MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ ...12 3.1.. Xây dựng các bài toán thống kê có nội dung
Trang 10
SÁNG KI Ế N KHOA H Ọ C GIÁO D Ụ C Tên đ ề tài: GÓP PH Ầ N HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI Ể N NĂNG L Ự C GI Ả I QUY Ế T V Ấ N Đ Ề TH Ự C TI Ễ N CHO H Ọ C SINH THPT THÔNG QUA D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Đ Ề TH Ố NG KÊ
Trang 2
1
MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
VI ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5
PHẦN 2 NỘI DUNG 5
A CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Năng lực giải quyết vấn đề 5
1.1.1 Vấn đề 5
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 5
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 7
1.3 Định hướng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 7
II THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỐNG KÊ HIỆN NAY Ở TRƯỜNG THPT2.1 So sánh nội dung thống kê trong chương trình môn Toán 2018, chương 9
trình môn Toán 2006 9
2.1.1 Thu thập và tổ chức dữ liệu 9
2.1.2 Phân tích và xử lí số liệu 10
2.2 Thực trạng giảng dạy của giáo viên 12
2.3 Thực trạng học tập của học sinh 12
B MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ 12
3.1 Biện pháp 1 Bồi dưỡng cho học sinh kiến thức cơ bản và nền tảng về thống kê, ý nghĩa của các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, liên hệ với các bài toán thực tiễn 12
Trang 32
3.2 Biện pháp 2 Xây dựng các bài toán thống kê có nội dung thực tiễn (BTCTHTT)
để rèn luyện những yếu tố phù hợp của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
(NLGQVĐTT ) 17
3.3 Biện pháp 3: Hướng dẫn HS tự sưu tầm, tìm hiểu những ứng dụng của thống kê để chuyển những tình huống TT khi học các môn khoa học tự nhiên khác trong chương trình phổ thông theo mô hình BTCTHTT 20
3.4 Biện pháp 4 Mô hình hóa trong dạy học thống kê ở trường phổ thông 28
3.5 Biện pháp 5: Sử dụng bài toán thống kê trong hoạt động thực hành, hoạt động ngoại khóa TH, dạy học stem cho HS phổ thông 33
Biện pháp 5.1 Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học chủ đề Thống kê cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông 35
Biện pháp 5.2: Thiết kế một số chủ đề dạy học thống kê theo hướng phát triển kĩ năng STEM cho học sinh 39
3.6 Biện pháp : Hướng dẫn HS kỹ năng sử dụng phần mềm excel để xử lí số liệu thống kê, vẽ biểu đồ 44
C THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI 49
4.1 Đối tượng thực nghiệm 49
4.2 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm 49
4.3 Kết quả thực nghiệm 52
4.4 Những kết luận rút ra từ thực nghiệm 53
PHẦN 3 KẾT LUẬN 54
I Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 54
1 Tính mới của đề tài 54
2 Tính khoa học 54
3 Tính hiệu quả và phạm vi áp dụng 55
II MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 56
1 Với các cấp quản lí giáo dục 56
2 Với giáo viên 56
PHỤ LỤC 01 57
PHỤ LỤC 02 66
PHỤC LỤC 03 72
Trang 43
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển nhanh chóng của tri thức nhân loại
và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin làm cho mô hình dạy học theo tiếp cận nội dung không còn phù hợp nữa Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực của học sinh là một bước ngoặt lớn đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ về chất của ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta trong giai đoạn hiện nay Mục tiêu dạy học chuyển từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học
Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt
và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’
