1 SÁNG KI Ế N KINH NGHI Ệ M ỬDỤ Ộ Ệ ẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH VẬ SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM ADDESTATION DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ỌC
Trang 11
SÁNG KI Ế N KINH NGHI Ệ M
ỬDỤ Ộ Ệ ẠY HỌC CÁC
BÀI THỰC HÀNH VẬ
SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM ADDESTATION DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC
HÀNH VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ỌC
PHỔTHÔNG
LĨNH VỰC: VẬT LÝ
Trang 2
2
MỤC LỤC
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục đích nghiên cứu 2
III Đối tượng khảo sát thực nghiệm 2
IV Đóng góp mới của đề tài 2
V Thời gian nghiên cứu 2
PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
I Thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành trong chương trình vật lí trung học phổ thông 3
II Cơ sở lý thuyết sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình vật lý THPT 6
II.1 Bộ thí nghiệm Adestation 6
II.2 Khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do Thí nghiệm sử dụng cổng quang điện kết nối với aMixer MGA thu thập thời gian chuyển động của thước nhựa, hiển thị bằng đồ thị từ đó tính được vận tốc của các dải đen trên thước nhựa tại các thời điểm khác nhau 7
II.3 Đo hệ số ma sát trượt 8
II.4 Xác định hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng 9
II 5 Xác định suất điện động và điện trở trong của Pin 9
II.6 Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của đi ốt bán dẫn 10
II.7 Khảo sát dao động của con lắc đơn 10
II.8 Khảo sát mạch điện RLC mắc nối tiếp 11
III Phương pháp sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành trong chương trình vật lí THPT 12
III.1 Thực hành khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do 12
III.2 Thực hành xác định hệ số ma sát trượt 19
III.3 Thực hành xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng III.3.1.Mục đích 22
III.4 Thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của Pin 27
Trang 33
III.5 Thực hành khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điốt bán dẫn III.5.1 Mục
tiêu 31
III.6 Thực hành khảo sát thực nghiệm các định luật con lắc đơn 35
III.7 Thực hành khảo sát đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp 45
IV Kết quả dạy học thực nghiệm 47
PHẦN BA: KẾT LUẬN 49
I Kết quả đạt được của đề tài 49
II Biện pháp triển khai áp dụng và hướng phát triển của đề tài 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 51
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, do đó vai trò của thí nghiệm vật lý là rất quan trọng Việc giáo viên tổ chức cho học sinh tiếp xúc với thí nghiệm trong quá trình học môn vật lý là tất yếu Đặc biệt các bài thực hành thí nghiệm vật lý trong chương trình là bắt buộc
Qua thực hành thí nghiệm học sinh nắm vững tri thức, biến tri thức thành niềm tin, hình thành những năng lực thực nghiệm khoa học, kích thích hứng thú học tập bộ môn và bồi dưỡng những phẩm chất và năng lực cần thiết của người lao động mới như: năng lực quan sát, tính chính xác, cẩn thận, cần cù, tiết kiệm, hợp tác và tổ chức lao động khoa học
Thí nghiệm là phương tiện giúp học sinh được trải nghiệm – Thông qua thí nghiệm đòi hỏi học sinh phải làm việc tự lực hoặc hợp tác nhóm , nhờ đó có thể phát huy vai trò cá nhân hoặc tính cộng đồng trách nhiệm trong công việc của các học sinh
Để thí nghiệm vật lý được thành công thì thiết bị thí nghiệm và phương án thí nghiệm đóng vai trò quan trọng Kết quả thí nghiệm chính xác, kiểm chứng lý thuyết sẽ tạo niêm tin , hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời tạo thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụng thí nghiệm vật lý và đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất năng lực học sinh
