1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập thẩm định quy trình định lượng paracetamol 500mg bằng phương pháp đo quang

25 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Quy Trình Định Lượng Paracetamol 500mg Bằng Phương Pháp Đo Quang
Người hướng dẫn DS. Huỳnh Thị Anh Thư, ThS. DS. Trần Thị Linh Anh, ThS. DS. Hoàng Thảo Nghi
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Y-Dược Đà Nẵng
Chuyên ngành Kiểm Nghiệm Dược Phẩm
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 708,52 KB
File đính kèm THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL 500MG.zip (680 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL 500MG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG, Trường Đại Học Kĩ Thuật Y Dược Đà Nẵng 1. ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG VIÊN NÉN PARACETAMOL 500MG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG Tiến hành: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,075 g paracetamol vào bình định mức 100 ml, thêm 25 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và 50 ml nước, lắc 15 phút, thêm nước đến định mức. Lắc đều, lọc qua giấy lọc khô, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml. Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lấy chính xác 5 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml, thêm 5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm nước đến định mức, lắc đều.

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y-DƯỢC ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn: DS Huỳnh Thị Anh Thư

ThS.DS Trần Thị Linh Anh ThS.DS Hoàng Thảo Nghi Lớp:

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG VIÊN NÉN PARACETAMOL 500MG

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG 3

2 CÁC CHỈ TIÊU VÀ YÊU CẦU 4

3 TÍNH ĐẶC HIỆU 4

3.1 Định nghĩa: 4

3.2 Yêu cầu: 4

3.3 Tiến hành: 5

3.4 Báo cáo kết quả: 6

4 TÍNH THÍCH HỢP HỆ THỐNG 9

4.1 Yêu cầu: 9

4.2 Cách tiến hành: 9

4.3 Báo cáo kết quả: 10

5 ĐỘ TUYẾN TÍNH: 10

5.1 Định nghĩa: 10

5.2 Đại lượng đặc trưng cho tính tuyến tính: 11

5.3 Phương pháp tiến hành thẩm định tính tuyến tính: 11

5.4 Báo cáo kết quả: 12

6 ĐỘ ĐÚNG: 14

6.1 Định nghĩa: 14

6.2 Yêu cầu: 14

6.3 Cách tiến hành: 14

6.4 Báo cáo kết quả: 15

7 KHOẢNG XÁC ĐỊNH: 18

7.1 Định nghĩa: 18

7.2 Yêu cầu: 18

7.3 Tiến hành: 18

7.4 Báo cáo kết quả: 18

Trang 3

8 ĐỘ CHÍNH XÁC 18

8.1 Định nghĩa 18

8.2 Đại lượng đặc trưng cho độ chính xác 18

8.3 Độ lặp lại 19

8.4 Cách tiến hành độ chính xác ( độ lặp lại) 19

8.5 Báo cáo kết quả 20

KẾT LUẬN 23

BẢNG PHÂN CHIA NỘI DUNG BÁO CÁO 24

Trang 4

Công thức viên nén Paracetamol 500mg

LƯỢNG

Paracetamol Lactose Tinh bột sắn Dextrin TalcMagnesi stearat

500,00 mg79,00 mg65,50 mg5,00 mg3,00 mg0,05 mg

1 ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL TRONG VIÊN NÉN PARACETAMOL 500MG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

Tiến hành:

- Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn Cân chính xác

một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,075 g paracetamol vào bình định mức 100 ml,

thêm 25 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và 50 ml nước, lắc 15 phút, thêm nước

đến định mức Lắc đều, lọc qua giấy lọc khô, bỏ 20 ml dịch lọc đầu

- Lấy chính xác 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml Thêm nước vừa đủ đến

vạch, lắc đều

- Lấy chính xác 5 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml, thêm 5 ml dung dịch

natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm nước đến định mức, lắc đều

- Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 257 nm, dùng cốc dày 1 cm

Mẫu trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT)

- Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2 theo A (1%, 1 cm) Lấy 715 là giá trị A (1%, 1

cm) ở bước sóng 257 nm

Trang 5

Yêu cầu: Hàm lượng của paracetamol, C8H9NO2, từ 95,0 đến 105,0% so với hàm lượngghi trên nhãn.

