1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải bài tập liên kết phần cơ học và điện học trong các đề thi

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Các Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Chủ Đề “Các Máy Điện Xoay Chiều”
Tác giả Hoàng Danh Hùng
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 3
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS thông qua dạy học chủ đề Các máy điện xoay chiều Vật lí 12 - THPT” làm đề tài nghiên cứu, với mong

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

“CÁC MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU” VẬT LÍ 12 - THPT

Tác giả: Hoàng Danh Hùng Tổ: Tự nhiên

Môn: Vật lý Đơn vị: Trường THPT Quỳnh lưu 3

S ố điện thoại: 0989.531.649 Gmail: dhungql3@gmail.com

Nghệ An, Tháng 4 năm 2022

Trang 3

1.4 Các nguyên tắc thiết kế hoạt động TNST trong dạy học 6

Trang 4

1.7.2 Vai trò của GV 10 1.8 Quan điểm vận dụng phương pháp dạy học TNST trong dạy học

môn Vật lí ở trường THPT theo xu hướng đổi mới và phát triển phương

3 THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TNST THÔNG QUA DẠY HỌC

CHỦ ĐỀ “CÁC MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU” VẬT LÝ 12 THPT 15

3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chủ đề “Các máy điện xoay

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu Một trong những quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn bó với thực tiễn Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Chuyến từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức các hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học… đặc biệt hình thức học tập trải nghiệm”

Các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh tăng cường khả năng quan sát, học hỏi và cọ xát với thực tế, thu lượm và xử lí thông tin từ môi trường xung quanh từ

đó đi đến hành động sáng tạo và biến đổi thực tế mà các em quan sát được Hoạt động trải nghiệm cũng làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong chương trình sách giáo khoa mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội Việc dạy học gắn lý thuyết với thực tiễn giúp HS trong quá trình trải nghiệm thể hiện được giá trị bản thân, thiết lập được mối quan hệ cá nhân với cá nhân khác và với tập thể, mối quan

hệ giữa môi trường học tập và môi trường sống

Môn Vật lí là môn học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối giữa các môn học tự nhiên khác như công nghệ, nghề phổ thông, hóa học Vật

lí đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội

Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Vật lí là môn học lựa chọn theo nguyện vọng và theo định hướng nghề nghiệp của HS Do đó cần phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm trang bị cho HS những năng lực như: năng lực nhận thức kiến thức Vật lí, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức Vật lí, năng lực vận dụng kiến thức kiến thức Vật lí vào thực tiễn Từ đó giúp HS biết các ứng xử đúng đắn và khoa học với tự nhiên, có khả năng lực chọn nghề nghiệp một cách đúng đắn, phù hợp với với năng lực và sở trường của bản thân và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình

Thực tế giảng dạy bộ môn Vật lí ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết các

GV chỉ chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho HS, rèn luyện kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, bài tập trắc nghiệm theo logic toán học, khuôn mẫu nên việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn đời sống, vào giải quyết các vấn đề thực tiễn còn chưa được chú trọng, HS chưa biết cách làm việc độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn

Trang 7

Chủ đề “Các máy điện xoay chiều” chương trình vật lí 12 - THPT có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn Qua chủ đề này, HS biết ứng dụng kiến thức khoa học vào trong đời sống thực tiễn và làm cho việc hiểu kiến thức Vật lí càng trở nên sâu sắc và bền vững hơn

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS thông qua dạy học chủ đề Các máy điện xoay chiều Vật lí 12 - THPT” làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng vận dụng phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Vật lí ở trường phổ thông

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu và xây dựng chuyên đề “Tổ chức hoạt động TNST cho HS thông qua dạy học chủ đề các máy điện xoay chiều”

- Đề xuất được một số phương pháp nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho

HS thông qua các hoạt động TNST trong quá trình dạy học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Lý luận và thực tiễn về hoạt động TNST, hoạt động trải nghiệm của HS trong chủ đề “Các máy điện xoay chiều”

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tổ chức các hoạt động TNST cho HS khối 12 của trường thông qua dạy học chủ đề “Các máy điện xoay chiều” chương trình Vật lí 12

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng nhiệm vụ học tập gồm các hoạt động TNST

- Thiết kế giáo án thực nghiệm dạy học chủ đề theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các hoạt động TNST đã xây dựng trong chủ đề

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu lí luận về dạy học bằng phương pháp tổ chức hoạt động TNST

- Nghiên cứu tổng quan về các tài liệu giáo khoa liên quan đến đề tài

- Tìm hiểu, liên hệ các cơ sở lắp ráp và sửa chữa điện dân dụng ở địa phương

để tổ chức cho HS tham quan trải nghiệm

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Thăm lớp, dự giờ

Trang 8

- Điều tra nhu cầu được trải nghiệm, được khám phá, được sáng tạo của HS

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm hiệu quả của đề tài

5.3 Phương pháp xử lý thông tin

- Xử lí thông tin, sử dụng toán học thống kê để kiểm tra kết quả thực nghiệm

6 Đóng góp của đề tài

6.1 Về mặt lí luận

- Làm rõ cơ sở lý luận của đề tài về hoạt động TNST

- Đề xuất quy trình tổ chứ choạt động TNST cho HS thông qua dạy học chủ

đề “Các máy điện xoay chiều” Vật lí 12 - THPT

6.2 Về mặt thực tiễn

- Cho HS được trải nghiệm, tìm hiểu các loại máy điện xoay chiều ở một số cơ sở sữa chữa điện dân dụng tại địa phương

- Cho HS thiết kế, chế tạo các máy điện xoay chiều và ứng dụng của các máy

đó trong các thiết bị điện dân dụng

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về nhận thức của GV và HS trong quá trình dạy học chủ đề “Các máy điện xoay chiều” Vật lí 12

Trang 9

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Hoạt động TNST

Tại hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo Trong chương trình giáo dục phổ thông mới được thông qua, xuất hiện hoạt động giáo dục mới đó là hoạt động TNST

Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục được tích hợp kiến thức, kỹ năng của nhiều lĩnh vực để thực hiện mục tiêu hoạt động của mình, coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của HS, về cơ bản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đây là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS được trải nghiệm và sáng tạo Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động TNST phải đa dạng, linh hoạt, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính

Hoạt động TNST là hoạt động được coi trọng trong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động TNST riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kĩ năng khác nhau Đây

là hoạt động giáo dục nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách của HS Vậy hoạt động TNST được hiểu là:“Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó nội dung và cách thức tổ chức tạo điều kiện cho từng HS được tham gia trực tiếp và làm chủ thể của hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhóm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí , tình cảm, giá trị, kĩ năng sống và những năng lực cần

có của công dân trong xã hội hiện đại, qua hoạt động học sinh phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị cho cá nhân và cộng đồng”

1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động TNST

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động TNST

Nội dung hoạt động TNST mang tính tích hợp: Nội dung hoạt động TNST rất

đa dạng và mang tính tích hợp tổng hợp kiến thức kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập như giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thẩm mĩ, thể chất, giáo dục lao động, an toàn giao thông, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội Điều này giúp cho các nội dung giáo dục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, đáp ứng nhu cầu hoạt động của HS giúp các em vận dụng vào thực tiễn cuộc sống dễ dàng hơn Hình thức học qua hoạt động trải nghiệm rất đa dạng: Hoạt động TNST được

tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu,

Trang 10

tham quan du lịch, sân khấu hóa, thể dục thể thao, câu lạc bộ, các công trình nghiên cứu, trải nghiệm STEM mỗi hình thức hoạt động trên điề tiềm tàng trong

đó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng phong phú mà việc giáo dục HS được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, cũng như nhu cầu nguyện vọng của HS Trong quá trình thiết kế tổ chức đánh giá các hoạt động

cả GV và HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo

Học qua trải nghiệm là quá trình tích cực và hiệu quả: Hoạt động TNST là cơ hội cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Nó

có khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh vào các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế hoạt động dến chuẩn bị thực hiện và đánh giá kết quả từ đó hình thành cho các em nhứng giá trị sống và năng lực cần thiết

Học qua trải nghiệm cần liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, khác với hoạt động dạy học, hoạt động TNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, ban giám hiệu, đoàn thanh niên, cha mẹ học sinh, hội khuyến học, các tổ chức cơ quan doanh nghiệp địa phương .mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng thế mạnh riêng Tùy nội dung tính chất của từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là đầu mối, chủ trì hoặc phối hợp và sự hỗ trợ cũng khác nhau Do vậy hoạt động TNST

là điều kiện cho HS được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục, được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động TNST

Học qua trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được: lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người và thế giới xung quanh bằng nhiều con đường khác nhau để phát triển nhân cách mình

là mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập Tuy nhiên có những kinh nghiệm chỉ

có thể lĩnh hội thông qua trải nghiệm thực tiễn Sự đa dạng trong trải nghiệm sẽ mang lại cho HS nhiều vốn sống, kinh nghiệm phong phú mà nhà trường không thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý

Tóm lại học từ trải nghiệm là phương thức học hiệu quả, nó giúp hình thành năng lực cho trẻ Học từ trải nghiệm có thể thực hiện đối với bất cứ lĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh tế xã hội học từ trải nghiệm củng cần được tiến hành có tổ chức, có hướng dẫn theo quy trình nhất định của nhà giáo dục thì hiệu quả của việc học qua trải nghiệm sẽ tốt hơn Hoạt động giáo dục nhân cách học sinh chỉ có thể tổ chức qua trải nghiệm

1.2.2.Vai trò của hoạt động TNST

Là bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục đặc biệt trong chương trình giáo dục 2018

Trang 11

Là con đường quan trọng để gắn kết giữa học với hành, lý thuyết với thực tiễn

Là phương pháp có tác dụng hình thành phát triển nhân cách hài hòa và toàn diện nhất cho HS

Là phương pháp giúp GV điều chỉnh và định hướng cho tất cả các hoạt động giáo dục

1.3 Kết quả của hoạt động TNST

Người học được trang bị đầy đủ kiến thức phong phú về hoàn cảnh, môi trường sống, xây dựng những tình cảm đạo đức trong sáng, thân thiện, yêu cuộc sống, thiên nhiên

Hình thành cho người học các kĩ năng, năng lực sống trong những hoàn cảnh

1.4 Các nguyên tắc thiết kế hoạt động TNST trong dạy học

Đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch của hoạt động

Đảm bảo tính thích hợp và tính hiệu quả

Đảm bảo sự thống nhất của nội khóa và ngoại khóa

Đảm bảo sự thống nhất giữa định hướng, chỉ đạo của GV và tính tự quản, tự giác của HS

Nội dung sinh hoạt phải linh hoạt, phong phú cân đối giữa các loại hình

Có sự tự nguyện chủ động và hứng thú của HS

Huy động sự tham gia giúp đỡ của nhà trường, cha mẹ HS, chính quyền địa

phương, cơ quan doanh nghiệp

1.5 Các bước thiết kế tổ chức hoạt động TNST

Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động TNST công việc này bao gồm một số việc

Căn cứ nhiệm vụ mục tiêu và chương trình giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu và điều kiện tiến hành

Xác định rõ đối tượng thực hiện, việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp

GV thiết kế hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp phòng ngừa những

Trang 12

đáng tiếc có thể xảy ra đối với HS

Bước 2: Đặt tên cho hoạt động

Đặt tên cho hoạt động là việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đã nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động

Tên hoạt động cũng tạo được sự hấp dẫn lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm

lí đầy hứng khởi của HS Vì vậy cần có sự tìm tòi suy nghĩ để đặt tên cho hoạt động phù hợp và hấp dẫn

Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn

- Phản ánh được chủ đề nội dung của hoạt động

- Tạo được ấn tượng ban đầu cho HS

Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động

Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mổi chủ đề nhưng cũng có mục tiêu cụ thể của hoạt động đó

Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động

Các mục tiêu hoạt động cần được xác định cụ thể, rõ ràng phù hợp, phản ánh được mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, định hướng giá trị

Xác định đúng mục tiêu nó sẽ có tác dụng:

- Định hướng cho hoạt động, là cơ sở chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạt động

- Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động

- Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò

Trong quá trình xác định mục tiêu cần trả lời các câu hỏi sau:

- Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh kiến thức ở mức độ nào (khối lượng và chất lượng của kiến thức)

- Những kĩ năng có thể hình thành ở học sinh và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động

- Những thái độ, giá trị nào có thể hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạt động TNST

Bước 4: Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động

Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào sự xác định đầy đủ và hợp

lí những nội dung và hình thức của hoạt động

Trước hết cần căn cứ vào chủ đề, mục tiêu đã xác định các điều kiện hoàn

Trang 13

cho các hoạt động, cần liệt kê đầy đủ các nội dung cần thực hiện

Từ yêu cầu đặt ra của nội dung để xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định các phương tiện cần có để tiến hành, từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng Có thể một hoạt động có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó chủ đạo, còn hình thức khác phụ trợ Bước 5: Lập kế hoạch

Để biến các mục tiêu lựa chọn thành hiện thực thì phải lập kế hoạch cụ thể để tiến hành thực hiện

Lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực, vật chất, tài liệu) và thời gian, không gian cần cho việc hình thành các mục tiêu Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định và phải tìm ra phương án chi phí

ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu

Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy

Trong bước này cần phải xác định:

- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện ?

- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao ?

- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào ?

- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các nhân

- Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc

Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình

Rà soát kiểm tra lại nội dung và trình tự các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét, tính toán hợp lí, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được

Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào, nội dung nào thì phải kịp thời điều chỉnh

Cuối cùng hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản Đó là kế hoạch tổ chức hoạt động TNST

Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của HS

Sau khi kết thúc hoạt động TNST, GV đánh giá nhận xét mỗi HS và lưu kết quả hoạt động vào hồ sơ cho HS

1.6 Các hình thức tổ chức hoạt động TNST

1.6.1 Tổ chức thảo luận

Đây là cách thức tổ chức dạy học trải nghiệm đơn giản và dễ thực hiện nhất với điều kiện nước ta cũng như mặt bằng chung của các trường phổ thông hiện nay

Trang 14

Thảo luận có thể diễn ra trong phạm vi hẹp trong lớp học dưới sự hướng dẫn điều khiển của GV, HS cùng nhau trao đổi tìm ra nguyên nhân và giải pháp thực hiện chủ đề cùng trao đổi

GV là người tổ chức còn HS là người chủ trì, dẫn dắt, thực hiện Tuy nhiên đây cũng chỉ là bước đầu của học tập TNST, hình thức này sẽ khó phát huy hết năng lực HS Bởi vậy GV cần có những hình thức tổ chức hấp dẫn với tất cả đối tượng HS nhằm phát triển năng lực ở người học

Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt động TNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, gây hứng thú cho HS; giúp

HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí vui vẻ; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,…

1.6.3 Tham quan dã ngoại

Đây là hình thức học tập trải nghiệm hiệu quả nhất bởi tính hấp dẫn với HS Mục đích của tham quan dã ngoại là được tham quan, tìm hiểu và học hỏi kiến thức

Nội dung tham quan dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS từ đó giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, giáo dục truyền thống cách mạng Tham quan dã ngoại giúp tăng cường cơ hội cho HS được giao lưu, chia sẻ và thể hiện những khả năng vốn có của mình Đồng thời giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương đất nước, hiểu được những giá trị truyền thống và hiện đại Để từ

đó rút ra cho mình những bài học quan điểm cũng như lối sống phù hợp Tận mắt chứng kiến, tự mình cảm nhận giúp các em thấu hiểu, đồng cảm củng như phát triển các giá trị để từ đó thỏa sức sáng tạo và tưởng tượng Mỗi hình thức tham quan dã ngoại luôn gắn với một chủ đề học tập giáo dục trong chương trình hay là nguồn bổ sung kiến thức thực tiễn hoặc kĩ năng sống cho HS

Tham quan dã ngoại là cơ hội cho thầy - trò có sự gắn kết giao lưu để từ đó

GV thấu hiểu, nắm bắt được nhu cầu nguyện vọng của HS để từ đó thiết kế các chương trình học tập phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm môn học Tham quan dã ngoại

là cơ hội tốt để các em tự khẳng định mình thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và

Trang 15

biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân cũng như giúp các em học tập theo phương châm “học đi đôi với hành”, “lí luận đi đôi với thực tiễn”

Có rất nhiều hình thức để tổ chức hoạt động tham quan dã ngoại của môn thuộc khoa học tự nhiên như tham quan các cơ sở sửa chữa và sản xuất, nhà máy,

xí nghiệp, công xưởng theo các chủ đề học tập

Tuy nhiên việc tổ chức tham quan dã ngoại không phải trường nào củng có cơ hội và khả năng thực hiện do yếu tố kinh phí, đảm bảo thời gian chương trình, sự đồng thuận của phụ huynh Vì vậy trong khi làm kế hoạch ta có thể sáng tạo các hình thức tham quan dã ngoại có lợi nhất, như có thể chỉ cần đến những địa điểm gần khu vực trường nhưng quan trọng là phải có chương trình để HS được TNST 1.6.4 Trải nghiệm STEM

Hoạt động TNST theo định hướng STEM, đây là hình thức vận dụng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Biết sử dụng, quản lý và truy cập Công nghệ HS biết

về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm

Ngoài ra còn có các hình thức TNST khác như diễn đàn, tổ chức câu lạc bộ, lao động công ích, tổ chức các cuộc thi, sinh hoạt tập thể, giao lưu các sự kiện… 1.7 Vai trò của HS và GV trong dạy học TNST

1.7.1 Vai trò của HS

HS phải chủ động và tích cực trong việc đón nhận tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy động kiến thức, kỹ năng đã có vào khám phá, giải quyết các tình huống học tập mới đồng thời phải chủ động bộc lộ những quan điểm của bản thân trước tình huống học tập mới HS đạt được tri thức, tư duy và nhân cách qua quá trình dự đoán, kiểm nghiệm, thất bại từ đó rút ra bài học cần thiết phải chủ động tích cực trong việc thảo luận, trao đổi thông tin với bạn học và GV Việc trao đổi này phải xuất phát từ nhu cầu của chính HS trong việc tìm những giải pháp để giải quyết tình huống học tập mới hoặc khám phá sâu hơn các tình huống đó HS phải tự điều chỉnh lại kiến thức của bản thân sau khi lĩnh hội được các tri thức mới, thông qua việc giải quyết các tình huống học tập Không chỉ chú trọng vào quá trình thu nhận kiến thức mà còn nắm cách học, mô tả được những nhiệm vụ cần thực hiện để giải quyết vấn đề HS phải có kỹ năng sử dụng các phương tiện học tập thành thạo như biết khai thác thông tin trên internet, sử dụng các phần mềm Luôn nỗ lực biến những ý tưởng trong học tập thành sản phẩm cụ thể, phải biết cách đánh giá người khác và tự đánh giá bản thân qua quá trình học tập

1.7.2 Vai trò của GV

GV là người thiết kế các tình huống học tập, người nêu vấn đề, người biên soạn, giới thiệu tài liệu học tập, điều phối mọi hoạt động trong lớp học, tiếp nhận

Trang 16

những phản hồi, điều chỉnh hoạt động học đi đúng hướng, luôn bên cạnh người học với vai trò nhà tư vấn tạo môi trường cho người học kiến tạo kiến thức cho mình Vai trò của GV trong dạy học TNST được mô tả như sau:

- GV khuyến khích, chấp nhận sự tự điều khiển và sáng kiến của HS, tích cực tìm hiểu kiến thức đã có và nhu cầu học tập của HS, khuyến khích HS trao đổi, tranh luận với nhau và cả với GV, cũng như thay đổi cách hướng dẫn và thay đổi nội dung khi cần thiết, khuyến khích HS tư duy phê phán và tìm hiểu các vấn đề trong những tình huống bằng những câu hỏi tư duy, hay các câu hỏi mở

- Hướng dẫn HS cách học, cách điều chỉnh các kỹ năng học tập và cách định hướng, điều khiển những nỗ lực học tập Nuôi dưỡng động cơ đam mê học tập của

HS bằng cách sử dụng thường xuyên các mô hình thúc đẩy hoạt động học Cũng luôn luôn tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

1.8 Quan điểm vận dụng phương pháp dạy học TNST trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT theo xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học

Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở HS, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi

Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa - cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân

Hướng 4: Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp

Hướng 5: Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (điện thoại thông minh, máy vi tính, mạng internet ) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có dùng phương tiện kỹ thuật dạyhọc hiện đại

Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của môn học

Hướng 7: Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học

Trang 17

2 CƠ SỞ THỰC TIỂN

2.1.Thực trạng vận dụng dạy học TNST vào dạy học chủ đề môn Vật lí

* Kết quả thăm dò 50 GV dạy tại trường nơi tôi công tác về việc vận dụng và

tổ chức các hoạt động TNST tôi thấy:

- Mức độ sử dụng: Đa số GV chưa sử dụng các hoạt động TNST thường xuyên; một số GV đã sử dụng dạy học TNST nhưng cũng còn ở mức độ rất thấp

- Bảng số liệu khảo sát

Số GV

Nhận xét

Số lượng Phần trăm Số lượng Phần trăm

- Biểu đồ

- Tính hiệu quả của TNST trong việc phát triển năng lực toàn diện cho HS:

Đa số GV đánh giá cao hiệu quả mà TNST đem lại như rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử; phát triển các năng lực tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức Vật lí vào cuộc sống; rèn luyện năng lực hợp tác, kĩ năng thuyết trình giữa đám đông, kĩ năng giải quyết vấn đề…

- Hạn chế của hoạt động TNST: Đa số GV cho rằng, tổ chức hoạt động TNST cần nhiều thời gian để thực hiện và không phù hợp với hình thức thi cử hiện nay

* Kết quả thăm dò HS 3 lớp 12A2 (43 HS), 12A5 (45 HS) và 12D3 (42 HS) tại trường THPT nơi tôi công tác thì cho thấy: Đa số HS đều hứng thú với những kiến thức Vật lí liên quan đến thực tiễn, đòi hỏi các em vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề Tuy nhiên ban đầu HS còn chưa thích nghi với dạy học TNSN do tốn rất nhiều thời gian

Ngày đăng: 10/11/2023, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biể đồ  ức độ sử dụng các hoạ t  độ ng TNST - Phương pháp giải bài tập liên kết phần cơ học và điện học trong các đề thi
Hình 1 Biể đồ ức độ sử dụng các hoạ t độ ng TNST (Trang 17)
Hình 2: Biểu đồ mức độ yêu thích các hoạt động TNST trong - Phương pháp giải bài tập liên kết phần cơ học và điện học trong các đề thi
Hình 2 Biểu đồ mức độ yêu thích các hoạt động TNST trong (Trang 18)
Hình  thức - Phương pháp giải bài tập liên kết phần cơ học và điện học trong các đề thi
nh thức (Trang 20)
Sơ đồ nguyên lí máy phát điện xoay - Phương pháp giải bài tập liên kết phần cơ học và điện học trong các đề thi
Sơ đồ nguy ên lí máy phát điện xoay (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w