Thực tế dạy học qua nhiều năm sử dụng, theo thời gian một số thiết bị đã bộc
lộ những hạn chế, gây ra lúng túng cho giáo viên và học sinh làm mất niềm tin, hứng thú học tập thông qua thí nghiệm Do đó cần chọn các bộ thí nghiệm vật lý
có tính chính xác và hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ Thông qua các bài thực hành, học sinh hiểu sâu sắc hơn các khái niệm và hiện tượng Vật lí, tin tưởng vào các chân lí khoa học, quan sát được một số hiện tượng bổ sung cho bài học, củng cố những kiến thức đã học được từ các bài giảng
lí thuyết, tập cho các em khả năng vận dụng lí luận vào thực tiễn và giải thích được các hiện tượng Vật lí đơn giản đang xảy ra trong thế giới tự nhiên Tuy nhiên,
để đạt được các mục đích trên thì cần phải đảm bảo được các yếu tố như điều kiện
cơ sở vật chất, kĩ năng hướng dẫn của giáo viên, thời gian, sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh, nhất là các thiết bị thí nghiệm đo có độ chính xác cao và đồng
bộ
Dạy học trực tuyến, các thiết bị thí nghiệm cảm biến kết nối máy tính cho kết quả đo nhanh đồng thời sử dụng phần mềm xử lí số liệu cho kết quả nhanh giúp học sinh thấy rõ bản chất hiện tượng vật lý, tiếp thu bài học một cách dễ dàng
Trang 62
và góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Trong quá trình dạy học vật lý, chúng tôi sử dụng các thiết bị thí nghiệm hiện
có ở trường, trong đó có thiết bị thí nghiệm cảm biến Addestation với mục đích tổ chức các tiết thí nghiệm lý thú, thông qua thí nghiệm vật lý nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Với lí do đó tôi chọn đề tài „Sử dụng
bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành Vật Lý trong chương trình trung học phổ thông‟
II Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng thiết bị thí nghiệm trong quá trình dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông
III Đối tượng khảo sát thực nghiệm
Bộ thí nghiệm Addestation và các bộ thí nghiệm hiện có ở trường THPT Các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình vật lý THPT
Xây dựng phương án thí nghiệm và sử dụng hợp lý bộ thí nghiệm Addestion trong quá trình dạy học các bài thực hành thí nghiệm vật lý
Phương pháp thực nghiệm và phân tích tổng hợp kinh nghiệm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tổ chức hoạt động dạy và học, ghi chép, chụp ảnh, quay phim, khảo sát kết quả học tập, rút kinh nghiệm giờ dạy, phân tích diễn biến quá trình thực nghiệm
Điều tra phân tích thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation trong dạy học vật lý
IV Đóng góp mới của đề tài
Điều tra được thực trạng sử dụng thiết bị thí nghiệm Addestation dạy học Vật lý ở một số trường THPT của tỉnh Nghệ An Phân tích các nguyên nhân, khó khăn, xây dựng phương án thí nghiệm và sử dụng hợp lý bộ thí nghiệm Addestion dạy học các bài thực hành thí nghiệm vật lý
V Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022
Trang 7
3
PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I Thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành trong chương trình vật lí trung học phổ thông
Trong chương trình vật lí trung học phổ thông hiện hành có 9 bài thí nghiệm thực hành: Phần cơ học gồm có thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do, xác định gia tốc rơi tự do; xác định hệ số ma sát trượt; khảo sát các định luật dao động của con lắc đơn Thí nghiệm điện gồm: xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa; khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Đi ốt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của Tranzito; khảo sát mạch điện xoay chiều RLC Thí nghiệm quang học gồm: xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ; xác định bước sóng ánh sáng Phần nhiệt học có thí nghiệm xác định hệ số căng bề mặt chất lỏng
