1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.

26 314 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 588,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDanh mục hình vẽ Hình 1.1: LTE sau sự tiến hóa của GSM, WCDMA và HSPA Hình 2.1: Tính linh hoạt về hiệu suất của TD-LTE Hình 2.2: Minh họa về một người dùng tại các biên của di

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục hình vẽ

Hình 1.1: LTE sau sự tiến hóa của GSM, WCDMA và HSPA

Hình 2.1: Tính linh hoạt về hiệu suất của TD-LTE

Hình 2.2: Minh họa về một người dùng tại các biên của di động trên mạng FDD LTE và TD-LTE

Hình 2.3: Minh họa nhiều người dùng tại đường biên di động trên mạng FDD và TDD tải.

Hình 2.4: Cấu trúc khung TDD

Hình 2.5: Sự tồn tại với hệ thống UMTS LCR – TDD

Hình 2.6: Cấu trúc DwPTS

Hình 2.7: RACH trong UpPTS

Hình 2.8: Ví dụ về sự kết hợp hồi đáp đường lên

Hình 3.1: TD-LTE đang lan rộng trên toàn cầu

Danh mục các bảng

Bảng2.1: Đặc tính riêng biệt của TDD

Bảng2.2: Phân bổ đường lên- xuống

Bảng2.3: Chiều dài DwPTS / GP / UpTS (OFDM symbols)

Trang 2

Bảng2.4: Đường xuống ACK/NACK chỉ số thời gian k cho TDD

Bảng2.5: Đường lên ACK/NACK chỉ số thời gian k cho TDD

Bảng2.6: Số cực đại của phương pháp H-ARQ

Bảng2.7: Trường hợp mô phỏng hệ thống

Bảng2.8: Hiệu suất quang phổ DL

Bảng2.9: Hiệu suất quang phổ UL

Bảng2.10: Những tham số mô phỏng hệ thống.

Bảng3.1: Dải băng tần 3GPP TD- LTE (năm 2010)

Các thuật ngữ viết tắt Tên viết

3GPP Third Generation Partnership

Project Tổ chức chuẩn hóa mạng di động thứ 3

ACK Acknowledgement (In ARQ

ARQ Automatic Repeat- Request Yêu cầu lặp lại tự động

AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu trắng Gauss cộng

BTS Base Transceiver Staion Trạm thu phát gốc

DSL Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số

DwPTS Downlink Pilot Time Slot Khe thời gian tín hiệu dẫn đường

xuống

eNodeB E-UTRAN Node Bb Node B E-UTRAN

FDD Frequency Division Duplex Song công phân chia theo tần số

GAP Geneic Access Profile Hồ sơ truy nhập chung

GSM Global System For Mobile

Communications Hệ thống truyền thông di động toàn cầu

HSPA High Speed Packet Acess Truy nhập gói tốc độ cao

IMT Institute of Management

&Technolog Viện nghiên cứu quản lý &Công nghệ

LTE Long term Evolution Sự phát triển dài hạn

LCR Local continuous replication Tái tạo không ngừng nội hạt

QAM Quandrature Amplitude

QPSK Quadrature Phase Shift keying Khóa dịch vụ pha cầu phương

Trang 3

SDMA Spatial Division Multiple Acess Đa truy nhập phân chia theo

không gian

TD-SDMA Time Division-Space Division

Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo không gian và thời gian

TDD Time Division Duplex Song cồng phân chia theo thời

gian

UE User Equipment, the 3GPP name

for the mobile terminal Thiết bị người dùng, tên 3GPP đặt cho thiết bị đầu cuối di động

