1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thường niên 2008 ngân hàng phương nam southern bank tất cả vì sự thịnh vượng của khách hàng

97 407 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thường niên 2008 Ngân hàng Phương Nam - Southern Bank Tất Cả Vì Sự Thịnh Vượng Của Khách Hàng
Trường học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng và tài chính
Thể loại Báo cáo thường niên
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 12,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông Mạch Thiệu ĐứcChủ Tịch Hội Đồng Quản Trị phạm vi hoạt động và nâng cao vị thế của ngân hàng; - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; - Đa dạng

Trang 2

Ông Mạch Thiệu Đức

Chủ Tịch Hội Đồng Quản TrịKính thưa quí vị,

Nền kinh tế của Thế giới cũng như

của Việt Nam trong năm 2008 đã trải

qua nhiều biến động phức tạp Trong

hơn nửa đầu năm, Việt Nam phải chịu

ảnh hưởng của lạm phát tăng cao,

thâm hụt thương mại Khoảng nửa

cuối năm 2008, do ảnh hưởng của

các chính sách thắt chặt tiền tệ, các

biện pháp hạn chế ngân sách và hậu

quả suy thoái kinh tế thế giới, nền

kinh tế Việt Nam lại càng gặp nhiều

khó khăn hơn

Bối cảnh kinh tế đó đã gây ra nhiều

khó khăn thách thức cho ngành

ngân hàng nói chung và Ngân hàng

và nhân viên Ngân hàng, cùng với sự ủng hộ và tin yêu của quí vị cổ đông

và khách hàng, Ngân hàng phương Nam đã đạt được nhiều kết quả khả quan Cụ thể so với năm 2007: vốn điều lệ tăng 41,4% từ 1.434,2 tỷ đồng tăng lên 2.027,6 tỷ đồng, tổng tài sản tăng 21.2% từ 17.129,6 tỷ đồng tăng lên 20.761,5 tỷ đồng, tổng dư nợ tăng 62,4% từ 5.874,1 tỷ đồng tăng lên 9.539,8 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 136,44 tỷ đồng, v.v

Phát huy thành quả đã đạt được trong năm 2008 và để tiếp tục thực hiện thắng lợi hoạt động kinh doanh năm 2009, Hội Đồng Quản Trị đề ra

Trang 3

Ông Mạch Thiệu Đức

Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

phạm vi hoạt động và nâng cao vị

thế của ngân hàng;

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi

dưỡng để nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực;

- Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch

vụ để tăng tính cạnh tranh và chất

lượng phục vụ;

- Tăng cường công tác kiểm tra giám

sát, quản lý rủi ro hướng tới mục tiêu

hoạt động an toàn và hiệu quả;

- Chú trọng đẩy nhanh quá trình

hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

hướng tới hình ảnh ngân hàng hiện

đại và tiên tiến;

- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức

và chuẩn hóa các qui trình nghiệp vụ

nhằm bảo đảm hoạt động kinh

do-anh thống nhất và hiệu quả;

Thay mặt Hội Đồng Quản Trị, tôi xin

khách hàng trong thời gian qua Xin cảm ơn sự nỗ lực lớn lao của toàn thể cán bộ nhân viên Đặc biệt là

sự quan tâm hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước, chính quyền các cấp đã góp phần quan trọng cho sự phát triển của Ngân hàng Phương Nam năm 2008 và trong suốt 16 năm qua Ngân hàng Phương Nam cam kết tiếp tục phát huy những mặt tích cực, ra sức điều chỉnh và khắc phục mạnh mẽ những mặt chưa

đủ mạnh và những điểm còn bất cập, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2009, phấn đấu xây dựng Ngân hàng Phương Nam thành ngân hàng hiệu quả

và phát triển bền vững, thực hiện thành công phương châm “Tất Cả Vì

Sự Thịnh Vượng Của Khách Hàng”

Xin gửi đến quí vị lời chào trân trọng

Trang 4

Ông Uông Văn Ngọc Ẩn

Tổng Giám ĐốcKính thưa quí vị

Năm 2008 là một năm đầy

khó khăn cho hoạt động tài

chính ngân hàng Để ưu tiên

hạn chế thanh khoản đối với

các ngân hàng Việc chạy đua

lãi suất huy động và cho vay

theo lãi suất trần qui định đã

làm giảm tỷ suất lợi nhuận của

các ngân hàng cũng như khan

không ít khó khăn cho hoạt động của ngân hàng, đặt biệt

là thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối Bên cạnh đó, các ngân hàng phải gánh chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu

Trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn đó, Ngân hàng Phương Nam đã không ngừng

nỗ lực để hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng Kết thúc năm tài chính 2008, hoạt động của