Để tìm hiểu thực trạng sử dụng bộ thí nghiệm Addestation tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu đối với 30 giáo viên dạy môn vật lý ở trường THPT ở một
số trường THPT ở tỉnh Nghệ An
Sau khi thu thập, phân tích, tổng hợp qua các phiếu điều tra cho kết quả như sau:
I.1.Thống kê về mức độ sử dụng bộ thí nghiệm Addestation có kết nối máy tính trong dạy học vật lý THPT
I.2.Thống kê về sự cần thiết sử dụng thiết bị thí nghiệm Addestation có kết nối máy tính trong dạy học vật lý THPT
sử dụng thường xuyên
Ít sử dụng Chưa sử dụng
Bi ể u đ ồ th ố ng kê m ứ c đ ộ s ử d ụ ng b ộ thí nghi ệ m Addestation d ạ y h ọ c v ậ t lý
%
17
Trang 84
Biể u đồ thống kê sự cần thiết sử dụng thiết bị thí nghiệm có kết nối máy tính
Addestation dạy học vật lí trung học phổ thông
Mặc dù vật lí là môn khoa học thực nghiệm tuy nhiên việc sử dụng thiết bị thí nghiệm hiện đại có kết nối máy tính trong dạy học vật lý lại ít giáo viên sử dụng là do việc dạy học thí nghiệm vật lí không thành công, kết quả thí nghiệm thiếu thuyết phục đối với học sinh, nên giáo viên có tâm lí e ngại sử dụng sử dụng thí nghiệm trong dạy học
Giáo viên sử dụng chưa thành thạo thiết bị thí nghiệm hiện đại có kết nối máy tính, tốn nhiều thời gian chuẩn bị thí nghiệm, nên giáo viên ngại không tiến hành được các thí nghiệm
Sĩ số lớp học đông học sinh, số lượng thiết bị thí nghiệm không đủ cho các nhóm học sinh thí nghiệm; giáo viên không bao quát và trợ giúp hết các nhóm học sinh thí nghiệm dẫn đến không hoàn thành đúng kế hoạch bài dạy, nên giáo viên
ít lựa chọn các thí nghiệm
Thiếu tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm; hình thức kiểm tra và thi cũng là một rào cản giáo viên tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng thiết bị thí nghiệm
Trên có sở phân tích nguyên nhân và khó khăn đã đề cập ở trên chúng tôi thấy việc sử dụng bộ bí nghiệm Addestation có kết nối máy tính là cần thiết và cần có tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm để khi sử dụng thí nghiệm
có kết quả thuyết phục, rút ngắn thời gian thí nghiệm và xử lí số liệu nhằm khắc
I.3 Nguyên nhân và khó khăn c ủ a th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng b ộ thí nghi ệ m
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
17 % 30 %
53 %
Trang 95
phục những khó khăn nêu trên
Việc sử dụng các các thiết bị thí nghiệm truyền thống - không ghép nối với máy vi tính và việc sử dụng các thí nghiệm có ghép nối với máy vi tính cùng có chung tiến trình như sau:
- Tiến hành thí nghiệm để có thể quan sát được hiện tượng, quá trình vật lí cần nghiên cứu
- Thu thập số liệu đo; xử lí số liệu đo và trình bày kết quả thí nghiệm Từ các kết quả xử lí đó, tìm ra hay chứng tỏ sự tồn tại các mối quan hệ có tính qui luật trong hiện tượng, quá trình đang nghiên cứu
Cùng có một tiến trình như nhau, song thiết bị thí nghiệm kỹ thuật số có thể ghép nối với máy vi tính có sự hỗ trợ của phần mềm, nhiều công việc được hoàn thành tự động theo một chương trình đã định sẵn, vì thế giảm được đáng kế thời gian thu thập và xử lí số liệu nên cho kết quả thí nghiệm nhanh hơn
Khâu thu thập số liệu đo là khâu hết sức quan trọng trong thực nghiệm Trong mỗi lần thí nghiệm thường phải đo từ 2 đại lượng trở lên và lại phải đo nhiều giá trị khác nhau Rồi cùng một thí nghiệm lại phải tiến hành nhiều lần, đo nhiều lần
Từ các số liệu đó nếu xử lí số liệu không có sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm hỗ trợ thì thời gian, công sức thu thập số liệu, xử lí số liệu là rất đáng kể và
ở nhiều thí nghiệm công việc này là khó khăn đối với giáo viên và học sinh Thí nghiệm có kết nối với máy vi tính, nhờ máy vi tính và phần mềm, ta có thể phân tích, xử lí số liệu theo các chương trình do phần mềm định sẵn, ý định phân tích, xử lí số liệu như thế nào là do giáo viên hay học sinh lựa chọn Còn các phép tính toán cụ thể như: cộng, trừ, nhân, chia, bình phương, khai căn , lập các biểu bảng, vẽ các đồ thị về các mối quan hệ giữa các đại lượng đang nghiên cứu đều do máy vi tính thực hiện Các kết quả tính toán, các biểu bảng cũng như các
đồ thị này cũng được hiển thị ngay trên màn hình máy vi tính Quá trình tính toán, lập biểu bảng hay vẽ đồ thị này máy vi tính chỉ làm trong trong vài giây tới một vài phút Kết quả hiển thị trên màn hình là hoàn toàn chính xác và rất khoa học, đẹp đẽ Còn trong thí nghiệm không được kết nối và hỗ trợ của máy vi tính việc lập biểu bảng, tính toán hay vẽ đồ thị trong quá t nh xử lí số liệu một cách “thủ công” thường chiếm rất nhiều thời gian và nhiều khi cũng rất khó khăn
Có thể đưa ra ví dụ cụ thể sau để so sánh ưu nhược điểm giữa thí nghiệm có
hỗ trợ của máy vi tính và không có hỗ trợ của máy vi tính:
Trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của Pin điện hóa Thí nghiệm không có kết nối máy vi tính sau khi thu thập số liệu về hiệu điện thế
và cường độ dòng điện thì việc vẽ đồ thị để tìm mỗi quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế mất rất nhiều thời gian Còn thí nghiệm có kết nối máy tính
Trang 10
12
Hình 3.1
Biết tần số dòng điện f và điện trở R, Xác định được độ tự cảm của cuộn
tự cảm L của cuộn cảm và điện dung C của tự điện
-
III Phương pháp sử dụng bộ thí nghiệm Addestation dạy học các bài thực hành trong chương trình vật lí THPT
III.1 Thực hành khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự
do
III.1.1 Mục đích
+ Đo vận tốc của thước nhựa có các dải đen tại các thời điểm khác nhau + Xác định gia tốc rơi tự do tại nơi thí nghiệm
III.1.2 Dụng cụ thí nghiệm 1 aMixer MGA
1 cổng quang điện
Trang 1113
1 thước nhựa (có 7 dải đen, mỗi dải rộng 0,02m)
1 trụ đỡ với kẹp
1 miếng xốp
III.1.3.Tiến hành thí nghiệm
1 Bật công tắc bên hông aMixer MGA – Hình 3.1
2 Cắm cổng quang điện vào kênh 1 của MGA –
Hình 3.2
3 Đặt trụ đỡ lên bàn Kẹp cổng quang điện vào trụ đỡ
và điều chỉnh độ cao của nó sao cho ở vị trí thấp
nhất có thể Đảm bảo cổng quang điện song song với mặt
bàn
4 Đặt miếng xốp trên sàn và ngay dưới cổng quang điện
5 Ấn nút trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu
6 Giữ thước nhựa thẳng đứng và đặt nó tại vị trí sao cho
vạch đen thấp nhất trên thước nhựa nằm ngay bên trên
cổng quang điện như hình 3.3
7 Thả tay để thước nhựa rơi qua cổng quang điện
8 Khi thước nhựa chạm sàn, ấn nút để ngừng
thu thập dữ liệu Sẽ thu được đồ thị có dạng đường thẳng
đứng như hình 3.4a
Hình 3.2
Hình 3.3
Trang 12
14
9 Nhấn vào biểu tượng và nhấn vào giữa đồ thị để phóng to
Màn hình sẽ hiển thị 7 vùng trũng như hình 3.4b
10 Nhấn vào biểu tượng , sau đó nhấn chọn cạnh đi xuống của vùng trũng 1 Một dấu “+” sẽ xuất hiện Giá trị x cho biết thời điểm bắt đầu xuất hiện vùng trũng 1
11 Tiếp tục nhấn chọn vào
cạnh đi lên của vùng trũng 1 Một
dấu “+” khác sẽ xuất hiện Sử dụng
các nút mũi tên trên MGA để di
chuyển dấu “+” tới điểm mong
muốn – Hình 3.5 Giá trị x cho biết
thời điểm kết thúc vùng trũng
12 Màn hình xuất hiện 2
số liệu ở góc trên bên trái Lưu ý
số liệu thứ 1 “Độ lệch thời gian” cho
biết khoảng thời gian từ lúc bắt đầu
và kết thúc của vùng trũng 1 Ghi tệp
thí nghiệm bằng cách ấn vào biểu
tượng
13 Nhấn vào điểm bất kỳ trên đồ thị Màn hình sẽ xuất hiện dòng
số liệu “Thời điểm trung bình” cho biết thời điểm trung bình giữa lúc bắt đầu
và kết thúc của vùng trũng 1 Ghi lại giá trị này vào bảng 3.1
14 Làm tương tự các bước 11 – 13 với vùng trũng 2 đến 7 Ghi lại các
số liệu thu được vào bảng 3.1
Hình 3 4b
Vùng trũng
Hình 3.4a
Hình
Hình 3.5
Cạnh đi xuống Cạnh đi lên
+ +