UMTS Universal Mobile

telecommunications System Hệ thống viễn thông di động toàn cầu

UpPTS Uplink Pilot Time Slot Khe thời gian tín hiệu dẫn đường

lên

USB Universal Serial Bus Bus nối tiếp toàn cầu

WCDMA Wideband Code Division Multiple

Access Đa truy nhập băng rộng phân chia theo mã

WiMAX Worldwide Interoperability for

Microwave Access Khả năng tương thích toàn cầu cho việc truy nhập viba

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, mạng không dây ngày càng trở nên phổ biến với

sự ra đời của hàng loạt những công nghệ khác nhau như Wifi, WiMax… cũng với

đó là tốc độ phát triển nhanh, mạnh của những mạng viễn thông nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của hàng triệu người mỗi ngày Hệ thống di động thứ hai với GSM và CDMA là những ví dụ điển hình đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia Tuy nhiên, thị trường viễn thông ngày càng mở rộng, càng thể hiện rõ những hạn chế về mặt dung lượng và băng thông của thế hệ thứ 2 Sự ra đời của hệ thống di động thế hệ thứ 3 với các công nghệ tiêu biểu như WCDMA hay HSPA là một tất yếu để đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.

Mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 2.5G hay 3G vẫn đang phát triển, tuy nhiên nhu cầu của con người là vô hạn Các tài nguyên trên Internet làm con người ta không thỏa mãn với tốc độ của 3G hiện tại, chính vì thế những các nhà khai thác viễn thông lớn trên thế giới đã bắt đầu tiến hành triển khai thử nghiệm một chuẩn di động thế hệ mới có nhiều tiềm năng và có thể sẽ trở thành chuẩn di động 4G trong tương lai đó là LTE ( Long Term Evolution) LTE là tiêu chuẩn do 3GPP đề xuất, nó đưa ra hai phương thức LTE FDD ( Frequency Division Duplexing) và LTE TDD (Time Division Duplexing) hay còn gọi là TD - LTE TD - LTE đã nhận được sự ủng hộ của các nhà khai thác di động truyền thống Tuy nhiên với sự đi sâu nghiên cứu kỹ thuật TD - LTE, ngày càng có nhiều nhà khai

Trang 4

chốt thành công của việc sử dụng TD - LTE làm phương hướng chuyển đổi 4G của 3GPP Nội dung chuyên đề chúng em gồm 3 chương:

Chương I: Sơ lược về công nghệ LTE

Chương II: Công nghệ TD - LTE

Chương III: Công nghệ TD - LTE cho mạng di động băng thông rộng.

I. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ LTE

LTE có cái tên đầy đủ là 3GPP LTE ( The 3rd Generation Partnership Project Long Term Evolution, tạm dịch: Dự án phát triển dài hạn đối tác mạng thế hệ 3)

do 3GPP phát triển từ cuối năm 2004 Tên của tổ chức 3GPP đã nói lên một phần tính chất của LTE Cơ sở của chuẩn không dây này chính là việc cải tiến và nâng cấp hệ thống GSM/UMTS/HSPA hiện có, đồng thời cũng là hệ thống mạng di động đang được sử dụng trên toàn thế giới hiện nay.

Hình 1.1: LTE sau sự tiến hóa của GSM, WCDMA và HSPA

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE

Có hai chế độ tronng LTE: FDD và TDD LTE đã được xác nhận bởi hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ di động trên toàn thế giới.

Trang 5

Băng tần, nguồn tài nguyên quan trọng nhất cho thoại viễn thông và dịch vụ băng thông rộng di động có hạn và hạn chế Khi thuê bao yêu cầu nhanh hơn và tăng khả năng bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào, các nhà khai thác phải đối mặt những thách thức tối đa hóa tài sản tất cả các băng tần có sẵn

Trong các tiêu chuẩn 3GPP trước đó, các nhà khai thác di động đã triển khai công nghệ FDD( Frequency Division Duplex – Song công phân chia theo tần số) và

kì vọng như LTE Tuy nhiên trong thiết kế LTE, 3GPP cam kết tiêu chuẩn công nghệ toàn cầu đích thực đầu tiên bằng cách đảm bảo nó được hỗ trợ không chỉ FDD, mà còn là TDD.

