Theo số liệu của Bộ Thông Tin Truyền Thông MIC , tính tới thời điểm 03/2009, VDC dẫn đầu thị phần internet băng thông rộng với tỉ lệ thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ ISP như sau: H
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
-oOo -
ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU KVII
Người hướng dẫn: - Ks Lê Văn Trí
- Ks Phí Đông Quân Nhóm thực tập: - Lê Xuân Hòa - 0820065
- Vương Công Khánh - 0820081
- Nguyễn Xuân Hoàng - 0820062
Tp HCM, Tháng 9 năm 2011
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
-∆ -
Để hoàn thành khóa luận này, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
BÙI HỮU PHÚ, đã tận tình đồng hành và giúp đỡ chúng em suốt quá trình thực tập
Chúng em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Điện Tử Viễn Thông,
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong thời gian qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là
nền tảng cho quá trình thực tập trong môi trường thực tế mà còn là hành trang quí
báu để chúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Chúng em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty Điện Toán Và Truyền
Số Liệu đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Trung Tâm Điện
Toán Và Truyền Số Liệu KV2 tại số 34A Pham Ngoc Thach Chúng em xin gởi lời
cảm ơn đến anh Tuấn và các anh chị trong phòng Kỹ Thuật đã tận tình chỉ dẫn chúng
em thực tập cũng như giúp chúng em hoàn thành khóa thực tập kéo dài 2 tháng tại
Trung Tâm VDC2
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công Ty Điện Toán
Và Truyền Số Liệu VDC2 luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp
trong công việc
Trân trọng cảm ơn!
TP.HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2011
SVTH: 1 Lê Xuân Hòa - 0820065
2 Vương Công Khánh - 0820081 3.Nguyễn Xuân Hoàng - 0820062
Trang 3ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Chuyên ngành: Mạng - Viễn thông Khóa: 2008
Thời gian thực tập thực tế: từ ngày 01 / 08 / 2011 đến ngày 30 / 09 / 2011
Nơi thực tập thực tế: Công Ty Điện Toán Và Truyền Số Liệu
Trung Tâm Điện Toán Truyền Số Liệu Khu Vực 2 (VDC2) Địa chỉ: 34A Phạm Ngọc Thạch, P.6, Q.3, TP Hồ Chí Minh
Nội dung thực tập, công việc thực tế:
Tìm hiểu Tổng quan VOIP (,Codecs,Giao thức,QoS, )
Tìm hiểu về SIP (Bản tin SIP, Call flow )
Xây dựng mô hình thực nghiệm (Tổng đài PBX )
Tìm hiểu về Mail Sever, Phân tích gói tin với Wireshark
Kết quả thực tập:
Hiểu rõ hơn những kiến thực đã được học tại trường
Học tập thêm những kiến thức, kinh nghiệm của các anh chị trong công ty
Được thấy các thiết bị hiện đại của hệ thống mạng trong quá trình thực tập
Học hỏi kinh nghiệm làm việc trong công ty
Biết được mô hình hoạt động thực tế
- Xây dựng và vận hành theo mô hình
- Hiểu các gói tin, xem log, bắt gói và troubleshoot
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2011
Người báo cáo
(Ký tên và ghi họ tên)
Trang 4TRUYỀN SỐ LIỆU KV2 (VDC2) VIỆT NAM
Cơ quan thực tập: CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Trung Tâm Điện Toán Và Truyền Số Liệu KV2 (VDC2)
Địa chỉ: 34A Phạm Ngọc Thạch, P.6, Q.3, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: ………Fax: ………
Chuyên ngành: Mạng - Viễn thông Khóa: 2008
Thời gian thực tập thực tế: từ ngày 01 / 08 / 2011 đến ngày 30 / 09 / 2011
Trang 51 Tinh thần làm kỷ luật, thái độ làm việc: 4 điểm (Thực hiện nội qui cơ quan, chấp hành giờ giấc làm việc, thái độ giao tiếp, ý thức bảo vệ của công, thái độ làm việc)
2 Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ: 3 điểm (Khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, tin thần cầu tiến, khả năng đề xuất sáng kiến trong công việc)
3 Kết quả công tác: 3 điểm (Mức độ hoàn thành thành công việc)
4 Các ý kiến khác: ±2 điểm (nếu có)
5 Điểm đề nghị: (Thang điểm 10)
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
T.p Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trang 7LỜI CẢM ƠN 2
PHIẾU BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ 3
PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP 4
Error! Reference source not found Error! Bookmark not defined I - SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU VDC2……….8
I.1 VDC_Cùng bạn bước vào kỉ nguyên thông tin ……… 8
I.2 Các sản phẩm dịch vụ chính của VDC2……….9
I.3 Các phòng ban của công ty………11
II – NHỮNG NỘI DUNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT ĐÃ ĐƯỢC CỦNG CỐ………….12
II.1 VoIP……… 12
II.2 Sơ lược về các giao thức báo hiệu……….17
II.3 Một số giải pháp ứng dụng mà VoIP đem lại………24
II.4 Tổng quan về ASTERISK ,FREEPBX,TRIXBOX,ELASTIX………27
III- CÁC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ CẤU HÌNH……….27
III.1 Gọi nội bộ trên Trixbox và cấu hình 2 thiết bị đầu cuối (xlite)……… 27
III.2 Kết nối 2 tổng đài bằng SIP Trunk (ASTERISK,TRIXBOX,ELASTIX)……….32
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1- Tỉ lệ thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ (ISP)……….9
Hình 2- Dịch vụ chính của VDC2……….10
Hình 3- Sơ đồ tổ chức của VDC2………11
Hình 4: Mô hình kết nối VoIP……… 13
Hình 5: Sơ đồ tóm tắt các audio codecs……… 16
Hình 6: Chồng giao Thức VoIP……….18
Hình 7: Mô hình giao thức SIP……….18
Trang 8Hình 9: Mô hình SDP………20
Hình 10: Một phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại………22
Hình 11: Yêu cầu và phản hồi SIP………24
Hình 12: Bảng So sánh giữa SIP và H 323………25
Hình 13: Mô hình gọi giá rẻ qua internet……… 26
Hình 14: Mô hình gọi điện thoại quốc tế giá rẻ………27
Hình 15: Mô hình gọi nội bộ trên Trixbox……… 29
Hình 16: Số nội bộ TrixBox/FreePBX………30
Hình17: Cấu hình X-lite……….31
Hình 18: X-lite đăng ký thành công……… 32
Hình 19: X-lite hiển thị cuộc gọi đến ……… 33
Hình 20: Mô hình Kết nối 2 tổng đài bằng SIP trunk ………33
Hinh 21: cấu hình chi tiết kết nối 2 tổng đài ……….34
Hình 22: Trên PBX106 ………35
Hình 23: Trên PBX111 ………36
Hình 24: Outgoing settings ………36
Hình 25: Incoming settings ………37
Hình 26: Outbound cho PBX106 ………39
Hình 27: Outbound cho PBX111 ………40
Hình 28: Tình trạng kết nối trunks trong mục FreePBX Statistics ……… 40
Hình 29: Mô hình IVR ………41
Hình 30 : 1 tổng đài IVR ……… 42
Hình 31 : System recordings ………43
Hình 32 : Digital Receptionist ……… 44
Hình 33: Chọn “add incoming Route” mặc định ………45
Hình 34 : Tạo Route ………46
Trang 9I SƠ LƯỢC CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU VDC2
1 VDC – cùng ban bước vào kỷ nguyên thông tin
Công ty Điện toán và Truyền Số liệu (VDC) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) với sự hoạt động của 3 đơn vị ở 3 miền: VDC1 (Miền Bắc) , VDC2 (Miền Nam) , VDC3 (Miền Trung)
Trong 20 năm hoạt động, VDC luôn là công ty hàng đầu trong lĩnh vực Internet, truyền số liệu và công nghệ thông tin tại Việt Nam Với uy tín của một đơn
vị hàng năm được tạp chí PC World bình chọn là “Nhà cung cấp dịch vụ Internet được ưa chuộng nhất”, Giải thưởng mới nhất VDC được đón nhận là các giải thưở ng trong khuôn khổ Vietnam ICT Awards 2008:
- Doanh nghiệp Internet xuất sắc nhất
- Doanh nghiệp Internet có số thuê bao cao nhất
- Doanh nghiệp Internet chăm sóc khách hàng tốt nhất
VDC có một hệ thống hạ tầng mạng lớn với tổng dung lượng đi quốc tế năm
2008 đạt 37 8Gbps, hệ thống mạng lưới phủ khắp 63 tỉnh, thành và hợp tác với hơn
10 tập đoàn đa quốc gia để cung cấp các dịch vụ trên toàn thế giới
Theo số liệu của Bộ Thông Tin Truyền Thông (MIC) , tính tới thời điểm 03/2009, VDC dẫn đầu thị phần internet băng thông rộng với tỉ lệ thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ (ISP) như sau:
Hình 1: Tỉ lệ thị phần giữa các nhà cung cấp dịch vụ (ISP) VDC đã và đang ứng dụng những công nghệ mới nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm và các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đặc biệt là thương mại điện tử và Multimedia
VDC cam kết thực hiện xuất sắc trách nhiệm với sứ mạng là “Đối tác tin cậy trong
Trang 10kỷ nguyên công nghệ thông tin”
Trang 113 Công ty có các phòng ban như sau
Hình 3: Sơ đồ tổ chức của VDC2
Chức năng của các phòng ban như sau:
1 Phòng hành chính –tổng hợp: chịu trách nhiệm về sự thu chi của Công ty, lên
kế họach trang bị thiết bị, tổ chức đấu thầu, quản lý ngân sách trung tâm Mọi quyết định sau cùng thuộc về giám đốc Công ty, hoặc phó giám đốc Nếu những quyết địng thu chi lớn, vượt quá giới hạn sẽ được trình lên ban giám đốc công ty Bưu chính Viễn thông VNPT
2 Phòng Kế hoạch: chịu trách nhiệm thảo hợp đồng, phân tích những mặt lợi,
hại, lưu trữ những công văn hồ sơ của Công ty, các chí nhánh khu vực
Trang 123 Phòng tài chính – kế toán: chịu trách nhiệm cho việc thu chi ngân sách thông
qua Phòng hành chánh – tổng hợp, chi trả lương cho nhân viên hàng tháng, tổ chức những kì nghỉ hè, nghỉ mát lễ lộc cho Công ty …
4 Phòng Kinh Doanh: chịu trách nhiệm về sự kinh doanh của Công ty, tìm kiếm
khách hàng có nhu cầu sử dụng các thiết bị, công nghệ của Công ty như Điện thoại không dây, Internet…nhận dữ liệu cước điện, cước Viễn thông và in ra hóa đơn giao cho khách hàng, các Ngân hàng
5 Phòng Kĩ Thuật: chịu trách nhiệm thiết lập, triển khai và bảo trì các dự án lớn
của khu vực miền Nam Phòng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm các chất lượng dịch vụ mà VDC2 cung cấp
6 Phòng công nghệ - thông tin: quản lý các phần mềm tính tiền Điện, cước Viễn
thông, bảo trì và phát triển các phần mềm đó ngày càng hoàn thiện, cài đặt phần mềm cho các ngân hàng, các đại lý thu tiền điện và cước viễn thông, và
có quan hệ với các ngân hàng, đại lý đó
II NHỮNG NỘI DUNG KIẾN THỨC LÍ THUYẾT ĐÃ ĐƯỢC CỦNG CỐ II.1 VoIP
Hỗ trợ giao tiếp thoại sử dụng giao thức Internet (IP), hay VoIP, trở nên rất hấp dẫn vì nó cung cấp một giá cước thấp, đồng hạng Thực tế, giá cước cuộc gọi trên IP đang trở thành một trong những yếu tố bản lề dẫn tới sự hợp nhất của công nghệ truyền thông thoại, video và dữ liệu Sự khả thi trong việc truyền thoại và các tín hiệu cuộc gọi trên mạng Internet đã được chứng thực nhưng việc mang lại các sản phẩm chất lượng cao, thiết lập các dịch vụ công cộng, cũng như thuyết phục người
sử dụng dùng chúng thì mới chỉ bắt đầu
b Khái niệm:
VoIP là 1 công nghệ cho phép truyền âm thanh thời gian thực (RTP) qua băng thông Internet và các kết nối IP
Trang 13Hình 4: Mô hình kết nối VoIP VoIP sử dụng kỹ thuật số và yêu cầu kết nối băng thông tốc độ cao như DSL hoặc cáp
Ưu nhược điểm:
ƯU ĐIỂM
Giảm chi phí: Chi phí cuộc gọi đường
dài chỉ bằng chi phí cho truy nhập
Internet Lý dó lớn nhất giúp cho chi
phí thực hiện cuộc gọi VoIP thấp chính
là việc sử dụng tối ưu băng thông
Tích hợp nhiều dịch vụ: Do việc thiết
doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP
(Simple Network Management
Protocol) có thể được cung cấp cho cả
dịch vụ thoại và dữ liệu sử dụng VoIP
Việc sử dụng thống nhất giao thức IP
NHƯỢC ĐIỂM
Chất lượng dịch vụ chưa cao: Các
mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng với mục đích truyền tho ại thời gian thực, hơn nữa là kỹ thuật nén để tiết kiệm đường truyền đã làm giảm đáng kể chất lượng dịch vụ
Vấn đề tiếng vọng: Nếu như trong
mạng thoại, độ trễ thấp nên tiếng vọng không ảnh hưởng nhiều thì trong mạng
IP, do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thoại
Kỹ thuật phức tạp: Để có được một
dịch vụ thoại chấp nhận được, cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống) ,
Trang 14cho tất cả các ứng dụng hứa hẹn giảm
bớt phức tạp và tăng cường tính mềm
dẻo
Vấn đề quản lý băng thông: Trong
PSTN, băng thông cung c ấp cho một
cuộc gọi là cố định Trong VoIP, băng
thông được cung cấp một cách linh
hoạt và mềm dẻo hơn nhiều
Nâng cao ứng dụng và khả năng mở
rộng: Thoại và fax chỉ là các ứng dụng
khởi đầu cho VoIP, các lợi ích trong
thời gian dài hơn được mong đợi từ các
ứng dụng đa phương tiện (multimedia)
cơ sở hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới như Frame Relay, ATM,… để có tốc độ cao hơn hoặc phải có một cơ chế thực hiện chức năng QoS (Quality of Service) Tất cả các điều này làm cho kỹ thuật thực hiện điện thoại IP trở nên phức tạp
và không thể thực hiện được trong những năm trước đây Ngoài ra có thể
kể đến tính phức tạp của kỹ thuật và vấn đề bảo mật thông tin (do Internet nói riêng và mạng IP nói chung vốn có tính rộng khắp và hỗn hợp, không có gì bảo đảm rằng thông tin cá nhân được giữ bí mật)
a Các nhân tố ảnh hưởng:
Trễ (Delay):
Trễ là 1 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thoại Thời gian trễ có thể chấp nhận được trong khoảng từ 200ms đến 400ms Yêu cầu giảm trễ là rất cần thiết trong hệ thống VoIP để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ
Nguyên nhân gây trễ:
Trễ tích lũy hay trễ thuật toán: là trễ do chờ đủ khung dữ liệu để xử lý ở
các bộ mã hóa
Trễ xử lý: thời gian mã hóa và đóng gói dữ liệu đã mã hóa để truyền qua
mạng
Trễ truyền qua mạng: trễ truyền dữ liệu qua mạng chuyển mạch gói hoặc
do các bộ đệm chống Jitter ở phía thu
Để giảm thiểu trễ,phải tăng tốc độ mạng,năng lực các bộ xử lý,mã hóa,ngoài
ra cần sử dụng các bộ triệt tiếng vọng Echo Canceller
Trang 15 Mất gói (Packet Loss):
Các gói tin có thể bị mất khi mạng bị quá tải hay trong trường hợp nghẽn mạng hoặc do đường kết nối không đảm bảo Yêu cầu chất lượng dịch vụ tỉ lệ mất gói là nhỏ hơn 10% Do hạn chế của thời gian trễ nên các giao thức vận chuyển không liên kết giải quyết vấn đề này
Để duy trì chất lượng thoại ở mức chấp nhận được hoặc truyền lại các gói tin
bị mất,hoặc thay thế các gói tin bị mất bằng các khoảng im lặng Để nâng cao độ tin cậy của đường truyền cần tăng tốc độ kênh truyền,tăng dung lượng hệ thống thiết bị truyền dẫn (sử dụng các mạng tiên tiến như Frame Relay,ATM)
b Codec:
Codec là một thuật toán dùng để mã hóa và giải mã các cuộc hội thoại bằng giọng nói trong VoIP Ở đầu thu sẽ có bộ giải mã tín hiệu số để người nhận có thể nghe được tiếng nói và âm thanh ở đầu phát
Mỗi một dạng tập tin khác nhau thì sẽ có các loại dạng giải mã khác nhau,do
đó cần có các phần codec khác nhau
Về cơ bản sẽ có ba loại codec là bộ audio codec ,video codec và data codec:
Audio codecs:
Ở bên phát tín hiệu audio từ microphone trước khi được truyền đi phải được
mã hóa Còn ở bên nhận, chúng phải được giải mã trước khi đưa ra speaker
Codec là dịch vụ tối thiểu mà user agent nào cũng phải hỗ trợ, vì vậy một user agent tối thiểu phải hỗ trợ một chuẩn codec
Hiện nay đang tồn tại một số chuẩn codec như: G 711 (mã hóa tốc độ 64kbps) ; G 722 (64, 56, 48 kbps) ; G 723 1 (5 3, 6 3 kbps) ; G 728 (16kbps) ;
G 729 (8kbps) Việc lựa chọn thuật toán codec là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng thoại Internet
Trang 16H 263 ra đời sau khoảng 5 năm sau H 261 là phần mới thêm vào trong loạt chuẩn H của ITU-T mục đích là để mở rông khả năng Video cho dịch vụ truyền thông tốc độ thấp (Low bit rate Communication) H 263 thiết kế cho mạng tốc độ nhỏ hơn 64 Kbps Rất thích hợp cho các mạng truyền thông tốc độ thấp
Trang 17II.2 SƠ LƯỢC VỀ CÁC GIAO THỨC BÁO HIỆU:
Hai bộ đa phương tiện đang thống trị hiện nay là SIP và H.323 Để đơn giản ,chúng ta sẽ định nghĩa SIP và H.323 như là các giao thức báo hiệu Tuy nhiên trong khi H.323 chỉ rõ các giao thức báo hiệu ở mức thấp hơn ,SIP được biết nhiều hơn như là một ứng dụng-khung điều khiển lớp Các dòng yêu cầu SIP và các trường mào đầu chỉ rõ tính chất của cuộc gọi trong điều khoản của dịch vụ ,các địa chỉ và các đặc điểm của giao thức Truyền thông thoại luôn được đảm trách bởi RTP và RTCP ,mặc dù SCTP(Stream Control Transmission Protocol ) đã từng được đề xuất
và được thông qua bởi IETF (và được sử dụng cho phiên bản IP của SS7,được biết như là SIGTRAN ).Việc vận chuyển thoại qua IP cũng đòi hỏi một số lượng lớn các giao thức cần hỗ trợ được sử dụng để đảm bảo chất lượng của dịch vụ ,cung cấp tên giải pháp ,cho phép nâng cấp chương trình và các phần mềm ,đồng bộ đồng hồ mạng ,định tuyến cuộc gọi hiệu quả ,giám sát các thực thi và cho phép đi qua bức tường lửa
