1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận Dụng Giá Trị Hợp Lý Để Hoàn Thiện Việc Lập Và Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Cho Công Ty Chứng Khoán Niêm Yết.docx

224 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Giá Trị Hợp Lý Để Hoàn Thiện Việc Lập Và Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Cho Công Ty Chứng Khoán Niêm Yết
Tác giả Nguyễn Thị Vân
Người hướng dẫn PGS, TS. Đoàn Vân Anh, TS. Lê Văn Liên
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 631,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO BỘTÀICHÍNH HỌCVIỆNTÀICHÍNH  NGUYỄNTHỊVÂN VẬNDỤNGGIÁTRỊHỢPLÝĐỂHOÀN THIỆN VIỆCLẬPVÀ TRÌNHBÀYBÁOCÁOTÀICHÍNHCHOCÔNGTYCH ỨNGKHOÁNNIÊMYẾT LUẬNÁNTIẾNSĨKINHTẾ HÀNỘI–2020 BỘ GIÁODỤCVÀ[.]

Trang 1

LUẬNÁNTIẾNSĨKINHTẾ

HÀNỘI–2020

Trang 3

HÀNỘI-2020

Trang 4

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạmyêucầuvềsựtrungthựctronghọcthuật.

XácnhậncủaNgườihướngdẫnkhoahọc1 Nghiêncứusinh

XácnhậncủaNgườihướngdẫnkhoahọc2

TS LêVănLiên

Trang 5

Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bềnbỉ,nghiêm túc của tác giả sau ba năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả vềvậtchất và tinh thần, những lời động viên vô cùng đáng quý của gia đình, bạn bè,đồngnghiệp

Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kế toán HọcviệnTài chính, các nhà khoa học, các đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cung cấp cho tôitàiliệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến đóng góp vô cùng quý giá để tôihoànthành Luận án này Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn hai thầy, cô hướng dẫn làPGS.TSĐoàn Vân Anh và TS Lê Văn Liên đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõràng và tưduykhoahọcvữngvàngtrongsuốtthờigianthựchiệnluậnánnày

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các công ty chứng khoán, các nhà đầutư,các kiểm toán viên, các thẩm định viên về giá, các nhà nghiên cứu đã dành thờigiancho các cuộc phỏng vấn, hoặc trả lời phiếu khảo sát, quý vị đã góp phần đã tạođiềukiệngiúpđỡđểtôicóđượcnhữngdữ liệu phụcvụchonghiêncứucủaLuậnán

Trântrọngcảmơn!

Trang 7

DANHMỤCCÁCCỤM TỪVIẾTTẮTTRONGLUẬNÁN

AASB Hộiđồngchuẩn mựckếtoánÚc AustraliaAccounting

StandardBoardBCTC Báocáotàichính FinancialstatementCMKT Chuẩnmựckếtoán AccountingStandardCTCK Côngtychứngkhoán Stockcompany

StandardBoardIAS Chuẩnmựckế toánquốctế InternationalAccounting

StandardsTSCĐ Tàisảncốđịnhhữuhình TangibleA s s e t

TTCK Thịtrườngchứng khoán Stockmarket

VAS ChuẩnmựckếtoánViệtNam VietnamAccounting

StandardsUSGAAT CácnguyêntắckếtoánMỹđượcchấp

nhận

US.GenerallyAcceptedAccountingPrinciples

Trang 8

35

1.2.1.Sựhìnhthành vàpháttriểnmôhìnhgiá trịhợplý trongkếtoán 351.2.2.Cácphươngphápxácđịnhgiátrịhợplý 491.2.3.Ghi nhậncácyếutốcủaBáocáotàichính theogiátrịhợp lý 531.3 Nguyêntắc, phươngpháplập vàtrình bày Báocáotài chínhtheogiá

trịhợplý

55

1.3.1.NguyêntắclậpvàtrìnhbàyBáocáotài chínhtheogiátrịhợplý 551.3.2.PhươngpháplậpvàtrìnhbàycácchỉtiêutrênBáocáotàichính

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ

KHILẬPVÀTRÌNH BÀY BÁOCÁOTÀICHÍNHCỦACÁCCÔ

Trang 11

Phụ lục 06 Phiếukhảo sátsửdụngđểkhảo sátcáccôngtychứngkhoán niêmyết 9

Phụ lục 07 Phiếukhảo sátsửdụngđểkhảo sátcáckiểm toán viên vàthẩmđịnh giáviên 17

Phụ lục 09 Phiếukhảo sátsửdụngđểkhảosátcácnhànghiêncứu,giảngviên 29

Phụ lục11 Kếtquả khảosát cáckiểm toánviên vàthẩm địnhviên về giá 40

Phụ lục 13 Kếtquảkhảosát cácnghiêncứuviên và cácchuyên giaBộTàichính 49

Phụ lục 15 Trích dẫnbáocáotài chínhcủacôngtychứngkhoánSSI

Trang 13

Biểuđồ2.6 Doanhthutừcácnghiệpvụtrong CTCKquacácnăm 83

Biểuđồ2.7 Doanh thu,lợinhuậnnăm2017củamộtsốCTCK niêmyết

105

Trang 14

1 Tínhcấpthiết củađềtài nghiên cứu

Báo cáo tài chính (BCTC) là sản phẩm của kế toán tài chính, là đầu ra củahệthống thông tin kế toán tài chính Mục đích của BCTC là cung cấp thông tintàichính hữu ích về doanh nghiệp (DN) cho những người quan tâm và sử dụngBCTC.BCTClànguồnthôngtin quantrọng trongviệcraquyếtđịnhđầutư

Theoxuhướngchungcủa nềnkinhtế toàncầu, hầu hết các nước đềuá p dụng thông

lệ quốc tế về kế toán và được các nước sử dụng như một ngôn ngữchung để đo lường, ghi nhận và trình bàythông tin BCTC DN Thông lệ quốc tế vềkế toán như chuẩn mực kế toán quốc tế(IAS)/chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế(IFRS), giá trị hợp lý (GTHL) được sửdụng ngày càng nhiều trong đo lường, ghinhận và trình bày thông tin các yếu tốcủa BCTC như IAS 16 – TSCĐ hữu hình;IAS 36 – Suy giảm giá trị tài sản; IAS 38– Tài sản vô hình; IAS 40 - Bất động sảnđầu tư; IFRS 2 – Thanh toán trên cơ sở cổphiếu; IFRS 9 – Xác định giá trị công cụtài chính; IFRS 07 - Thuyết minh về công

cụ tài chính; IFRS 05 - Tài sản nắm giữđể bán và hoạt động kinh doanh không liêntục; … việc áp dụng GTHL trong kếtoán buộc các DN phải cập nhật thường xuyên

sự thay đổi giá trị tài sản, nợ phải trảdựa trên cơ sở thị trường, theo đó BCTC sẽ cung cấp thông tin về tình hình tàisản,nợ phải trả thực có của DN trên BCTC phù hợp với thời điểm công bố thôngtin.Đây là những thông tin vô cùng quan trọng và hữu ích cho chính DN và cácđốitượng sử dụng thông tin ở bên ngoài DN Dựa theo các khuôn mẫu này, BCTCDNsẽ cung cấp thông tin toàn diện, đúng đắn, kịp thời và có tính so sánh về toànbộtìnhhìnhtàichínhDN,theođónhàđầutưcóđầyđủhơncácthôngtintàichínhc

ủa DN nói riêng và thông tin về thị trường vốn nói chung, chất lượng thông tin caohơn, tính minh bạch rõ ràng hơn sẽ làm giảm rủi ro chocác nhà đầu tư trong việcđưa ra quyết định kinh tế Bên cạnh đó, các thông tin trên BCTC cótính so sánh sẽgiúp cho cácnhàđầutưgiảmchiphítrong việcxửlý thôngtin kếtoán

Ở Việt Nam hiện nay, nguyên tắc “GTHL” đã được đưa vào trong quy

địnhcủa Luật Kế toán (sửa đổi) số 88/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày20tháng11năm2015,nhưnghiểuvàvậnhànhkếtoántheoGTHLvẫnlàvấnđềrất

Trang 15

mới và khó đối với Việt Nam Thực tế hiện nay, hầu hết các DN đều sử dụnggiágốc cho việc ghi nhận và trình bày BCTC trên cơ sởt u â n t h ủ q u y đ ị n h

c ủ a

2 6 chuẩnmựckếtoán(CMKT)ViệtNam(VAS)vàhướngdẫncủaThôngtư200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014

Riêng đối với các công ty chứng khoán (CTCK), từ năm 2017 bắt đầuápdụng GTHL khi ghi nhận, đo lường và trình bày BCTC theo hướng dẫn củaThôngtư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC Các thông tư này đãbướcđầut i ế p c ậ n G T H L c h o c á c t à i s ả n t à i c h í n h , đ ã c ó q u y đ ị n h v ề v i ệ c g

h i n h ậ n GTHL của tài sản tài chính tại thời điểm lập BCTC, tuy nhiên những quy định củaViệt nam về lập và trìnhbày BCTC DN nói chung và các CTCK niêm yết nói riêngvẫn còn tồn tại khoảng cách đáng kể sovới những quy định khuôn mẫu của quốc tếdo Việt Nam còn thiếu quá nhiều các quy định khuônmẫu về GTHL áp dụng chocác đối tượng đã phát sinh liên quan đến các loại giaodịch như thanh toán bằng cổphiếu, công cụ tài chính, tổn thất tài sản…Bên cạnh

đó, những CMKT đã ban hànhvà các thông tư hướng dẫn kế toán thì chưa có quy

việcđánhgiálạitàisảnvànợphảitrảtheoGTHLtạithờiđiểmlậpbáocáo,đặcbiệtvấn đề hạ tầng thông tin cho việc xác định GTHL của tài sản và nợ phải trả ở ViệtNam còn nhiều giới hạn bởinhững yếu tố thuộc về thị trường hoạt động, các kỹthuật định giá chưa đượcnghiên cứu và hoàn thiện để phù hợp thông lệ quốc tế.SựthiếuđồngbộtrongcácchínhsáchcủanhànướcđãgâykhókhănchoDNtrongcác vấn đề về kế toán Do đó, việc xác định GTHL và ghi nhận, trình bày thông tincác yếu tố trên BCTC theoGTHL ở các DN nói chung và tại các CTCK niêm yếtcủa Việt Nam nói riêng hiệnnay còn nhiều điều bất cập, hệ quả làm suy giảm tínhtrung thực,hợp lýcủaBCTCvàchưaphù hợp vớikhuôn mẫuIAS/IFRS