1.2 TÍNH NĂNG CỦA LTE

Phần lớn người Việt Nam yêu thích công nghệ đều biết hoặc đã từng nghe qua về WiMAX, đây là kết nối không dây có thể chia sẻ Internet từ một điểm phát tới nhiều điểm nhận, với tốc độ lý thuyết lên tới 75 Mb/s, WiMAX là chuẩn IEEE802 Đây chính là điểm lớn nhất ngăn cản việc tích hợp WiMAX vào các hệ thống mạng di động trên khắp thế giới So với WiMAX, LTE không chỉ có ưu điểm

từ nguồn gốc của mình, mà các tính năng của nó cũng phù hợp với các thiết bị điện thoại di động hơn Một số ưu điểm chính của hệ thống này là:

- Tốc độ tải xuống đạt 100 Mbps, tốc độ tải lên đạt với 50 Mbps với băng thông 20 MHz; So với Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và 5.8Mbps tải lên

- Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0 - 15 km/h;

- Hiệu quả sử dụng phổ tần của OFDM được nâng cao nhờ sử dụng kỹ thuật điều chế bậc cao 64QAM Mã hóa turbo, mã hóa xoắn cùng với các kỹ thuật

vô tuyến bổ xung như kỹ thuật MIMO kết quả là thông lượng trung bình tăng lê 5 lần so với HSPA.

- Môi trường toàn IP LTE là sự chuyển dịch tới mạng lõi toàn IP với giao diện

mở và kiến trúc đơn giản hóa Đây là bước chuyển đổi của 3GPP từ hệ thống mạng lõi đang tồn tại kết hợp song song trước đó là chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói sang mạng lõi chỉ sử dụng chuyển mạch gói Điện thoại di động băng thông rộng đang trở thành hiện thực, như thế hệ

Trang 6

năm 2014 Khoảng 80% sẽ là thuê bao di động băng thông rộng và đa số sẽ được phục vụ bởi công nghệ HSPA (High Speed Packet Access) và mạng LTE.

Mọi người có thể duyệt Internet hoặc gửi mail bằng cách sử dụng notebook có công nghệ HSPA, thay thế modem DSL cố định của họ bằng modem HSPA hoặc USB, có thể gửi và nhận video hoặc file âm thanh bằng điện thoại 3G Đối với LTE, người dùng sẽ được phục vụ tốt hơn, nó sẽ nâng cao hơn yêu cầu các ứng dụng như truyền hình tương tác, video blogging, game và các dịch vụ chuyên nghiệp khác.

Tính năng quan trọng của LTE đối với nền kinh tế rộng lớn có quy mô đã đạt được thông qua việc kết hợp LTE FDD và TDD(TD-LTE) trong tiêu chuẩn hóa Các tiêu chuẩn 3GPP cho phép cả hai phương án và triển khai được đơn giản hơn, một nhân tố chính trong việc giảm chi phí khi triển khai công nghệ băng thông rộng di động kể từ khi các công nghệ khác dựa trên TDD, bao gồm TD-SDMA và WiMAX, cũng có một con đường chuyển đổi sang LTE, kết hợp FDD và TDD làm cho quy mô và nền kinh tế của LTE đặc biệt mạnh hơn và thu hút hơn.

II. CÔNG NGHỆ TD-LTE

TD-LTE sử dụng phương pháp tần số đơn chia sẻ các kênh giữa phát và thu, khoảng cách giữa chúng xa nhau bằng cách ghép hai tín hiệu trên cơ sở thời gian thực Trong khi FDD truyền dẫn yêu cầu một băng tần giữa các dải tần phía phát

và phía thu, TDD đòi hỏi một khoảng thời gian giữa việc truyền và nhận Thời gian phải đủ để cho các tín hiệu đi từ phía phát đến phía thu trước khi quá trình phát được bắt đầu và phía thu bị hạn chế.

