Ông Mạch Thiệu ĐứcChủ Tịch Hội Đồng Quản Trị phạm vi hoạt động và nâng cao vị thế của ngân hàng; - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; - Đa dạng
Trang 2Ông Mạch Thiệu Đức
Chủ Tịch Hội Đồng Quản TrịKính thưa quí vị,
Nền kinh tế của Thế giới cũng như
của Việt Nam trong năm 2008 đã trải
qua nhiều biến động phức tạp Trong
hơn nửa đầu năm, Việt Nam phải chịu
ảnh hưởng của lạm phát tăng cao,
thâm hụt thương mại Khoảng nửa
cuối năm 2008, do ảnh hưởng của
các chính sách thắt chặt tiền tệ, các
biện pháp hạn chế ngân sách và hậu
quả suy thoái kinh tế thế giới, nền
kinh tế Việt Nam lại càng gặp nhiều
khó khăn hơn
Bối cảnh kinh tế đó đã gây ra nhiều
khó khăn thách thức cho ngành
ngân hàng nói chung và Ngân hàng
và nhân viên Ngân hàng, cùng với sự ủng hộ và tin yêu của quí vị cổ đông
và khách hàng, Ngân hàng phương Nam đã đạt được nhiều kết quả khả quan Cụ thể so với năm 2007: vốn điều lệ tăng 41,4% từ 1.434,2 tỷ đồng tăng lên 2.027,6 tỷ đồng, tổng tài sản tăng 21.2% từ 17.129,6 tỷ đồng tăng lên 20.761,5 tỷ đồng, tổng dư nợ tăng 62,4% từ 5.874,1 tỷ đồng tăng lên 9.539,8 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 136,44 tỷ đồng, v.v
Phát huy thành quả đã đạt được trong năm 2008 và để tiếp tục thực hiện thắng lợi hoạt động kinh doanh năm 2009, Hội Đồng Quản Trị đề ra
Trang 3Ông Mạch Thiệu Đức
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
phạm vi hoạt động và nâng cao vị
thế của ngân hàng;
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi
dưỡng để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực;
- Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch
vụ để tăng tính cạnh tranh và chất
lượng phục vụ;
- Tăng cường công tác kiểm tra giám
sát, quản lý rủi ro hướng tới mục tiêu
hoạt động an toàn và hiệu quả;
- Chú trọng đẩy nhanh quá trình
hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
hướng tới hình ảnh ngân hàng hiện
đại và tiên tiến;
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức
và chuẩn hóa các qui trình nghiệp vụ
nhằm bảo đảm hoạt động kinh
do-anh thống nhất và hiệu quả;
Thay mặt Hội Đồng Quản Trị, tôi xin
khách hàng trong thời gian qua Xin cảm ơn sự nỗ lực lớn lao của toàn thể cán bộ nhân viên Đặc biệt là
sự quan tâm hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước, chính quyền các cấp đã góp phần quan trọng cho sự phát triển của Ngân hàng Phương Nam năm 2008 và trong suốt 16 năm qua Ngân hàng Phương Nam cam kết tiếp tục phát huy những mặt tích cực, ra sức điều chỉnh và khắc phục mạnh mẽ những mặt chưa
đủ mạnh và những điểm còn bất cập, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2009, phấn đấu xây dựng Ngân hàng Phương Nam thành ngân hàng hiệu quả
và phát triển bền vững, thực hiện thành công phương châm “Tất Cả Vì
Sự Thịnh Vượng Của Khách Hàng”
Xin gửi đến quí vị lời chào trân trọng
Trang 4Ông Uông Văn Ngọc Ẩn
Tổng Giám ĐốcKính thưa quí vị
Năm 2008 là một năm đầy
khó khăn cho hoạt động tài
chính ngân hàng Để ưu tiên
hạn chế thanh khoản đối với
các ngân hàng Việc chạy đua
lãi suất huy động và cho vay
theo lãi suất trần qui định đã
làm giảm tỷ suất lợi nhuận của
các ngân hàng cũng như khan
không ít khó khăn cho hoạt động của ngân hàng, đặt biệt
là thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối Bên cạnh đó, các ngân hàng phải gánh chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu
Trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn đó, Ngân hàng Phương Nam đã không ngừng
nỗ lực để hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng Kết thúc năm tài chính 2008, hoạt động của
Trang 5được mở rộng Đến cuối năm
2008 Ngân hàng Phương Nam
đã hiện diện tại hầu hết các tỉnh
thành trọng điểm trong cả nước
với mạng lưới 81 chi nhánh và
phòng giao dịch Ngân hàng
Phương Nam đã mở thêm 15
đơn vị mới Việc mở rộng mạng
lưới giúp phát triển và đa dạng
hóa đối tượng khách hàng,
nâng cao vị thế của Ngân hàng
Phương Nam
Trong năm qua Ngân hàng
Phương Nam đã tích cực tham
gia các công tác xã hội – từ
thiện để thể hiện trách nhiệm
với xã hội và cộng đồng Đồng
thời Ngân hàng phương Nam
cũng chú trọng đến các hoạt
động tiếp thị thông qua các
phương tiện thông tin đại
chúng để nâng cao sự nhận biết
của khách hàng đối với Ngân
hàng Phương Nam Website của