Thống kê là một môn khoa học có tính thực tiễn lớn, có ứng dụng trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực trong cuộc sống Đặc biệt, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các ngành kinh tế Nó được sử dụng để hiểu hệ thống đo lường biến động, kiểm soát quá trình, cho dữ liệu tóm tắt, và có cơ sở đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành CT giáo dục phổ thông tổng thể kèm với khung CT tổng thể và khung CT các môn học CT môn Toán 2018 đã chỉ rõ vai trò của mạch kiến thức Thống kê và Xác suất như sau: Thống kê và Xác suất là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học trong nhà trường, góp phần tăng cường tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học Thống kê và Xác suất cung cấp cho HS công cụ lí thuyết để phân tích các dữ liệu thông tin thể hiệndưới nhiều hình thức khác nhau, hiểu được bản chất xác suất, hình thành sự hiểu biết về vai trò của thống kê như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội Từ đó, nâng cao sự hiểu biết và phương pháp nghiên cứu các hiện tượng xã hội của thế giới hiện đại cho học sinh Những năm gần đây, các trường Đại học trong cả nước bắt đầu tự chủ tuyển sinh Đại học với nhiều hình thức thi tuyển khác nhau, trong đó có đề thi đánh giá năng lực của mộ số trường Đại học lớn trong cả nước, kết quả thi đánh giá năng lực đó được phần lớn các trường Đại học khác làm kết quả tuyển sinh Một trong những
đề thi hàng đầu của cả nước là đề thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, một đề thi được đánh giá là hiện đại, tiếp cận với xu thế
Trang 54
của các nước tiên tiến trên thế giới Nội dung đề thi bám sát chương trình hiện hành và có xu hướng tiệm cận đề thi SAT nổi tiếng thế giới Trong đề thi đánh giá năng lực đó, phần Toán học có một phần lớn nội dung là Toán thống kê Các câu hoi đưa ra gắn liền thống kê với cuộc sống với thực tiễn hàng ngày Trong khi đó, nhiều năm liên tục, nội dung thống kê bị xem nhẹ, thực trạng chung là nhiều trường THPT trên cả nước đều giảm tải thời lượng dạy và tầm quan trọng của thống kê Trong đề kiểm tra đánh giá cuối kì nhiều trường còn bỏ qua nội dung này, một số nhà trường có đưa vào kiểm tra đánh giá thì các bài toán cũng chỉ dừng lại ở câu hỏi kiểm tra kiến thức Hầu như rất ít nhà trường quan tâm, đây là một tồn tại có thật Tuy nhiên mấy năm gần đây, đặc biệt là chương trình
2018 chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của thống kê Với mong muốn góp phần thúc đẩy dạy học thống kê ở trường phổ thông chúng tôi lựa chọn đề tài “Góp phần hình thành và phát triển một số năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT thông qua dạy học chủ đề thống kê.”
II NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
-Trên cơ sở nghiên cứu năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn (NLGQVĐTT) và dạy học (DH) toán nhằm phát triển NLGQVĐ mà đề xuất cách thức khai thác các bài toán có tình huống thực tiễn và xây dựng một số biện pháp sư phạm phát triển NLGQVĐTT cho HS qua việc sử dụng các bài toán đó trong DH toán ở trường THPT
- Điều tra thực trạng về tình hình dạy và học thống kê ở trường THPT
- Nghiên cứu các kiến thức nền tảng về thống kê
- Các biện pháp nhằm dạy học thống kê định hướng phát triển năng lực lực giải quyết vấn đề thực tiễn Thực nghiệm đề tài trong quá trình dạy học bằng cách lựa chọn các kiến thức và bài toán thống kê phù hợp đưa vào các tiết học chính khoá, các tiết học thêm buổi chiều và các hoạt động ngoại khóa
- Kiểm tra, đánh giá, trao đổi với học sinh, giáo viên toán qua đó thấy được hiệu quả của việc áp dụng đề tài như thế nào và đồng thời điều chỉnh việc dạy học nội dung thống kê cho phù hợp nhằm nâng cao chất lượng học thống kê nói riêng cũng như học môn toán nói chung
- Lập nhóm facebook, zalo gồm các GV toán để cùng trao đổi các bài toán, các cách giải hay, các kinh nghiệm về làm toán
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Học sinh bậc trung học phổ thông
- GV dạy toán bậc trung học phổ thông
- Tài liệu về PPDH, thống kê
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp điều tra, phân tích
Trang 65
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu - Phương pháp
nghiên cứu tài liệu - Phương pháp thực nghiệm
V CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung
Phần III Kết luận
