải được xử lý bằng cách sử dụng thực hành môi tr ường có trách nhiệm Để thực hành thành công, nhà thầu phải sử dụng phương

ti ện vận chuyển và cơ sở xử lý chất thải được cấp phép/cho phép (được GU chấp thu ận) Nhà thầu phải xác nhận rằng cơ sở xử lý chất thải thực hiện các biện pháp quản

lý môi tr ường có trách nhiệm (ví dụ: không cho phép xử lý mở vào đất hoặc nước, xử

lý ch ất thải không đúng cách bằng các sản phẩm như tro đốt hoặc nước rác thải hoặc đốt không kiểm soát)

Contractor is responsible to ensure waste is disposed using responsible environment practices To achieve this practice, the contractor must utilize licensed/permitted (subject to approval by GU) waste transporters and disposal facilities Contractor must be able to verify that waste disposal facility exercises responsible environmental management practices (e.g., not allowing open disposal to land or water, improper disposal of waste byproducts such as incinerator ash or leachate, or uncontrolled burning)

7) Đào tạo

7) Training

Vi ệc đào tạo về chất thải nguy hại sẽ được thực hiện cho tất cả các nhân viên bị ảnh hưởng

t ại thời điểm phân công ban đầu ít nhất là hàng năm sau đó Việc đào tạo này sẽ bao gồn

nh ững yêu cầu vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hại

Training will be conducted on hazardous waste for all affected employees at the time of initial assignment and at least annually thereafter This training shall include transportation, storage and disposal of hazardous waste requirements

8, Hi ệu lực

Tài li ệu này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành/ Effective from signed issued date

Ngày đăng: 12/11/2023, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w