Hệ thống TD-LTE thực hiện công việc này bằng cách thay đổi số lượng khe thời gian phân bổ cho mỗi hướng Thường thì điều này là cấu hình tự động, do đó

nó có thể được thay đổi để phù hợp với nhu cầu Một đặc tính nữa của truyền tải TDD-LTE là khía cạnh về độ trễ Vì ghép kênh theo giời gian giữa phát và thu, nên

sẽ có sự chậm trễ nhỏ giữa các dữ liệu đang được phát đi và truyền trên đường truyền Tuy nhiên trong một môi trường trung tâm dữ liệu như LTE, độ trễ này là hầu như không đáng kể.

2.1. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TD- LTE VÀ LTE FDD

Trang 7

Trong LTE, sự khác biệt giữa TDD và FDD chỉ duy nhất biểu hiện ở lớp vật lý

và do đó không thể nhìn thấy ở các lớp cao hơn Kết quả là, không có sự khác biệt

về hoạt động giữa hai phương thức trong kiến trúc hệ thống Tại lớp vật lý, mục tiêu thiết kế cơ bản là có thể đạt được tính tương đồng giữa hai phương thức tốt nhất có thể Những sự khác biệt quan trọng trong thiết kế giữa hai cái nguyên bản là từ sự cần thiết phải hỗ trợ việc phân bổ khác nhau của TDD trong phân phối giữa đường lên và đường xuống, cung cấp sự cùng tồn tại với các hệ thống TDD khác Trong vấn đề này, một số tính năng bổ sung chỉ duy nhất có trong TD- LTE Bảng 2.1 cung cấp một cái nhìn tổng quan về các đặc tính lớp vật lý.

Bảng 2.1: Đặc tính riêng biệt của TDD

Cấu trúc khung Giới thiệu khung phụ đặc biệt cho việc chuyển mạch từ DL sang

UL và cung cấp sự cùng tồn tại với các hệ thống TDD khác

Truy nhập tự

động Bổ sung thêm định dạng truy nhập ngẫu nhiên ngắn hạn có sẵn trong khung phụ đặc biệt, đa kênh truy nhập ngẫu nhiên trong

một khung phụ

điều khiển đường lên

Quá trình số

H-ARQ Biến số của quá trình xử lý H-ARQ phụ thuộc vào việc phân bổ đường lên/ xuống

Hai phương thức TDD và FDD cũng có sự khác biệt trong thời gian sắp đặt các tín hiệu đồng bộ Trong FDD các tín hiệu đồng bộ sơ cấp và thứ cấp liên tiếp được đặt trong một khung phụ, trong khi TD-LTE đặt hai tín hiệu trong các khung phụ khác nhau Tuy nhiên, việc phân tách tín hiệu sơ cấp và thứ cấp này không ảnh hưởng đến hiệu suất của các kênh đồng bộ so với FDD-LTE Các hệ thống mô phỏng cũng cho thấy khu vực thông qua và 5% đường biên thông qua hiệu suất của cả hai TD-LTE và FDD-LTE giống như lưu lượng truy cập tốt nhất khi so sánh 10+10 MHz FDD với 20MHz TDD Hiệu suất hệ thống quanng phổ TD- LTE có thể bị xuống cấp bởi các chi phí bổ sung do thời kỳ GAP Một lợi ích khác của TD-LTE là tính linh hoạt của nó cung cấp cho các nhà khai thác trong việc điều chỉnh đường lên/xuống Tính năng này cho phép các nhà khai thác cấu hình

tỷ lệ đường lên/ xuống phù hợp với tỷ lệ lưu lượng truy cập trên mạng của họ Hình 2.1 dưới đây minh họa khả năng các cấu hình tác động lên hiệu suất như thế nào, làm nổi bật hiệu suất băng tần của TD-LTE đảm bảo tối đa hóa băng thông có sẵn.

Trang 8

Hình 1.1: Tính linh hoạt về hiệu suất của TD-LTE

(nguồn: NAT, Rysavy Research, CDG – QCOM)

2.2. VÙNG PHỦ SÓNG TD-LTE

Một quan niệm phổ biến trong ngành công nghiệp liên quan đến TD-LTE là TD-LTE không phù hợp cho vùng phủ sóng của FDD-LTE Phân tích về kinh phí kết nối cho cả hai môi trường ngoài trời và trong nhà, với cùng cấu hình hệ thống như nhau, thiết lập phía phát và thu, cho thấy rằng TD-LTE phù hợp với FDD trong điều kiện vùng phủ sóng là “thô” Trong thực tế, TD-LTE và FDD-LTE khai thác cùng một khối tài nguyên khung 1ms do đó cũng cùng một nguồn công suất 200mW sẽ được truyền trong cùng một lượng thời gian cho cả TDD hoặc FDD, có nghĩa là các bước sẽ được chính xác như nhau

Điều gì đã thúc đẩy nhận thức vùng phủ sóng cho mạng TD-LTE thấp hơn là khía cạnh của người dùng chi phí liên kết di động( mạng không tải) tốc độ dữ liệu nơi mà hệ thống FDD-LTE sẽ hiển thị một biên đường lên của hiệu suất di động gấp đôi TD-LTE

Tính toán Link Budget chỉ tập trung vào các biên của hiệu suất người sử dụng di động khi thiết bị người dùng là ở giới hạn tối đa của công suất đường lên, do đó chỉ có thể được truy cập tới khối tài nguyên (một khối nguồn với mỗi 1ms cho 5ms hoặc ½ độ dài của khung LTE 10ms trong trường hợp tỷ lệ đường lên/xuống là 50:50 trong mạng TD-LTE) để đáp ứng các yêu cầu công suất tối đa 200mW Trong khi đó, trên một hệ thống FDD-LTE, ở biên của di động, một thiết

bị sẽ có thể gửi liên tục 200mW trong 10ms ( lịch trình có thể cung cấp cho thiết

Tốc độ đỉnh điểm

Thông lượng khu vực trung bình NGMN trường hợp 1 (Mbps)

Trang 9

bị truy cập đến khối tài nguyên của 1ms mà không có thời gian chờ) – biểu hiện ở hình 2.2.

Hình 2.2: Minh họa về một người dùng tại các biên của di động trên mạng

FDD LTE và TD-LTE

Tuy nhiên trong cùng một môi trường thương mại,nơi các di động có hơn 1 người dùng, hiệu suất của FDD và TD-LTE, như đã chứng minh với 5% hiệu suất biên thông qua tương tự như các thiết bị FDD sẽ không thể truy cập vào khung đầy đủ 10 khối tài nguyên đường lên như họ đã làm trên một mạng người dùng không tải Trong trường hợp đó, bởi vì các kênh TD-LTE gấp đôi chiều rộng kênh FDD (trong thời gian truyền và nhận) thuê bao có khả năng được truy cập là các khối tài nguyên như một hệ thống FDD mặc dù một nửa thời gian đường lên trong khung so với một khung FDD như minh họa trong hình 2.3 dưới đây.

Trang 10

Hình2.3: Minh họa nhiều người dùng tại đường biên di động trên mạng

FDD và TDD tải.

Đối với các nhà khai thác, TD-LTE sẽ cung cấp phạm vi phủ sóng chính xác

và thông qua khu vực giống nhau hơn so với hệ thống FDD-LTE mọi cách tới biên của di động trừ khi chỉ có một thuê bao trên mạng, mà đây thực sự là trường hợp rất khó xảy ra Ngày nay, TD-LTE với khả năng thích ứng đường xuống là tỷ lệ đường lên cho phép sử dụng tối ưu và hiệu quả băng thông đường lên và đường xuống như nhà khai thác có thể chặt chẽ hơn phù hợp với sự bất đối xứng về lưu lượng dữ liệu (Internet, video,…) và tối đa hóa dải tần sử dụng và hiệu quả trong hầu hết các tình huống.

2.3. CẤU TRÚC KHUNG

Mỗi một khung vô tuyến mở rộng 10ms bao gồm 10 khung phụ 1ms Các khung phụ 0 và 5 chứa tín hiệu đồng bộ và thông tin quảng bá cần thiết cho các thiết bị người sử dụng (UE) để thực hiện đồng bộ và có được thông tin hệ thống

có liên quan, làm nên các khung phụ đường xuống Khung phụ 1 là một khung phụ đặc biệt đóng vai trò như là một điểm chuyển mạch truyền dẫn giữa đường lên và đường xuống Nó bao gồm 3 lĩnh vực – khe thời gian tín hiệu dẫn đường xuống (Downlink Pilot Time Slot- DwPTS), giai đoạn bảo vệ (Guard Period – GP)

và khe thời gian tín hiệu dẫn đường lên (Uplink Pilot Time Slot – UpPTS) Để giải quyết việc chuyển mạch truyền dẫn từ đường lên tới đường xuống, không có khung phụ đặc biệt đươc dự phòng, nhưng GP bao gồm tổng thời gian chuyển mạch từ đường xuống tới đường lên và ngược lại Chuyển mạch từ đường lên tới đường xuống đạt được trước thời điểm tại UE.

Hình 2.4: Cấu trúc khung TDD

Hai chu kì điểm chuyển mạch được hỗ trợ là 5ms và 10ms Đối với các chu kì điểm chuyển mạch 5ms, khung phụ 6 tương tự như một khung phụ đặc biệt giống hệt với khung phụ 1 Đối với các chu kì điểm chuyển mạch 10ms, khung phụ 6 là một khung phụ đường xuống thông thường Bảng 2.2 minh họa phân bổ đường lên và xuống tốt nhất có thể.

Bảng 1.2: Phân bổ đường lên- xuống

Trang 11

Như đã thể hiện ở hình 2.4, tổng chiều dài của DwPTS, GP (giai đoạn bảo vệ)

và UpPTS trong trường là 1ms Tuy nhiên trong khung phụ đặc biệt, chiều dài của mỗi trường có thể khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu đồng tồn tại với việc kế thừa

Trang 12

Một ví dụ về sự tồn tại với tốc độ bit thấp UMTS (LCR) hệ thống TDD được thể hiện trong hình 2.5, minh họa sự liên kết điểm chuyển mạch giữa hai hệ thống.

Hình2.5: Sự tồn tại với hệ thống UMTS LCR – TDD

Rõ ràng để giảm thiểu số mô hình khung đặc biệt được hỗ trợ, không phải tất

cả sự kế thừa cấu hình TDD có thể được hỗ trợ Đối với cấu hình LDR – TDD, bảng 2.3 thể hiện sự đồng tồn tại với 5DL:2DL và 4DL:3DL LCR – TDD chia tách, thường được xem như là phổ biến nhất việc triển khai cấu hình.

A. Khe thời gian tín hiệu dẫn đường xuống

Triết lý thiết kế trung tâm là coi các DwPTS như là thông thường nhưng ngắn hơn khung phụ đường xuống Kết quả là, nó luôn luôn chứa các tín hiệu tham chiếu và thông tin điều khiển giống như khung phụ đường xuống, có thể thực hiện truyền dữ liệu theo ý của bộ lập lịch Ngoài ra nó cũng chứa tín hiệu đồng bộ

sơ cấp (primary synchronization signal – PSS) được sử dụng cho đồng bộ đường xuống Một minh họa cấu trúc DwPTS được thể hiện trong hình 2.6

Trang 13

Hình2.6: Cấu trúc DwPTS

Hình 2.6 chỉ ra rằng tính hiệu đồng bộ hóa cấp 2 (SSS) truyền trên ký hiệu cuối cùng của khung phụ số 0 PSS được truyền trên ký hiệu OFDM cấp 3 trong DwPTS để chấp nhận tín hiệu tham khảo trong DwPTS cũng như những đường xuống khung phụ khác Tuy nhiên điều này sẽ dẫn đến một sự suy giảm nhỏ về hiệu suất tìm kiếm ô mạng bằng cách tách tín hiệu đồng bộ ở tốc độ phương tiện rất cao do các biến đổi kênh Trong bảng 4 phần lớn cấu hình cấp phát ít nhất là

8 ký tự OFDM tới DwPTS Điều đó có nghĩa là khả năng truyền dữ liệu tương tự như một khung phụ đường xuống bình thường Khi mà chỉ có 3 ký tự OFDM được cấp cho DwPTS thì truyền dẫn dữ liệu phải còn có khả năng theo aNodeB để ko lãng phí tài nguyên quang phổ đặc biệt tại dải băng thông hệ thống cao.

B. Khe thời gian tín hiệu dẫn đường lên

Rõ ràng rằng chỉ có hai giá trị cho khoảng thời gian UpPTS ( một hoặc hai ký hiệu OFDM) Như vậy cách dùng UpPTS qua US bị giới hạn với tín hiệu âm thanh tham khảo hoặc truyền dẫn truy nhập ngẫu nhiên ( RACH) Sự truy nhập ngẫn nhiên yêu cầu độ dài UpPTS của 2 ký hiệu OFDM Khi một ký hiệu OFDM được cấp cho UpPTS, thì chỉ có tín hiệu âm thanh tham khảo là có thể truyền đi.

Sự truy nhập ngẫu nhiên trên UpPTS bị giới hạn bởi chiều dài của UpPTS do vậy nó ko thích ứng đối với mọi triển khai nội dung Một minh họa cho việc truyền dẫn truy nhập ngẫu nhiên trong UpPTS được chỉ rõ ở hình 2.7.

Truy nhập ngẫu nhiên bắt đầu ở 4832 x Ts giây, tại Ts = 1/(15000 x 2048), trước khi kết thúc UpPTS với khoảng thời gian 4544 x Ts giây Điều này lặp lại tại thời điểm 288 x Ts giây, chấp nhận cho hỗ trợ lớn nhất kích thước phần tử của khoảng 1,4km Với những kích thước phần tử lớn hơn, RACH sẽ phải hỗ trợ trong khung phụ đường lên trung bình để cung cấp đủ khả năng bảo vệ suốt thời kỳ.

Ngày đăng: 20/06/2014, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Phân bổ đường lên- xuống - công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.
Bảng 1.2 Phân bổ đường lên- xuống (Trang 10)
Bảng 2.2 trên đây cung cấp các cấu hình hỗ trợ nơi mà chiều dài của mỗi trường được đưa ra trong OFDM symbol - công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.
Bảng 2.2 trên đây cung cấp các cấu hình hỗ trợ nơi mà chiều dài của mỗi trường được đưa ra trong OFDM symbol (Trang 11)
Hình 2.6 chỉ ra rằng tính hiệu đồng bộ hóa cấp 2 (SSS) truyền trên ký hiệu cuối cùng của khung phụ số 0 - công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.
Hình 2.6 chỉ ra rằng tính hiệu đồng bộ hóa cấp 2 (SSS) truyền trên ký hiệu cuối cùng của khung phụ số 0 (Trang 13)
Bảng 2.4: Đường xuống ACK/NACK chỉ số thời gian k cho TDD - công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.
Bảng 2.4 Đường xuống ACK/NACK chỉ số thời gian k cho TDD (Trang 15)
Hình dạng UL/DL - công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.
Hình d ạng UL/DL (Trang 17)
Bảng 2.8:  Hiệu suất quang phổ DL - công nghệ td - lte cho mạng di động băng thông rộng.
Bảng 2.8 Hiệu suất quang phổ DL (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w