VI ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất được cách thức khai thác và sử dụng những bài toán có tình huống thực tiễn (BTCTHTT) về thống kê để GV và HS có thể tham khảo trong quá trình dạy
và học thống kê ở trường THPT Xây dựng được một số biện pháp DH toán sử dụng BTCTHTT về thống kê nhằm góp phần phát triển NLGQVĐTT cho HS THPT
PHẦN 2 NỘI DUNG
A CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Năng lực giải quyết vấn đề
1.1.1 Vấn đề
Một vấn đề (xét trong lĩnh vực học tập) biểu thị bởi một mệnh đề và câu hỏi hay một hệ thống các mệnh đề, câu hỏi (hoặc yêu cầu hành động) thoả mãn điều kiện: Cho đến thời điểm hiện tại HS chưa đủ kiến thức hoặc chưa có cách giải quyết
để trả lời câu hỏi (nói cách khác là chưa được học một quy tắc có tính chất thuật toán nào để giải đápcâu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu đặt ra)
Hiểu theo nghĩa trên thì vấn đề không hoàn toàn đồng nghĩa với bài toán, có những bài toán không phải là vấn đề nếu chỉ yêu cầu HS đơn thuần trực tiếp áp dụng một thuật giải, một công thức, hoặc HS có thể nhìn ra ngay cách giải mà không cần suy nghĩ (các bài toán giải phương trình chỉ đòi hỏi sử dụng các bước giải hoặc áp dụng công thức đã học để tính diện tích, thể tích khi đã biết đầy đủ
số đo của các yếu tố có liên quan) Điều đáng chú ý là vấn đề mang tính tương đối, có thể đối với người này thì là vấn đề mà với người khác thì không
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
GQVĐ hiểu theo nghĩa thông thường là tìm kiếm những giải pháp thích ứng để giải quyết các khó khăn, trở ngại Với một vấn đề cụ thể có thể có một số giải pháp giải quyết, trong đó có thể có giải pháp tối ưu Các thành phần của quá trình GQVĐ là:
1) Nhận diện vấn đề;
2) Tìm hiểu cặn kẽ những khó khăn;
3) Đưa ra một giải pháp;
4) Thực hiện giải pháp;
5) Đánh giá hiệu quả việc thực hiện
Trang 76
NLGQVĐ tuy được hình thành và phát triển thông qua nhiều môn học, nhiều lĩnh vực và nhiều hoạt động giáo dục khác nhau, tuy nhiên có thể thấy môn Toán
có vai trò quan trọng và nhiều ưu thế để phát triển NL này cho học HS phổ thông Đại diện tiêu biểu cho quan điểm này là G Polya – nhà TH và có thể nói là nhà giáo dục TH nổi tiếng từ thế kỷ trước đã quan tâm tới GQVĐ và một số kết quả nghiên cứu của ông đã được sử dụng cho đến tận ngày nay Hoạt động GQVĐ trong DH toán ngày nay vẫn có thể dựa vào Sơ đồ giải toán của G Polya để tổ chức DH GQVĐ
Sơ đồ của G Polya gồm các bước:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- Đâu là ẩn? đâu là dữ kiện? đâu là điều kiện? có thể thỏa mãn điều kiện bài toán? điều kiện có đủ để xác định ẩn? Hay là thừa, hay còn thiếu? Hay có mâu thuẫn?
Vẽ hình Sử dụng các kí hiệu thích hợp, có thể biểu diễn các điều kiện, dữ kiện thành công thức được không? Phân biệt rõ các phần của điều kiện
Bước 2: Tìm tòi lời giải bài toán
- Bạn đã gặp bài toán nào tương tự thế này chưa? Hay ở một dạng hơi khác?
- Bạn có biết một định lý, một bài toán liên quan đến bài toán này không?
- Hãy xét kỹ cái chưa biết và thử nhớ xem có bài toán nào có cùng cái chưa biết không?
- Đây là bài toán mà bạn đã có lần giải nó rồi, bạn có thể áp dụng được gì ở nó? Phương pháp? Kết quả? Hay phải đưa thêm yếu tố phụ vào mới áp dụng được?
- Hãy xét kỹ các khái niệm có trong bài toán và nếu cần hãy quay về các định nghĩa - Nếu bạn chưa giải được bài toán này, hãy thử giải một bài toán phụ dễ hơn có liên quan, một trường hợp riêng, tương tự, tổng quát hơn?
- Hãy giữ lại một phần giả thiết khi đó ẩn được xác định đến chừng mực nào? Từ các điều đó bạn có thể rút ra được điều gì có ích cho việc giải bài toán? Với giả thiết nào thì bạn có thể giải được bài toán này? - Bạn đã tận dụng hết giả thiết của bài toán chưa?
Bước 3: Giải bài toán
Thực hiện lời giải mà bạn đã đề ra Bạn có nghĩ rằng các bước là đúng? Bạn có thể chứng minh nó đúng
Bước 4: Khai thác bài toán
- Bạn có nghĩ ra một hướng khác để giải bài toán? Lời giải có ngắn hơn, đặc sắc hơn
- Bạn đã áp dụng cách giải đó cho bài toán nào chưa?