Ngân hàng Phương Nam được
nâng cấp và cải thiện mạnh
mẽ về mặt hình thức lẫn chất
lượng Hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Phương Nam
đã được ghi nhận qua các danh hiệu đạt được trong năm trong năm 2008: “Thương hiệu chứng khoán uy tín” & “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB) trao tặng; “Thương hiệu vàng” do Bộ Công thương trao tặng; “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008” do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam và Cục Xúc Tiến Thương Mại Trao Tặng
Ngân hàng Phương Nam đã đưa thêm nhiều loại hình tiền gửi và cho vay để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng Trong năm qua Ngân hàng cũng đã thành lập và đưa vào hoạt động Trung tâm giao dịch vàng Phương Nam
và các sản phẩm phục vụ cho sàn vàng Sau mấy tháng đi vào hoạt động, Trung tâm giao dịch vàng Phương Nam đã xây dựng thành công hình ảnh một trung tâm giao dịch chuyên nghiệp,
uy tín, từng bước khẳng định lợi thế canh tranh của mình so với các Trung tâm giao dịch vàng khác thông qua việc tăng cường
Trang 6các tiện ích, biểu phí ưu đãi, và
các điểm nhận lệnh được mở
rộng tại các CN/PGD của Ngân
hàng Phương Nam
Hệ thống Corebanking sau khi
được triển khai trên toàn hệ
thống đã vận hành tốt, giúp
cho chất lượng phục vụ khách
hàng được nhanh chóng, chính
xác, hiện đại và bảo mật Đồng
thời cơ sở hạ tầng thông tin an
toàn và dịch vụ ngân hàng điện
tử cũng được đầu tư nâng cấp
Ngân hàng Phương Nam đặc
biệt quan tâm công tác kiểm
tra, kiểm soát nội bộ cũng như
quản lý tín dụng nhằm đảm bảo
mọi hoạt động kinh doanh an
toàn và đúng quy định
Phát triển nguồn nhân lực có
trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cao là một trong những ưu
tiên hàng đầu của Ngân hàng
Phương Nam Với phương châm
đó, Ngân hàng Phương Nam đã
vụ ngân hàng như nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tín dụng, kinh doanh ngoại hối, và các khóa đào tạo về corebanking, tiếng Anh, v.v tại trung tâm đào tạo ATC cho các cán bộ và nhân viên Đặc biệt, Ngân hàng Phương Nam đã nhận được hỗ trợ đào tạo của đối tác chiến lược UOB Singapore Ngân hàng Phương Nam đã gửi người tham
dự khóa đào tạo về chăm sóc khách hàng tại Singapore do UOB cung cấp Trong thời gian tới UOB sẽ tiếp tục hỗ trợ đào tạo về các nghiệp vụ chuyên môn cho các nhân viên tại cơ sở của Ngân hàng Phương Nam và UOB Singapore
Thành quả đáng khích lệ trên là
do sự chỉ đạo kịp thời và hiệu quả của các cơ quan quản lý, của Hội Đồng Quản Trị, cùng với nỗ lực vượt khó và sự tân tâm tận lực của toàn thể cán bộ, nhân viên các cấp Bước sang
Trang 7tốt kế hoạch kinh doanh năm
2009, Ban điều hành đã đề ra
những quyết sách thích hợp
nhằm huy động tối đa nguồn
lực Ngân hàng Trong năm 2009,
Ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng
mạng lưới, phát triển thị phần,
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
và kênh phân phối, đầu tư phát
triển công nghệ, cơ sở vật chất,
nâng cao chất lượng quản lý,
tăng cường hiệu quả huy động
vốn và sử dụng nguồn vốn
Chúng tôi tin tưởng rằng cùng
với sự quan tâm chỉ đạo từ phía
Ông Uông Văn Ngọc Ẩn
đề hoàn thành tốt đẹp kế hoạch kinh doanh đề ra, phấn đấu trở thành một Ngân hàng hàng đầu phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của khách hàng
Trân Trọng
Trang 8Năm 2008, ngành ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn thanh khoản do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước nhằm ưu tiên kiềm chế lạm phát và bình ổn kinh tế Để giải quyết bài toán thiếu hụt về nguồn vốn kinh doanh, các ngân hàng đã không ngừng nâng cao lãi suất huy động và đưa ra các ưu đãi để thu hút tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư Điều này
đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phương Nam Tuy nhiên, nhờ vào sự tín nhiệm của khách hàng và các nỗ lực trong việc thu hút nguồn vốn, tổng vốn huy động của Ngân hàng Phương Nam vẫn đạt 18,089.7 tỷ đồng, tăng 23.7% so với năm 2007; trong đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư đạt 11,407.8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63% trên tổng vốn huy động và đạt mức tăng trưởng năm là 19.5%
KT nhà nước Cty cổ phần Cty hợp doanh
CƠ CẤU TÍN DỤNG 2008
Song song với tăng trưởng về nguồn vốn huy động, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phương Nam cũng không ngừng được gia tăng Ý thức được môi trường kinh doanh khó khăn cho hoạt động tính dụng, trong năm qua Ngân hàng Phương Nam đã tích cực giới thiệu nhiều sản phẩm cho vay đến các đối tượng khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Ngân hàng Phương Nam cũng chú trọng duy trì tốt mối quan hệ với các khách hàng truyền thống, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ So với năm 2007, THEO KỲ HẠN
Trang 982.90%
15.16% VND
Vàng Ngoại tệ
kinh doanh sẽ còn nhiều khó khăn
thách thức Tuy nhiên, Ngân hàng
Phương Nam vẫn đặt mục tiêu tăng
trưởng về nguồn vốn để đáp ứng
nhu cầu mở rộng kinh doanh Cụ
thể, mức tăng trưởng về nguồn vốn
đạt 25,000 tỷ đồng, tăng 35% so với
năm 2008, trong đó tiền gửi của các
tổ chức kinh tế và dân cư đạt 18,000
tỷ đồng, tăng 52.1% Đồng thời
Ngân hàng Phương Nam cũng sẽ
tăng cường hiệu quả sử dụng vốn để
góp phần nâng cao lợi nhuận Mục
tiêu tăng trưởng dư nợ đạt 15,000 tỷ
đồng, tăng 60.7% so với năm 2008,
và nợ xấu được kiểm soát dưới 2%
trên tổng dư nợ của Ngân hàng
Trang 10Năm 2008, mặc dù tình hình kinh
tế có nhiều biến động, tác động xấu đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp như biến động về giá cả hàng hoá, lãi suất, tỉ giá ….tuy nhiên, với việc điều chỉnh chính sách kịp thời và linh hoạt, hoạt động thanh toán quốc
tế của Ngân hàng Phương Nam vẫn được duy trì mức độ tăng trưởng và
an toàn trong hoạt động
Bên cạnh đó, năm 2008 cũng là năm thứ 5 liên tục Ngân hàng Phương Nam nhận được giải thưởng về thanh toán quốc tế từ các ngân hàng Nước ngoài như ngân hàng HSBC, Citibank, Stanchart….trao tặng
Ngoài thị trường truyền thống là Hà
đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng tại nhiều thị trường của khách hàng
Các mục tiêu chính trong năm 2009Tiếp tục phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo hướng đa dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ Phấn đấu đạt mức tăng trưởng trên 30% so với năm 2008 Đẩy mạnh hơn nữa các dịch vụ có thu hút nguồn ngoại tệ như tài trợ xuất khẩu, dịch
vụ kiều hối… nhằm góp phần cân bằng cán cân thanh toán cho ngân hàng
Tăng cường tiếp thị và thu hút khách hàng mới, trong đó duy trì tốt lượng khách hàng truyền thống là cơ sở để phát triển
Không ngừng đào tạo và nâng cao
Trang 11Năm 2008, Ngân hàng Phương Nam
tiếp tục phát huy thế mạnh là một
trong những ngân hàng thương mại
hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh
Vàng Để tăng cường các dịch vụ
gia tăng cũng như đa dạng hóa các
loại hình kinh doanh vàng trong
nước, ngày 05/09/2008, Ngân hàng
Phương Nam tiến hành khai trương
Trung tâm giao dịch Vàng Phương
Nam Sau hơn 3 tháng đi vào hoạt
động, Trung Tâm Giao Dịch Vàng
Phương Nam đã xây dựng thành
công hình ảnh một trung tâm giao
dịch chuyên nghiệp, uy tín, từng
bước khẳng định vị thế của mình so
với các Trung Tâm Giao Dịch Vàng
khác Đồng thời, Trung Tâm Giao
Dịch Vàng Phương Nam đã tích cực
tăng cường các dịch vụ tiện ích,
mở rộng thêm các điểm nhận lệnh
tại các chi nhánh/phòng giao dịch
của Ngân hàng Phương Nam nhằm
phục vụ khách hàng tham gia tìm
hiểu và giao dịch Đến cuối tháng
12/2008, tổng số tài khoản khách
hàng mở để giao dịch tại Trung Tâm
Giao Dịch Vàng Phương Nam đã đạt
mức 541 tài khoản Trong năm 2008,
Trung Tâm Giao Dịch Vàng Phương
Nam đã phát triển được 6 điểm nhận lệnh ( bao gồm 5 điểm nhận lệnh tại TP.HCM và 1 điểm nhận lệnh tại Cần Thơ) Trong năm 2009, Trung Tâm Giao Dịch Vàng Phương Nam có
kế hoạch phát triển hệ thống nhận
lệnh giao dịch rộng khắp các tỉnh thành khác, điển hình như Hà Nội,
Đà Nẵng, Bình Thuận, Vũng Tàu
Năm 2008, qua các biến động bất thường của thị trường, Ngân hàng Phương Năm từng bước củng cố hoạt động ngoại hối, chấn chỉnh các đại lý thu đổi ngoại tệ Tổng số bàn thu đổi ngoại tệ của Ngân hàng Phương Nam đến 31/12/2008 là 22 bàn, giảm 11 bàn so với đầu năm
2008 Doanh số hoạt động thu đổi ngoại tệ năm 2008 đạt 8,084 triệu USD
Trang 12Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Phương Nam cũng không ngừng phát triển vững mạnh Tổng doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối của năm 2008 đạt 14,903 tỷ USD, trong đó, hoạt động kinh doanh vàng chiếm 9,365 tỷ USD Năm 2009, Ngân hàng Phương Nam cũng có kế hoạch phát triển thêm nhiều sản phẩm kinh doanh ngoại hối nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Năm 2008, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng nặng nề do hậu quả của “cơn bão tài chính” từ nửa cuối năm 2007 vẫn chưa cho thấy điểm
dừng Tình trạng ảm đạm của thị trường chứng khoán cũng như tâm
lý lo lắng đã thúc đẩy tâm lý tích trữ vàng Điều này khiến cho năm 2008 trở thành một năm biến động rất lớn của thị trường vàng trong nước lẫn thế giới Nắm bắt được xu hướng
đó, với thế mạnh là một ngân hàng thương mại chuyên về kinh doanh vàng, Ngân hàng Phương Nam cũng
đã nhanh chóng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh vàng trong nước và trên thế giới Đến cuối ngày 31/12/2008, tổng huy động vàng của Ngân hàng Phương Nam đạt 133.937 lượng vàng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vàng trong năm 2008 đạt 61,046 tỷ đồng, chiếm 82,23% lợi nhuận trong nghiệp vụ này và ngọai hối
Trang 13Hoạt động đầu tư tại Ngân Hàng
TMCP Phương Nam trong năm 2008
được thực hiện trên 04 lĩnh vực như
sau:
- Mua bán chứng khoán kinh doanh
có kỳ hạn
- Đầu tư tự doanh chứng khoán
- Nhận ủy thác và ủy thác đầu tư
- Góp vốn mua cổ phần và góp vốn
liên doanh
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh
tế tài chính toàn cầu, có nhiều biến
động lớn ảnh hưởng đến hiệu quả
của hoạt động đầu tư Tuy nhiên,
Ngân hàng Phương Nam đã có
những giải pháp vượt qua thử
thách, kiểm soát danh mục đầu tư
theo hướng an toàn hiệu quả Tổng
doanh thu trong năm 2008 tương
đương 533,6 tỷ đồng đạt 108,8% kế
hoạch đề ra Song song với kết quả
tốt về doanh thu cũng như lợi nhuận
thì Ngân hàng Phương Nam cũng
nhận thấy một số rủi ro trong việc
biến động khó lường của thị trường
chứng khoán nên đã chủ động việc trích lập đầy đủ khoản dự phòng giảm giá chứng khoán vào cuối năm
2008 theo công văn số BTC
13/2006/TT-Dự báo được những khó khăn của thị trường chứng khoán năm 2009, Ngân hàng Phương Nam sẽ cố gắng phát huy những thế mạnh và đa dạng hóa danh mục đầu tư trên cơ sở kiểm soát được rủi ro Chú trọng đầu tư
ở nhiều lĩnh vực mới làm cho hoạt động đầu tư ngày càng sôi động và phát triển nhằm đảm bảo mục tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2009
Trang 14ÔNG TRẦM BÊ
Ủy viên HĐQT
ÔNG MẠCH THIỆU ĐỨCChủ tịch HĐQT
Hội đồng quản trị
Trang 15BÀ DƯƠNG HOÀNG QUỲNH NHƯ
ÔNG TRỊNH PHƯỚC HIỆP
Trang 16ÔNG NGUYỄN NGỌC TUẤNPhó Tổng Giám Đốc
ÔNG UÔNG VĂN NGỌC ẨNTổng Giám Đốc
BÀ DƯƠNG HOÀNG QUỲNH NHƯ
Phó Tổng Giám Đốc
ÔNG PHAN HUY KHANGPhó Tổng Giám Đốc
Trang 17ÔNG TRẦN PHÁT MINH
Phó Tổng Giám Đốc ÔNG TÔN NHẬT LINHPhó Tổng Giám Đốc ÔNG LA HỮU NGHĨAPhó Tổng Giám Đốc
Trang 18ÔNG NGUYỄN THÀNH NHÂN
Phó Tổng Giám Đốc ÔNG PHAN CÔNG KHOA Phó Tổng Giám Đốc
Ban Tổng giám đốc
ÔNG VŨ CAO THƯƠNG Phó Tổng Giám Đốc
Trang 19ÔNG NGUYỄN THÀNH NHÂN
Phó Tổng Giám Đốc ÔNG PHAN CÔNG KHOA Phó Tổng Giám Đốc
Ban Tổng giám đốc
ÔNG VŨ CAO THƯƠNG
Phó Trưởng Ban Kiểm Soát ÔNG NGUYỄN DƯƠNG THẢOThành viên Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm soát
Trang 20HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
BAN DỰ ÁN CORE BANKING
VĂN PHÒNG HĐQT BAN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÒA NHÀ HỘI SỞ - NH PHƯƠNG NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC
ỦY BAN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
BAN CỐ VẤN HĐQT ỦY BAN QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ & TÀI SẢN CÓ (ALCO)
TT ĐÀO TẠO ỨNG DỤNG (ATC)
PHÒNG QUAN HỆ
& QLDA QUỐC TẾ
BAN KIỂM SOÁT NH PHƯƠNG NAM
PHÒNG HÀNH CHÁNH TỔ CHỨC PHÒNG
& PTNNL
P TGĐ PHỤ TRÁCH HÀNH CHÁNH
& TỔ CHỨC
PHÒNG KINH DOANH TIỀN TỆ
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
P TGĐ KDTT P TGĐ TTQT
P.TGĐ
KV MIỀN TÂY
PHÒNG ĐẦU TƯ KẾ TOÁN PHÒNG
P TGĐ KV
HÀ NỘI
TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- P QL THẺ
- P XLSL
P TGĐ TRUNG TÂM CNTT
PHÒNG KTKSNB
&
PC
P.TGĐ KTKSNB
& PC
PHÒNG QUẢN LÝ CÁC CHI NHÁNH
P TGĐ KINH DOANH
Trang 21HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
BAN DỰ ÁN CORE BANKING
& PTNNL
P TGĐ PHỤ TRÁCH HÀNH CHÁNH
& TỔ CHỨC
PHÒNG KINH DOANH
TIỀN TỆ
PHÒNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ
P TGĐ KDTT P TGĐ TTQT
P.TGĐ
KV MIỀN TÂY
PHÒNG ĐẦU TƯ KẾ TOÁN PHÒNG
P TGĐ KV
HÀ NỘI
TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG KTKSNB
&
PC
P.TGĐ KTKSNB
& PC
PHÒNG QUẢN LÝ
CÁC CHI NHÁNH
P TGĐ KINH DOANH
SỞ GIAO DỊCH VÀ CÁC CHI NHÁNH
P GIAO DỊCH C.TYQLN &
KTTS
Trang 2220.761.516 17.129.590
9.115.671 6.410.787
- 5.000.000 10.000.000 15.000.000 20.000.000 25.000.000
10.000.000 12.000.000 14.000.000 16.000.000 18.000.000
20.000.000 Đơn vị tính: Triệu VND
2005 : 5.469.503
2006 : 6.364.725
2007 : 14.586.886
2008 : 18.089.667
Trang 234.762.953
- 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000 12.000.000
Trang 24Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày bản báo cáo này và các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT Hội đồng quản trị
- Ông Trầm Bê Ủy Viên HĐQT
- Ông See Chin Thye Ủy Viên HĐQT
- Bà Đào Thị Hồng Linh Ủy Viên HĐQT
- Bà Dương Hoàng Quỳnh Như Ủy Viên HĐQT
- Bà Trần Hải Anh Ủy Viên HĐQT
Trang 25Ban kiểm soát
- Ông Tôn Nhật Linh Phó Tổng giám đốc
Trang 26Hoạt động chính
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 393/GP-UB ngày 15/04/1993 của UBND TP.HCM và hoạt động theo giấy phép số 0030/NH-GP ngày 17/03/1993 của NHNN Việt Nam
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008, vốn điều lệ của Ngân hàng là: 2.027.552.550.000 đồng Trụ sở chính của Ngân hàng đặt tại 279 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
Cho đến thời điểm lập báo cáo này, Ngân hàng có 2 sở giao dịch, 21 chi nhánh, 52 phòng giao dịch, 3 điểm giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm Các chi nhánh được mở trên địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên Ngân hàng có một đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập là Công
ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Phương Nam
Hoạt động chính của Ngân Hàng bao gồm:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn;
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nước;
Vay vốn các tổ chức tín dụng khác;
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn;
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;
Trang 27Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước
ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà
Nước cho phép;
Huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài;
Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác
Kết quả hoạt động kinh doanh
Hội đồng quản trị nhất trí với số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi Công
ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC)
Tổng nợ phải trả 18.378.782.275.420 đồng
Lợi nhuận trước thuế 136.438.849.482 đồng
Theo ý kiến của Hội đồng quản trị thì trong năm tài chính không có bất kỳ một khoản mục hay
sự kiện quan trọng nào có bản chất bất thường làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh
doanh của Ngân hàng
Các thông tin khác
a Không có trường hợp hay sự kiện nào làm cho số liệu bị hiểu sai lệch với bản chất của nó như
đã được thể hiện trên báo cáo tài chính
Trang 28Vào thời điểm lập báo cáo này, Hội đồng quản trị không nhận thấy có bất kỳ trường hợp hay thông tin nào được đề cập đến trong báo cáo này có thể dẫn đến việc hiểu sai lệch nội dung các
số liệu được trình bày trên báo cáo tài chính của Ngân hàng
b Thế chấp tài sản và các khoản nợ ngoài dự kiến sau khi kết thúc năm tài chính
Vào thời điểm lập báo cáo này:
Không có một khoản thế chấp nào đối với tài sản của Ngân hàng để đảm bảo cho những khoản
nợ của bất kỳ cá nhân nào khác
Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, không có một khoản nợ bất thường nào hay một khoản nợ nào khác của Ngân hàng mà Ngân hàng bị bắt buộc phải trả hoặc có thể bị bắt buộc phải trả trong thời hạn mười hai (12) tháng sau khi kết thúc năm tài chính mà có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của Ngân hàng khi các khoản nợ này đến hạn trả
c Các nghiệp vụ quan trọng và bất thường
Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, các hoạt động của Ngân hàng trong năm tài chính mà báo cáo này phản ánh không có khả năng bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ, sự kiện có bản chất quan trọng hay bất thường nào đã phát sinh trong khoảng thời gian từ cuối năm tài chính đến ngày lập báo cáo này
Sự kiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày lập bảng cân đối kế toán
Trang 29Cam kết của Hội đồng Quản trị
Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, các báo cáo tài chính được lập đã phản ánh một cách trung
thực và hợp lý về tình hình tài chính của Ngân hàng vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và kết quả
hoạt động kinh doanh năm 2008
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất
quán
Thực hiện các phán đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng
Chịu trách nhiệm trong việc ghi nhận đầy đủ, trung thực các số liệu có liên quan đến các khoản
nợ phải thu, khoản tạm ứng
Lập các báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục
Kiểm toán
Hội đồng xét thầu kiểm toán nhất trí chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC) là
Công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2008 của Ngân hàng Việc chọn
lựa này đã được thực hiện theo đúng các trình tự do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
Tp.HCM Ngày 16 tháng 02 năm 2009
Thay mặt Hội đồng Quản trị
Trang 30A TÀI SẢN
I Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
II Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước
III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác
1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
2 Cho vay các TCTD khác
3 Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
IV Chứng khoán kinh doanh
1 Chứng khoán kinh doanh
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
VI Cho vay khách hàng
1 Cho vay khách hàng
2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
VII Chứng khoán đầu tư
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
3 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Vốn góp liên doanh
3 Đầu tư vào công ty liên kết
4 Đầu tư dài hạn khác
5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Đơn vị tính: Triệu VNĐ 31/12/2008
2.255.849 456.375 1.659.483 1.659.483
1.202.312 1.255.688 (53.375) 39.729
9.479.135 9.539.821 (60.685) 1.215.044 1.215.044
379.322
93.411 33.000 252.911
01/01/2008 1.031.961 1.023.099
4.821.926 4.821.926
1.141.053 1.141.053
19.399
5.828.236 5.874.117 (45.881) 834.730 834.730
479.656
96.775 33.000 349.881
Thuyết minh V.01 V.02 V.03
V.04
V.05
V.06 V.07 V.08
V.09
Trang 3131/12/2008 600.574
493.121 565.246 (72.125)
01/01/2008 257.532
202.024 247.841 (45.816)
CHỈ TIÊU
IX Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
b Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Thuyết minh
V.10
2 Tài sản cố định thuê tài chính
a Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
b Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
3 Tài sản cố định vô hình
a Nguyên giá tài sản cố định vô hình
b Hao mòn tài sản cố định vô hình
X Bất động sản đầu tư
a Nguyên giá bất động sản đầu tư
b Hao mòn bất động sản đầu tư
XI Tài sản có khác
1 Các khoản phải thu
2 Các khoản lãi, phí phải thu
3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại
3.473.693 1.405.332 354.064 1.714.297
20.761.516
93
333 (240)
55.415 57.162 (1.747)
1.691.997 1.373.119 124.870 194.008
17.129.590
Trang 32V.22 V.21 V.21
1 Các khoản lãi, phí phải trả
2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả
3 Các khoản phải trả và công nợ khác
4 Dự phòng rủi ro khác (DP cho công nợ tiềm
ẩn và cam kết ngoại bảng)
B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
I Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
II Tiền gửi và vay các TCTD khác
1 Tiền gửi của các TCTD khác
2 Vay các TCTD khác III Tiền gửi của khách hàng
IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
V Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro
VI Phát hành giấy tờ có giá VII Các khoản nợ khác
Thuyết minh
V.16 V.17
V.18
V.19 V.20
01/01/2008
16.076 5.040.246 5.040.246
9.546.640
16.412 1.675 342.403
31/12/2008
6.663.374 6.663.374
9.044.745
18.420 2.363.128 289.115 Đơn vị tính: Triệu VNĐ
168.313 173.718
399 14.963.480
240.216 48.315
584 18.378.782 TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
Trang 33Thuyết minh V.23
Thuyết minh VIII.39
31/12/2008 2.382.734
2.199.046 2.027.553
326 434.345 (263.678)
500 56.623
127.065
20.761.516
31/12/2008 84.511
22.563 61.949
01/01/2008 2.166.110
1.925.680 1.434.210
326 490.644
500 50.056
190.374
17.129.590
01/01/2008 123.547
67.237 56.311
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
5 Lợi nhuận chưa phân phối
IX Lợi ích của cổ đông thiểu số TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHỈ TIÊU
I Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
1 Bảo lãnh vay vốn
2 Cam kết trong nghiệp vụ L/C
3 Bảo lãnh khác
II Các cam kết đưa ra
1 Cam kết tài trợ cho khách hàng
Trang 34CHỈ TIÊU
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự
I Thu nhập lãi thuần
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
4 Chi phí hoạt động dịch vụ
II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
5 Thu nhập từ hoạt động khác
6 Chi phí hoạt động khác
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VIII Chi phí hoạt động
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
XI Tổng lợi nhuận trước thuế
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại XII Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp XIII Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp XIV Lợi ích của cổ đông thiểu số
XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Thuyết minh VI.26 VI.25
VI.26 VI.27 VI.28 VI.29
VI.31 VI.30 VI.32
VI.33
VI.23
Năm 2008 1.888.682 1.671.043 217.639 26.968 13.061 13.908 65.825 (230)
33.565
847 32.718 97.001 264.281
162.579 26.140 136.439 19.374
19.374 117.065
136
768
Năm 2007 996.131 714.033 282.099 15.227 5.522 9.705 46.971 10.573 68.009 17.412
562 16.850 26.652 179.790
281.068 27.843 253.225 62.851
62.851 190.374
19 1.475
Tổng Giám Đốc Lập bảng Kế toán trưởng
Ngày 16 tháng 02 năm 2009
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 35Thuyết minh CHỈ TIÊU
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Lợi nhuận trước thuế Điều chỉnh cho các khoản
02 Khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư
03 Dự phòng rủi ro tín dụng, giảm giá, đầu tư tăng thêm/
(hoàn nhập) trong năm
04 Lãi và phí phải thu trong kỳ
05 Lãi và phí phải trả trong kỳ
06 (Lãi)/lỗ do thanh lý TSCĐ
07 (Lãi)/lỗ do bán thanh lý bất động sản đầu tư
08 (Lãi)/lỗ do thanh lý những khoản đầu tư, góp vốn dài hạn vào đơn vị khác, lãi, cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia
từ HĐ đầu tư, góp vốn dài hạn
09 Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
12 (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán
13 (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
14 (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng
15 (Tăng)/Giảm lãi, phí phải thu
16 (Giảm)/Tăng nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản
17 (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động
Năm 2008
136.439
31.588 26.140
185 (97.001)
1.896.150
(441.573) (20.330)
(3.665.704) (229.194) (11.336) (1.552.501)
Năm 2007
253.225
16.812 27.861
(14) (105.234)
(1.771.452)
(1.392.369) (19.399)
(1.208.910) (50.002) (3.516) (927.255) Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 362.008 2.361.453
71.903 (125.218) (511.836)
(22.952) (173.295) (708.083)
(17.797)
(871.547) 28.489 129.145 2.289.275
(61.723) (13.222) 2.214.330
22 Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD phải chịu rủi ro
23 Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ GTCG được tính vào hoạt động tài chính)
24 Tăng/(Giảm) lãi, phí phải trả
25 Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế thu nhập
26 Thuế TNDN đã nộp
27 Chi từ các quỹ của TCTD
I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
(370.728)
318 (503)
(2.030) 102.364
(148.246)
576
(406.719) 118.656
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
01 Mua sắm TSCĐ
02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
03 Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
04 Mua sắm bất động sản đầu tư
05 Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư
06 Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư
07 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
08 Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
(16.076) 1.623.128 (501.895)
Năm 2007
20.924) 4.011.856 4.210.306
Những thay đổi về công nợ hoạt động
18 Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN
19 Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD
20 Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)
21 Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính khác
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 37III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
V Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ
VI Điều chỉnh của ảnh hưởng thay đổi tỷ giá VII Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ
272.531 (609.130) 4.980.836
4.371.706
369.582 2.170.760 2.810.076
4.980.836 Tổng Giám Đốc
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và / hoặc phát hành cổ phiếu
02 Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
03 Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
04 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia
05 Tiền chi ra mua cổ phiếu quỹ
06 Tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 38I Đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng
1 Giấy phép thành lập và hoạt động, thời hạn có giá trị
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 393/GP-UB ngày 15/04/1993 của UBND TP.HCM và hoạt động theo giấy phép số 0030/NH-GP ngày 17/03/1993 của NHNN Việt Nam Với thời hạn hoạt động là 50 năm kể từ ngày được cấp phép hoạt động
Trong năm 2008, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ lên 2.027.552.550.000 đồng theo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 17
số 059056 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/08/2008
2 Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
3 Thành phần Hội Đồng Quản Trị
- Ông Trầm Bê Ủy Viên HĐQT
- Bà Trần Hải Anh Ủy Viên HĐQT
4 Thành phần ban Tổng giám đốc hiện nay
- Ông Uông Văn Ngọc Ẩn Tổng Giám đốc
- Bà Dương Hoàng Quỳnh Như Phó Tổng giám đốc
Trang 395 Trụ sở chính: 279 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngân hàng có 2 sở giao dịch, 21 chi nhánh, 52 phòng giao dịch, 3 điểm giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm
Các chi nhánh được mở trên địa bàn miền Bắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên
Ngân hàng có một đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập là Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Phương Nam
6 Công ty con:
Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 4104000074 thay đổi lần 9 ngày 23/04/2008 Tỷ lệ góp vốn vào Công ty là 100%
7 Tổng số cán bộ, công nhân viên : 1.752 người
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Nếu không có thuyết minh nào khác, các số liệu trình bày theo VNĐ
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng tại Ngân hàng
- Báo cáo về tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS hoặc các chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS hiện hành:
Các báo cáo tài chính của Ngân hàng được soạn thảo trên nguyên tắc dồn tích, phù hợp với các chuẩn mực kế toán
Việc soạn thảo cũng như tuân thủ theo quy ước giá gốc Quy ước này được thực hiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Các giá trị hợp lý của các công cụ, các tài sản tài chính chỉ được xác định nhằm mục tiêu quản trị Theo các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam, các chênh lệch giữa giá gốc và giá trị hợp lý không được điều chỉnh trên báo cáo tài chính nếu chưa được thực hiện
Trang 40- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng:
Ngân hàng áp dụng hệ thống kế toán các tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNH ngày 10/07/2006
- Hợp nhất báo cáo: Áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào Công ty con - có điều chỉnh theo đặc thù hoạt động của Ngân hàng - theo nguyên tắc:
+ Loại trừ doanh thu, chi phí nội bộ, + Loại trừ các quan hệ nội bộ như tiền gửi, vốn đầu tư,…
+ Các chỉ tiêu không đồng nhất được trình riêng
IV Chính sách kế toán áp dụng tại Ngân hàng
1 Chuyển đổi tiền tệ:
Các phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo nguyên tệ
Khi hợp nhất báo cáo tài chính trong từng chi nhánh và toàn Ngân hàng, tỷ giá quy đổi ra đơn
vị tiền tệ trong hạch toán (VNĐ) là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào cuối tháng
2 Nguyên tắc thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất được hình thành từ báo cáo tài chính các chi nhánh trên toàn Việt Nam Theo đó, báo cáo tài chính của Phòng Giao dịch sẽ được hợp nhất vào báo cáo tài chính của Chi nhánh Báo cáo tài chính toàn Ngân hàng được hợp nhất từ báo cáo tài chính của Hội sở
và các Chi nhánh