Trang 5

được mở rộng Đến cuối năm

2008 Ngân hàng Phương Nam

đã hiện diện tại hầu hết các tỉnh

thành trọng điểm trong cả nước

với mạng lưới 81 chi nhánh và

phòng giao dịch Ngân hàng

Phương Nam đã mở thêm 15

đơn vị mới Việc mở rộng mạng

lưới giúp phát triển và đa dạng

hóa đối tượng khách hàng,

nâng cao vị thế của Ngân hàng

Phương Nam

Trong năm qua Ngân hàng

Phương Nam đã tích cực tham

gia các công tác xã hội – từ

thiện để thể hiện trách nhiệm

với xã hội và cộng đồng Đồng

thời Ngân hàng phương Nam

cũng chú trọng đến các hoạt

động tiếp thị thông qua các

phương tiện thông tin đại

chúng để nâng cao sự nhận biết

của khách hàng đối với Ngân

hàng Phương Nam Website của

Ngân hàng Phương Nam được

nâng cấp và cải thiện mạnh

mẽ về mặt hình thức lẫn chất

lượng Hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng Phương Nam

đã được ghi nhận qua các danh hiệu đạt được trong năm trong năm 2008: “Thương hiệu chứng khoán uy tín” & “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB) trao tặng; “Thương hiệu vàng” do Bộ Công thương trao tặng; “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008” do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam và Cục Xúc Tiến Thương Mại Trao Tặng

Ngân hàng Phương Nam đã đưa thêm nhiều loại hình tiền gửi và cho vay để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng Trong năm qua Ngân hàng cũng đã thành lập và đưa vào hoạt động Trung tâm giao dịch vàng Phương Nam

và các sản phẩm phục vụ cho sàn vàng Sau mấy tháng đi vào hoạt động, Trung tâm giao dịch vàng Phương Nam đã xây dựng thành công hình ảnh một trung tâm giao dịch chuyên nghiệp,

uy tín, từng bước khẳng định lợi thế canh tranh của mình so với các Trung tâm giao dịch vàng khác thông qua việc tăng cường

Trang 6

các tiện ích, biểu phí ưu đãi, và

các điểm nhận lệnh được mở

rộng tại các CN/PGD của Ngân

hàng Phương Nam

Hệ thống Corebanking sau khi

được triển khai trên toàn hệ

thống đã vận hành tốt, giúp

cho chất lượng phục vụ khách

hàng được nhanh chóng, chính

xác, hiện đại và bảo mật Đồng

thời cơ sở hạ tầng thông tin an

toàn và dịch vụ ngân hàng điện

tử cũng được đầu tư nâng cấp

Ngân hàng Phương Nam đặc

biệt quan tâm công tác kiểm

tra, kiểm soát nội bộ cũng như

quản lý tín dụng nhằm đảm bảo

mọi hoạt động kinh doanh an

toàn và đúng quy định

Phát triển nguồn nhân lực có

trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cao là một trong những ưu

tiên hàng đầu của Ngân hàng

Phương Nam Với phương châm

đó, Ngân hàng Phương Nam đã

vụ ngân hàng như nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tín dụng, kinh doanh ngoại hối, và các khóa đào tạo về corebanking, tiếng Anh, v.v tại trung tâm đào tạo ATC cho các cán bộ và nhân viên Đặc biệt, Ngân hàng Phương Nam đã nhận được hỗ trợ đào tạo của đối tác chiến lược UOB Singapore Ngân hàng Phương Nam đã gửi người tham

dự khóa đào tạo về chăm sóc khách hàng tại Singapore do UOB cung cấp Trong thời gian tới UOB sẽ tiếp tục hỗ trợ đào tạo về các nghiệp vụ chuyên môn cho các nhân viên tại cơ sở của Ngân hàng Phương Nam và UOB Singapore

Thành quả đáng khích lệ trên là

do sự chỉ đạo kịp thời và hiệu quả của các cơ quan quản lý, của Hội Đồng Quản Trị, cùng với nỗ lực vượt khó và sự tân tâm tận lực của toàn thể cán bộ, nhân viên các cấp Bước sang

Trang 7

tốt kế hoạch kinh doanh năm

2009, Ban điều hành đã đề ra

những quyết sách thích hợp

nhằm huy động tối đa nguồn

lực Ngân hàng Trong năm 2009,

Ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng

mạng lưới, phát triển thị phần,

đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

và kênh phân phối, đầu tư phát

triển công nghệ, cơ sở vật chất,

nâng cao chất lượng quản lý,

tăng cường hiệu quả huy động

vốn và sử dụng nguồn vốn

Chúng tôi tin tưởng rằng cùng

với sự quan tâm chỉ đạo từ phía

Ông Uông Văn Ngọc Ẩn

đề hoàn thành tốt đẹp kế hoạch kinh doanh đề ra, phấn đấu trở thành một Ngân hàng hàng đầu phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của khách hàng