- Bạn có thể áp dụng bài toán này để giải các bài toán khác đã biết?
NLGQVĐ bao gồm 4 thành tố Mỗi thành tố bao gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việc nhóm trong quá trình GQVĐ Bốn thành
tố đó là:
+ Nhận biết và tìm hiểu vấn đề: Nhận biết tình huống có vấn đề; xác định, giải thích thông tin; chia xẻ sự am hiểu vấn đề với người khác
Trang 87
+ Thiết lập không gian vấn đề: Thu thập, sắp xếp và đánh giá độ tin cậy của thông tin; kết nối thông tin với kiến thức đã học (lĩnh vực/ môn học/ chủ đề); xác định cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết; thống nhất cách hành động để thiết lập không gian vấn đề
+ Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp: Thiết lập tiến trình thực hiện cho giải pháp đã lựa chọn (thu thập dư liệu, thảo luận, xin ý kiến, giải quyết các mục tiêu, xem xét lại giải pháp, và thời điểm giải quyết từng mục tiêu); phân bổ và xác định cách sử dụng nguồn lực (tài nguyên, nhân lực, kinh phí, phương tiện, ); thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề; Tổ chức và duy trì hoạt động nhóm khi thực hiện giải pháp (điều chỉnh, giám sát để phù hợp với không gian vấn đề khi có sự thay đổi)
+ Đánh giá và phản ánh giải pháp: Đánh giá giải pháp đã thực hiện; phản ánh giá trị của giải pháp; xác nhận kiến thức và khái quát hóa cho vấn đề tương tự; đánh giá vai trò của cá nhân với hoạt động nhóm
Từ đó, tác giả này cũng đưa ra các mức độ phát triển NLGQVĐ nhằm phác họa con đường phát triển nhận thức hay con đường phát triển NL mà HS cần đạt Thông qua đó tạo điều kiện cho GV định hướng giảng dạy để HS đạt được các mức độ
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Năng lực(NL) giải quyết vấn đề thực tiễn (trong nhà trường phổ thông) là NL trả lời những câu hỏi, GQVĐ đặt ra từ những tình huống thực tiễn (TT) trong học tập môn Toán, trong học tập những môn học khác ở trường phổ thông và trong
TT cuộc sống
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiên của HS sẽ bao gồm những thành phần sau đây:
(1) NL hiểu được vấn đề, thu nhận được thông tin từ tình huống TT;
(2) NL chuyển đổi thông tin từ tình huống TT về mô hình TH (dưới dạng BTCTHTT); (3) NL tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình TH (đường lối giải bài tập từ góc độ TH);
(4) NL thực hiện chiến lược để tìm ra kết quả;
(5) NL chuyển từ kết quả giải quyết mô hình TH sang lời giải của BTCTHTT; (6) NL đưa ra các bài toán khác (nếu có thể)
1.3 Định hướng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Như đã được nêu trong dự thảo Chương trình GDPT 2018, NLGQVĐ là một trong những NL chung cốt lõi được xác định cần hình thành và phát triển cho HS Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về NL chung của HS từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xét các biểu hiện chủ yếu của các thành tố trong từng NL
Các hoạt động này được mô tả trong Bảng 1.1 dưới đây
Bảng 1.1 Các hoạt động phát triển NLGQVĐTT
Trang 98
trong các bài toán)
1
NL hiểu được vấn đề,
thu nhận được thông tin
từ tình huống TT
1a - Tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết
1b - Xác định các thông tin TH (liệt kê những số liệu, dữ kiện TH liên quan đến bài toán)
2 NL chuyển đổi thông tin từ tình huống TT về
mô hình TH
2a - Kết nối được các kiến thức, thông tin liên quan
2b - Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ TH
3 NL tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình TH 3 - Sử dụng những kiến thức, kĩ năng được học để tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình TH
4
NL thực hiện chiến lược
để tìm ra kết quả
4a - Lựa chọn, sử dụng phương pháp và công cụ
TH phù hợp để GQVĐ đã được thiết lập dưới dạng mô hình TH
4b - Trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ, logic
5
NL chuyển từ kết quả
giải quyết mô hình TH
sang lời giải của
BTCTHTT
5a - Xem xét, lựa chọn kết quả đã tìm được qua giải quyết mô hình TH phù hợp với đặc điểm của tình huống trong bài toán
5b - Trả lời yêu cầu của bài toán
6 NL đưa ra các bài toán
khác (nếu có thể) 6 - Sử dụng các thao tác khái quát hóa hoặc tương tự để đưa ra bài toán mới Các hoạt động này được cụ thể hóa như sau:
1a - Tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết:
HS cần tìm hiểu ngữ cảnh của bài toán để hiểu về tình huống TT có trong bài toán, xác định rõ yêu cầu cần giải quyết của bài toán là gì?