Để vận hành được nguyên tắc “GTHL” trong thực tiễn kế toán ở Việt

Nam,đảm bảo phù hợp với thông lệ chung của quốc tế, qua đó triển khai được quy

địnhcủa Luật kế toán Việt Nam, đưa nguyên tắc “GTHL” vào thực tiễn cuộc sống thìviệc nghiên cứu cơ sở lý luận, điều kiện, phương pháp vận dụng “GTHL” khi

lập vàtrình bày BCTC trở thành một vấn đề cấp thiết Đề tài lựa chọn khách thể nghiêncứu là các CTCK niêm yếtcủa Việt Nam bởi CTCK có danh mục tài sản vàdanhmụcđầutưchủyếulàcáctàisảnđangđượcniêmyếttrênTTCKdođóviệcyêu

Trang 16

cầu các CTCK phải lập và trình bày BCTC theo GTHL là tất yếu vì thông tintrênBCTC cung cấp thông tin cho nhà đầu tư sát với thị trường Đây là đối tượngđangbắt buộc áp dụng GTHL trong ghi nhận và trình bày thông tin BCTC và hiệnđanggặp rất nhiều những khó khăn, bất cập trong các vấn đề của kế toán khi ápdụngGTHL Việc lập và trình bày BCTC của CTCK niêm yết của Việt Nam khivậndụng GTHL còn nhiều hạn chế do còn thiếu rất nhiều các quy định pháp luậtliênquan đến việc xác định GTHL, việc ghi nhận và trìnhb à y c á c B C T C

t h e o G T H L tại Việt Nam Ngoài ra, việc xác định GTHL và ghi nhận các yếu

tố trên báo cáotheoGTHLởcáccông tynày cònnhiều điềubấtcậpcần hoànthiện

Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài"Vận dụng GTHL đểhoàn thiện việc lập và trình bày BCTC cho công ty chứng khoán niêm yết

củaViệt Nam"để nghiên cứu, nhằm hoàn thiện việc lập và trình bày BCTC choCTCKniêmy ế t c ủ a V i ệ t N a m t r o n g đ i ề u k i ệ n á p d ụ n g G T H L , đ ả m b ả o p h

ù h ợ p v ớ i khuôn mẫu chungcủaquốctếvềkếtoán

2 Tổng quan nghiên cứu về áp dụng giá trị hợp lý và việc lập và trìnhbày Báocáotàichínhdoanh nghiệp

2.1 Nghiêncứuvềáp dụnggiá trị hợplýtrong kếtoán

Vấn đề áp dụng GTHL trong kế toán được nhiều nhà khoa học nghiên cứuvàcónhiềubìnhluậnđachiềuvềvấnđềnày

Omiros Georgious (40) có một nghiên cứu về các đề xuất của nhà hoạchđịnhvào giữa thế kỷ 19 đến năm 2005 để thiết lập một cơ sở xác định giá trị choviệc lậpBCTC Kế toán theo giá gốc áp dụng phổ biến cho giai đoạn những năm 1940 đếnnhững năm 70 và sau đó

là việc xác định giá trị hỗn hợp kết hợp giá thị trường trởnên phổ biến Mặc dùnguyên tắc kế toán GTHL đã được hợp pháp hóa áp dụngrộng rãi, mọi người chorằng có được như vậy là do có cơ sở xác định giá trị hỗnhợp trước đó

Theo Peter William (41), nền tảng của CMKT là từ nguyên tắc giá gốcsangnguyênt ắ c G T H L t h e o đ ó q u y ế t đ ị n h c ủ a n h à đ ầ u t ư d ự a t h e o d ò n g t i ề

n t r o n g tương lai Báo cáo theo giá gốc đã được thay thế bằng báo cáo theo “giá trịhỗnhợp”.Tácgiảkhẳngđịnhrằngcơsởgiátrịhỗnhợpchứkhôngphảilàcơsởgiágốcvàcơsởgiáhiệnhành sẽtrởthànhphổbiếncho BCTCbắtđầu từthếkỷ19

Trang 17

Christian Laux (22) khủng hoảng tài chính gần đâylà một trongnhữngnguyên nhân dẫn đến một cuộc tranh luận mạnh mẽ về ưu điểm và nhượcđiểm củakế toán GTHL (FVA) Cuộc tranh luận này đưa ra thách thức lớn đối với

sự pháttriển FVA và mở rộng áp dụngkế toán theo GTHL ra các lĩnh vực khác.Tác giảnhấn mạnh 4 vấn đề quan trọng cần xem xét từ các tranh luận này: Thứnhất là cóhiểu nhầm về kế toán GTHL; Thứ hai là trong thời gian khủng hoảng tàichính,khôngcó quy định rõ ràngvề việcáp dụngFVAtrongC M K T I F R S h a y

U S GAAP; Thứ ba là kế toán theo giá gốc (HCA) không phải là cách để giảiquyết cácvấn đề tồntại;ThứtưlàcácvấnđềápdụngGTHLvàcácvấnđềtranhcãi

FVAlàyếutốquantrọngtrongcuộckhủnghoảngtàichínhvàlàmchocáctổ chứctài chính ở Mỹ và toàn thế giới trở nên tồi tệ Tuy nhiên, những người ủnghộ FVA cho rằng kế toán theo GTHLkhông phải chịu trách nhiệm của cuộc khủnghoảng,nókhôngphảilàcơ sởxácđịnhgiátrịduynhấtđốivớigiátrịtàisản

Tác giả cho rằng việc giảm các thuyết minh về FVA theo bản chất củanókhôngtuânthủtuyệtđốinhưcôngbốcủaUSGAAPhayIFRSđốivớiFVA.Cảhai hệ thống chuẩn mực đều cho phép có sự khác biệt so với giá thị trường trongmột số trường hợp cụ thể Tác giảkhẳng định áp dụng FVA trong thực tế nhưviệcbanlãnhđạoDNcóthểsửdụngloạigiákhácsovớigiátrịthịtrườngmộtcáchcốý đểtránh khoản lỗ hoặc tổn thất HCA có hàng loạt các vấn đề và đối với các tàisản cụ thể, thiếu thông tin minh bạchdẫn đến các vấn đề trở nên tồi tệ hơn trongthời gian khủng hoảng Tác giả nhấnmạnh cần nhiều nghiên cứu để trả lời câu hỏiliệu giá thị trường bị chi phối bởi cácthẩm định giá viên trong khủng hoảng nàykhông và nhiều bằng chứng về FVA cótác động bởi các định giá viên đối với tàisản

Vera Palea (43) cho rằng BCTC theo GTHL cung cấp thông tin hữu íchđốivới người sử dụng BCTC Báo cáo theo GTHL được kỳ vọng để đảm bảo sựminhbạchcủaBCTCtheođósẽtạorathôngtinkếtoáncógiátrịcaohơnvàkhảnăngtốthơn của thị trường tài chính để phản ánh giá trị thực tế của DN Việc sử dụngrộng rãi BCTC theo GTHL sẽ tăng sốlượng thông tin cá nhân ra công chúng do đódẫn đếnviệcphânbổnguồnlựcvàthôngtinvềvốnhiệuquảhơn

Tácgiảđãpháchọanềntảngmangtínhlýthuyếtchoviệcthôngqua,cung

Trang 18

cấp bằng chứng về tính hiệu quả đối với nhà đầu tư và nhấn mạnh các vấn đềcònđang tranh cãi Nó hữu ích đối với các tài liệu về BCTC theo GTHL bằng cáchhệthống hóa các vấn đề lý thuyết và các bằng chứng thực tế do đó sẽ đưa ra bứctranhtoàn cảnh về vấn đề này Trong hai thập kỷ gần đây, kế toán theo GTHL đangtrongxu thế được coi trọng hơn Điều này đánh dấu một sự khởi đầu quan trọng so với kếtoán truyền thống của những thế kỷ trướctrong việc ghi chép sổ sách theo giá gốc.Kế toángiá gốc bị phảnđối chủyếudựa trêncơ sởrằng kếtoáng i á g ố c k h ô n g phản ánh giá trị thực tế hoặc không định giá được giá trịthuần một cách cập nhậtnhất Kết quả là, hội đồng CMKT quốc tế(IASB) dù chậmnhưng đã liên tụcchuyển từbáocáotheo giágốcsangbáocáotheoGTHL.

Hiện nay, mô hình BCTC vẫn đang bao gồm sự hòa trộn giữa giá gốcvàGTHL Tuy nhiên, hầu hết những nhà xây dựng chuẩn mực đã nhận ra rằng kếtoántheo GTHL cần được duy trì và dường như sẽ trở thành nền tảng báo cáo chủ chốtcho kế toán tài chính trongtương lai Theo như cách nhìn nhận này, một ví dụ làChuẩn mực IFRS số 9 - Công

cụ tài chính đã đưa ra cách xác định GTHL của cáccông cụ tài chính Cơ sởkhoahọc cho việc lựa chọn này là nên sử dụng GTHL thìcác BCTC sẽ cung cấp thôngtin hữu ích nhiều hơn cho các quyết định của nhà đầutư

Theo IASB, những nhà đầu tư và những người cho vay cần các thông tinmàsẽ giúp họ tính toán được số lượng, vòng quay và tình trạng thay đổi của cácdòngtiền thuần trong tương lai đối với DN (IASB, 2010 OB3) Trong bối cảnh nhưvậy,sử dụng kế toán theo GTHL sẽ cung cấp cho các nhà đầu tưn h ữ n g t h ô n g

t i n h ữ u ích để tiên đoán được khả năng của các công ty sản sinh ra các dòng

thếnàot ừ n h ữ n g n g u ồ n l ự c c h ủ y ế u đ a n g c ó G T H L c ũ n g đ ó n g v a i t r ò q u a n

t r ọ n g trong việc giảm thiểu sự mất cân đối trong việc cung cấp thông tin cho các DN vàcácnhàđầutư

Cựu chủ tịch của IASB, ông Tweedie, lý giải lý do mở rộng GTHL nhưsau:Trong một thời gian dài, các khoản thu nhập đã nỗ lực được “làm đẹp” để chỉchocác nhà đầu tư một xu hướng đi lên vững chắc của lợi nhuận Trong khi cáchtiếpcận này cung cấp một mô hình đơn giản và dễ hiểu, nó dường như không đồngnhấtvớit h ự c t ế C á c D N c ó l ợ i í c h c ô n g c h ú n g l à c á c D N đ a n g à n h n g h ề , v ậ n h

à n h

Trang 19

chuỗi các hoạt động rộng lớn và chịu các áp lực và sự thay đổi bất thường củathịtrường một cách đa dạng Kế toán nên phản ánh những sự thay đổi bất thườngvànhững rủi ro này Điều này cho thấy là sự tin tưởng GTHL đang gia tăng, khimànhữnggiátrịnàycóthểđượcxácđịnhmộtcách đángtin cậy.

Kế toán theo GTHL phản ảnh tình hình thị trường hiện tại của công ty,tạonênmối liên hệ của nó với sự hữuíchc ủ a c á c q u y ế t đ ị n h ( C h e n g ,

2 0 0 9 ) T u y nhiên, nhiều người khác cho rằng giá gốc vẫn tạo ra nền tảng đolường logic nhấtcho cácBCTC,vìvậynó sẽthận trọngvàđáng tincậyhơn(Godfreyetal,2010)

GTHL có lợi thế là nó cung cấp một thước đo về hiệu quả của khoản đầutư.Tuy nhiên, nghiên cứu đã đưa ra nghi ngờ về khả năng thật sự GTHL cung cấpthông tin liên quan cho nhà đầu

tư, những người phản đối GTHL thì ủng hộ cácBCTC theo giá gốc Trên thực tế,giá gốc là hữu ích cho nhà đầu tư vì 2 lý do chínhsau: nó dựa trên giao dịch thực tế chứ không phải là cókhả năng; và nó cung cấpcho nhàđầu tưthướcđocácnguồnlựcthựcsựchirađểcóđượckhoảnđầutư

Dovậy,tranhluậnvềđolườngtrongkếtoánluônluôngiằngcogiữaviệclựachọngiữaGTHLvàgiágốc,giữacáchcũkhicungcấp thôngtin trung thựch

ơn về tình hình hoạt động thực tế cho dù nó không phải luôn đáng tin cậy với cáchmới theo quan điểm bảo thủ hơn, đáng tin cậy hơn vàcũng theo ý đồ của ban quảnlýhơn

Tác giả đề xuất những tranh luận trên cần phải điều chỉnh lại và khôngnêncân nhắc việc lựa chọn giữa GTHL và giá gốc Lựa chọn giữa giá gốc và giáhợp lýlà việc phải loại bỏ một trong 2 mục tiêu đã được quy định trong khuôn mẫu củaIASB

Hệ thống báo cáo và xác định giá trị song song có thể giải pháp songsongcho các tranh luận này Giá gốc và GTHL là cung cấp hai loại thông tin khácnhauvà đều có tác dụng cho nhà đầu tư Tại thời điểm mua, GTHL và giá gốctrong hầuhết các trường hợp là như nhau nhưng chúng thường khác nhau ở các kỳsau Saungày mua, kế toán theo giá gốc và kế toán theo GTHL cung cấp các thôngtin khácnhau GTHL rất cần khi xếp loại các lựa chọn đầu tư mang tính cạnh tranhnhau.Báo cáo DN đã đầu tư để mua tài sản hết bao nhiêu thì không có đủ thông

nókhôngc ó n h i ề u t h ô n g t i n v ề c h ấ t l ư ợ n g k h o ả n đ ầ u t ư Đ ể đ á n h g i á c h ấ t l

ư ợ n g

Trang 20

khoản đầu tư đó, người sử dụng cần biết khoản đầu tư đó sẽ mang lại lợi nhuậnbaonhiêu trong tương lai Với suy nghĩ thận trọng về sự đáng tin cậy của các ước tínhvề GTHL, báo cáo theo GTHLcung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư về lợinhuậnkỳvọngtừcáckhoảnđầu tư.

Mặt khác, chỉ có GTHL thì không thể giúp nhà đầu tư đánh giá đượcthỏađáng về ban giám đốc DN đối với số tiền vốn mà họ bỏ ra Trên thực tế, ngườisửdụng BCTC sẽ không biết ban giám đốc đã chi tiết hết bao nhiêu nguồn lực đểcóđược GTHL đó Do đó, giá gốc sẽ hữu ích và kiểm soát được các quyết định vìnóphản ánh số tiền đã phải chi ra Trong cùng một khoảng thời gian xác định, haiđơnvị khác nhau sở hữu một nguồn lực như nhau thì sẽ có cùng GTHL như nhaunhưngGTHL không thể cung cấp thông tin cho nhà đầu tư biết DN đã thanh toán số tiềnkhác nhau cho cùng một tàisản như nhau Để đánh giá hiệu quả về ban giám đốc,thông tin GTHL là không đủ.Người sử dụng cũng cần biết giá gốc của khoản đầutư

Tóm lại, bài báo này cho rằng giá gốc và GTHL không nên coi là đối thủcủanhau mà cả hai đều rất hữu ích Nếu cố chọn chỉ một trong 2 thì rất khó cho ngườisử dụng BCTC có được đầy đủthông tin hữu ích cho việc ra quyết định Vì lý donày, hệ thống báo cáo và xácđịnh giá song song sẽ là giải pháp tốt nhấtk h i đ á n h giá hiệu quả đầu tư Sosánh các sự kiện trong tương lai (ví dụ GTHL) với các sựkiệntrongquákhứ(vídụlàgiágốc)sẽgiúpngườisửdụngBCTCđánhgiácáchoạtđộngkinhdoanhđãđạtđượcvàhoạchđịnhcáchoạtđộngtrongtươnglaivàcácmụctiêuđểraquyếtđịnh

Các nghiên cứu khoa học là nguồn thông tin rất tốt cho những ngườisoạnthảochuẩnmựcvàlàmchínhsáchvìviệclậpBCTCthườngrấtphứctạp,rấtkhóvà rất rộng Các nghiên cứu khoa học có thể cung cấp các giải pháp tốt, nó có thểgiúp những người soạn thảochuẩn mực và những người hoạch định chính sách, tìmra các giải pháp tốt cho các vấn đề đang nghiêncứu và cung cấp thêm các bằngchứng cho các vấn đề đang tranh cãi Với quan điểm đó, mụcđích của nghiên cứunày nhằm thảo luận về tác dụng của GTHL đối với người sửdụng BCTC bằng cáchmô tả cơ sở lý thuyết cho việc áp dụng GTHL và cung cấp bằng chứng về tácdụngcủaG T H L c h o n h à đ ầ u t ư N g h i ê n c ứ u n à y c ò n đ ư a r a c á c đ ề x u ấ t c h o

n h ữ n g

Trang 21

GTHL của tài sản và nợ phải trả phản ánh điều kiện thị trường hiện hànhvàdo đó, cung cấp thông tin kịp thời tăng tính minh bạch.Ngược lại, nhữngngườiphản đối cho rằng GTHL không đáng tin cậy và dễ gây hiểu sai lệch đối vớinhữngtàisảnnắmgiữlâudàihoặcnắmgiữđếnngàyđáohạn.Giáđócóthểbịbópméod

o thị trường hoạt động không hiệu quả, các vấn đề về tính thanh khoản; và giáhợplýdựatrêncơsởkhôngđángtincậy.NhiềutìnhhuốngthựctếđượcphảnánhvềtínhđángtincậyvềcácướctínhGTHLvàdođótrongcáccuộctranhluậnđềcậptrởlạikếtoántheogiágốc

Nghiên cứu này đề xuất giá gốc và GTHL không nên trở nên đối thủcủanhauvìchúngphụcvụcácmụcđíchkhácnhau.Giágốccungcấpchonhàđầutưvềthông tin về giá phí khoản đầu tư, trong khi GTHL đưa ra cách đo lường giá trịmà ban giám đốc kỳ vọng thu được

từ khoản đầu tư Nghiên cứu này cho rằngcảgiágốcvàGTHLđềucầnvìchúngcùngcungcấpthôngtinhữuíchchonhàđầutư.Kếtluậnchunglàcácnhàsoạnthảochuẩnmực nênxemxétvàthảoluận vềviệcápdụnghệthốngbáocáovàđolườngsong song

Về các nghiên cứu trong nước, Mai Ngọc Anh (4) cho rằng việc sửdụngGTHL trong các CMKT là một bước đi cần thiết trước sự phát triển nhanhchóngcủa nền kinh tế thị trường, sự phức tạp trong các quan hệ đầu tư, tài chính vànhucầu sử dụng thông tin tài chính Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng không nênsửdụng là một cơ sở định giá duy nhất cho mọi tài sản và nợ phải trả mà nên duytrìmô hình kết hợp các cơ sở định giá khác nhau Trong đó giá trị hợp lý đượckhuyếnkhích áp dụng trong những điều kiện tồn tại thị trường hoạt động cho tài sản hoặcnợ phải trả hoàn toàn giống

về bản chất hoặc tương tự có thể so sánh Đó lànhữngtrườnghợpmàgiátrịhợplýđượcxácđịnhmộtcáchđángtincậy,đảmbảođượcsự cân bằng hợp lý giữa yêu cầu "đáng tin cậy" và "thích hợp" của thông tin tàichính

Mai Ngọc Anh, Lưu Đức Tuyên (7) đã có nghiên cứu về việc áp dụngGTHLtrong hệ thống kế toán ở Việt Nam Nghiên cứu đã trình bày tổng quan về GTHLtrong đó có khái quát lịch

sử của GTHL; Các quan điểm về GTHL; Áp dụngGTHLtronghệthốngkếtoánDN;Kinhnghiệm ápdụngGTHLtronghệthốngkếtoántại

Trang 22

một số quốc gia trên thế giới Đề tài đã phân tích về thực trạng các quy địnhhiệnhànhvềGTHLvàápdụngGTHLtronghệthốngkếtoánDNởViệtNam.Ngoàira,đềtàiđãđềxuấtviệcápdụngGTHLtronghệthốngkếtoánViệtNam.Cụthểđềt à i đ

sản(IAS16)dẫnđếncónhiềusựkhácbiệtdonhiềucôngtykhôngápdụngGTHL.Lựa chọn sử dụng GTHL đối với các tài sản vô hình, tài sản hữu hình, bất động sảnđầu tư không được thực hiện bắt buộc, hoặc phảixác định giá trị liên tục Tác giảchỉ ra do cách tiếp cận quá thận trọng và thiếu sự khuyến khíchtất cả các DN ápdụngGTHL

Việc so sánh giữa các công ty là vấn đề cổ đông rất quan tâm vì khả năngcóthể so sánh để có thông tin tài chính chất lượng cao Liên quan đến quy địnhbắtbuộc áp dụng FVA, tác giả thấy rằng có sự tăng lên trong việc sử dụng GTHLđốivới công cụ tài chính và thanh toán bằng cổ phiếu dẫn đến việc tăng khả năngsosánh giữa các công ty Tăng việc sử dụng xác định GTHL sẽ là hữu ích đối vớinhàđầu tư Tác giả cung cấp thông tin về việc những người lập BCTC được lựachọnchính sách theo hướng dẫn của IFRS và liên quan đến việc thông tin chonhữngngười tham gia thị trường vốn về việc áp dụng IFRS Theo tác giả, đối vớiviệcđược lựa chọn áp dụng xác định GTHL có thể xảy ra sai sót cố ý hoặc không

cố ýtrong BCTC điều này có thể ảnh hưởng đến nhà đầu tư và nhà phân tích Mặtkhác,việcsử dụnggiá gốc nhiều dẫnđếncóítthôngtincậpnhậtđượccungcấpđiềunày

Trang 23

Cain, Alexandra (21) đã tổng hợp các nghiên cứu thực tế: (1) Simon,giámđốc công ty định giá cho rằng một vấn đề đối với GTHL là mọi người sửdụng kháiniệm này theo các cách khác nhau; (2) Anne Lockwood FCA, chủ phầnhùn kiểmtoán công ty Crowe Horwath, cho rằng một trong những vấn đề chính củaGTHL làquá nhiều xét đoán khi sử dụng“có rất nhiềuư ớ c t í n h k h i x á c đ ị n h

G T H L

N ề n kinhtếthếgiớiluônbiếnđộnglàmchoGTHLtiếptụcvậnđộng”.Tácgiảrútrakết luận là có sự không nhất quán trong cách thức áp dụng GTHL khi kế toán bấtđộng sản của các DN; (3) LyndaTomkins CA, chủ phần hùn công ty Ernst&Youngcho rằng kế toán có rất nhiều xét đoán Lynda cho rằng

nhiềuhiểulầmvềGTHL TomkinscũngchorằngGTHLghinhậnrằngv ớimộtsốtài sản, giá trị của nó sẽ chỉ được thực hiện đầy đủ trong tương lai khi bán nó.Nhiềuphươngp h á p x á c đ ị n h g i á t rị kháckhôngp h ả n á n h rủ i ro t i ề m tàng v à t á cđộngdòng tiền gắn với tài sản Một vấn đề khác liên quan đến GTHL là khi đã lựachọnthìsẽsửdụ ng đểxácđịnh giátrị tàisản,rất khóđểth ayđổi phương phápkh

á choặc quay trở lại phương pháp giá gốc Tác giả cho rằng "có thể áp dụng phươngpháp tiếp tục (continuing use)

để xác định giá trị tài sản, nhưng DN khác áp dụngphương pháp sử dụng cao nhất

và tốt nhất (highest and best use) Thực tế áp dụngcác chính sách kế toán ở các DNkhác nhau đang gây ra sự khác biệt khi so sánhviệc định giá các loại tài sản giốngnhau." Đây là vấn đề lớn đối với bất động sảnkhông giốngtàisảntàichính

Tác giả cho rằng "Đối với nền kinh tế không ổn định việc định giá trởnênphổ biến ở mọi nơi Liệu việc định giá thực sự phản ánh cách thức các đơn vị

có ýđịnh sửdụngcáctàisản củahọnhưthếnào."

Trongnước, Mai NgọcAnh(8)đãlàm rõc ác vấnđềvềmôhìnhtính giágốc,môhìnhtínhgiáhiệnhànhvàmôhìnhtínhgiáđầura(GTHL).TrongđótácgiảđềcậpviệcsửdụngGTHL trongkếtoánlà mộtxuhướng tấtyếusongphải thận trọng,tránh việc lạm dụng GTHL trong việc thổi phồng kết quả kinh doanh vàlàm đẹp BCTC của DN Tác giả khẳng định phải nghiên cứu sử

tínhgiákhácngoàigiágốcvàphảiđượcthựchiệntheomộtlộtrìnhthậntrọng.Tácgiả

Trang 24

đề xuất vận dụng kết hợp các mô hình tính giá trong hệ thống kế toán Việt Namvớinền tảng cơbản làmô hìnhgiágốc,kếthợpvớimôhìnhGTHLcụthểnhưsau:

Một là, ở Việt Nam, mô hình giá gốc đã được áp dụng như một mô hìnhtínhgiá duy nhất, quen thuộc đối với những người làm kế toán và sử dụng thông tinkếtoán Vì vậy, việc thay thế mô hình giá gốc bởi các mô hình tính giá khác, trongđócó mô hình GTHL cần phải được thực hiện theo một lộ trình thận trọng Mặtkhác,GTHL mới được đề cập trong khuôn khổ pháp lý và thực tiễn kế toán ViệtNam,cách tiếp cận và các kỹ thuật cụ thể của mô hình này còn khá xa lạ với nhữngngườilàm công tác kế toán và sử dụng thông tin tài chính Do vậy, tác giả khuyến nghị,Luật Kế toán, CMKT nên chophép các đơn vị lựa chọn mô hình giá gốc hoặc môhìnhGTHL

Hai là, từ lý thuyết và thực tiễn trên thế giới và Việt Nam đều khẳngđịnh,GTHL có nhiều ưu thế hơn so với giá gốc trong điều kiện thị trường vận hànhmộtcáchhiệuquả.Tuynhiên,GTHLcũngcónguycơbịlạmdụngdẫnđếnphảnánhsailệchtìnhtrạngvàkếtquảtàichínhcủađơnvị.Dođó,trongđiềukiệncácloạithị trườngđang trong quá trình hoàn thiện như Việt Nam, việc sử dụng mô hìnhGTHL cần rất thận trọng theo hướng quyđịnh cụ thể điều kiện để mô hình GTHLcó thểđượcápdụng

Balà,thôngtintàichínhtrêncơsởGTHLđặcbiệthữuíchvớicácchủthểsử dụngthông tin khi ra các quyết định liên quan đến TTCK Phần lớn là các DNnhỏ và vừa thực hiện công tác kế toánmột cách tương đối đơn giản, chịu sự ảnhhưởng mạnh mẽ của chính sách thuế Vìvậy, việc áp dụng mô hình GTHL trong kếtoán nên đặt ra trước hết với các DN niêm yết trên các sở giao dịchchứng khoán.Vềngắnhạn, chưanênđặtravấnđềápdụngGTHL đốivớicácDNnhỏvàvừa

Bốn là, vận dụng kết hợp mô hình giá gốc và GTHL đối với các tài sản,nợphải trả khác nhau theo nguyên tắc: Các tài sản dài hạn mà giá cả thị trường ítbiếnđộng thì ưu tiên áp dụng mô hình giá gốc Các tài sản này có thể được đánhgiá lạitheoGTHLvớimỗichukỳtừ3-5nămkhicósựchênhlệchđángkểgiữagiátrịthịtrường và giá gốc củatài sản Các tàisảnsẵnsàngđể bánv à g i á c ả t h ư ờ n g xuyên biếnđộng có thể được đánh giá định kỳ hàng năm theo mô hình GTHLnếuGTHLcóthểđượcxácđịnhmộtcáchđángtin cậy

Trang 25

Năm là, một trong những hạn chế khi áp dụng mô hình GTHL là mức độtincậy của thông tin kế toán có nguy cơ bị suy giảm Do vậy, cùng với việc chophépáp dụng mô hình GTHL trong đánh giá tài sản và nợ phải trả để trình bàytrênBCTC,khuônkhổpháplýkếtoáncầnnhấnmạnhđếncácthuyếtminh,giảitrìnhvề điều kiện thị trường, cơ sở và phương pháp xác định GTHL Việc công bố mộtcách minh bạch cơ sở vàphương pháp xác định GTHL vừa đảm bảo người sử dụnghiểu thông tin tài chính của DN một cáchđầy đủ và toàn diện, vừa đảm bảo thôngtin đó được thu nhận, xử lý theo phương pháp phù hợp,đáng tin cậy Theo tác giả,việc lựa chọn mô hình tính giá trong hệ thống kế toán ởmỗi quốc gia là rất quantrọng trên cơ sở phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội và đảmbảo hài hòa với hệ thốngkếtoáncácnướctrong khuvựcvàtrênthếgiới.

Nguyễn Thế Lộc (9) có quan điểm về tính thích hợp và tính đáng tincậytrong các quy định đo lường giá trị tài sản, nợ phải trả theo chuẩn mực BCTCquốctế có liên quan đến GTHL Tác giả cho rằng GTHL ngày càng được sử dụngrộngrãi trong việc xác định giá trị của các yếu tố trên BCTC trong những năm gầnđây.Việc sử dụng GTHL chỉ thích hợp và đáng tin cậy khi thông tin về GTHL củatàisản hoặc nợ phải trả có thể đảm bảo cân đối được các đặc tính chất lượng củathôngtin cần có cũng như đáp ứng được yêu cầu thông tin hữu ích của các đối tượng sửdụng BCTC

2.3 Nghiêncứuvềnhântốảnhhưởng khi áp dụnggiátrịhợp lý

Một số nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng khi áp dụng GTHL trongsốđó có Nguyễn Ngọc Lan (8) đã hệ thống hóa lý luận về các nhân tố ảnh hưởngđếnviệcápdụngGTHLtrongkếtoántạicácDN.Luậnánđãxâydựngvàkiểmđịnhhệ

t h ố n g c á c n h â n t ố t h u ộ c n h ậ n t h ứ c c ủ a c á c DN ả n h h ư ởn g đ ế n s ự ủ n g h ộ á p dụ

ng GTHL trong kế toán, cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố vớinghiêncứuđiển hìnhtại các DN ViệtNam.Ngoài ra,cóm ộ t s ố n g h i ê n c ứ u v ề nhân tố ảnh hưởng khi áp dụngGTHL trong đó Trần Văn Tùng (11)khẳng địnhtrong xu thế hội nhập, quốc tế hóahiện nay các DN Việt Nam cần cung cấp đượcBCTC (BCTC) phù hợp với thông lệquốc tế, mà ở đó thông tin của tài sản và nợphải trả được yêu cầu trình bày theo

gốc.Tuynhiên,trênthựctế,GTHLlạiđượcrấtítcácDNViệtNamvậndụng,chínhđiều

Trang 26

này đã cảntrở quá trình tham gia vào thị trường vốntoàn cầu củac á c D N

V i ệ t Nam, đánh mất lợi thế cạnh tranh trong mắt các nhà đầu tư quốc tế so vớicác DNcủa một số quốc gia khác trong khu vực Hiện nay tại Việt Nam, phươngpháp giágốc vẫn là phương pháp cốt lõi được sử dụng đểđịnh giávà đo lường cácđối tượngkế toán được trình bày trong BCTC và chỉc ó m ộ t s ố c á c q u y đ ị n h n h ỏ c ó

đ ề c ậ p đến khía cạnh GTHL Trong khi đó, GTHL đã được áp dụng ở khá nhiềunước trênthế giới và đã được chuẩn hóa thông qua việc ra đời của chuẩn mựcBCTC quốc tếIFRS 13 Tác giả đưa ra các nhân tố tác động đến việcvận dụngGTHLtrong kếtoán,baogồm:

- Về văn hóa, xã hội: Yếu tố này cũng được đề cập trong nhiều nghiêncứucủa các tác giả khác như Nguyễn Thu Hoài (2009), Vũ Hữu Đức (2010) tríchdẫncácnghiêncứucủaGray(1989),củaHarrison,McKinnon(1986),củaGeertHofstede(1980,1984) đều khẳng định vănhóalàmột nhântốquantrọngả n h hưởng đếnsựpháttriển củakếtoán

- Về môi trường pháp lý và chính trị: Mô hình kinh tế quyết định cácchínhsách kinh tế áp dụng bao gồm các chính sách về CMKT Do yếu tố địnhhướng xãhội chủ nghĩa, vai trò của kinht ế n h à n ư ớ c l à q u y ế t đ ị n h

V ì v ậ y , l ợ i í c h v à n ă n g lực của khu vực kinh tế nhà nước được chútrọng rất nhiều trong việc xây dựng cácchính sáchkinhtếcủaNhànước

- Về môi trường kinh doanh: Theo tác giả Nguyễn Thu Hoài (2009),mộttrong những ý nghĩa quan trọng của việc vận dụng CMKT mà trong đó chủyếu làvận dụng kế toán GTHL, giúp cho thị trường vốn của quốc gia dễ dàng liênthôngvớithịtrườngvốncủathếgiới

- Về trình độ người làm nghề kế toán: Theo nhiều nghiên cứu trước nhưcủaHe, TJ.Wong, Young (2012), Zehri & Chouaibi (2013), Bewley, Graham andPeng(2013) thì đây không phải là nhân tố quan trọng nhưng tác giả vẫn đưa nhân

tố nàyvào xem xét trong trường hợp của Việt Nam, vì hệ thống đào tạo nghềnghiệp củaViệtNamcònlỗithờivàchấtlượng chưacao

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu ở trên, tác giả đưa ra một số gợi

ýn h ằ m cóthểvận dụngGTHL vào kế toántạicáccông tynhưsau:

Thứn h ấ t , đốiv ớ i n h â n t ố v a i t r ò c ủ a c á c t ổ c h ứ c , h i ệ p h ộ i n g h ề n g h i ệ p :

Trang 27

Tăng cường vai trò quản lý, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho người làm nghềkếtoán,đặcbiệtlàbồidưỡngkiến thứcvềcácmôhìnhđịnhgiátrongkế toán;

Thứ hai, đối với nhân tố trình độ nhân viên: Các trường đại học, tổ chứcđàotạo kế toán cần đi đầu trong việc bắt kịp xu hướng phát triển của GTHL đểnghiêncứu đưavàochương trìnhgiảngdạycho sinhviên

Thứ ba, đối với nhân tố môi trường văn hóa, xã hội: Chính phủ sử dụngcáccông cụ pháp lý phù hợp để điều chỉnh, ban hành các văn bản pháp lý quyđịnh,hướng dẫn việc trình bày, công bố thông tin theo GTHL để tạo lập thói quenchoDN Các tổchức quảnlý và hiệphội nghề nghiệpcầntăngcườngtổc h ứ c

b ồ i dưỡngkiếnthứcchonhàđầutưchứngkhoánhiểubiếtvềviệcsửdụngcácthôngtin đolườngtheoGTHLđểphụcvụraquyếtđịnh

Thứ tư, đối với nhân tố môi trường pháp lý: Bộ Tài chính cần tạo hànhlangpháp lý phù hợp cho sự phát triển của GTHL ở Việt Nam Xây dựng và banhànhCMKT về “Đo lường GTHL” nhằm thống nhất các khái niệm về GTHL,phươngphápđolườngGTHLtươngtựnhưCMKT quốc tếIFRS13

Thứ năm, đối với nhân tố môi trường kinh doanh: Đẩy nhanh hoạt độngcổphần hóa DN nhà nước, góp phần tạo “sân chơi” bình đẳng cho các DN, đồngthời,phát triển TTCK, thị trường vốn thu hút đầu tư nước ngoài, tạo động lực pháttriểncho nềnkinhtếvànângcao môitrường kinhdoanh

2.4 Nghiên cứu về việc lập và trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo tàichínhtheogiátrịhợplý

Lê Hoàng Phúc (3) đã phân tích rõ những vấn đề lý luận về cơ sở lý luậnvềBCTCD N t r o n g đ ó n ê u r õ v ề b ả n c h ấ t c ủ a B C T C , đ ặ c đ i ể m c h ấ t l ư ợ n g v à

c á c nhân tố tác động đến BCTC, nội dung BCTC Tác giả đã hệ thống hóa các yếu tốcủa BCTC theo Hội đồngchuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), các nội dung củaBCTC theo IAS/IFRS, cácnội dung BCTC DN tại Mỹ, Pháp và Trung Quốc Tácgiả đề cập đến việc áp dụngCMKT quốc tế đối với BCTC tại các quốc gia và kinhnghiệm cho Việt Nam trong

đó trình bày tóm tắt quá trình phát triển và khái quátnội dung của CMKT quốc tế,thực trạng áp dụng CMKT quốc tế đối với BCTCtạicácnướcMỹ,PhápvàcácnướcliênminhChấuÂu,TrungquốcvàmộtsốquốcgiaĐôngNamÁ

Trang 28

Tác giả đã đánh giá thực trạng hệ thống BCTC DN Việt Nam Trong đótácgiả tóm tắt quá trình phát triển của hệ thống BCTC doanhn g h i ệ p V i ệ t

N a m T á c giả trình bày về hệ thống BCTC DN Việt Nam hiện hành trong đó

có phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến hệ thống BCTC DN Tác giả đã đánh giáthực trạng và vấnđề cần giải quyết đối với hệ thống BCTC DN Việt Nam trong đó

có đối chiếu mộtsố nội dung của hệ thống BCTC theo quy định của Việt Nam vớiIASB, có thu thậpmột số ý kiến của DN, nhà đầu tư và chuyên gia về hệ thống BCTC hiện hành Tácgiả đã xácđịnh những vấn đề cần giải quyết đối với hệ thống BCTC DN Việt Namhiện naynhư cơ sở định giá, đặc điểm chất lượng và nguyên tắc lập BCTC chưađược quyđịnh rõ ràng và đầy đủ, thiếu tính đồng bộ Nhiều nội dung của Luật Kếtoán cóliên quan đến BCTC đã không còn phù hợp, hệ thống báo cáo, một số nộidung,khoản mục trên BCTC chưa đầy đủ, hoặc chưa phù hợp với chuẩn mực vàthônglệquốctế

Trong các giải pháp dài hạn, tác giả đề cập đến định hướng sử dụngGTHLtrongđịnhgiácácyếutốcủaBCTCtrongđótácgiảcóđưaranguyêntắcvàlộtrình sử dụng GTHL trong định giá các yếu tố của BCTC DN Việt Nam Tác giảnhấn mạnh nền kinh tế thịtrường Việt Nam, TTCK Việt Nam còn khá non trẻ,nhiều dữ liệu tham chiếu chưa

có, do vậy, nếu áp dụng ngay toàn bộ theo CMKTquốc tế sẽ ảnh hưởng đến tínhđáng tin cậy của thông tin được định giá theo GTHL.Do vậy, việc sử dụng GTHL cần tính toán phùhợp với đặc điểm kinh tế của từnggiai đoạn Tuy nhiên, nếu quá chú trọng đến điều kiện ápdụng mà thận trọng quámức sẽ dẫn đến sự nửa vời, lạc điệu trong quá trình hội

địnhmộtlộtrìnhhợplýchoviệcápdụngGTHLtrongđịnhgiácácyếutốcủaBCTCDN là vô cùng cần thiết Tác giả có đưa ra lộ trình theo 2 giai đoạn: giai đoạn 1(2014 - 2016) điều chỉnh Luật Kếtoán, cập nhật hệ thống CMKT Việt Nam có liênquan đến GTHL, ban hànhCMKT Việt Nam VFRS 13 – Xác định GTHL Giaiđoạn 2 (2017 - 2020) đưaVFRS 13 vào áp dụng một cách toàn diện nên phải banhành một số hướng dẫn vềviệc sử dụng VFRS 13, hoàn chỉnh một hệ thống thịtrường năng động (activemarket), đồng bộ và minh bạch hành lang pháp lý về kinhdoanh Tác giả đề xuất về định hướng ghi

DNtrênBCTCcụthểxâydựngphươngphápxácđịnhcáctàisảntrithứccủaDNdựa

Trang 29

trên ba tiêu chuẩn định tính được nêu trong IAS 38 Cuối cùng, tác giả đề xuấtvềđịnh hướng ghi nhận và báo cáo trách nhiệm xã hội DN trên BCTC trong đó tácgiảcó đề cập đến quy định các nội dung áp dụng đối với nợ phải trả về môi trường vàdự phòngtổnt h ấ t t ạ i I A S

3 7 – c á c k h o ả n d ự p h ò n g , t à i s ả n v à n ợ t i ề m t à n g

v à IFRS3-Hợpnhấtkinhdoanh

DươngThịThảo(1)

đãkháiquátlýluậnvềGTHLtrongkếtoánDN,nghiêncứucácquiđịnhvềGTHLtrongkếtoánquốctế,củamộtsốnướccónềnkinhtếthịtrường phát triển và của một số nước có đặc điểm kinh tế tương tự như ViệtNam,ngoài ra luận án đã nghiên cứu các qui định về GTHL trong kế toán Việt Namhiệnnay, từ đó rút ra các ưu, nhược điểm, hạn chế nhằm đưa ra một số giải phápnhằmhoànthiệncácquiđịnhnàytạiViệtNam

Thực trạng quy định về sử dụng GTHL trong chế độ kế toán DN ViệtNamhiện nay: Tác giảtrình bày khái quát quátrình hìnhthành và phát triểncơs ở

k ế toán xác định giá trị trong kế toán Việt Nam; Thực trạng các quy định về sửdụngGTHL trong kế toán DN tại Việt Nam hiện nay trong đó tác giả đề cập đếnviệc sửdụng GTHL tại thời điểm ghi nhận ban đầu Tác giả khẳng định CMKT vàchế độkế toán Việt Nam chưa có một quy định nguyên tắc thống nhất nào về việc

áp dụngGTHL sau ghi nhận ban đầu Tác giả liệt kê việc xác định giá trị đối với từng loạitài sản và nợ phải trả saughi nhận ban đầu của các khoản mục trên Bảng cân đối kếtoán; Về việc ghi nhận chênh lệch phátsinh do biến động của GTHL tác giả đề cậpđếnsự biếnđộngcủa GTHL đượcthể hiệnthông quabáocáo lãi lỗt h ô n g q u a chênh lệch tỷ giá và dự phòng Trong phần này tác giảkhẳng định cơ sở giá gốcđược xem là nền tảng của đo lường kế toán trong nhiềunăm qua và kế toán giá gốcđã thực hiện rất tốt chức năng cung cấp thông tin hữuích và đáng tin cậy cho ngườisử dụng tuy nhiên trong xu hướng phát triển và hội nhập, cơ sở giá gốc bộc lộ nhiềuhạnchế, cần xem xét sử dụng GTHL tại Việt Nam phù hợp với tình hình thực tếnhằmcungcấpthôngtintàichínhminhbạch hơn

Tác giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện các quy định về sử dụng GTHLtrongchế độ kế toán DN hiện nay trong đó có phân tích sự cần thiết với nền kinh tếViệtNamhiệnnay

Trang 30

2.5 Kết luậnrútravàkhoảngtrốngnghiêncứu

Qua nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc ápdụngGTHL cho thấy các công trình nghiên cứu đã công bố của các nhà khoa họctrongnước và nước ngoài đã góp phần quan trọng vào việc khẳng định vai trò củaviệc ápdụng GTHL trong kế toán.Ở Việt Nam hầu hết các DN đều sử dụng giá gốc choviệcghi nhận và trình bày BCTC Các DN có lợi ích công chúng như Ngânhàng,bảohiểm,cáctậpđoànlớn,cácDNniêmyếtkhácvẫnđangcôngbốBCTCtheogiá gốc nên nhà đầu tư còn chưa có đầy đủ thông tin phù hợp cho việc ra quyết địnhđầu tư Việc xác định GTHL ở Việt Nam là rấtkhó khăn vì thiếu thông tin từ thịtrường

Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, các công trình nghiên cứu về ápdụngGTHL ở Việt Nam đã công bố còn có một số khoảng trống nghiên cứu cầnthiết đểápdụngGTHL ởViệtNam.Cụthể:

- Việc ghi nhận và trình bày các yếu tố của BCTC của DN theo GTHLcònchưa có quy định tại các văn bản pháp quy do đó, cần nghiên cứu đề xuất cơsởpháp lý để đưa vào áp dụng trong thực tế Chưa có các nghiên cứu đề xuất cácgiảipháp cụ thể cho việc lập và trình bày các chỉ tiêu trên BCTC của DN bị ảnhhưởngnhưthếnàokhiápdụngGTHL

Đối với Việt Nam, khái niệm GTHL là vấn đề rất mới mẻ Việc xácđịnhGTHL cho các khoản mục trình bày trên BCTC còn rất khó khăn vì thiếuthông tintrên thị trường Các kỹ thuật định giá tài sản và nợ phải trả cần đượcnghiên cứu vàhoànthiện theo thônglệquốctế

- Chưa cócác nghiên cứuvề khả năngxác địnhG T H L đ ố i v ớ i v ớ i

c á c t à i sảnvànợ phảitrảtrongđiềukiện củaViệtNamnhưthếnào

- Chưa có các nghiên cứu về các nhân tố tác động khi áp dụng GTHLtrongkế toán Đặc biệt ảnh hưởng trong việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tưtrênTTCK,cácgiảipháp khắcphụcnhững tácđộngđó khilầnđầu tiênápdụngGTHL

- Chưa có nghiên cứu về kinh nghiệm của các nước khi triển khai ápdụngGTHL trong kế toán Những kinh nghiệm của các nước đối với công tácchuẩn bịcho việc áp dụng GTHL là rất cần thiết cho Việt Nam tránh những vướngmắc,nhữngkhókhăn cácnướcđãgặpphảikhitriển khai

Trang 31

Đềtàisẽ tiếptục triểnkhaicác nội dungsau để bổsungmột phầnc á c khoảngtrốngđãxácđịnhở trên,cụ thể:

- Làm rõ về lý luận cơ bản về việc lập và trình bày BCTC cho DNtheoGTHL và khái quát chung về hệ thống BCTC, khái quát về GTHL, nguyêntắc,phương pháplậpvàtrìnhbàyBCTC

- Phântíchthêm về các yếutốảnh hưởng đếnl ậ p v à t r ì n h b à y

B C T C v à cung cấp các kinh nghiệm của một số nước trên thế giới khi vậndụng GTHL và bàihọcchoViệtNam

- Phân tích và đánh giá thực trạng vận dụng GTHL khi lập và trìnhbàyBCTC của các CTCK niêm yết của Việt Nam, đề tài sẽ đi sâu đánh giá quyđịnhpháp lý Việt Nam về lập và trình bày BCTC trong đó có Luật Kế toán, hệthốngCMKTViệtNamvà cáchướngdẫnkếtoánáp dụngchoCTCK

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các tồn tại về khung pháp lý, về việcđolường các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, về việc ghi nhận chênh lệch đánh giálạicác chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính sau khi xác định theo giá trị hợp lý tại cácCTCKniêmyếtvàđềxuấtcácmẫu biểubáocáo tàichínhphùhợpvớithônglệquốctế

- Đề xuất lộ trình áp dụng trong ngắn hạn và trong dài hạn và phân tíchvềtính khả thi khi áp dụng GTHL ở Việt Nam và điều kiện để thực hiện các giảipháptập trung vào các điều kiện về thị trường, về khuôn khổ pháp lý, về nguồnnhân lực,về sự hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước và DN, về công tác đào tạo, tuyêntruyền trongcộngđồng

3 Mụctiêunghiêncứu

Thứ nhất, nghiên cứu về lý luận cơ bản về lập và trình bày báo cáo tàichínhtheo giá trị hợp lý Cụ thể nghiên cứu về tổng quan về giá trị hợp lý và nhữngchiphối đến việc ghi nhận và trình bày thông tin các yếu tố của BCTC; Nguyên tắclậpvà trình bày BCTC theo GTHL; Các yếu tố ảnh hưởng đến lập và trình bàyBCTCtheo GTHL; nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực đã ápdụngGTHL khi lập và trình bày BCTC, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm choViệtNam;

Thứh a i , n g h i ê n c ứ u v ề t h ự c t r ạ n g v ậ n d ụ n g G T H L k h i l ậ p v à t r ì n

h b à y BCTCcủaCTCKniêmyếtcủa ViệtNam;

Trang 32

Thứ ba, nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện lập và trình bày BCTCchoCTCK niêm yết của Việt Nam khi vận dụng GTHL Cụ thể nghiên cứu về yêucầuhoànthiệnvềlậpvàtrìnhbàyBCTCchocácCTCKniêmyếtcủaViệtNamkhivận dụng GTHL; các giải pháp hoànt h i ệ n , l ộ t r ì n h á p d ụ n g , đ á n h g i á v ề

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu BCTC riêng của một sốCTCKniêm yết trên TTCK Việt Nam mà không nghiên cứu BCTC hợp nhất và cácbáocáo kháccủanhữngcôngtynày

Đềtàinghiêncứucác thônglệkếtoánquốctếliênquanđếnGTHL đượcvận dụng khi lập và trình bày BCTC, không bao gồm các thông lệ kế toán quốc tếliênquanđếncáclĩnhvựckhác

Trongl u ậ n á n , n g h i ê n c ứ u s i n h ( N C S ) đ ã s ử d ụ n g c á c m ẫ u đ i ề u t r a bằ

n ghình thức gửi mail các câu hỏi soạn trước cho các CTCK niêm yết, các kiểmtoánviên,thẩmđịnhviênvềgiá,cácchuyêngianghiêncứu,cácchuyêngiathuộcBộ

Trang 33

Tài chính, nhà đầu tư và phỏng vấn trực tiếp một số cá nhân Đối với CTCKniêmyết, NCS gửi phiếu khảo sát cho kế toán trưởng Đối với các kiểm toán viên,NCSgửi phiếu khảo sát cho các kiểm toán viên trực tiếp tiến hành kiểm toán cácCTCK,Đối với các chuyên gia nghiên cứu, NCS gửi phiếu khảo sát gửi cho cácchuyên gianghiên cứu liên quan đến các CTCK.N C S đ ã g ử i 1 7 2 p h i ế u k h ả o s á t

c h o c á c D N và cá nhân thu về được 130 phiếu và thực hiện phỏng vấn sâu 10

cá nhân (Phụ lục04)hộpthôngtin(Phụlục14)

NCSđãsửdụngphương phápthiết kếbảngcâuhỏi gồmmộttậphợpcá ccâuhỏivàcáccâutrảlờiđượcsắpxếptheologic nhất định.Bảngcâuhỏiđượcthiết kế thành 4 mẫu phiếu: Một mẫu phiếu câu hỏi gửi cho các CTCK niêm yết;Một mẫu phiếu câu hỏi gửi chocác nhà đầu tư; Một mẫu phiếu câu hỏi gửi cho cáckiểm toán viên, các thẩm địnhviên về giá; Một mẫu phiếu câu hỏi gửi cho cácchuyên gia, các nhà nghiênc ứ u

- Phươngphápthuthậpdữliệuthứcấp:Làdạngdữliệuđượccôngbốtrongcácbáocáohay websitecôngbố(Dữliệu đãquatính toánvàxửlý)

Trongluận án,NCSđãthu thậpdữliệuthứcấp baogồmcáctàiliệusau:

Trang 34

vàcác nước.

Đề tài đã phânloại, đánh giá và chọnlọc nhiềutài liệu nghiênc ứ u chuyênsâu trong và ngoài nước, các quy định, thông lệ quốc tế, kinh nghiệm cácquốcgia và các thông tin thứ cấp có liên quan đến GTHL và BCTC của côngtyniêmyếtđểtiếnhànhphântích,tổnghợp,làmrõnhữngvấnđềlýluậnvềBCTCvà

v ề G T H L , m ô t ả , l à m r õ n h ữ n g v ấ n đ ề c ò n t ồ n t ạ i c ủ a h ệ t h ố n g B C T C c ủ aCTCK hiện hành và xác định vấn đề cần giải quyết, phương hướng và giải phápthựchiện

5.2 Phươngphápxửlý dữliệu

- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Sau khi tiến hành khảo sát, phỏngvấn,NCS đã phân loại các thông tin thu được theo từng mục nội dung và hệ thốnghóacácdữliệu thuthậpđượctheocácbảngbiểu vàsơđồ

- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Sau khi thu thập các tài liệu thứcấp,NCS đã tiến hành phân loại theo các dạng: Tài liệu cung cấp các cơ sở lýthuyết, tàiliệu báo cáo thường niên, tài liệu tham khảo dạng hội thảo, hội nghị và các BCTCcủa các CTCK niêm yết.Việc phân loại sẽ giúp cho NCS đưa ra những nội dung cơbản của từng loại tài liệu để làm căn cứphân tích Sau đó NCS tiến hành phân tíchdữ liệu và trình bày kết quả: Đưa ra các đánh giá tổngquát, đánh giá chung với cácthống kê, mô tả Đưa ra các biểu đồ, bảng biểu, hình

vẽ minh họa dựa trên số liệuthu thập được So sánh mối liên hệ giữa các đại lượng

để đưa ra những đánh giá sâuhơnvàrútrakếtluận

liệu;

+Biểudiễndữliệubằngcácđồthịmôtảdữliệuhoặcgiúpsosánhdữ+Biểudiễndữliệu thành cácbảngsố liệu tómtắtvềdữliệu

- Phươngphápthốngkêsosánhđượcsửdụngđểđốichiếucácdữliệuthu

Trang 35

thập được Ví dụ, hệ thống BCTC của CTCK niêm yết ở Việt Nam với hệthốngBCTC theo quy định của IASB, việc áp dụng GTHL ở Việt Nam với thông

lệ quốctế

6 Ýnghĩakhoa họcvà thực tiễn

Đề tài đã khái quát những vấn đề lý luận chung về GTHL và áp dụngGTHLkhi ghi nhận, lập và trình bày BCTC DN, thu thập các kinh nghiệm quốc tếkhi ápdụngGTHL

Đề tài cũng khái quát các qui định hiện hành về việc lập và trình bàyBCTCcho các CTCK niêm yết của Việt Nam khi vận dụng GTHL, xác định cáctồn tại,vướngm ắ c t r o n g t h ự c t ế k h i á p d ụ n g G T H L t ạ i c á c

Trang 36

(iii) Phân tích thực trạng áp dụng GTHL khi lập và trình bày BCTC củacácCTCKniêmyếtở ViệtNam,nhậndiện cácvấnđề tồntạicần giảiquyết.

(iv) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quanđếnviệc áp dụng GTHL ở Việt Nam và các giải pháp để hoàn thiện những tồn tạikhivận dụng GTHL để trình bày BCTC của các CTCK niêm yết trên TTCK ởViệtNam

8 Kếtcấu củaluậnán :

NgoàiPhần mởđầu,kếtluận,luậnán có3chương:

Chương1:LýluậncơbảnvềviệclậpvàtrìnhbàyBáocáotàichínhtheogiá trịhợplý Chương2:ThựctrạngvậndụnggiátrịhợplýkhilậpvàtrìnhbàyBáoc áot à i chính của cáccông tychứngkhoánniêmyếtcủa ViệtNam.

Chương3:GiảipháphoànthiệnlậpvàtrìnhbàyBáocáotàichínhchocông tychứng khoánniêmyếtcủa ViệtNam khivậndụng giá trịhợp lý.

Trang 37

T C l à nguồn cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế v.v Vìvậy,khócóthểđưaramộtkháiniệmduynhấtvề BCTC.

TheoỦybansoạnthảoCMKT

quốctếtạicácIFRS(33-35)thìBCTClàsản phẩm của kế toán tài chính, là đầu ra của hệ thống thông tin kế toán, phảnánhtheomộ t c ấ u t r ú c c h ặ t c h ẽ t ì n h h ìn ht à i ch ín h, kết quảt à i c hí nh c ủ a DN B

C TC cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả tài chính và các luồng tiền củaDN, đáp ứng yêu cầu của số đông những người

sử dụng trong việc đưa ra các quyếtđịnh kinh tế, nó cũng cho thấy kết quả quản lý của ban giám đốc đối với các nguồnlực được ủythác cho họ (IASB, 2012) Theo đó, BCTC trình bày thông tin về tàisản, nợ phảitrả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập, chi phí, luồng tiền từ hoạtđộng kinhdoanh, luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Hệ thốngBCTC gồm:Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo thu nhập toàn diện, Báo cáo vốnchủ sở hữu,Báo cáo lưu chuyển tiền và Thuyết minh BCTC BCTC được lập ra đểđáp ứng nhucầu của tất cả đối tượng sử dụng nói chung, chứ không nhằm đáp ứngnhu cầuthôngtincụthểcủamộtđốitượngsửdụngnào

TheoLuậtKếtoánViệtNamthìBCTClàhệthốngthôngtinkinhtế,tàichínhcủa đơn vị kế toánđược trình bày theo biểu mẫu quy định tại CMKT và chế độ kếtoán

Trang 38

Theo Viện kiểm toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA) thì Hệ thốngBCTClà những báo cáo về quá trình hoạt động của nhà quản lý, về tình hình đầu tưtrongkinh doanh và những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo Hệ thống BCTCphản ánhsự kết hợp của những sự kiện được ghi nhận, những nguyên tắc kế toán

và nhữngđánh giá của cá nhân, mà trong đó những đánh giá và nguyên tắc kế toánđược ápdụng có ảnh hưởng chủ yếu đến việc ghi nhận các sự kiện Những đánh giáđúngđắn tùy thuộc vào khả năng và sự trung thực của người lập báo cáo, đồng thờiphụthuộc vào sự tuân thủ đối với những nguyên tắc kế toán đã được chấp nhậnrộngrãi”

Theo 2 tác giả Bryan Carsberg và Suan Dev thì Hệ thống BCTC đượcthiếtkế để trình bày những kết quả của những nghiệp vụ và những sự kiện xảy ratrongquá khứ và là kênh truyền đạt thông tin chính của những hoạt động quản lývới thếgiớibênngoài

Nhìn chung, các khái niệm trên về BCTC được đề cập dựa trên nhiềucáchtiếp cận khác nhau nhưng đều có điểm chung đó làBCTC phản ánh tổng quáttìnhhình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền, cácthôngtin chungkhác cho cácđốitượngsửdụngliên quan

Theo “Giáo trình nguyên lý kế toán” của Học viện tài chính thì BCTC làmộtbộ phận của hệ thống báo cáo kế toán, là sản phẩm của quy trình kế toán BCTC lànguồn tài liệu quan trọngcung cấp thông tin chung cho các đối tượng sử dụng.BCTC được công bố côngkhai cho các đối tượng sử dụng và liên quan đến lợiíchhợpphápcủacácbên,dovậythôngtintrênBCTCphảiđảmbảohiệulựcpháplývàBCTCthườngđượcquyđịnhthốngnhấtbắtbuộc

1.1.2 Mụcđích,tácdụngcủahệthốngbáocáo tàichính

Về mục đích của hệ thống báo cáo tài chính:M ụ c đ í c h B C T C l à

c u n g c ấ p các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và cácluồng tiền của mộtDN, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụngtrong việc đưa racác quyết định kinh tế Để đạt mục đích này BCTC phải cung cấpnhững thông tincủa một DN về: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu,thu nhập khác,chiphí,lãivà lỗ;Cácluồng tiền; Cácthôngtin cần thuyếtminh

Trang 39

Theo Khuôn khổ của việc lập, trình bày BCTC (Framework) do Ủy bansoạnthảo CMKT quốc tế (IASB) xác định mục đích BCTC là cung cấp các thông tin tàichính về đơn vị giúp íchcho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, chủ nợ để raquyết định về việc cung cấpcác nguồn lực cho đơn vị Những quyết định đó liênquan tới việc mua, bán hoặcnắm giữ vốn chủ sở hữu, các công cụ nợ, và cung cấphoặcthanhtoáncáckhoảnvay,cáckhoảntín dụngkhác.

BCTCcungcấpthôngtinvềnguồnlựckinhtếvànghĩavụnợcủađơnvịbáocáo cũng như các thông tin về ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện khác dosự thay đổi của các nguồn lực, vànghĩa vụ nợ đó Các thông tin trên giúp ích chongười sử dụng báo cáo trong việcđưa ra các quyết định để cung cấp các nguồn lựccho đơnvị

BCTC cung cấp thông tin về bản chất và giá trị của các nguồn lực kinh tếvàcác nghĩa vụ nợ có thể giúp người sử dụng xác định những mặt mạnh và mặt yếu vềtình hình tài chính của đơn vị báo cáo Những

sửdụngB C T C đ á n h g i á t í n h t h a n h k h o ả n , k h ả n ă n g t h a n h t o á n n h u c ầ

u b ổ s u n g nguồn lực tài chính và cách thức huy động nguồn lực tài chính của đơn vị báo cáo.Thông tin về thứ tự ưutiên trong việc thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại giúp người sửdụng BCTC dự đoán cách thức sửdụng các dòng tiền trong tương lai để thanh toáncácnghĩavụnợđó

BCTC cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh của đơn vị báo cáogiúpngười sử dụng BCTC hiểu được lợi ích đơn vị thu được từ việc sử dụng cácnguồnlực kinh tế Thông tin về lợi ích đơn vị thu được giúp đánh giá hiệu quả vànăng lựcsử dụng các nguồn lực của đơn vị báo cáo Thông tin về sự thay đổi và các yếu tốcấu thành của lợi ích thuđược cũng rất quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giásựkhôngc h ắ c c h ắ n c ủ a c á c d ò n g t i ề n t r o n g t ư ơ n g l a i T h ô n g t i n v ề k ế t q

u ả k i n h doanh trong quá khứ của đơn vị báo cáo và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Banlãnh đạo là hữu íchtrong việc dự đoán những lợi ích thu được trong tương laitừviệcsửdụngnguồnlựckinh tếđơnvịbáo cáo

BCTC cung cấp thông tin về các dòng tiền của đơn vị trong kỳ giúp ngườisửdụngB C T C đ á n h g i á k h ả n ă n g t ạ o r a c á c d ò n g t i ề n t h u ầ n t r o n g t ư ơ n g l a i C á c thôngtinnàychỉracáchthứcthuvàchitiền,vayvàtrảnợ,cổtứcbằngtiềnhoặc

Trang 40

phân phối lợi nhuận bằng tiền cho nhà đầu tư, và các yếu tố khác có thể ảnhhưởngđến tính thanh khoản, khả năng thanh toán của đơn vị Thông tin về cácdòng tiềngiúp người sử dụng hiểu rõ các hoạt động của đơn vị báo cáo, đánh giácác hoạtđộng tài chính và đầu tư, đánh giá tính thanh khoản, khả năng thanh toán

và giảithíchcácthôngtin vềkếtquảkinh doanhcủađơnvịbáocáo

Các thông tin cung cấp trong BCTC giúp người sử dụng dự đoán đượccácluồng tiền trong tương lai và đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn củaviệc tạoracácluồngtiềnvàcáckhoảntương đươngtiền

Tóm lại, mục đích của BCTC là cung cấp thông tin tài chính hữu ích vềDNchocácđốitượngsửdụngtrongđóchủyếulànhàđầutưhiệntạivàtiềmnăng,ngườichovayvàcácchủnợkháctrongviệcđưaraquyếtđịnhvềviệccungcấpnguồnlựcchoDN

Về tác dụng của hệ thống báo cáo tài chính:Theo giáo trình kế toán tàichínhcủa đại học Thương mại (12) Thông tin trong các BCTC có tác dụng quantrọngtrong công tác quản lý, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đề ra cácquyếtđịnhkinhtếkịpthờivàhiệuquả.Cụthể:

- Đốivớicáccơquanquản lýNhànước:

BCTCcungcấpthôngtincầnthiếtgiúpchoviệcthựchiệnchứcnăngquảnlý vĩ

mô của Nhà nước đối với nền kinh tế Cụ thể: giúp các cơ quan tài chính kiểmtra đánh giá tình hình sử dụng vốncủa các DN nhà nước, kiểm tra việc chấp hànhcác chính sách quản lý tài chính tạicác DN; giúp các cơ quan thuế kiểm traviệcchấphànhluật thuế,cácchínhsáchvềt h u ế , làmcơsởđểxácđịnhchính xácsố

Ngày đăng: 10/11/2023, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thị Thảo (2013),Một số giải pháp hoàn thiện các quy định về sửdụnggiáh ợp l ý t r o n g c h ế độk ế t o á n do an h n g h i ệ p hi ện na y ,Luận á n tiếnsỹkinhtế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện các quy định vềsửdụnggiáh ợp l ý t r o n g c h ế độk ế t o á n do an h n g h i ệ p hi ện na y
Tác giả: Dương Thị Thảo
Năm: 2013
3. Nguyễn Thế Lộc (2010),Tính hợp lý của giá trị hợp lý trong hệ thốngchuẩnmựcBCTCquốctế,Tạp chíkiểmtoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính hợp lý của giá trị hợp lý trong hệthốngchuẩnmựcBCTCquốctế
Tác giả: Nguyễn Thế Lộc
Năm: 2010
4. Nguyễn Ngọc Lan (2017),Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kếtoán tạicácdoanhnghiệpViệtNam,Luận ántiếnsỹ kinhtế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kếtoántạicácdoanhnghiệpViệtNam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lan
Năm: 2017
5. Lê Hoàng Phúc (2014),Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoànthiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp trong điều kiện ở ViệtNam,Luậnántiến sỹkinhtế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đểhoànthiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp trong điều kiện ởViệtNam
Tác giả: Lê Hoàng Phúc
Năm: 2014
6. MaiNgọcAnh(2011), Cónênsửdụnggiátrịhợplýlàcơsởtínhgiáduynhấttrong kếtoántàichính,Tạp chínghiêncứukhoahọckiểmtoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cónênsửdụnggiátrịhợplýlàcơsởtínhgiáduynhấttrong kếtoántàichính
Tác giả: MaiNgọcAnh
Năm: 2011
7. Mai Ngọc Anh (2012),Kế toán theo giá trị hợp lý và khủng hoảng tàichính,Tạpchínghiêncứukhoahọckiểmtoánsố54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán theo giá trị hợp lý và khủng hoảngtàichính
Tác giả: Mai Ngọc Anh
Năm: 2012
8. Mai Ngọc Anh (2014),Các mô hình tính giá trong cải cách hệ thống kếtoán củaViệtNam,Tạp chítàichính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình tính giá trong cải cách hệ thốngkếtoán củaViệtNam,Tạp chí
Tác giả: Mai Ngọc Anh
Năm: 2014
9. Mai Ngọc Anh và Lưu Đức Tuyên (2016),n g h i ê n c ứ u á p d ụ n g g i á t r ị hợplý tronghệ thống kế toánở Việt Nam, Đề tài nghiêncứuk h o a h ọ c cấpBộTàichính Sách, tạp chí
Tiêu đề: n g h i ê n c ứ u á p d ụ n gg i á t r ị hợplý tronghệ thống kế toánở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Anh và Lưu Đức Tuyên
Năm: 2016
10.Phạm Thị Minh Hồng (2016),Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giátrịTSCĐhữuhìnhtạiViệtNam,Luận ántiến sỹkinhtế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảmgiátrịTSCĐhữuhìnhtạiViệtNam
Tác giả: Phạm Thị Minh Hồng
Năm: 2016
12.Trường Đại học Thương Mại (2010),Giáo trình kế toán tài chính, Nhàxuấtbảnthốngkê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Trường Đại học Thương Mại
Nhà XB: Nhàxuấtbảnthốngkê
Năm: 2010
20.WorldBank(2016),Đánhgiásựtuânthủcácchuẩnmựcvàquytắclínhvựckếtoánkiểm toán,Báo cáoquốcgia.TiếngAnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánhgiásựtuânthủcácchuẩnmựcvàquytắclínhvựckếtoánkiểm toán
Tác giả: WorldBank
Năm: 2016
21. Cain(2013),Giá trịhợp lý(Fairvalue),TạpchíCharter Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cain(2013)
Tác giả: Cain
Năm: 2013
24.Deloitte(2010),FinancialReportinginHongKong,IASplus Sách, tạp chí
Tiêu đề: FinancialReportinginHongKong
Tác giả: Deloitte
Năm: 2010
26.E&Y(2017),InternationalGAAP,volume1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalGAAP
Tác giả: E&Y
Năm: 2017
27.E&Y(2017),InternationalGAAP,volume2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalGAAP
Tác giả: E&Y
Năm: 2017
28.E&Y(2017),InternationalGAAP,volume3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalGAAP
Tác giả: E&Y
Năm: 2017
41.Peter William (2002),IFRS đã đưa ra một cuộc cải cách thầm lặng đốivớiBCTC,Tạp chí“Giámđốctàichính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: IFRS đã đưa ra một cuộc cải cách thầm lặngđốivớiBCTC",Tạp chí“Giámđốctàichính
Tác giả: Peter William
Năm: 2002
43.Vera Palea (2014),Kế toán theo giá trị hợp lý và tác dụng của nó đối vớingười sử dụng BCTC,Tạp chí kế toán tài chính (Journal of Financialreporting andAccounting) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán theo giá trị hợp lý và tác dụng của nó đốivớingười sử dụng BCTC
Tác giả: Vera Palea
Năm: 2014
2. Hoàng Thị Bích Hà (2018), An toàn tài chính của các công ty chứngkhoánViệtNam Khác
11.Trần Văn Tùng (2017), Vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các côngty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, tạp chí điện tử tàichính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chính của CTCK Việt Nam giai đoạn - Vận Dụng Giá Trị Hợp Lý Để Hoàn Thiện Việc Lập Và Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Cho Công Ty Chứng Khoán Niêm Yết.docx
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chính của CTCK Việt Nam giai đoạn (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w