2 CÁC CHỈ TIÊU VÀ YÊU CẦU

- Độ hấp thụ của mẫu placebo ≤ 2% sovới mẫu có hoạt chất

hợp hệthống

- Cực đại hấp thụ trong khoảng 257±

- % Hàm lượng mẫu thử đạt như trongchuyên luận

Trang 6

3.3.1 Pha mẫu trắng NaOH 0.01M:

 Pha dung dịch NaOH 0.1M : Cân 1.00g NaOH cho vào bình định mức có dung tích

250 ml, thêm nước vừa đủ, lắc đều thu được dung dịch NaOH 0.1M

 Pha mẫu trắng : Lấy chính xác 5 ml dd NaOH 0.1N vừa pha cho vào bình định mức

50 ml , thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều thu được dung dịch NaOH 0.01M

3.3.2 Pha mẫu Placebo (mẫu nền):

 Cân tá dược (gấp 20 lần so với công thức) Trộn đều tá dược đã cân bằng cối chày

 Tổng m tá dược = 153 mg x 20 = 3060mg = 3060g

 Tính lượng tá dược cần cân để pha vào bình định mức 100ml

500 mg Paracetamol ứng với 153 mg tá dược

0.075g Paracetamol → 22.95 mg tá dược

 Lượng tá dược pha vào bình định mức 100 ml là : 22.95mg

 Cân 22.95 mg tá dược từ lượng tá dược đã trộn ở trên Hòa tan lượng tá dược vừacân với nước, cho vào bình định mức 100ml, thêm 5ml dd NaOH 0.1M Thêm nướcvừa đủ cho đến vạch

 Lắc đều khoảng 15 phút, lọc qua giấy lọc khô, bỏ 20 ml dịch lọc đầu

 Lấy chính xác 5ml dịch lọc trên cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dd NaOH0.1M , thêm nước vừa đủ cho đến vạch , lắc đều

→ Thu được mẫu Placebo

3.3.3 Pha mẫu thử:

Trang 7

 Cân 6 lần mẫu thử theo quy trình định lượng Tiến hành tương tự cho đến khi thuđược dung dịch A.

 Cho lần lượt vào 6 bình định mức 50ml mỗi bình chính xác 5 ml dung dịch thuđược, thêm vào mỗi bình 5ml dd NaOH 0.1M, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều

→ Thu được 6 mẫu thử nồng độ 100%

3.3.4 Pha mẫu chuẩn:

 Cân chính xác 0.075g paracetamol chuẩn

 Tiến hành tương tự như phần định lượng cho đến khi thu được dung dịch A

 Lấy chính xác 3.5ml ; 4.5ml ; 5ml ; 6 ml ; 6.5 ml dung dịch trên cho vào 5 bìnhđịnh mức 50 ml riêng biệt Thêm vào mỗi bình 5 ml dd NaOH 0.1M Thêm nướcvừa đủ đến vạch, lắc đều

→ Thu được các dung dịch chuẩn có nồng độ tương ứng là 70% , 90 %, 100%, 120%,130%

3.3.5 Pha mẫu tự tạo:

 Cân chính xác 0.075g paracetamol chuẩn và 0.02295g tá dược

 Tiến hành tương tự như phần định lượng đến khi thu được dung dịch A

 Cho lần lượt vào 3 bình định mức 50ml mỗi bình chính xác 5ml dd vừa pha, thêmnước vừa đủ cho đến vạch, lắc đều thu được các dung dịch 1, 2, 3

 Lấy chính xác lần lượt 4ml ; 5ml ; 6ml dung dịch 1 cho vào 3 bình định mức 50mlriêng biệt Thêm vào mỗi bình 5 ml dd NaOH 0.1M, thêm nước vừa đủ cho đếnvạch, lắc đều thu được các dung dịch có nồng độ lần lượt là 80% ; 100% ; 120%

 Làm tương tự với các dung dịch 2 và 3

3.4 Báo cáo kết quả:

Trang 8

Hình 1.1.Phổ UV mẫu thử (nồng độ 100%)

Hình 1.2.Phổ UV mẫu chuẩn Paracetamol 7,5 g/ml

Trang 9

Hình 1.3.Phổ UV mẫu tự tạo (mẫu chuẩn + placebo )

Hình 1.4 Phổ UV mẫu Placebo

Nhận xét :

- Phổ UV của mẫu thử tương tự phổ UV của mẫu chuẩn Paracetamol

+ Hình dạng phổ tương tự nhau, có 2 pic lớn

+ Đều có cực đại hấp thụ ở 257 nm

Trang 10

- Độ hấp thụ của mẫu placebo ≤2% so với mẫu có hoạt chất.