1b - Xác định các thông tin TH (liệt kê những số liệu, dữ kiện TH liên quan đến bài toán):
Trong việc giải quyết một vấn đề TT chứa đựng trong một bài toán sẽ có nhiều thông tin khác nhau, có những thông tin để mô tả rõ hơn về ngữ cảnh, có những thôngtin cần thiết cho việc tính toán Vì vậy, HS cần phải biết trích xuất các thông tin cần thiết để xác định những thông tin TH (liệt kê những số liệu, dữ kiện TH liên quan đến bài toán) nhằm giúp cho việc chuyển sang mô hình TH được thuận lợi
2a - Kết nối được các kiến thức, thông tin liên quan:
HS cần phải kết nối được các thông tin liên quan để xác định mối quan hệ toán học, tạo điều kiện cho việc chuyển sang mô hình TH
2b - Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ TH:
HS cần diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ TH để chuyển sang mô hình TH là những bài toán “TH thuần túy” quen thuộc với HS
Trang 1012
(phụ lục) để biết được thực trạng dạy học chủ đề này từ đó điều chỉnh phương pháp cho phù hợp với đối tượng Sau khi điều tra tôi thu được kết quả cụ thể sau 2.2 Thực trạng giảng dạy của giáo viên
Qua tìm hiểu các giáo viên đang giảng dạy môn Toán tại trường và một số trường bạn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, chúng tôi thu được các kết quả (Nội dung khảo sát ở phần phụ lục):
Ngoài một số ít GV có hứng thú với chủ đề thống kê thì còn lại đa số GV khác cho ý kiến rất ngại khi dạy chủ đề, vì mảng kiến thức này ít thi, khô khan, khó dạy, học sinh không có hứng thú học tập chủ đề Việc dạy học thống kê ở nhà trường phổ thông chỉ mới dừng lại ở dạy kiến thức toán học về thống kê; có rất ít
GV chú trọng đến đề tài này, dù nó mang tính thực tiễn rất cao, dù nó có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Để dạy học chủ đề thống kê 1 cách sinh động, định hướng phát triển năng lực cho học sinh thì cần đòi hỏi ở GV có kinh nghiệm, thành thạo về CNTT, sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ, Cần có kiến thức cơ bản, liên môn,
2.3 Thực trạng học tập của học sinh
Thông qua khảo sát điều tra HS học tập tại trường và các trường bạn trên địa bàn tỉnh nghệ an thì thu được các thông tin (Nội dung khảo sát ở phần phụ lục):
- Học sinh chưa hứng thú với chủ đề thống kê vì tâm lý nghĩ rằng chủ
đề này không thi, GV hầu như không yêu cầu cao Các bài tập chỉ dừng lại ở việc tái hiện kiến thức thống kê mà chưa có hoặc rất ít bài tập nói lên ý nghĩa của việc thống kê Sau khi thống kê, phân tích và xử lí số liệu cũng không biết để làm gì
- Học sinh thấy lúng túng và gặp nhiều khó khăn đối với các bài toán thống kê có tính thực tiễn
- Học sinh có thể tính được số trung bình, mốt, trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, có thể vẽ được các loại biểu đồ nhưng không hiểu ý nghĩa của chúng Thậm chí có nhiều HS còn không phân biệt được các loại biểu đồ có ý nghĩa như thế nào, lúc nào dùng biểu đồ thì cột, lúc nào dùng biểu đồ hình quạt Một số học sinh khi đọc bảng biểu không đưa ra được các thông tin cần thiết, không biết xử
lí thông tin đã cho với các yêu cầu khác nhau
B MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ
3.1 Biện pháp 1 Bồi dưỡng cho học sinh kiến thức cơ bản và nền tảng về thống kê, ý nghĩa của các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, liên hệ với các bài toán thực tiễn
Số trung bình của mẫu số liệu x x x 1 , , , , 2 3 xnkí hiệu là x được tính bằng công thức: