1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp tổ chức trò chơi nhằm phát triển năng lực phẩm chất cho học sinh thcs trong giảng dạy môn ngữ văn 6 – cánh diều

11 57 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tổ Chức Trò Chơi Nhằm Phát Triển Năng Lực Phẩm Chất Cho Học Sinh THCS Trong Giảng Dạy Môn Ngữ Văn 6 – Cánh Diều
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Năm xuất bản 20….- 20…
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, môn Văn ở THCS cũng cần phải đổi mới phương pháp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển được năng lực, phẩm chất của học sinh.. Thực tiễn trong quá trình giảng

Trang 1

1

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO … TRƯỜNG TRUNG HỌC ………

- – ² ˜ -

ĐỀ TÀI:

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH THCS TRONG GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN 6

(Bộ sách Cánh diều)

Lĩnh vực: …

Họ và tên tác giả: …

Đơn vị: ….

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 20….- 20…

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tình trạng các giải pháp đã biết 1

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến 2

2.1 Mục đích của giải pháp 2

2.2 Nội dung giải pháp 3

2.3 Những giải pháp cụ thể 5

Trò chơi “Bức tranh bí ẩn” 5

Trò chơi “Hoa điểm 10” 6

Trò chơi “Ô cửa may mắn” 7

Trò chơi “Mảnh ghép” 8

2.4 Tính mới của sáng kiến 17

3 Khả năng áp dụng của sáng kiến 18

4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp 18

Trang 3

1

1 Tình trạng các giải pháp đã biết

Giáo dục hiện nay luôn đòi hỏi phải đổi mới phương pháp giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh Vì thế, môn Văn ở THCS cũng cần phải đổi mới phương pháp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển được năng lực, phẩm chất của học sinh

Trong mỗi giờ học, giáo viên cần tạo được hứng thú học tập cho các em bằng cách lôi cuốn các em tham gia vào các hoạt động học tập Trò chơi học tập

là một hoạt động mà các em hứng thú Thông qua các trò chơi các em sẽ lĩnh hội những tri thức văn học một cách dễ dàng, củng cố và khắc sâu kiến thức một cách vững chắc, tạo cho các em niềm say mê, hứng thú trong học tập Việc đưa ra được các trò chơi trong môn học một cách thường xuyên, khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn

Thực tiễn trong quá trình giảng dạy tôi thấy hứng thú học tập của học sinh chưa cao, còn máy móc trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong học tập, hạn chế khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, các năng lực và phẩm chất cần thiết, thiếu tư duy, linh hoạt; hoạt động thiếu độc lập và sáng tạo, dẫn đến học sinh có thói quen ỷ lại, không mạnh dạn tham gia các hoạt động học tập

Học sinh còn chưa tập trung vào học tập, nhiều khi việc học trở nên căng thẳng, nặng nề, các em cảm thấy chán nản, ngại học Ngữ văn Chính vì vậy, cách tốt nhất là làm cho các em tiếp cận với kiến thức một cách tự nhiên, vừa sức và hào hứng Giáo viên nên tổ chức các hoạt động mang tính chất: “Học mà chơi, chơi mà học” Một trong những biện pháp, theo tôi rất cần thiết là tổ chức các trò chơi học tập cho học sinh

Từ thực tế giảng dạy qua nhiều năm công tác tôi nhận thấy, trong rất nhiều các phương pháp dạy học tích cực thì phương pháp dạy học thông qua tổ chức các trò chơi tạo được hiệu quả tâm lý cao nhất, đây là phương pháp cuốn hút được sự tham gia của tất cả các học sinh (dù ở mức học lực giỏi, khá, trung bình hay yếu đều rất hào hứng) Là phương pháp dạy học tạo ra được sự gần gũi, tự tin, và đoàn kết của học sinh… và cũng là một phương pháp kích thích tư duy, sáng tạo giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức Đây là một phương pháp rất phù hợp với

Trang 4

định hướng giáo dục lấy học sinh làm trung tâm, phát triển học sinh một cách toàn diện (đức, trí, thể, mĩ )

Tuy nhiên qua thực tế dự giờ một số đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường tôi thấy phương pháp này được sử dụng còn hạn chế, rất ít thầy cô đưa vào sử dụng do một số nguyên nhân như: chưa tìm được các trò chơi hợp lý với bộ môn,

sợ mất nhiều thời gian của tiết học, khó tổ chức và quản lý Các em chưa nắm được phương pháp học tập cũng như kĩ năng học văn Cụ thể:

Kết quả khảo sát đầu năm học 20… - 20…

Lớp

Tổng

số hs

Giỏi Khá T.bình Yếu Kém Tốt Khá T.bình Yếu Kém

6 365 152 168 36 9 0 153 167 40 7 0

7 338 134 156 43 5 0 136 154 42 6 0

Từ đó, tôi thấy việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp để tạo hứng thú, hấp dẫn, phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng

học tập đối với giờ dạy Ngữ văn là rất quan trọng Vì vậy, tôi chọn sáng kiến:

“Biện pháp tổ chức trò chơi nhằm phát triển năng lực phẩm chất cho học sinh THCS trong giảng dạy môn Ngữ Văn 6” theo bộ sách Cánh diều

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

2.1 Mục đích của giải pháp

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm, dạy học theo hướng phát triển năng lực

- Giúp học sinh gạt bỏ tâm lí sợ học văn học, các kiến thức văn học vì thế

mà dễ nhớ, dễ thuộc

- Giúp cho học sinh hứng thú với bài giảng môn Ngữ văn ở trên lớp

- Tạo cho học sinh có sự hứng thú, say mê, tích cực học tập, giúp học sinh nắm bắt kiến thức của tiết dạy, kích thích sự hào hứng học tập của học sinh, từ đó giúp hệ thống được kiến thức và khắc sâu lý thuyết, hình thành cho học sinh các

Trang 5

phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; Năng lực: Giải quyết vấn đề-Phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp; năng lực tưởng tượng và sáng tạo Phát hiện những ý tưởng mới nảy sinh trong học tập và cuộc sống, Hợp tác-Phối hợp, tương tác hỗ trợ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ để cùng đạt mục tiêu chung (thảo luận nhóm ), Năng lực giao tiếp Tiếng Việt- Sử dụng tiếng Việt một cách phù hợp và hiệu quả trong tình huống giao tiếp

- Tổ chức trò chơi nhằm tác động đến tình cảm, tâm lí và đem lại niềm vui tươi, sự hứng thú trong học tập cho học sinh Tạo tâm thế tốt cho các giờ học Ngữ văn, tạo sự đoàn kết, rèn luyện sự tự tin… qua các tình huống trò chơi học tập

2.2 Nội dung giải pháp

2.2.1 Những vấn đề lí luận chung về trò chơi học tập

2.2.1.1 Vai trò của trò chơi học tập

Thực tiễn việc tổ chức trò chơi học tập cho học sinh tôi thấy có nhiều tác dụng đó là:

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Tạo không khí thi đua trong nhóm, lớp

- Rèn tính đoàn kết, phối hợp trong học tập

- Rèn tính độc lập, tự tin, bình tĩnh, nhanh nhẹn trong các tình huống

- Học sinh tích cực, chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức phù hợp với cách dạy theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất cho học sinh

2.2.1.2 Thời điểm để tổ chức trò chơi:

Trò chơi có thể sử dụng ở các hoạt động như khởi động, hình thành kiến thức mới, hoạt động luyện tập hay vận dụng Tuy nhiên tùy từng bài học ta sử dụng trò chơi sao cho hợp lí với từng thời điểm, từng đơn vị kiến thức

2.2.1.3 Những nguyên tắc khi lựa chọn và thiết kế trò chơi trong dạy học

- Trò chơi phải phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lí của học sinh

- Trò chơi phải có nội dung liên quan đến kiến thức của bài học

- Nội dung trò chơi phải phù hợp với từng đối tượng học sinh bao gồm cả học sinh Giỏi, Khá, Trong bình, Yếu, Kém, gồm nhiều đơn vị kiến thức

- Trò chơi cần phong phú, nhiều hình thức thể hiện khác nhau

Trang 6

Trò chơi “Ô cửa may mắn”

* Mục đích :

- Củng cố những kiến thức đã học, giúp học sinh có nền tảng để học bài mới

- Hình thành phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp - Kích thích sự hứng thú trong học tập

* Chuẩn bị:

- Máy tính, máy chiếu

* Cách chơi:

- Giáo viên giới thiệu luật chơi:

+ Mỗi bạn tham gia trò chơi sẽ được chọn 1 trong 5 ô cửa may mắn + Mỗi ô sẽ chứa một câu hỏi

+ Nếu bạn nào chọn được ô cửa may mắn - không trả lời câu hỏi cũng được phần thưởng

+ Nếu chọn vào ô không có từ may mắn thì bạn đó phải trả lời một câu hỏi, trả lời đúng thì được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội giành cho những bạn còn lại

* Ví dụ:

Dạy bài: “Ôn tập phần tiếng Việt” (Ngữ văn 7), giáo viên sử dụng trò chơi

“Ô cửa may mắn”

- Giáo viên giới thiệu luật chơi như trên

- Câu hỏi từng ô cửa như sau:

+ Câu 1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?

+ Câu 2: Từ trái nghĩa là gì? Tìm cặp từ trái nghĩa?

+ Câu 3: Thế nào là từ đồng âm?

+ Câu 4: Thành ngữ là gì? Chức vụ của thành ngữ?

+ Câu 5: Điệp ngữ là gì? Có mấy dạng điệp ngữ, hãy kể tên?

Trang 7

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương, khen thưởng học sinh

Trò chơi “Mảnh ghép”

* Mục đích :

- Củng cố những kiến thức đã học, giúp học sinh có nền tảng để học bài mới

- Hình thành phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp

- Kích thích sự hứng thú trong học tập

* Chuẩn bị:

- Máy tính, máy chiếu

* Cách chơi:

Trò chơi này thực hiện khá đơn giản GV có thể sử dụng 1 bức ảnh, bức tranh làm hình nền Bức ảnh/ tranh có liên quan đến nội dung bài học hoặc kiến thức quan trọng mà học sinh cần ghi nhớ Trò chơi này tạo ra dựa trên sự tò mò, ham khám phá của học sinh vì vậy rất được học sinh yêu thích HS cố gắng trả lời các câu hỏi để lật các mảnh ghép che khuất hình nền Các câu hỏi được giải quyết

một cách nhanh chóng Trò chơi này thích hợp với một giờ văn học * Ví dụ:

Dạy bài: “Đồng Tháp Mười mùa nước nổi” (Ngữ văn 6), giáo viên sử dụng trò chơi “Mảnh ghép”:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

NGỮ VĂN 6 Tuần 8 - Tiết 35 Ngày soạn:

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

ĐỒNG THÁP MƯỜI MÙA NƯỚC NỔI (Văn Công Hùng)

(2 Tiết )

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Trang 8

- Nhận biết đặc điểm của thể kí (du kí)

- Cảm nhận được vẻ đẹp của vùng đất Đồng Tháp Mười vào mùa nước nổi

2 Về năng lực:

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (ngôi kể thứ nhất, tính xác thực, cách kể sự việc, hình thức ghi chép, ), nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc người viết, ) của văn bản du kí

- Hiểu về ý nghĩa của việc đi du lịch đối với mở rộng tầm hiểu biết về thế giới xung quanh

- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo

3 Về phẩm chất:

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, thích khám phá của mỗi người

- Tích hợp bảo vệ môi trường: Ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,

- KHBD, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, tranh ảnh, video về Đồng Tháp Mười

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Yêu cầu cần đạt:

- HS tìm hiểu được những nét tiêu biểu về nhà văn Văn Công Hùng Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất Hiểu được thiên nhiên, cảnh quan…vùng đất Tháp Mười Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả

- Bước đầu biết cách đọc hiểu bài du kí theo thể loại

- Tình yêu với vẻ đẹp quê hương đất nước

2 Tổ chức thực hiện

Trang 9

HĐ của HS HĐ của GV Ghi chú

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)

- HS độc lập suy nghĩ để trả lời tình huống GV đưa ra

- GV đặt câu hỏi:

1 Video giới thiệu về địa danh nào?

2 Qua video em quan sát được những hình ảnh gì?

3 Em có cảm nhận như thế nào

về vùng đất đó?

- GV yêu cầu HS xem video

và lắng nghe bài hò về Đồng Tháp Mười

- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét và giới thiệu địa danh Đồng Tháp Mười

trên bản đồ và kết nối vào bài học

Thời gian: 4p https://w ww.yout ube.com/ watch?v

=JpKJ9i S80Cg Địa danh Đồng Tháp Mười trên bản

đồ

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1 I Đọc và tìm hiểu chung (10p)

- Trả lời về cách đọc

Giọng nhẹ nhàng, tha thiết, phù hợp với thể du kí

- HS hoạt động cá nhân đọc văn bản trong SGK

- HS khác nhận xét

1 Đọc

- GV gọi 1 HS nêu cách đọc trước lớp; Yêu cầu HS trình bày những điều cần chú ý khi đọc văn bản du kí; HS khác nhận xét

- GV chốt lại kiến thức những điểm cần lưu ý khi đọc văn bản -

GV gọi 3 hs đọc

Trang 10

- HS trả lời câu hỏi rõ ràng,

chính xác

- HS giải nghĩa một số từ khó

trong mục chú thích

- HS thảo luận cặp đôi và trả

lời câu hỏi rõ ràng, chính xác

- Đại diện 2 cặp báo cáo trước

lớp, cặp khác nhận xét, góp ý

- Ghi vở:

a Tác giả: SGK –T55

b Tác phẩm:

- Xuất xứ: dẫn theo Báo Văn

nghệ, số 49, tháng 12/2011

- Thể loại: du kí (SGK-T50)

- Ngôi kể: Thứ nhất, xưng

“tôi” - PTBĐ: Miêu tả, tự sự, biểu

cảm

- Bố cục: 6 phần

- Y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ ngữ trong mục chú

thích 2 Tìm hiểu chung

a) Tác giả

b) Tác phẩm

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và xác định về: Tác giả; Tác phẩm (Thể loại; xuất xứ, ngôi kể;

phương thức biểu đạt, bố cục ) - Theo dõi, hỗ trợ HS

- GV gọi 2 cặp báo cáo kết quả, gọi các cặp khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, chốt kiến

thức - GV bổ sung thông tin về tác

giả:

- SN 1958 tại Thanh Hóa

- Quê Thừa Thiên Huế

- Ông viết văn, báo và làm thơ từ 1981

- Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn học nghệ

thuật

Nội dung 2 II Đọc hiểu văn bản (25p)

Ngày đăng: 11/11/2023, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w