CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC CHƯƠNG 2 : KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC VÀ HÀNH VI MUA CHƯƠNG 3 : CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 4 : CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHƯƠNG 5 : CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI CHƯƠNG 6 : CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CHƯƠNG 7 : CHIẾN LƯỢC GIÁ
Trang 1TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
CHƯƠNG 2 : KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC VÀ HÀNH VI MUA
CHƯƠNG 3 : CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 4 : CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
CHƯƠNG 5 : CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
CHƯƠNG 6 : CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
CHƯƠNG 7 : CHIẾN LƯỢC GIÁ
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
CHƯƠNG 2 : KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC VÀ HÀNH VI MUA
CHƯƠNG 3 : CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 4 : CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
CHƯƠNG 5 : CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
CHƯƠNG 6 : CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
CHƯƠNG 7 : CHIẾN LƯỢC GIÁ
Trang 4CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Trang 5Tổng quan về tiếp thị giữa các tổ chức.
Trang 7Các nhà phân phối
công nghiệp
Các doanh nghiệp kinh doanh thương
Trang 8Các doanh nghiệp KD/ TM
dịch vụ để sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ
mà họ sẽ đem bán lại trên thị trường
Trang 9Các nhà phân phối công nghiệp
gian mua sản phẩm của nhà sản xuất rồi bán lại cũng chính những sản phẩm đó cho những nhà phân phối khác hoặc những khách hàng thương mại, hay các tổ chức viện
Trang 10Các tổ chức chính phủ
với hầu hết các công ty tiếp thị giữa các tổ chức
Trang 11Các viện, trung tâm và trường đại học
không thuộc vào 3 nhóm trên
Ví dụ: trường học, viện, đại học, bệnh viện, nhà thờ, nhà an dưỡng và các tổ chức phi lợi nhuận
Trang 12SO SÁNH GIỮA TIẾP THỊ ĐƠN LẺ
& TIẾP THỊ DỰA TRÊN QUAN HỆ
TIẾP THỊ ĐƠN LẺ TIẾP THỊ DỰA TRÊN MỐI
QUAN HỆ
Mục tiêu
tiếp thị Bán hàng Tạo ra khách hàng
Hoạt động
bán hàng Bán hàng là kết quả và thước đo thành công Bán hàng là công việc bắt đầu của quan hệ, lợi
nhuận đo lường thành công
Trang 13SO SÁNH GIỮA TIẾP THỊ ĐƠN LẺ
& TIẾP THỊ DỰA TRÊN QUAN HỆ
TIẾP THỊ ĐƠN LẺ TIẾP THỊ DỰA TRÊN
MỐI QUAN HỆ
Giá Được quyết định bởi thị
trường Được xác định qua thương thuyết và cùng
nhân Đánh giá
của KH Công ty được đánh giá bởi sản phẩm và giá Công ty được đánh giá bởi khả năng giải quyết
Trang 14SẢN PHẨM – DỊCH VỤ TRONG TIẾP THỊ
TỔ CHỨC
sản xuất như: máy cắt, máy khoan, máy ủi, cần cẩu, xe tải, …
di chuyển như: kéo cắt kim loại, gỗ, dụng
cụ đo đạc, …
phẩm được sử dụng và tiêu dùng trong
Trang 15 Các bộ phận cấu thành: bao gồm tất cả
các sản phẩm được mua lại nằm trong sản phẩm cuối cùng của khách hàng công
nghiệp
nguyên vật liệu tạo ra bởi nền công nghiệp như than, sắt, dầu thô, …
Trang 16 Dịch vụ:
Trang 17Hệ thống tiếp thị giữa các tổ chức
Những nhà
cung cấp
Khách hàng
Những NSX hàng hóa/
dịch vụ
HỆ THỐNG TIẾP THỊ GIỮA CÁC
TỔ CHỨC
