1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Cao học "Đô thị hoá môi trường và phát triển bền vững"

15 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đô Thị Hóa Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đô Thị Hóa Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững
Thể loại Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 903,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đô thị hóa và phát triển bền vững là những vấn đề quan trọng đối với tương lai của nhân loại và môi trường. Sự gia tăng dân số và đô thị hóa đã đặt ra nhiều thách thức về việc quản lý tài nguyên, không gian, và hạ tầng. Cần có sự nghiên cứu và tìm hiểu để đảm bảo việc phát triển đô thị được thực hiện một cách bền vững. Bên cạnh đó, sự đô thị hóa tác động không nhỏ đến môi trường và xã hội: có thể gây ra ô nhiễm không khí, nước, và tăng nguy cơ thiên tai. Sự tương tác giữa con người và môi trường đô thị cần được đảm bảo vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe cả cộng đồng và môi trường tự nhiên. Không chỉ vậy, sự gia tăng dân số đô thị dẫn đến tăng cầu sử dụng tài nguyên như năng lượng, nước, và đất. Điều này đặt ra vấn đề về sự cạnh tranh và khan hiếm tài nguyên quan trọng cần giải quyết. Thêm vào đó, đô thị hoá và phát triển đô thị bền vững không chỉ liên quan đến khía cạnh môi trường, mà còn đến khía cạnh kinh tế và xã hội. Đô thị phải mang lại cơ hội việc làm, dịch vụ công cộng, và sự công bằng trong phân phối lợi ích. Ngoài ra, có một tương lai bền vững là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự sống còn của hành tinh và của con người. Việc xây dựng các đô thị bền vững là một phần quan trọng trong việc bảo vệ tương lai cho các thế hệ sau. Vì những lý do trên, việc nghiên cứu và thảo luận về đề tài này là vô cùng cấp thiết. Để đảm bảo sự phát triển đô thị hợp lý và bền vững, cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về các vấn đề liên quan, từ quản lý tài nguyên, hạ tầng, môi trường, đến xây dựng cộng đồng và tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố khác nhau.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

I NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐÔ THỊ HOÁ 3

1.1 Tổng quan về quá trình đô thị hoá ở Việt Nam 3

1.2 Các vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 6

II CÁC GIẢI PHÁP TIẾP CẬN ĐÔ THỊ HOÁ 9

III LIÊN HỆ BẢN THÂN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 2

MỞ ĐẦU

Đô thị hóa và phát triển bền vững là những vấn đề quan trọng đối với tương lai của nhân loại và môi trường Sự gia tăng dân số và đô thị hóa đã đặt ra nhiều thách thức về việc quản lý tài nguyên, không gian, và hạ tầng Cần có

sự nghiên cứu và tìm hiểu để đảm bảo việc phát triển đô thị được thực hiện một cách bền vững Bên cạnh đó, sự đô thị hóa tác động không nhỏ đến môi trường và xã hội: có thể gây ra ô nhiễm không khí, nước, và tăng nguy cơ thiên tai Sự tương tác giữa con người và môi trường đô thị cần được đảm bảo vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe cả cộng đồng và môi trường tự nhiên Không chỉ vậy, sự gia tăng dân số đô thị dẫn đến tăng cầu sử dụng tài nguyên như năng lượng, nước, và đất Điều này đặt ra vấn đề về sự cạnh tranh và khan hiếm tài nguyên quan trọng cần giải quyết Thêm vào đó, đô thị hoá và phát triển đô thị bền vững không chỉ liên quan đến khía cạnh môi trường, mà còn đến khía cạnh kinh tế và xã hội Đô thị phải mang lại cơ hội việc làm, dịch vụ công cộng, và sự công bằng trong phân phối lợi ích Ngoài ra, có một tương lai bền vững là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự sống còn của hành tinh và của con người Việc xây dựng các đô thị bền vững là một phần quan trọng trong việc bảo vệ tương lai cho các thế hệ sau

Vì những lý do trên, việc nghiên cứu và thảo luận về đề tài này là vô cùng cấp thiết Để đảm bảo sự phát triển đô thị hợp lý và bền vững, cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về các vấn đề liên quan, từ quản lý tài nguyên, hạ tầng, môi trường, đến xây dựng cộng đồng và tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố khác nhau