- Phổ UV của mẫu Placebo không có cực đại hấp thụ nằm trong khoảng 257 ± 2nm

Kết luận: Chỉ tiêu về tính đặc hiệu đạt.

4 TÍNH THÍCH HỢP HỆ THỐNG

Các phép thử về tính thích hợp của hệ thống là phần không thể thiếu của nhiều quy trìnhphân tích Phép thứ này dựa vào khái niệm là tất cả các thiết bị, dụng cụ điện tử, sự vậnhành hệ thống, mẫu phân tích, cấu thành nên hệ thống hoàn chỉnh của một quá trình phântích, nên cần phải được đánh giá tính tương thích trước khi tiến hành phân tích để đảm bảotoàn bộ hệ thống có hiệu năng phù hợp Việc thiết lập các thông số của phép thử về tínhthích hợp của hệ thống đối với một quy trình tùy thuộc vào loại quy trình phân tích sẽ đượcthẩm định

4.1 Yêu cầu:

Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận thì hệ thống phải đạt các yêu cầu sau đây:

Cực đại hấp thụ trong khoảng 257 ± 2 nm

RSD giá trị mật độ quang ≤ 2%

4.2 Cách tiến hành:

Trang 11

Thực hiện trên mẫu chuẩn Paracetamol 7.5 µg/ml (100%).

Nhận xét: Quét phổ ta thấy cực đại hấp thu của mẫu chuẩn 100% là 257,0 nm (nằm trong

khoảng 257,0 ± 2 nm) và RSD giá trị mật độ quang bé hơn 2%

Kết luận: Quy trình định lượng paracetamol bằng phương pháp đo quang đạt tính thích hợp

Trang 12

Cả hai trường hợp đều yêu cầu đại lượng đo được và nồng độ phải có sự phụ thuộc tuyếntính.

5.2 Đại lượng đặc trưng cho tính tuyến tính:

Tính chất tuyến tính được biểu thị bằng hệ số tương quan r hay giá trị bình phương của hệ

5.3 Phương pháp tiến hành thẩm định tính tuyến tính:

Tiến hành thực nghiệm để xác định các giá trị đo được của mật độ quang (y) củaParacetamol tại bước sóng 257 nm theo nồng độ x

Để khảo sát tính tuyến tính, tiến hành ở 5 nồng độ khác nhau (70%, 90%, 100%, 120%,130%), đo và xác định độ đáp ứng của đại lượng đo theo từng nồng độ Thiết lập phươngtrình hồi quy và vẽ đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa tín hiệu đáp ứng theo nồng độ

Pha dung dịch chuẩn Paracetamol có nồng độ tương ứng 70%, 90%, 100%, 120%, 130%với nồng độ mẫu chuẩn phân tích

Cân chính xác 0,075g paracetamol vào bình định mức 100 ml, thêm 25ml dung dịch Natrihydroxyd 0,1M (TT) và 50 ml nước, lắc 15 phút, thêm nước đến định mức Lắc đều, lọc quagiấy lọc khô, bỏ 20ml dịch lọc đầu Lấy chính xác 5ml dịch lọc cho vào bình định mức50ml Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều (dung dịch A)

Lấy chính xác 3,5ml dung dịch A cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch Natrihydroxyd 0,1M, thêm nước đến định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn paracetamol70%

Lấy chính xác 4,5ml dung dịch A cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch Natrihydroxyd 0,1M, thêm nước đến định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn paracetamol90%

Trang 13

Lấy chính xác 5ml dung dịch A cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch Natrihydroxyd 0,1M, thêm nước đến định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn paracetamol100%.

Lấy chính xác 6ml dung dịch A cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch Natrihydroxyd 0,1M, thêm nước đến định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn paracetamol120%

Lấy chính xác 6,5ml dung dịch A cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch Natrihydroxyd 0,1M, thêm nước đến định mức, lắc đều thu được dung dịch chuẩn paracetamol130%

5.4 Báo cáo kết quả:

Mẫu dung dịch Kết quả độ hấp thụ các lần đo

Trang 15

Kết luận: Quy trình định lượng paracetamol bằng phương pháp đo quang đạt về độ tuyến