Trang 18Những nhà cung cấp nguyên liệu
Những NSX thiết bị, bộ phận, nguyên vật
liệu, khoáng sản, trồng trọt
Nhà phân phối công nghiệp
Chi nhánh của NSX
Văn phòng chi nhánh
Nhà phân phối
công nghiệp
Nhà phân phối công nghiệp Người đại diện
của các NSX
Trang 20Nhà cung cấp
xuất hàng hóa và dịch vụ công nghiệp
Trang 21Khách hàng
chính phủ, các tổ chức viện
Trang 22Các kênh phân phối
toàn bộ các hoạt động bên ngoài của NSX trên thị trường công nghiệp, không phải là những người trung gian độc lập Bao gồm:
năng lưu kho tại chi nhánh, được điều
hành bởi NSX
Trang 23Các nhà phân phối công nghiệp
phẩm đến tay các khách hàng công nghiệp của NSX, độc lập với NSX
Trang 24Các người đại diện của NSX
của NSX
Trang 25Lợi thế cạnh tranh
Chi phí thấp Khác biệt
vĩ mô
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG
TiẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Trang 26Cấp độ vĩ mô
Trang 28Các lực lượng hỗ trợ
tải, công ty nghiên cứu thị trường, công ty
tư vấn, …
Trang 29Người đại diện của các NSX
Những NSX hàng hóa/ D.Vụ công nghiệp Phân xưởng SX, chế biến, lắp ráp, hiệu bán máy, nhà chế tạo, tổ chức D.Vụ
Những nhà cung cấp nguyên liệu
Những NSX thiết bị, bộ phận, nguyên vật liệu, khoáng sản, trồng trọt, cá, gỗ
Những yếu
tố khác
- Các hãng quảng cáo
- Nhà kho
- Hãng giao thông
- Các công
ty tài chính
- Các C.Ty nghiên cứu thị trường,
tư vấn
Nhà phân phối công nghiệp
Chi nhánh của NSX
Chi nhánh của các NSX
Nhà phân phối công nghiệp
Nhà phân phối công nghiệp
Trang 30Thank You !
Trang 31CHƯƠNG 2:
KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
VÀ HÀNH VI MUA
Trang 33KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
Là bộ phận mua hàng, phụ trách việc mua các sản phẩm,
hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho công ty.
Có quyền trực tiếp ra quyết định mua sản phẩm và dịch vụ
Đại diện công ty lựa chọn danh sách những nhà cung cấp
Tiếp nhận yêu cầu hoặc đề xuất mua hàng từ các bộ phận
Thiết kế và duy trì quan hệ đối tác lâu dài giữa công ty và bạn
Trang 34Quy mô của Bộ phận mua hàng
Công ty nhỏ (<20 nhân viên): làm việc kiêm nhiệm, bán thời gian
Công ty cỡ vừa (20-100 nhân viên): quy mô nhỏ, ít người
Công ty lớn (>100 nhân viên): hoạt động chuyên nghiệp,
có tổ chức
Trang 35MỤC TIÊU MUA HÀNG
thời điểm với mức giá hợp lý”
Thảo luận
Trang 36CÁC CHIẾN LƯỢC MUA HÀNG CỦA
TỔ CHỨC
Tìm kiếm những nhà cung cấp có khả năng cung cấp những khối lượng hàng hóa được yêu cầu đúng thời hạn trong bất
cứ hoàn cảnh nào ở tương lai
Xem xét tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí: giao hàng chậm, sản phẩm không đạt phải trả lại, …
Nhà cung cấp và người mua hàng chia sẻ thông tin và năng
Trang 37 Thay đổi môi trường:
Dự báo và nhận diện những biến động/ thay đổi/ khuynh hướng của môi trường xây dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn
Tìm các cơ hội, thế mạnh có thể đem lại lợi thế cạnh tranh
Trang 38MÔ HÌNH MUA HÀNG TỔ CHỨC
Có 3 loại hình mua hàng tổ chức:
Nhiệm vụ mới:
Mua lần đầu tiên các sản phẩm, dịch vụ mới
Mua lại trực tiếp:
Mua lại các sản phẩm, dịch vụ một cách lặp đi lặp lại nhiều lần
Mua lại có thay đổi:
Mua sản phẩm, dịch vụ mới từ nhà cung cấp hiện tại hoặc mua sản phẩm, dịch vụ hiện tại từ nhà cung cấp khác.