Trân Trọng

Trang 8

Năm 2008, ngành ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn thanh khoản do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước nhằm ưu tiên kiềm chế lạm phát và bình ổn kinh tế Để giải quyết bài toán thiếu hụt về nguồn vốn kinh doanh, các ngân hàng đã không ngừng nâng cao lãi suất huy động và đưa ra các ưu đãi để thu hút tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư Điều này

đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phương Nam Tuy nhiên, nhờ vào sự tín nhiệm của khách hàng và các nỗ lực trong việc thu hút nguồn vốn, tổng vốn huy động của Ngân hàng Phương Nam vẫn đạt 18,089.7 tỷ đồng, tăng 23.7% so với năm 2007; trong đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư đạt 11,407.8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63% trên tổng vốn huy động và đạt mức tăng trưởng năm là 19.5%

KT nhà nước Cty cổ phần Cty hợp doanh

CƠ CẤU TÍN DỤNG 2008

Song song với tăng trưởng về nguồn vốn huy động, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phương Nam cũng không ngừng được gia tăng Ý thức được môi trường kinh doanh khó khăn cho hoạt động tính dụng, trong năm qua Ngân hàng Phương Nam đã tích cực giới thiệu nhiều sản phẩm cho vay đến các đối tượng khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Ngân hàng Phương Nam cũng chú trọng duy trì tốt mối quan hệ với các khách hàng truyền thống, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ So với năm 2007, THEO KỲ HẠN

Trang 9

82.90%

15.16% VND

Vàng Ngoại tệ

kinh doanh sẽ còn nhiều khó khăn

thách thức Tuy nhiên, Ngân hàng

Phương Nam vẫn đặt mục tiêu tăng

trưởng về nguồn vốn để đáp ứng

nhu cầu mở rộng kinh doanh Cụ

thể, mức tăng trưởng về nguồn vốn

đạt 25,000 tỷ đồng, tăng 35% so với

năm 2008, trong đó tiền gửi của các

tổ chức kinh tế và dân cư đạt 18,000

tỷ đồng, tăng 52.1% Đồng thời

Ngân hàng Phương Nam cũng sẽ

tăng cường hiệu quả sử dụng vốn để

góp phần nâng cao lợi nhuận Mục

tiêu tăng trưởng dư nợ đạt 15,000 tỷ

đồng, tăng 60.7% so với năm 2008,

và nợ xấu được kiểm soát dưới 2%

trên tổng dư nợ của Ngân hàng

Trang 10

Năm 2008, mặc dù tình hình kinh

tế có nhiều biến động, tác động xấu đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp như biến động về giá cả hàng hoá, lãi suất, tỉ giá ….tuy nhiên, với việc điều chỉnh chính sách kịp thời và linh hoạt, hoạt động thanh toán quốc

tế của Ngân hàng Phương Nam vẫn được duy trì mức độ tăng trưởng và

an toàn trong hoạt động

Bên cạnh đó, năm 2008 cũng là năm thứ 5 liên tục Ngân hàng Phương Nam nhận được giải thưởng về thanh toán quốc tế từ các ngân hàng Nước ngoài như ngân hàng HSBC, Citibank, Stanchart….trao tặng

Ngoài thị trường truyền thống là Hà

đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng tại nhiều thị trường của khách hàng

Các mục tiêu chính trong năm 2009Tiếp tục phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo hướng đa dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ Phấn đấu đạt mức tăng trưởng trên 30% so với năm 2008 Đẩy mạnh hơn nữa các dịch vụ có thu hút nguồn ngoại tệ như tài trợ xuất khẩu, dịch

vụ kiều hối… nhằm góp phần cân bằng cán cân thanh toán cho ngân hàng

Tăng cường tiếp thị và thu hút khách hàng mới, trong đó duy trì tốt lượng khách hàng truyền thống là cơ sở để phát triển

Không ngừng đào tạo và nâng cao

Trang 11

Năm 2008, Ngân hàng Phương Nam

tiếp tục phát huy thế mạnh là một

trong những ngân hàng thương mại

hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh

Vàng Để tăng cường các dịch vụ

gia tăng cũng như đa dạng hóa các

loại hình kinh doanh vàng trong

nước, ngày 05/09/2008, Ngân hàng

Phương Nam tiến hành khai trương

Trung tâm giao dịch Vàng Phương

Nam Sau hơn 3 tháng đi vào hoạt

động, Trung Tâm Giao Dịch Vàng

Phương Nam đã xây dựng thành

công hình ảnh một trung tâm giao

dịch chuyên nghiệp, uy tín, từng

bước khẳng định vị thế của mình so

với các Trung Tâm Giao Dịch Vàng

khác Đồng thời, Trung Tâm Giao

Dịch Vàng Phương Nam đã tích cực

tăng cường các dịch vụ tiện ích,

mở rộng thêm các điểm nhận lệnh

tại các chi nhánh/phòng giao dịch

của Ngân hàng Phương Nam nhằm

phục vụ khách hàng tham gia tìm

hiểu và giao dịch Đến cuối tháng

12/2008, tổng số tài khoản khách

hàng mở để giao dịch tại Trung Tâm

Giao Dịch Vàng Phương Nam đã đạt

mức 541 tài khoản Trong năm 2008,

Trung Tâm Giao Dịch Vàng Phương

Nam đã phát triển được 6 điểm nhận lệnh ( bao gồm 5 điểm nhận lệnh tại TP.HCM và 1 điểm nhận lệnh tại Cần Thơ) Trong năm 2009, Trung Tâm Giao Dịch Vàng Phương Nam có

kế hoạch phát triển hệ thống nhận

lệnh giao dịch rộng khắp các tỉnh thành khác, điển hình như Hà Nội,

Đà Nẵng, Bình Thuận, Vũng Tàu

Năm 2008, qua các biến động bất thường của thị trường, Ngân hàng Phương Năm từng bước củng cố hoạt động ngoại hối, chấn chỉnh các đại lý thu đổi ngoại tệ Tổng số bàn thu đổi ngoại tệ của Ngân hàng Phương Nam đến 31/12/2008 là 22 bàn, giảm 11 bàn so với đầu năm

2008 Doanh số hoạt động thu đổi ngoại tệ năm 2008 đạt 8,084 triệu USD

Trang 12

Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Phương Nam cũng không ngừng phát triển vững mạnh Tổng doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối của năm 2008 đạt 14,903 tỷ USD, trong đó, hoạt động kinh doanh vàng chiếm 9,365 tỷ USD Năm 2009, Ngân hàng Phương Nam cũng có kế hoạch phát triển thêm nhiều sản phẩm kinh doanh ngoại hối nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Năm 2008, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng nặng nề do hậu quả của “cơn bão tài chính” từ nửa cuối năm 2007 vẫn chưa cho thấy điểm

dừng Tình trạng ảm đạm của thị trường chứng khoán cũng như tâm

lý lo lắng đã thúc đẩy tâm lý tích trữ vàng Điều này khiến cho năm 2008 trở thành một năm biến động rất lớn của thị trường vàng trong nước lẫn thế giới Nắm bắt được xu hướng

đó, với thế mạnh là một ngân hàng thương mại chuyên về kinh doanh vàng, Ngân hàng Phương Nam cũng

đã nhanh chóng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh vàng trong nước và trên thế giới Đến cuối ngày 31/12/2008, tổng huy động vàng của Ngân hàng Phương Nam đạt 133.937 lượng vàng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vàng trong năm 2008 đạt 61,046 tỷ đồng, chiếm 82,23% lợi nhuận trong nghiệp vụ này và ngọai hối

Trang 13

Hoạt động đầu tư tại Ngân Hàng

TMCP Phương Nam trong năm 2008

được thực hiện trên 04 lĩnh vực như

sau:

- Mua bán chứng khoán kinh doanh

có kỳ hạn

- Đầu tư tự doanh chứng khoán

- Nhận ủy thác và ủy thác đầu tư

- Góp vốn mua cổ phần và góp vốn

liên doanh

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh

tế tài chính toàn cầu, có nhiều biến

động lớn ảnh hưởng đến hiệu quả

của hoạt động đầu tư Tuy nhiên,

Ngân hàng Phương Nam đã có

những giải pháp vượt qua thử

thách, kiểm soát danh mục đầu tư

theo hướng an toàn hiệu quả Tổng

doanh thu trong năm 2008 tương

đương 533,6 tỷ đồng đạt 108,8% kế

hoạch đề ra Song song với kết quả

tốt về doanh thu cũng như lợi nhuận

thì Ngân hàng Phương Nam cũng

nhận thấy một số rủi ro trong việc

biến động khó lường của thị trường

chứng khoán nên đã chủ động việc trích lập đầy đủ khoản dự phòng giảm giá chứng khoán vào cuối năm

2008 theo công văn số BTC

13/2006/TT-Dự báo được những khó khăn của thị trường chứng khoán năm 2009, Ngân hàng Phương Nam sẽ cố gắng phát huy những thế mạnh và đa dạng hóa danh mục đầu tư trên cơ sở kiểm soát được rủi ro Chú trọng đầu tư

ở nhiều lĩnh vực mới làm cho hoạt động đầu tư ngày càng sôi động và phát triển nhằm đảm bảo mục tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2009

Trang 14

ÔNG TRẦM BÊ

Ủy viên HĐQT

ÔNG MẠCH THIỆU ĐỨCChủ tịch HĐQT

Hội đồng quản trị

Trang 15

BÀ DƯƠNG HOÀNG QUỲNH NHƯ

ÔNG TRỊNH PHƯỚC HIỆP

Trang 16

ÔNG NGUYỄN NGỌC TUẤNPhó Tổng Giám Đốc

ÔNG UÔNG VĂN NGỌC ẨNTổng Giám Đốc

BÀ DƯƠNG HOÀNG QUỲNH NHƯ

Phó Tổng Giám Đốc

ÔNG PHAN HUY KHANGPhó Tổng Giám Đốc

Trang 17

ÔNG TRẦN PHÁT MINH

Phó Tổng Giám Đốc ÔNG TÔN NHẬT LINHPhó Tổng Giám Đốc ÔNG LA HỮU NGHĨAPhó Tổng Giám Đốc

Trang 18

ÔNG NGUYỄN THÀNH NHÂN

Phó Tổng Giám Đốc ÔNG PHAN CÔNG KHOA Phó Tổng Giám Đốc

Ban Tổng giám đốc

ÔNG VŨ CAO THƯƠNG Phó Tổng Giám Đốc

Trang 19

ÔNG NGUYỄN THÀNH NHÂN

Phó Tổng Giám Đốc ÔNG PHAN CÔNG KHOA Phó Tổng Giám Đốc

Ban Tổng giám đốc

ÔNG VŨ CAO THƯƠNG

Phó Trưởng Ban Kiểm Soát ÔNG NGUYỄN DƯƠNG THẢOThành viên Ban Kiểm Soát

Ban Kiểm soát

Trang 20

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

BAN DỰ ÁN CORE BANKING

VĂN PHÒNG HĐQT BAN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÒA NHÀ HỘI SỞ - NH PHƯƠNG NAM

TỔNG GIÁM ĐỐC

ỦY BAN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

BAN CỐ VẤN HĐQT ỦY BAN QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ & TÀI SẢN CÓ (ALCO)

TT ĐÀO TẠO ỨNG DỤNG (ATC)

PHÒNG QUAN HỆ

& QLDA QUỐC TẾ

BAN KIỂM SOÁT NH PHƯƠNG NAM

PHÒNG HÀNH CHÁNH TỔ CHỨC PHÒNG

& PTNNL

P TGĐ PHỤ TRÁCH HÀNH CHÁNH

& TỔ CHỨC

PHÒNG KINH DOANH TIỀN TỆ

PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

P TGĐ KDTT P TGĐ TTQT

P.TGĐ

KV MIỀN TÂY

PHÒNG ĐẦU TƯ KẾ TOÁN PHÒNG

P TGĐ KV

HÀ NỘI

TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- P QL THẺ

- P XLSL

P TGĐ TRUNG TÂM CNTT

PHÒNG KTKSNB

&

PC

P.TGĐ KTKSNB

& PC

PHÒNG QUẢN LÝ CÁC CHI NHÁNH

P TGĐ KINH DOANH

Trang 21

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

BAN DỰ ÁN CORE BANKING

& PTNNL

P TGĐ PHỤ TRÁCH HÀNH CHÁNH

& TỔ CHỨC

PHÒNG KINH DOANH

TIỀN TỆ

PHÒNG THANH TOÁN

QUỐC TẾ

P TGĐ KDTT P TGĐ TTQT

P.TGĐ

KV MIỀN TÂY

PHÒNG ĐẦU TƯ KẾ TOÁN PHÒNG

P TGĐ KV

HÀ NỘI

TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHÒNG KTKSNB

&

PC

P.TGĐ KTKSNB

& PC

PHÒNG QUẢN LÝ

CÁC CHI NHÁNH

P TGĐ KINH DOANH

SỞ GIAO DỊCH VÀ CÁC CHI NHÁNH

P GIAO DỊCH C.TYQLN &

KTTS

Trang 22

20.761.516 17.129.590

9.115.671 6.410.787

- 5.000.000 10.000.000 15.000.000 20.000.000 25.000.000

10.000.000 12.000.000 14.000.000 16.000.000 18.000.000

20.000.000 Đơn vị tính: Triệu VND

2005 : 5.469.503

2006 : 6.364.725

2007 : 14.586.886

2008 : 18.089.667

Trang 23

4.762.953

- 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000 12.000.000

Trang 24

Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày bản báo cáo này và các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT Hội đồng quản trị

- Ông Trầm Bê Ủy Viên HĐQT

- Ông See Chin Thye Ủy Viên HĐQT

- Bà Đào Thị Hồng Linh Ủy Viên HĐQT

- Bà Dương Hoàng Quỳnh Như Ủy Viên HĐQT

- Bà Trần Hải Anh Ủy Viên HĐQT

Trang 25

Ban kiểm soát

- Ông Tôn Nhật Linh Phó Tổng giám đốc

Trang 26

Hoạt động chính

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 393/GP-UB ngày 15/04/1993 của UBND TP.HCM và hoạt động theo giấy phép số 0030/NH-GP ngày 17/03/1993 của NHNN Việt Nam

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008, vốn điều lệ của Ngân hàng là: 2.027.552.550.000 đồng Trụ sở chính của Ngân hàng đặt tại 279 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Cho đến thời điểm lập báo cáo này, Ngân hàng có 2 sở giao dịch, 21 chi nhánh, 52 phòng giao dịch, 3 điểm giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm Các chi nhánh được mở trên địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên Ngân hàng có một đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập là Công

ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Phương Nam

Hoạt động chính của Ngân Hàng bao gồm:

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn;

Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nước;

Vay vốn các tổ chức tín dụng khác;

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn;

Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;

Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;

Trang 27

Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước

ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà

Nước cho phép;

Huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài;

Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác

Kết quả hoạt động kinh doanh

Hội đồng quản trị nhất trí với số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi Công

ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC)

Tổng nợ phải trả 18.378.782.275.420 đồng

Lợi nhuận trước thuế 136.438.849.482 đồng

Theo ý kiến của Hội đồng quản trị thì trong năm tài chính không có bất kỳ một khoản mục hay

sự kiện quan trọng nào có bản chất bất thường làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh

doanh của Ngân hàng

Các thông tin khác

a Không có trường hợp hay sự kiện nào làm cho số liệu bị hiểu sai lệch với bản chất của nó như

đã được thể hiện trên báo cáo tài chính

Trang 28

Vào thời điểm lập báo cáo này, Hội đồng quản trị không nhận thấy có bất kỳ trường hợp hay thông tin nào được đề cập đến trong báo cáo này có thể dẫn đến việc hiểu sai lệch nội dung các

số liệu được trình bày trên báo cáo tài chính của Ngân hàng

b Thế chấp tài sản và các khoản nợ ngoài dự kiến sau khi kết thúc năm tài chính

Vào thời điểm lập báo cáo này:

Không có một khoản thế chấp nào đối với tài sản của Ngân hàng để đảm bảo cho những khoản

nợ của bất kỳ cá nhân nào khác

Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, không có một khoản nợ bất thường nào hay một khoản nợ nào khác của Ngân hàng mà Ngân hàng bị bắt buộc phải trả hoặc có thể bị bắt buộc phải trả trong thời hạn mười hai (12) tháng sau khi kết thúc năm tài chính mà có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của Ngân hàng khi các khoản nợ này đến hạn trả

c Các nghiệp vụ quan trọng và bất thường

Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, các hoạt động của Ngân hàng trong năm tài chính mà báo cáo này phản ánh không có khả năng bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ, sự kiện có bản chất quan trọng hay bất thường nào đã phát sinh trong khoảng thời gian từ cuối năm tài chính đến ngày lập báo cáo này

Sự kiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày lập bảng cân đối kế toán

Trang 29

Cam kết của Hội đồng Quản trị

Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, các báo cáo tài chính được lập đã phản ánh một cách trung

thực và hợp lý về tình hình tài chính của Ngân hàng vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và kết quả

hoạt động kinh doanh năm 2008

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất

quán

Thực hiện các phán đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng

Chịu trách nhiệm trong việc ghi nhận đầy đủ, trung thực các số liệu có liên quan đến các khoản

nợ phải thu, khoản tạm ứng

Lập các báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục

Kiểm toán

Hội đồng xét thầu kiểm toán nhất trí chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC) là

Công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2008 của Ngân hàng Việc chọn

lựa này đã được thực hiện theo đúng các trình tự do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định

Tp.HCM Ngày 16 tháng 02 năm 2009

Thay mặt Hội đồng Quản trị

Trang 30

A TÀI SẢN

I Tiền mặt, vàng bạc, đá quý

II Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác

1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác

2 Cho vay các TCTD khác

3 Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác

IV Chứng khoán kinh doanh

1 Chứng khoán kinh doanh

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

VI Cho vay khách hàng

1 Cho vay khách hàng

2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng

VII Chứng khoán đầu tư

1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

3 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư

VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

2 Vốn góp liên doanh

3 Đầu tư vào công ty liên kết

4 Đầu tư dài hạn khác

5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Đơn vị tính: Triệu VNĐ 31/12/2008

2.255.849 456.375 1.659.483 1.659.483

1.202.312 1.255.688 (53.375) 39.729

9.479.135 9.539.821 (60.685) 1.215.044 1.215.044

379.322

93.411 33.000 252.911

01/01/2008 1.031.961 1.023.099

4.821.926 4.821.926

1.141.053 1.141.053

19.399

5.828.236 5.874.117 (45.881) 834.730 834.730

479.656

96.775 33.000 349.881

Thuyết minh V.01 V.02 V.03

V.04

V.05

V.06 V.07 V.08

V.09

Trang 31

31/12/2008 600.574

493.121 565.246 (72.125)

01/01/2008 257.532

202.024 247.841 (45.816)