Độ đúng bị ảnh hưởng bởi sai số hệ thống

6.2 Yêu cầu:

Tỷ lệ thu hồi trong khoảng 98% - 102%

6.3 Cách tiến hành:

Pha 9 mẫu tự tạo (3 mẫu 80%, 3 mẫu 100%, 3 mẫu 120%)

- Cân chính xác m1 = 0,075 g paracetamol chuẩn

- Cân chính xác m2 = 0,02295 g bột tá dược (đã trộn lúc pha mẫu placebo)

- Cho paracetamol chuẩn và bột tá dược vào bình định mức 100 ml, thêm 25 ml dung dịch NaOH 0,1 M và 50 ml H2O vào bình, lắc kỹ trong 15 phút cho tan hết, sau đó thêm nước đến vạch định mức Lắc đều, lọc dung dịch qua giấy lọc khô, bỏ 20 ml dịch lọc đầu, thu được dịch lọc X

- Hút chính xác 5 ml dịch lọc X cho vào bình định mức 50 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch Y

- Với 3 mức nồng độ 80%, 100% và 120%, tại mỗi mức nồng độ tiến hành pha như sau: + Mẫu tự tạo ở nồng độ 100%: hút 5 ml dung dịch X cho vào bình định mức 50 ml, thêm 5

ml dd NaOH 0,1 M và thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều

+ Mẫu tự tạo ở nồng độ 80%: hút 4 ml dung dịch X cho vào bình định mức 50 ml, thêm 5

ml dd NaOH 0,1 M và thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều

Trang 16

+ Mẫu tự tạo ở nồng độ 120%: hút 6 ml dung dịch X cho vào bình định mức 50 ml, thêm 5

ml dd NaOH 0,1 M và thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều

- Cân m1, m2 và pha tương tự như trên thêm 2 lần nữa ta thu được 9 mẫu (3 mẫu tự tạo 80%, 3 mẫu tự tạo 100%, 3 mẫu tự tạo 120%)

Khối lượng paracetamol chuẩn và tá dược trong 3 lần pha

6.4 Báo cáo kết quả:

Tỷ lệ thu hồi =μ x = hàmlượng của chất chuẩn cho vào hàmlượng đo được X 100%

L n cân ần cân Kh i l ối lượng (g) ượng (g) ng (g) C (μg/ml¿

Trang 17

3 98.07%

0.3900440.389774100% C1

0.5171590.5171732

0.502389

0.502379 7.02627972 98.13%

0.5023240.502424

0.490283

Trang 18

3 70.490292

Ở nồng độ khảo sát, các mẫu cho tỷ lệ thu hồi từ 98.07% - 101.72%

Tỷ lệ thu hồi của mẫu khảo sát nằm trong khoảng 98% - 102%

Kết luận: Quy trình phân tích đạt độ đúng theo ICH.

Trang 19

Từ các kết quả trên cho thấy quy trình định lượng Paracetamol bằng phương pháp đo quang đạt về độ chính xác và độ đúng nên quy trình không đạt về khoảng xác định từ 80 – 120% theo ICH

Kết luận: Quy trình phân tích đạt khoảng xác định theo ICH

8 ĐỘ CHÍNH XÁC

8.1 Định nghĩa

Độ chính xác là mứcđộ gần sát( closeness) giữa các kết quả riêng biệt so với giá trị trungbình thu được khi áp dụng phương pháp đề xuất cho cùng một mẫu thử đồng nhất trong điềukiện nhất định Độ chính xác còn được coi là mức độ dao động của các kết quả riêng biệtvới giá trị trung bình

8.2 Đại lượng đặc trưng cho độ chính xác

Độ chính xác của phương pháp được biểu thị bằng : độ lệch chuẩn tương đối (RSD) = hệ sốphân tán (CV)

Tiêu chuẩn chấp thuận cho độ chính xác phụ thuộc rất nhiều vào loại phân tích Đối với quytrình định lượng thường quy, RSD có thể dễ dàng trên dưới 1% Đối với phân tích các mẫusinh học, độ chính xác khoảng 20% ở giới hạn định lượng dưới và 15% ở các nồng độ kháccao hơn Đối với mẫu thực phẩm và mẫu môi trường, độ chính xác phụ thuộc rất nhiều vàomẫu phân tích, nồng độ chất phân tích, kỹ thuật phân tích Trong các trường hợp này, RSD

có thể thay đổi từ 2% đến 20%

Giá trị RSD càng nhỏ, quy trình phân tích có độ chính xác càng cao

8.3 Độ lặp lại

Biểu thị độ chính xác trong cùng điều kiện tiến hành và trong khoảng thời gian ngắn, cụ thể

là việc tiến hành thử nghiệm được thực hiện bởi một người, trong cùng một phòng thínghiệm, trên cùng một trang thiết bị và trong cùng một thời gian

Tiến hành : độ lặp lại thực hiện bằng cách tiến hành định lượng tối thiểu 9 lần mẫu thử trongmiền giá trị của quy trình phân tích ( ví dụ : 3 lần phân tích/ nồng độ x 3 nồng độ khác nhau)hoặc thực hiện tối thiểu 6 lần ở nồng độ 100%

8.4 Cách tiến hành độ chính xác ( độ lặp lại)

Trang 20

Mẫu thử Paracetamol 500mg

Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn.Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0.075 g paracetamol cho vào bìnhđịnh mức 100 ml, thêm 25 ml dung dịch natri hydroxyd 0.1M, thêm 50 ml nước và lắc kĩtrong 15 phút Thêm nước cho đến vạch, lắc đều Lọc qua giấy lọc khô, loại bỏ 20 ml dịchlọc đầu

Lấy chính xác 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắcđều thu được dung dịch A Lấy chính xác 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức dungtích 50 ml, thêm 5 ml dung dịch natri hydroxyd 0.1M Thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều.Thực hiện như vậy 6 lần, thu được 6 mẫu thử, đánh dấu : MT1, MT2, MT3, MT4, MT5,MT6

Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1 cm.Dùng dung dịch natri hydroxyd 0.01M làm mẫu trắng Tính hàm lượng paracetamol ,C8H9NO2, theo A (1%, 1cm) Lấy 715 là giá trị A(1%, 1cm ) ở bước sóng 257 nm

Yêu cầu : hàm lượng của Paracetamol , C8H9NO2 từ 95.0% - 105.0% so với hàm lượng

ghi trên nhãn

8.5 Báo cáo kết quả

Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình:

Viên

thứ

Khối lượng viên (g)

Khối lượng trung bình viên (g)

Lượng bột viên cần cân (g)

Trang 22

Kết luận: Quy trình phân tích đạt độ chính xác

Kết luận chung về quy trình thẩm định: Quy trình định lượng paracetamol bằng phương pháp đo

quang đạt chỉ tiêu là tính đặc hiệu, tính thích hợp hệ thống, độ tuyến tính, độ đúng, độ chính xác vàkhoảng xác định

Trang 24

- Tính tuyến tính: hệ số tương quan r = 0,998528 (r ≥ 0,995)

Quy trình định lượng Paracetamol bằng phương pháp đo quang không đạt các chỉ tiêu độ đúng, độ chính xác và khoảng xác định:

- Độ đúng: tỷ lệ thu hồi bằng 99,84% (nằm trong khoảng 98-102%)

- Độ chính xác: hàm lượng mẫu thử bằng 99,15% đạt như trong chuyên luận (từ 95,0% đến 105,0%), RSD= 1,9758% (RSD ≤ 2%)

- Khoảng xác định: Đạt

Trang 25

BẢNG PHÂN CHIA NỘI DUNG BÁO CÁO

Ngày đăng: 12/11/2023, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Phổ UV mẫu thử (nồng độ 100%) - Báo cáo thực tập thẩm định quy trình định lượng paracetamol 500mg bằng phương pháp đo quang
Hình 1.1. Phổ UV mẫu thử (nồng độ 100%) (Trang 8)
Hình 1.2.Phổ UV mẫu chuẩn Paracetamol 7,5 g/ml - Báo cáo thực tập thẩm định quy trình định lượng paracetamol 500mg bằng phương pháp đo quang
Hình 1.2. Phổ UV mẫu chuẩn Paracetamol 7,5 g/ml (Trang 8)
Hình 1.3.Phổ UV mẫu tự tạo (mẫu chuẩn + placebo ) - Báo cáo thực tập thẩm định quy trình định lượng paracetamol 500mg bằng phương pháp đo quang
Hình 1.3. Phổ UV mẫu tự tạo (mẫu chuẩn + placebo ) (Trang 9)
Hình 1.4. Phổ UV mẫu Placebo - Báo cáo thực tập thẩm định quy trình định lượng paracetamol 500mg bằng phương pháp đo quang
Hình 1.4. Phổ UV mẫu Placebo (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w