Trang 42CÁC CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
MUA HÀNG TRONG TỔ CHỨC
người ra quyết định
cực trong việc ra quyết định mua hay không mua sản
Trang 45Thị trường doanh nghiệp sản xuất
Thị trường doanh nghiệp sản xuất bao gồm những người mua hàng hóa và dịch vụ nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấp cho những người khác
Trang 46Đặc điểm
Số lượng người mua rất ít nhưng lại là những người mua rất nhiều
Quan hệ giữa người mua và người bán chặt chẽ hơn
Người mua tập trung theo vùng địa lý
Cầu của thị trường hàng tư liệu sản xuất mang tính chất thứ phát hay thụ động
Cầu hàng TLSX có độ co giãn về giá rất thấp (thậm chí gần như không co giãn)
Cầu hàng TLSX biến động mạnh
Trang 47 Mua trực tiếp
Có đi có lại
Các công ty sử dụng TLSX có xu hướng thích các hình thức thuê mướn, hợp đồng hơn là mua đứt.
Trang 48 Các dạng tình huống mua chủ yếu
- Mua lặp lại không có sự thay đổi
- Mua lặp lại có thay đổi
- Mua cho những nhu cầu, nhiệm vụ mới
Các dạng hành vi mua
Trang 49Mua lặp lại không có sự thay đổi:
- Mua những đơn hàng có tính chất lặp lại
- Các loạI TLSX thuộc những đơn đặt hàng này thường là
những TLSX tiêu chuẩn hóa
- Người mua thường thực hiện nhiệm vụ mua sắm của mình theo những thông lệ khuôn sáo
- Người mua lựa chọn các nhà cung ứng theo bản danh sách chấp nhận được lập dựa vào mức độ hài lòng ở những lần mua sắm trước
Trang 50 Mua lặp lại có thay đổi
- Người mua đưa ra những đơn đặt hàng lặp lại nhưng có những yêu cầu điều chỉnh liên quan đến quy cách, tính năng của hàng hóa, giá cả và những điều kiện cung ứng khác, kể
cả việc thay đổi người cung ứng
- Trường hợp này thường là những đơn đặt hàng lặp về trang thiết bị hay những phụ tùng kèm theo
Sự cạnh tranh giữa các nhà cung ứng trong tình huống mua này thường gay gắt hơn vì cơ hội chen chân của những người thuộc diện chưa được chọn nhiều hơn
Trang 51 Mua cho những nhu cầu, nhiệm vụ mới
- Người mua cần phải thu thập một khối lượng thông tin lớn
về các sản phẩm và các nhà cung ứng
- Giá trị của mặt hàng hay chi phí mua sắm và mức độ rủi ro càng cao thì số người tham gia vào quá trình thu thập thông tin và quyết định mua càng đông
- Những thông tin mà người mua quan tâm gồm: các đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm, giá cả, điều kiện và thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, các dịch vụ sau bán của các nhà cung ứng.
Trang 52Những yếu tố môi trường
- Tình trạng của nền kinh tế hiện tại và tương lai
- Mức nhu cầu cơ bản, giá trị của tiền
- Cán cân thanh toán
Trang 54 Những yếu tố quan hệ cá nhân
- Việc mua sắm TLSX được thực hiện bởi những thành viên
có cương vị, quyền hạn và năng lực khác nhau
- Mối quan hệ cá nhân ảnh hưởng mạnh đến các quyết định
và không khí làm việc của 1 tổ chức
- Các công ty có không khí làm việc nề nếp, tích cực các quyết định mua của họ sẽ được quyết định nhanh chóng, có hiệu quả và ngược lại.
Trang 56Nhu cầu được nhận thức dưới tác động của các nhân tố
+ Bên trong:
- Quyết định sản xuất sản phẩm mớI
- Đổi mới trang bị lại tài sản
- Thay đổi người cung ứng mới
+ Bên ngoài:
- Do tác động của người cung ứng
- Ý tưởng mới xuất phát từ đối thủ cạnh tranh
B1: Nhận thức vấn đề
Trang 57- Xác định đặc tính chung của hàng hóa để xác định
mặt hàng và số lượng cần mua
- Các TLSX phức tạp, giá trị lớn, việc mô tả nhu cầu có
sự tham gia của nhiều thành viên
- Tiến hành nghiên cứu và xếp hạng các chỉ tiêu theo
tầm quan trọng của chúng đối với việc sản xuất sản
phẩm và hiệu quả kinh tế
Nhiệm vụ của người làm Marketing: cung cấp
thông tin liên quan đến dịch vụ và hàng hóa
B2: Khái quát nhu cầu
Trang 58Tập trung vào những vấn đề chính sau:
- Giá trị đem lại cho người sử dụng
- Tương quan giữa chi phí cho việc sử dụng TLSX và lợi ích do
nó mang lại
- Tương ứng giữa nhu cầu sử dụng và đặc tính của TLSX
- Nhãn hiệu đáp ứng nhu cầu
- Tự sản xuất TLSX được không
- Có lựa chọn hàng đã tiêu chuẩn hóa không
- Mối quan hệ giữa công nghệ mới với hiệu quả sử dụng
- Người cung ứng nào tốt nhất
B3: Đánh giá đặc tính sản phẩm
Trang 59Phân tích đánh giá các nguồn cung ứng thông qua
- Các ấn phẩm thương mại, quảng cáo, niên giám điện thoại
- Interrnet
- Tiếp xúc trực tiếp với người cung ứng
- Thông tin nội bộ
Lên danh sách các nhà cung ứng đạt yêu cầu
NgườI làm Marketing cung cấp cho người mua các thông tin
về sản phẩm, về uy tín của công ty để được chọn vào danh sách
B4: Tìm kiếm nhà cung ứng
Trang 60+ Mời các nhà cung ứng thuộc diện được lựa chọn chào hàng + Người mua sẽ so sánh tiêu chuẩn mà họ yêu cầu về TLSX
so với tiêu chuẩn mà người chào hàng đưa ra để lựa chọn người cung ứng
Người làm Marketing: khéo léo trong giới thiệu hàng hóa của Công ty, nhân viên chào hàng giỏi sẽ có lợi thế hơn
B5: Yêu cầu chào hàng
Trang 61- Liệt kê các thuộc tính mà họ yêu cầu và mong đợi ở người sản xuất
- Xác định tầm quan trọng của từng thuộc tính
- Phân tích đánh giá để lựa chọn nhà cung ứng hấp dẫn nhất
B6: Lựa chọn nhà cung ứng
Trang 62Nhà cung ứng A Nhà cung ứng B Nhà cung ứng C
Trang 63Đặt hàng với người bán thông qua ký kết hợp đồng mua bán cụ thể
+ Các điều kiện và yêu cầu liên quan như
Trang 64Trong giai đoạn này, ngườI mua xem xét việc thực hiện của bên bán có tuân thủ hợp đồng không
· Người làm Marketing phải biết mức độ hài lòng của người mua, tìm cách thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của người mua
B8: Xem xét hiệu quả các quyết định
Trang 65Thị trường chính quyền
Thị trường chính quyền bao gồm các tổ chức chính quyền trung ương và địa phương mua hoặc thuê mướn hàng hóa và dịch vụ để thực hiện chức năng của chính quyền
Trang 66Đặc điểm
Chính phủ và các cơ quan các cấp là người tiêu thụ rất lớn và chủ yếu là từ khoản chi do ngân sách Nhà nước cấp (mua theo kinh phí phân bổ nên bị hạn chế)
Các hoạt động mua của đều có tính chất phi thương mại
Thể thức và thủ tục mua bán của họ đều có sự khác biệt
mà các nhà cung ứng cần phải nghiên cứu, họ thường yêu cầu các nhà cung ứng phải đấu thầu công khai và họ
sẽ ký kết hợp đống với người cung ứng có giá thấp
Các tổ chức Nhà nước có xu hướng đòi hỏi nhiều giấy tờ Các tổ chức Nhà nước có xu hướng chuộng những
Trang 67 Khoản chi do ngân sách Nhà nước cấp (mua theo kinh phí phân bổ nên bị hạn chế)
Các hoạt động mua của đều có tính chất phi thương mại
Thường yêu cầu các nhà cung ứng phải đấu thầu công khai
và họ sẽ ký kết hợp đồng với người cung ứng có giá thấp
Các tổ chức Nhà nước có xu hướng đòi hỏi nhiều giấy tờ
Các tổ chức Nhà nước có xu hướng chọn những người cung
Hành vi mua của khách hàng chính quyền
Trang 68Thị trường người mua bán lại
Thị trường người bán lại bao gồm tất cả những người mua sản phẩm và dịch vụ nhằm mục đích bán lại hoặc cho những người khác thuê để kiếm lời hay để phục vụ cho các nghiệp vụ của họ
Trang 69Đặc điểm
Đảm nhận khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn.
Phân bố phân tán hơn thị trường sản xuất, nhưng tập trung hơn những người tiêu dùng cá nhân.
Hàng hóa mà họ lựa chọn mua do người mua lại của họ quyết định chứ không phải chính bản thân họ.
Danh mục và chủng loại hàng hóa họ mua sắm rất phong phú, mua tất cả những gì mà họ có thể bán được
để kiếm lời.
Trang 70Thank You !
Trang 71CHƯƠNG 3:
CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
Trang 72Hệ thống thông tin tiếp thị giữa các tổ chức và các thành tố của nó.
1
Tìm hiểu các đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm
2
Giới thiệu các kỹ thuật dự báo (định tính và định lượng)
dùng trong tiếp thị giữa các tổ chức
3
Phân khúc thị trường tổ chức
4
MỤC TIÊU
Trang 73HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ
những nguồn nào?
Trang 74Hệ thống thông tin tiếp thị giữa các tổ chức
Trang 75QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Trang 76So sánh nghiên cứu tiếp thị
trong TT tiêu dùng và TT tổ chức
Trang 773 phương pháp cơ bản trong nghiên
cứu tiếp thị giữa các tổ chức
Các yếu tố so sánh Phỏng vấn cá nhân
Hợp tác của người trả lời Tốt nếu chọn đúng đối tượng
Độ khó Thường khó tiếp cận những cá nhân cần điều tra Thời gian Rất tốn thời gian khi cần điều tra diện rộng
Độ phức tạp của thông tin Có thể hỏi các câu hỏi phức tạp
Lượng thông tin thu được Có thể bị hạn chế do người được điều tra không có
thời gian
Độ tin cậy Có thể đáng tin nếu người nghiên cứu chịu đầu tư
Trang 78Các yếu tố so sánh Điều tra qua điện thoại
Hợp tác của người trả lời Tốt nếu chọn đúng đối tượng
Độ khó Tương đối dễ hơn nếu câu hỏi không dài
Thời gian Có thể điều tra diện rộng trong khoảng thời
gian ngắn
Độ phức tạp của thông tin Có thể hỏi các câu tương đối phức tạp
Lượng thông tin thu được Có thể bị hạn chế do người được điều tra không
có thời gian
Độ tin cậy Có thể đáng tin nếu người nghiên cứu chịu đầu
tư thời gian và chi phí để đạt được độ tin cậy cần thiết
Trang 79Các yếu tố so sánh Điều tra qua thư
Hợp tác của người trả lời Có thể tốt nếu bảng câu hỏi được thiết kế tốt
Độ khó Dễ nếu biết tên, chức vụ của người cần điều tra
Thời gian Có thể rất tốn thời gian do thời gian gửi thư và trả
Trang 80Các bước phát triển của tư duy
tiếp thị
cung cấp hàng loạt và khuyến mãi hàng loạt
1 loại sản phẩm cho tất cả các khách hàng
số loại sản phẩm với đặc điểm, kiểu dáng,
kích cỡ, chất lượng khác nhau
khúc thị trường mục tiêu, phát triển các sản
Trang 82Các kỹ thuật dự báo nhu cầu
Trang 84Các kỹ thuật dự báo định lượng
Trang 85Phân khúc thị trường
Trang 86Thực hành phương pháp nghiên cứu
hàng tổ chức đối với dịch vụ kết nối internet
của công ty FPT
Trang 87Thank You !
Trang 88CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Trang 90KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
Trang 91 Công nghiệp nặng
Trang 93Tầm quan trọng của hoạch định
Chiến lược sản phẩm
Trang 95Các yếu tố góp phần vào thành công của
sản phẩm?
Trang 96 Đối với sản phẩm:
cấp các tiện ích quan trọng và độc đáo
chuyên sâu về kiến thức
Trang 98Các yếu tố góp phần vào thất bại của sản
phẩm?