CHỈ TIÊU

IX Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

b Hao mòn tài sản cố định hữu hình

Thuyết minh

V.10

2 Tài sản cố định thuê tài chính

a Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính

b Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

3 Tài sản cố định vô hình

a Nguyên giá tài sản cố định vô hình

b Hao mòn tài sản cố định vô hình

X Bất động sản đầu tư

a Nguyên giá bất động sản đầu tư

b Hao mòn bất động sản đầu tư

XI Tài sản có khác

1 Các khoản phải thu

2 Các khoản lãi, phí phải thu

3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại

3.473.693 1.405.332 354.064 1.714.297

20.761.516

93

333 (240)

55.415 57.162 (1.747)

1.691.997 1.373.119 124.870 194.008

17.129.590

Trang 32

V.22 V.21 V.21

1 Các khoản lãi, phí phải trả

2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả

3 Các khoản phải trả và công nợ khác

4 Dự phòng rủi ro khác (DP cho công nợ tiềm

ẩn và cam kết ngoại bảng)

B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

I Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

II Tiền gửi và vay các TCTD khác

1 Tiền gửi của các TCTD khác

2 Vay các TCTD khác III Tiền gửi của khách hàng

IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác

V Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro

VI Phát hành giấy tờ có giá VII Các khoản nợ khác

Thuyết minh

V.16 V.17

V.18

V.19 V.20

01/01/2008

16.076 5.040.246 5.040.246

9.546.640

16.412 1.675 342.403

31/12/2008

6.663.374 6.663.374

9.044.745

18.420 2.363.128 289.115 Đơn vị tính: Triệu VNĐ

168.313 173.718

399 14.963.480

240.216 48.315

584 18.378.782 TỔNG NỢ PHẢI TRẢ

Trang 33

Thuyết minh V.23

Thuyết minh VIII.39

31/12/2008 2.382.734

2.199.046 2.027.553

326 434.345 (263.678)

500 56.623

127.065

20.761.516

31/12/2008 84.511

22.563 61.949

01/01/2008 2.166.110

1.925.680 1.434.210

326 490.644

500 50.056

190.374

17.129.590

01/01/2008 123.547

67.237 56.311

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

5 Lợi nhuận chưa phân phối

IX Lợi ích của cổ đông thiểu số TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHỈ TIÊU

I Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn

1 Bảo lãnh vay vốn

2 Cam kết trong nghiệp vụ L/C

3 Bảo lãnh khác

II Các cam kết đưa ra

1 Cam kết tài trợ cho khách hàng

Trang 34

CHỈ TIÊU

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự

I Thu nhập lãi thuần

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

4 Chi phí hoạt động dịch vụ

II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh

V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

5 Thu nhập từ hoạt động khác

6 Chi phí hoạt động khác

VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VIII Chi phí hoạt động

IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

XI Tổng lợi nhuận trước thuế

7 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại XII Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp XIII Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp XIV Lợi ích của cổ đông thiểu số

XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Thuyết minh VI.26 VI.25

VI.26 VI.27 VI.28 VI.29

VI.31 VI.30 VI.32

VI.33

VI.23

Năm 2008 1.888.682 1.671.043 217.639 26.968 13.061 13.908 65.825 (230)

33.565

847 32.718 97.001 264.281

162.579 26.140 136.439 19.374

19.374 117.065

136

768

Năm 2007 996.131 714.033 282.099 15.227 5.522 9.705 46.971 10.573 68.009 17.412

562 16.850 26.652 179.790

281.068 27.843 253.225 62.851

62.851 190.374

19 1.475

Tổng Giám Đốc Lập bảng Kế toán trưởng

Ngày 16 tháng 02 năm 2009

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Trang 35

Thuyết minh CHỈ TIÊU

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

01 Lợi nhuận trước thuế Điều chỉnh cho các khoản

02 Khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư

03 Dự phòng rủi ro tín dụng, giảm giá, đầu tư tăng thêm/

(hoàn nhập) trong năm

04 Lãi và phí phải thu trong kỳ

05 Lãi và phí phải trả trong kỳ

06 (Lãi)/lỗ do thanh lý TSCĐ

07 (Lãi)/lỗ do bán thanh lý bất động sản đầu tư

08 (Lãi)/lỗ do thanh lý những khoản đầu tư, góp vốn dài hạn vào đơn vị khác, lãi, cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia

từ HĐ đầu tư, góp vốn dài hạn

09 Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

12 (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán

13 (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

14 (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng

15 (Tăng)/Giảm lãi, phí phải thu

16 (Giảm)/Tăng nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản

17 (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động

Năm 2008

136.439

31.588 26.140

185 (97.001)

1.896.150

(441.573) (20.330)

(3.665.704) (229.194) (11.336) (1.552.501)

Năm 2007

253.225

16.812 27.861

(14) (105.234)

(1.771.452)

(1.392.369) (19.399)

(1.208.910) (50.002) (3.516) (927.255) Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Trang 36

2.008 2.361.453

71.903 (125.218) (511.836)

(22.952) (173.295) (708.083)

(17.797)