Trang 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐÔ THỊ HOÁ

1.1 Tổng quan về quá trình đô thị hoá ở Việt Nam

Trong lịch sử phát triển đô thị, có thể chia đô thị hóa thành 3 thời kỳ: Thời kỳ đô thị hóa tiền công nghiệp; Thời kỳ cách mạng kỹ thuật II còn gọi là Cách mạng công nghiệp; và thời kỳ đô thị hóa hậu công nghiệp tương ứng với thời kỳ cách mạng kỹ thuật III còn gọi là cách mạng khoa học kỹ thuật Sau khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đến nay, quá trình đô thị hóa đã diễn ra hết sức nhanh chóng, đặc biệt trong 10 năm trở lại đây chúng ta đã chứng kiến một quá trình đô thị hóa với tốc độ cao chưa từng có ở các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Lượng dân cư đô thị đã chiếm tới 34,4% tổng dân cư toàn quốc tính tới năm

2019 và mỗi năm có hàng trăm nghìn dân tiếp tục tham gia vào "đại gia đình" đô thị Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực

Đô thị hóa đã làm thay đổi diện mạo của đất nước, góp phần nâng cao mức sống của một số bộ phận dân cư, tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực cũng đã phát sinh nhiều vấn đề phức tạp cần sớm được giải quyết như: vấn đề di dân nông thôn ra thành thị; tình trạng thất học, thất nghiệp và phân hoá giàu nghèo; vấn đề nhà ở và quản lý trật tự an toàn xã hội ở đô thị; vấn đề hệ thống cơ sở hạ tầng quá tải và ô nhiễm môi trường

Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hoá vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị Việt Nam có 36,7 triệu dân đô thị (năm 2020), trong đó mật độ dân số đô thị tập trung cao ở hai thành phố lớn là

Hà Nội và TP.HCM

Trang 4

Hình 1.1 Dân số và tăng trưởng dân số đô thị giai đoạn 2010 – 2020

Hình 1.2 Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm cả nước và dân số thành thị giai

đoạn 2010 - 2020

Trong giai đoạn 2010 - 2020 dân số cả nước trung bình tăng 92.769 người/năm, trong đó dân số thành thị tăng 31.168 người/năm Với tốc độ phát triển đô thị và dân số đô thị như vậy, Việt Nam sẽ phải đối mặt với ngày càng nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh từ quá trình đô thị hóa

Trang 5

Bảng 1 Bảng thống kê cơ cấu dân số thành thị và nông thôn 1999 - 2019

Hình 1.3 Cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn qua các năm

Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn trong 20 năm

từ năm 1999 đến năm 2019 Nhìn vào 3 biểu đồ có thể thấy được dân số thành thị (màu cam) tăng lên rõ rệt Việc di dân từ nông thôn ra thành thị dẫn đến mật độ dân số ở thành thị tăng cao Quá trình đô thị hóa nhanh cùng với sự thay đổi điều kiện sống đã làm cho một bộ phận dân cư ở nông thôn di cư mạnh

ra các đô thị Số dân cư sống ở thành thị tăng đột biến với mật độ dân cư dày đặc gây mất cân đối giữa thành thị và nông thôn, đồng thời đặt ra những vấn đề nan

Trang 6

giải về giải quyết công ăn việc làm, thất nghiệp tại chỗ, nhà ở và tệ nạn xã hội làm cho trật tự xã hội ven đô ngày càng thêm phức tạp

1.2 Các vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

Tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của nước ta như góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển loại hình du lịch đô thị, cải thiện tình trạng đói nghèo,… Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực này thì quá trình độ thị hóa có thể tạo ra những thách thức, hệ lụy lớn cho phát triển bền vững nếu không có quy hoạch khoa học cũng như tầm nhìn xa và rộng

Trước tiên đó là ảnh hưởng đáng kể đến môi trường Việc đô thị hóa diễn ra với quy mô ngày càng nhanh chóng đã làm gia tăng ô nhiễm, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện và nước thải công nghiệp không được xử lý, hệ thống thoát nước không được tốt Thêm vào đó, ô nhiễm không khí cũng ngày càng tồi tệ gây hại cho sức khỏe cộng đồng và môi trường Nguyên nhân xuất phát được cho là từ chính sự bùng nổ các hoạt động xây dựng, phá dỡ các công trình; khí

xả thải từ các phương tiện giao thông cơ giới; việc đốt rơm, rạ của người dân; khói bụi từ các khu vực sản xuất vùng lân cận,… Hiện Việt Nam đang đứng trong top 10 nước ô nhiễm không khí ở châu Á [1] Đáng chú ý, vào một số thời điểm trong tháng 9/2019 vừa qua, tổng lượng bụi ở 2 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh liên tục tăng cao khiến chỉ số chất lượng không khí (AQI) luôn ở mức báo động Bên cạnh đó, đô thị Việt Nam còn đang phải đối mặt với các vấn đề biến đổi khí hậu Bão, lũ lụt và nước biển dâng đang tác động đến phát triển hệ thống đô thị ven biển và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 138 đô thị có nguy cơ ngập cao, trong đó có 24 đô thị thuộc 15 tỉnh có nguy cơ ngập nặng đến rất nặng Biến đổi khí hậu gây mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất tác động đến phát triển hệ thống đô thị miền núi và Tây Nguyên với

Trang 7

143 đô thị có nguy cơ chịu ảnh hưởng, trong đó có 17 đô thị có khả năng chịu ảnh hưởng rất mạnh [2]

Tại các đô thị việc chiếm dụng đất công, san lấp mặt bằng, sông ngòi, lấn chiếm lòng đề đường để làm nhà và xậy dựng trái phép diễn ra hàng ngày làm cản trở đến việc tiêu, thoát nước và chất thải đô thị Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở hạ tầng không đáp ứng đủ, đường xá giao thông tắc nghẽn, nguồn nước ngầm và các dòng sông bị đe dọa nhiễm bẩn nghiêm trọng vì chất thải, không khí ngày càng ô nhiễm nặng nề vì bụi công trường, khói xe, khói nhà máy sản xuất công nghiệp Nghiên cứu của UNFPA cho thấy, chất lượng không khí tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thuộc vào loại tồi nhất trong khu vực Phần lớn hệ thống nước thải không được xử lý, khối lượng chất thải rắn đang gia tăng nhanh chóng, và chỉ có một phần nhỏ lượng chất thải công nghiệp nguy hại được xử lý an toàn

Quá trình đô thị hoá nhanh cùng với sự thay đổi điều kiện sống đã làm cho một bộ phận dân cư ở nông thôn di cư mạnh ra các đô thị Số dân cư sống ở thành thị tăng đột biến với mật độ dân cư dày đặc gây mất cân đối giữa thành thị và nông thôn, đồng thời đặt ra những vấn đề nan giải về giải quyết công

ăn việc làm, thất nghiệp tại chỗ, nhà ở và tệ nạn xã hội làm cho trật tự xã hội ven đô ngày càng thêm phức tạp Theo thống kê của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), người di cư nông thôn chiếm tới 1/3 dân số của TP Hồ Chí Minh và 1/10 dân số của Hà Nội và làn sóng này vẫn đang tiếp tục không ngừng chảy

Bên cạnh đó, trong quá trình hội nhập và phát triển, người dân đô thị cần có trình độ văn hoá tay nghề cao để tiếp cận với khoa học kỹ thuật – công nghệ

và đáp ứng với nhu cầu tuyển dụng lao động Song thực tế cho thấy ở các đô thị và các vùng ven đô vẫn còn một bộ phận không nhỏ những người thất

Trang 8

nghiệp, trình độ học vấn không cao Đây chủ yếu là những lao động giản đơn

di cư từ khu vực nông thôn lên thành thị để kiếm việc làm Phần lớn trong số

họ chỉ tìm được công việc giản đơn trong các khu công nghiệp, khu chế xuất

ở gần thành thị, một số khác kém may mắn hơn phải lang thang tìm kiếm công việc không ổn định trong nội thị với thu nhập ít ỏi Nhiều vấn đề phát sinh cũng bắt nguồn từ đây, khi thu nhập của người lao động không đủ tích lũy để gửi về gia đình như kỳ vọng trước đó Điều tra của Tổng cục Thống

kê cho thấy, trong số lao động di cư, có tới 2/3 là lao động trẻ (15-19 tuổi); hơn 50% là di cư để tìm việc làm, 47% là để cải thiện điều kiện sống Một điều tra khác của Viện Khoa học lao động và xã hội cũng cho thấy, trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ lao động ngoại tỉnh chiếm tới 70% Do chỉ được hưởng mức lương thấp, lại phải làm việc vất vả nên số lao động di cư này dễ nảy sinh những bất đồng và có những hành động thiếu kiềm chế Đây là sự bất ổn đối với chủ trương phát triển một xã hội đô thị công bằng, ổn định và văn minh

Đô thị hóa nhanh với sức ép gia tăng dân số còn kéo theo cơ sở hạ tầng bị quá tải Các điều kiện về kết cấu hạ tầng như nhà ở, trường học, bệnh viện, điện, nước, đường phố,… không đáp ứng kịp nhu cầu của người dân sống tại

đô thị Hệ thống trường lớp, đặc biệt là ở các quận mới, khu đô thị mới, chịu những áp lực rất lớn do số học sinh tăng cao, đặc biệt các lớp đầu cấp Những quận có tốc độ đô thị hóa nhanh, có nhiều chung cư cao tầng mọc lên trở thành những “điểm nóng” quá tải về trường lớp Tình trạng này sẽ còn trầm trọng hơn khi xu hướng người di cư đến các đô thị tiếp tục tăng trong khi nguồn lực để xây dựng các công trình hạ tầng khó khăn, quỹ đất đai ngày càng bị thu hẹp… Nhìn chung hầu hết ở các đô thị hiện nay đều xảy ra tình trạng thiếu nhà ở Đặc biệt là dân nghèo đô thị và những người mới nhập cư vào thành phố Thống kê của UNFPA cho thấy, hiện 25% cư dân thành thị Việt Nam không đủ tiền để mua nhà ở, 20% nhà ở thành thị bị xếp vào loại

Trang 9

không đạt tiêu chuẩn, TP Hồ Chí Minh còn có 300 ngàn người đang sống trong các nhà ổ chuột, 30% dân số Hà Nội phải sống trong môi trường chật chội với diện tích ở không quá 3m2/người Chính vì thế một số người đã bất chấp những quy định về quản lý đô thị, tự ý san lấp, lấn chiếm, sang nhượng đất để xây nhà một cách tạm bợ, tuỳ tiện không theo quy hoạch gây ảnh hưởng đến mỹ quan của các đô thị Việc xây cất không theo quy hoạch làm xuất hiện tình trạng “nhà không số, phố không tên” chen lấn hỗn độn, tối tăm, chật chội Điều này đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi cho các tệ nạn

xã hội, tội phạm lẩn trốn pháp luật, gây khó khăn cho công tác quản lý trật tự

an toàn xã hội

II CÁC GIẢI PHÁP ĐÔ THỊ HOÁ BỀN VỮNG

Trong bối cảnh tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng, việc đảm bảo phát triển đô thị bền vững trở thành một thách thức quan trọng Để đáp ứng khả năng phát triển đô thị bền vững, cần có cách tiếp cận tích hợp, thông minh và tương tác đối với việc quy hoạch và quản lý giao thông, không gian, hạ tầng

kỹ thuật đô thị và phát triển dân số Điều này bao gồm:

a Quy hoạch thông minh:

Đảm bảo quy hoạch đô thị được thiết kế thông minh, đáp ứng nhu cầu của cả người dân và môi trường Sử dụng công nghệ để dự đoán và ứng phó với tình trạng tăng dân số và cơ cấu dân cư

Trong việc quy hoạch đô thị, cần xem xét tích hợp các yếu tố như môi trường, văn hóa và kinh tế để tạo ra một môi trường sống bền vững Điều này đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức về quản lý tài nguyên, tạo ra không gian xanh và tối ưu hóa sử dụng đất Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để

Trang 10

mô phỏng và dự đoán tình hình phát triển đô thị, từ đó tạo ra các giải pháp quy hoạch hợp lý

b Giao thông bền vững:

Khuyến khích việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ và xe đạp Đồng thời, áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa luồng giao thông

và giảm ùn tắc

Trong lĩnh vực quản lý giao thông, khả năng ứng dụng kiến thức về kế hoạch hóa giao thông và công nghệ thông tin là quan trọng Việc khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng, đi bộ và xe đạp giúp giảm ùn tắc và ô nhiễm không khí Bằng cách sử dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, ta có thể tối ưu hóa luồng giao thông và dự đoán tình trạng tắc nghẽn, từ đó đưa ra các biện pháp phản ứng kịp thời

- Sự thoả mãn của nhu cầu di chuyển - cần phải đảm bảo tính di chuyển cho tất

cả các nhu cầu vận tải trong vùng phục vụ Mục tiêu này có thể được chia thành bốn mục tiêu nhỏ, bao gồm tăng cường sự phát triển của giao thông công cộng

và giao thông phi cơ giới để cung cấp nhiều lựa chọn hơn cho người tham gia giao thông, tăng cường năng lực, năng suất và hiệu quả của hệ thống cung cấp vận tải

- Cải thiện an toàn giao thông - đảm bảo sự an toàn cho tất cả các sự di chuyển trong giao thông vận tải được thực hiện bởi các trang thiết bị và dịch vụ đa dạng Mục tiêu này có thể được chia thành các mục tiêu nhỏ, ví dụ như giảm số lượng

vụ tai nạn giao thông và số vụ tai nạn nghiêm trọng

Trang 11

- Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường - bao gồm các mục tiêu nhỏ như sau: giảm ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn từ giao thông, giảm sử dụng nhiên liệu của các phương tiện giao thông, và giảm việc sử dụng đất đô thị để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của thành phố và khu vực - được chia thành ba mục tiêu nhỏ bao gồm giảm tổng chi phí vận tải và chi phí logistics, tăng năng suất

và hiệu quả kinh tế, nâng cao sức hấp dẫn kinh tế của thành phố và khu vực

c Quy hoạch và quản lý không gian:

Tối ưu hóa sử dụng không gian đô thị thông qua xây dựng đa chức năng, công viên, khu vui chơi và khu vực xanh Bảo vệ không gian thiên nhiên và đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố đô thị và thiên nhiên

d Hạ tầng kỹ thuật đô thị:

Đầu tư vào hạ tầng thông minh và bền vững, bao gồm hệ thống năng lượng tái tạo, quản lý nước thông minh, hệ thống thông tin liên kết và giao tiếp

Trong việc phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, kiến thức về năng lượng tái tạo, quản lý nước thông minh và xử lý chất thải là quan trọng Khả năng áp dụng công nghệ để xây dựng các hệ thống thông minh giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm thải độc hại Việc kết hợp hạ tầng kỹ thuật với không gian xanh sẽ tạo nên môi trường sống thoải mái và bền vững

e Phát triển dân số:

Điều chỉnh tốc độ tăng dân số thông qua các chính sách hợp lý về kế hoạch hóa gia đình, giáo dục và chăm sóc sức khỏe Khuyến khích sự phân bố dân

cư cân đối giữa các khu vực

Ngày đăng: 10/11/2023, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm cả nước và dân số thành thị giai - Tiểu luận Cao học "Đô thị hoá môi trường và phát triển bền vững"
Hình 1.2. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm cả nước và dân số thành thị giai (Trang 4)
Hình 1.1. Dân số và tăng trưởng dân số đô thị giai đoạn 2010 – 2020 - Tiểu luận Cao học "Đô thị hoá môi trường và phát triển bền vững"
Hình 1.1. Dân số và tăng trưởng dân số đô thị giai đoạn 2010 – 2020 (Trang 4)
Hình 1.3. Cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn qua các năm - Tiểu luận Cao học "Đô thị hoá môi trường và phát triển bền vững"
Hình 1.3. Cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn qua các năm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w