SIP là nghi thức báo hiệu cho hội nghị Internet ,điện thoại ,khai bóa các sự kiện ,và đưa tin ngay lập tức SIP được phê chuẩn bởi IETF như là một giao thức yêu cầu –đáp ứng mà các thông điệp của nó gần giống như là HTTP SIP là một khung dành cho một mục đích duy nhất là thiết lập các phiên truyền thông Thông điệp SIP là mã hóa ASCII.Một số lượng mã nguồn mở SIP đang tồn tại
H.323 là bộ giao thức ITU cũng như SS7.Chuẩn H.323 cung cấp các nền tảng cho âm thanh video ,và truyền thông dữ liệu qua mạng dựa vào IP ,bao gồm cả internet Cáo giao thức H.323 được biên soạn bằng cách sử dụng ASN.1 PER PER (Packet Encoding Rules)- một dạng con của BER ,được dùng để mã hóa các bit nhị phân nhằm giới hạn băng thông mạng Không giống như SIP ,H.323 chỉ định rõ rang hầu hết các khía cạnh về vấn đề tiến hành cuộc gọi
Cả hai bộ giao thức dụa vào các giao thức bổ sung để cung cấp các dịch vụ lệ thuộc.Cả hai giao thức sử dụng TCP và UDP ,và cả hai mở tối thiểu 5 port cho VoIP (báo hiệu cuộc gọi ,2 RTP và 2RCTP )
Hiện nay chúng ta chưa thể thay thế toàn mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN) bằng công nghệ VoIP bởi còn nhiều phức tạp bên trong các giao thức mới chạy trên nền tảng của IP Tuy nhiên gần dây các giao thức báo hiệu cuộc gọi
và điều khiển thiết bị đang được chuẩn hóa ,chúng ta gần đạt đến một môi trường có tính liên kết hoạt động cao Giao thức điều khiển truyền thông (MGCP )hiện nay đã trở thành tiêu chuẩn chính thức ,trong khi đó các cải tiến được thừa nhận gần đây trong phiên bản 4 của H.323 đã tạo điều kiện thuận lợi khi kết hợp các giao thức khác để tạo ra các giải pháp cho hệ thống truyền thoại hoàn chỉnh và đặc tính kết nối ngang cấp cho các mạng gói Giao thức khởi tạo phiên (SIP )đang được xem như giao thức báo hiệu chính trong hệ thống chuyển mạch mềm Hình 1.1 dưới đây
mô tả chồng giao thức sử dụng cho VoIP
Trang 18
Hình 6: Chồng giao Thức VoIP
a SIP - Session Initiation Protocol
SIP, từ viết tắt của Session Initiation Protocol (Giao thức Khởi tạo Phiên) là một giao thức tín hiệu điện thoại IP dùng để thiết lập, sửa đổi và kết thúc các cuộc gọi điện thoại VOIP SIP đƣợc phát triển bởi IETF và ban hành trong tài liệu RFC
Trang 19Vì vậy, hầu hết các thiết bị VOIP hiện có ngày nay đều theo chuẩn SIP Chỉ
có những thiết bị VOIP cũ theo chuẩn H323
Hình 8: Đặc điểm 1 số giao thức
c SDP - Session Description Protocol
SDP, từ viết tắt của Session Description Protocol (Giao thức Mô tả Phiên) , là một định dạng để mô tả các thông số khởi tạo dòng thông tin phương tiện (streaming media) SDP được ban hành bởi IETF trong tài liệu RFC 4566 Dòng thông tin phương tiện là những nội dung được xem hoặc nghe trong khi truyền
Hình 9: Mô hình SDP
Trang 20d RCTP- Real Time Transport Protocol
RTCP là từ viết tắt của Real Time Transport Protocol (Giao thức Vận chuyển Thời gian Thực) và được đặc tả trong RFC 3550
RTP – từ viết tắt của Real Time Transport Protocol (Giao thức Vận chuyển Thời gian Thực) đặc tả một tiêu chuẩn định dạng gói tin dùng để truyền âm thanh và hình ảnh qua internet Tiêu chuẩn này được khai báo trong RFC 1889 Nó được phát triển bởi nhóm Audio Video Transport Working và được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996
RTCP làm việc song hành với RTP RTP thực hiện chuyển giao dữ liệu thực trong khi RTCP được dùng để gửi các gói tin điều khiển cho những bên tham dự vào cuộc gọi Chức năng chính của nó là thu nhận được thông tin phản hồi về chất lượng dịch vụ của RTP
RTP và RTCP liên kết rất chặt chẽ với nhau – RTP truyền dữ liệu thực trong khi RTCP được dùng để nhận thông tin phản hồi về chất lượng dịch vụ
e ENUM - Telephone Number Mapping
ENUM là từ viết tắt của Telephone Number Mapping (Ánh xạ số điện thoại)
Ẩn sau chữ viết tắt này là một ý tưởng rất tuyệt vời: Có thể nhận cuộc gọi ở bất kỳ đâu trên thế giới với cùng một số điện thoại – và thông qua đường truyền tuyến tốt nhất và rẻ nhất ENUM lấy số điện thoại và liên kết nó với một địa chỉ internet chứa trong hệ thống DNS Do đó, chủ nhân của số ENUM có thể thiết lập nơi một cuộc gọi sẽ được chuyển đến thông qua một chỉ mục DNS Hơn nữa, có thể chỉ định các tuyến khác nhau cho các loại cuộc gọi khác nhau – ví dụ bạn có thể chỉ định một tuyến khác nếu bên gọi đến là một máy fax ENUM đòi hỏi máy điện thoại của bên gọi đến phải hỗ trợ ENUM
Việc đăng ký số ENUM cũng khá giống với việc đăng ký tên miền Hiện tại,
có rất nhiều nhà đăng ký và nhà cung cấp dịch vụ VOIP đang cung cấp dịch vụ đăng
ký miễn phí
ENUM là một chuẩn mới và chưa được phổ biến rộng rãi lắm Tuy vậy, chuẩn này được xem là một cuộc cách mạng mới trong liên lạc và di động cá nhân
f SIP URI - Uniform Resource Identifiers
SIP URI (Uniform Resource Identifiers (URI) ) là giản đồ đánh địa chỉ SIP dùng để gọi cho người khác thông qua SIP Nói một cách khác, SIP URI chính là số
Trang 21điện thoại SIP của người dùng SIP URI giống với địa chỉ email và được viết ở dạng sau:
SIP URI = sip: x@y: Port
Trong đó x=tên người dùng và y=máy (miền hay IP)
Ví dụ:
sip: joe bloggs@212 123 1 213
sip: support@inextpbx itsc Vn
sip: 22444032@inextpbx itsc vn
Tiêu chuẩn SIP URI đã được định nghĩa trong tiêu chuẩn RFC 3261
Phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại SIP:
Hình 10: Một phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại Một phiên gọi SIP giữa 2 điện thoại được thiết lập như sau:
Máy gọi gửi một tín hiệu mời
Máy được gọi gửi trả một thông tin hồi đáp 100 – Thử
Khi máy được gọi bắt đầu đổ chuông, một tín hiệu hồi đáp 180 – Đổ chuông – được gửi trả
Khi bên gọi nhấc máy, máy được gọi gửi một tín hiệu hồi đáp 200 - OK
Máy gọi hồi đáp với ACK – tiếp nhận
Trang 22 Lúc này cuộc gọi đích thực được truyền dưới dạng dữ liệu thông qua RTP
Khi người gọi dập máy, một yêu cầu BYE được gửi đến cho máy gọi
Máy gọi phản hồi với tín hiệu 200 - OK
Tất cả chỉ đơn giản như vậy! Giao thức SIP dễ hiểu và lô-gíc
Yêu cầu SIP & Phản hồi SIP:
Hình 11: Yêu cầu và phản hồi SIP
Yêu cầu SIP:
Có sáu loại yêu cầu / phương thức cơ bản:
INVITE = Thiết lập phiên
ACK = Xác nhận yêu cầu INVITE
BYE = Kết thúc phiên
CANCEL = Hủy bỏ việc thiết lập phiên
REGISTER = Trao đổi thông tin địa điểm người dùng (tên máy, IP)
OPTIONS = Trao đổi các thông tin về khả năng của các điện thoại SIP gọi
và nghe trong phiên
Phản hồi SIP:
Các Yêu cầu SIP được trả lời bằng các Phản hồi SIP Có 6 loại Phản hồi SIP:
1xx = phản hồi thông tin, ví dụ 180, có nghĩa là đang đổ chuông
2xx = phản hồi thành công