(871.547) 28.489 129.145 2.289.275

(61.723) (13.222) 2.214.330

22 Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD phải chịu rủi ro

23 Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ GTCG được tính vào hoạt động tài chính)

24 Tăng/(Giảm) lãi, phí phải trả

25 Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế thu nhập

26 Thuế TNDN đã nộp

27 Chi từ các quỹ của TCTD

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

(370.728)

318 (503)

(2.030) 102.364

(148.246)

576

(406.719) 118.656

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

01 Mua sắm TSCĐ

02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

03 Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

04 Mua sắm bất động sản đầu tư

05 Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư

06 Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư

07 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác

08 Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác

(16.076) 1.623.128 (501.895)

Năm 2007

20.924) 4.011.856 4.210.306

Những thay đổi về công nợ hoạt động

18 Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN

19 Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD

20 Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)

21 Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính khác

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Trang 37

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

V Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ

VI Điều chỉnh của ảnh hưởng thay đổi tỷ giá VII Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ

272.531 (609.130) 4.980.836

4.371.706

369.582 2.170.760 2.810.076

4.980.836 Tổng Giám Đốc

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và / hoặc phát hành cổ phiếu

02 Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác

03 Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác

04 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia

05 Tiền chi ra mua cổ phiếu quỹ

06 Tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Trang 38

I Đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng

1 Giấy phép thành lập và hoạt động, thời hạn có giá trị

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 393/GP-UB ngày 15/04/1993 của UBND TP.HCM và hoạt động theo giấy phép số 0030/NH-GP ngày 17/03/1993 của NHNN Việt Nam Với thời hạn hoạt động là 50 năm kể từ ngày được cấp phép hoạt động

Trong năm 2008, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ lên 2.027.552.550.000 đồng theo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 17

số 059056 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/08/2008

2 Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

3 Thành phần Hội Đồng Quản Trị

- Ông Trầm Bê Ủy Viên HĐQT

- Bà Trần Hải Anh Ủy Viên HĐQT

4 Thành phần ban Tổng giám đốc hiện nay

- Ông Uông Văn Ngọc Ẩn Tổng Giám đốc

- Bà Dương Hoàng Quỳnh Như Phó Tổng giám đốc

Trang 39

5 Trụ sở chính: 279 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngân hàng có 2 sở giao dịch, 21 chi nhánh, 52 phòng giao dịch, 3 điểm giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm

Các chi nhánh được mở trên địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên

Ngân hàng có một đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập là Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Phương Nam

6 Công ty con:

Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 4104000074 thay đổi lần 9 ngày 23/04/2008 Tỷ lệ góp vốn vào Công ty là 100%

7 Tổng số cán bộ, công nhân viên : 1.752 người

II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1 Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Nếu không có thuyết minh nào khác, các số liệu trình bày theo VNĐ

III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng tại Ngân hàng

- Báo cáo về tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS hoặc các chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS hiện hành:

Các báo cáo tài chính của Ngân hàng được soạn thảo trên nguyên tắc dồn tích, phù hợp với các chuẩn mực kế toán

Việc soạn thảo cũng như tuân thủ theo quy ước giá gốc Quy ước này được thực hiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các giá trị hợp lý của các công cụ, các tài sản tài chính chỉ được xác định nhằm mục tiêu quản trị Theo các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam, các chênh lệch giữa giá gốc và giá trị hợp lý không được điều chỉnh trên báo cáo tài chính nếu chưa được thực hiện

Trang 40

- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng:

Ngân hàng áp dụng hệ thống kế toán các tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNH ngày 10/07/2006

- Hợp nhất báo cáo: Áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào Công ty con - có điều chỉnh theo đặc thù hoạt động của Ngân hàng - theo nguyên tắc:

+ Loại trừ doanh thu, chi phí nội bộ, + Loại trừ các quan hệ nội bộ như tiền gửi, vốn đầu tư,…

+ Các chỉ tiêu không đồng nhất được trình riêng

IV Chính sách kế toán áp dụng tại Ngân hàng

1 Chuyển đổi tiền tệ:

Các phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo nguyên tệ

Khi hợp nhất báo cáo tài chính trong từng chi nhánh và toàn Ngân hàng, tỷ giá quy đổi ra đơn

vị tiền tệ trong hạch toán (VNĐ) là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào cuối tháng

2 Nguyên tắc thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất được hình thành từ báo cáo tài chính các chi nhánh trên toàn Việt Nam Theo đó, báo cáo tài chính của Phòng Giao dịch sẽ được hợp nhất vào báo cáo tài chính của Chi nhánh Báo cáo tài chính toàn Ngân hàng được hợp nhất từ báo cáo tài chính của Hội sở

và các Chi nhánh

Ngày đăng: 20/06/2014, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khác   Tổng cộng 53.036 - báo cáo thường niên 2008 ngân hàng phương nam southern bank tất cả vì sự thịnh vượng của khách hàng
Hình kh ác Tổng cộng 53.036 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm