Những cam kết giữa Việt Nam và EU về hợp tác và đầu tư trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU………..4 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM
Đề tài: Thu hút FDI từ EU vào Việt Nam: Thực trạng, cơ hội và thách thức
khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Lương Lê Thuỷ Tiên : 11216913
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ……… 2 .
CHƯƠNG 1: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU………… 3
1.1 Giới thiệu chung về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU……… 3
1.2 Những cam kết giữa Việt Nam và EU về hợp tác và đầu tư trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU……… 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN THU HÚT FDI TỪ EU VÀO VIỆT NAM…9 2.1 Thực trạng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam giai đoạn 2016 – 2022…… 9
2.2 Cơ hội và thách thức đối với thu hút FDI vào Việt Nam khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU………11
2.2.1 Cơ hội đối với thu hút FDI vào Việt Nam khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU……… 12
2.2.2 Thách thức đối với thu hút FDI vào Việt Nam khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU………14
CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI TỪ EU VÀ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU……… 16
3.1 Triển vọng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam trong điều kiện thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU………16
3.2 Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam nhằm khai thác Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU………18
3.2.1 Giải pháp tận dụng cơ hội………19
3.2.2 Giải pháp vượt qua thách thức………23
KẾT LUẬN……… 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 28
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tác động nhiều mặt tới thế giới Những ảnh hưởng ngày càng lan rộng của các công ty đa quốc gia cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã thúc đẩy cả xã hội cùng chạy đua trên con đường phát triển Quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá ngày càng được chuyên sâu góp phần tăng tổng sản phẩm toàn xã hội Chúng ta đang sống trong giai đoạn chứng kiến những thay đổi nhanh chóng trong tổng thể nền kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và những biến đổi khác của chính , xã hội Tất cả đem lại cho thời đại kỷ nguyên 4.0 một màu sắc riêng, bản sắc riêng Để hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có những chuyển mình để không bị gạt ra khỏi vòng quay của sự phát triển Trong bối cảnh đó,
xu hướng mở cửa, hợp tác kinh tế giữa các nước là một trong những chính sách nổi bật của chính phủ ta Thể hiện điều này, ngày 19/12/1987 Quốc hội ta đã thông qua Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài, cho phép các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Qua đó đã thu hút được một lượng vốn lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tuy nhiên quá trình đó còn gặp nhiều thách thức, cần có sự nỗ lực từ hai phía EU những năm gần đây được đánh giá là một trong những đối tác kinh tế quan trọng nhất khi đóng vai trò là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam Với mong muốn có một cái nhìn toàn cảnh về hoạt động thu hút FDI từ EU vào nước ta những năm gần đây, đánh giá một cách sâu hơn những tác động của đầu tư trực tiếp từ EU đến nền kinh tế và thấy những vấn đề đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam, từ đó đề ra một số giải pháp, nhóm 10 quyết định tìm hiểu về đề tài “Thu hút FDI từ EU vào Việt Nam: Thực trạng, cơ hội và thách thức khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -
EU (EVFTA)”
Trang 4CHƯƠNG 1: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU
1.1 Giới thiệu chung về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay
EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Ngày 01/12/2015, EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 01/02/2016, văn bản Hiệp định được công bố Ngày 26/06/2018, một bước đi mới của EVFTA được thống nhất Theo đó, EVFTA được tách làm hai Hiệp định, một là Hiệp định Thương mại (EVFTA) và hai là Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA); đồng thời chính thức kết thúc quá trình rà soát pháp lý đối với Hiệp định EVFTA
Hai hiệp định được ký kết ngày 30/06/2019 EVFTA và EVIPA được phê chuẩn bởi Nghị viện châu Âu vào ngày 12/2/2020 và được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào ngày 8/6/2020 Ngày 30/3/2020, Hội đồng châu Âu cũng đã thông qua EVFTA Đối với EVFTA, do đã hoàn tất thủ tục phê chuẩn, Hiệp định này đã chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020
Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan
hệ song phương Việt Nam - EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực Kinh tế - Thương mại EU hiện đang là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với kim ngạch hai chiều năm 2019 đạt 56,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 41,5 tỷ USD, nhập khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong
đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai bên
Khi được đưa vào thực thi, EVFTA là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh
Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi Hiệp định này cũng gửi đi thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào
Trang 5nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định
1.2 Những cam kết giữa Việt Nam và EU về hợp tác và đầu tư trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU
EVFTA gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết
mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn
đề pháp lý - thể chế
Thương mại hàng hóa
Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
Như vậy, có thể nói gần 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn Cho đến nay, đây là mức cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho ta trong các hiệp định FTA đã được ký kết Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của ta hiện nay
Đối với hàng xuất khẩu của EU, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhập khẩu) Tiếp đó, sau 7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Sau 10 năm, mức xóa bỏ thuế quan là khoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8% kim ngạch nhập khẩu) Đối với
Trang 6khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU, ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO
Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thương mại, v.v, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp
Thương mại dịch vụ và đầu tư
Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Cam kết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của EU cao hơn trong cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của EU
Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một
số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước Một số nét chính trong các cam kết một số ngành dịch vụ như sau:
– Dịch vụ ngân hàng: Trong vòng 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt
Nam cam kết sẽ xem xét thuận lợi việc cho phép các tổ chức tín dụng EU nâng mức nắm giữ của phía nước ngoài lên 49% vốn điều lệ trong 02 ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam Tuy nhiên, cam kết này không áp dụng với 04 ngân hàng thương mại cổ phần mà nhà nước đang nắm cổ phần chi phối là BIDV, Vietinbank, Vietcombank và Agribank
– Dịch vụ bảo hiểm: Việt Nam cam kết cho phép nhượng tái bảo hiểm qua biên
giới, cam kết dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật Việt Nam Riêng đối với yêu cầu cho phép thành lập chi nhánh công ty tái bảo hiểm, ta chỉ cho phép sau một giai đoạn quá độ
– Dịch vụ viễn thông: Ta chấp nhận mức cam kết tương đương trong Hiệp định
Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đặc biệt đối với dịch
vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng, ta cho phép EU được lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau một giai đoạn quá độ
Trang 7– Dịch vụ phân phối: Ta đồng ý bỏ yêu cầu kiểm tra nhu cầu kinh tế sau 05 năm
kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, tuy nhiên ta bảo lưu quyền thực hiện quy hoạch hệ
thống phân phối trên cơ sở không phân biệt đối xử Ta cũng đồng ý không phân biệt
đối xử trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối rượu, cho phép các doanh nghiệp EU
được bảo lưu điều kiện hoạt động theo các giấy phép hiện hành và chỉ cần một giấy
phép để thực hiện các hoạt động nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ
Mua sắm của Chính phủ
Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm
của Chính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết
lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình để
thực hiện EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa
vụ này
Về diện cam kết, ta cam kết mở cửa mua sắm của các Bộ, ngành trung ương,
một số đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (đối với các hàng hóa và dịch vụ mua sắm
thông thường không phục vụ mục tiêu an ninh – quốc phòng), thành phố Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng công ty đường sắt Việt Nam, 34
bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh và một số Viện thuộc trung ương Về ngưỡng mở cửa thị trường, ta có lộ
trình 15 năm để mở cửa dần các hoạt động mua sắm
Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các
gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước trong vòng 18 năm kể
từ khi Hiệp định có hiệu lực
Đối với dược phẩm, Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp EU được
tham gia đấu thầu mua sắm dược phẩm của Bộ Y tế và bệnh viện công trực thuộc Bộ
Y tế với một số điều kiện và lộ trình nhất định
Sở hữu trí tuệ
Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam
kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, v.v Về cơ bản, các cam kết về sở hữu
trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Một số nét
chính trong các cam kết sở hữu trí tuệ như sau:
Discover more from:
16
Premium DE Cuong ON
TAP BIEN…
hộinhậ… 83% (6)
11
Premium CASE Study
about 2 rms
hộinhậ… 100%
6 Premium
Trang 8– Về chỉ dẫn địa lý: khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ
dẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU
– Về nhãn hiệu: Hai bên cam kết áp dụng thủ tục đăng ký thuận lợi, minh bạch,
bao gồm việc phải có cơ sở dữ liệu điện tử về đơn nhãn hiệu đã được công bố và nhãn hiệu đã được đăng ký để công chúng tiếp cận, đồng thời cho phép chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu đã đăng ký nhưng không sử dụng một cách thực sự trong vòng 5 năm
– Về thực thi: Hiệp định có quy định về biện pháp kiểm soát tại biên giới đối
với hàng xuất khẩu nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
– Cam kết về đối xử tối huệ quốc (MFN): Cam kết về nguyên tắc tối huệ quốc
trong Hiệp định này đảm bảo dành cho các tổ chức, cá nhân của EU được hưởng những lợi ích về tiêu chuẩn bảo hộ cao không chỉ với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định của WTO về Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) mà còn cả các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia (như Hiệp định CPTPP)
Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
Quy định về DNNN trong Hiệp định EVFTA nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Cam kết cũng tính đến vai trò quan trọng của các DNNN trong việc thực hiện các mục tiêu chính sách công, ổn định kinh tế vĩ
mô và đảm bảo an ninh – quốc phòng Bởi vậy, Hiệp định EVFTA chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu hoặc kiểm soát và doanh nghiệp độc quyền có quy mô hoạt động thương mại đủ lớn đến mức có ý nghĩa trong cạnh tranh
Các nghĩa vụ chính của Chương DNNN là: (i) hoạt động theo cơ chế thị trường, nghĩa là doanh nghiệp có quyền tự quyết định trong hoạt động kinh doanh và không có
sự can thiệp hành chính của Nhà nước, ngoại trừ trường hợp thực hiện mục tiêu chính sách công; (ii) không có sự phân biệt đối xử trong mua bán hàng hóa, dịch vụ đối với những ngành, lĩnh vực đã mở cửa; (iii) minh bạch hóa các thông tin cơ bản của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp
Trang 9Thương mại điện tử
Để phát triển thương mại điện tử giữa Việt Nam và EU, hai bên cam kết không đánh thuế nhập khẩu đối với giao dịch điện tử Hai bên cũng cam kết hợp tác thông qua việc duy trì đối thoại về các vấn đề quản lý được đặt ra trong thương mại điện tử, bao gồm:
– Trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian trong việc truyền dẫn hay lưu trữ thông tin;
– Ứng xử với các hình thức liên lạc điện tử trong thương mại không được sự cho phép của người nhận (như thư điện tử chào hàng, quảng cáo…);
– Bảo vệ người tiêu dùng khi tham gia giao dịch điện tử
Hai bên cũng sẽ hợp tác trao đổi thông tin về quy định pháp luật trong nước và các vấn đề thực thi liên quan
Minh bạch hóa
Xuất phát từ thực tiễn môi trường pháp lý trong nước có ảnh hưởng lớn đến thương mại, Hiệp định EVFTA dành một chương riêng về minh bạch hóa với các yêu cầu chung nhất để đảm bảo một môi trường pháp lý hiệu quả và có thể dự đoán được cho các chủ thể kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thương mại và phát triển bền vững
Hai bên khẳng định cam kết theo đuổi phát triển bền vững, bao gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Về vấn đề lao động, với tư cách là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hai bên cam kết tôn trọng, thúc đẩy
và thực hiện Tuyên bố 1998 của ILO về những nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động, bao gồm việc thúc đẩy phê chuẩn và thực thi có hiệu quả các Công ước cơ bản của ILO Ngoài ra, hai bên cũng nhất trí tăng cường hợp tác thông qua cơ chế chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về thúc đẩy việc phê chuẩn và thực thi các công ước về lao động và môi trường trong một số lĩnh vực như biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững và thương mại lâm sản…
Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA
Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các Chương liên quan tới hợp tác và xây dựng năng lực, pháp lý – thể chế, chính sách cạnh tranh và trợ cấp Các nội dung này phù
Trang 10hợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên tăng
cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữa hai Bên CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN THU HÚT FDI TỪ EU VÀO VIỆT NAM
2.1 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022
⭑ Tình hình thu hút FDI của EU vào Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020
- Về quy mô đầu tư: Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, lũy kế đến năm
2019, EU là đối tác đầu tư lớn thứ 4 vào Việt Nam Đến đầu năm 2020, có 2.375 dự án (tăng 182 dự án so với năm 2018) từ 27/28 quốc gia thuộc EU còn hiệu lực tại Việt Nam, với tổng vốn đầu tư đăng ký 25,49 tỷ USD (tăng 1,19 tỷ USD) chiếm 7,70% số
dự án của cả nước và chiếm 39,43% tổng vốn đầu tư của EU tại Việt Nam Vương quốc Anh đứng thứ 2, với 380 dự án và 3,72 tỷ USD tổng vốn đầu tư, chiếm 14,58% tổng vốn đầu tư Pháp đứng thứ 3, với 563 dự án và 3,60 tỷ USD tổng vốn đầu tư, chiếm 14,13% tổng vốn đầu tư Một số tập đoàn lớn của EU đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam như BP (Anh), Shell Group (Hà Lan), Total Elf Fina (Pháp Bỉ), Daimlerchrysler (Đức), Siemen, Alcatel Comvik (Thụy Điển)
- Về địa bàn đầu tư: Các nhà đầu tư (NĐT) EU hiện nay đã có mặt tại 54 tỉnh,
thành trên cả nước, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn với kết cấu hạ tầng phát triển, có cảng biển, sân bay như: TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
- Về hình thức đầu tư: Phần lớn các dự án đầu tư của EU tại Việt Nam là 100%
vốn nước ngoài Hình thức liên doanh BOT, BT, BTO chiếm tỷ lệ nhỏ Điều này dẫn tới tính liên kết giữa khu vực FDI và khu vực trong nước, cũng như tác động, lan tỏa
từ các doanh nghiệp (DN) FDI còn nhiều hạn chế
- Về lĩnh vực đầu tư: Các NĐT EU đã có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, các dự án đầu tư của EU có hàm lượng và tỷ lệ chuyển giao công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam EU đã đầu tư vào 18/21 ngành theo hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, trong đó tập trung ở lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo; Sản xuất, phân phối điện, khí, bất động sản, thông tin và truyền thông…
Trang 11Có thể thấy, mặc dù là đối tác thương mại lớn của Việt Nam, nhưng những năm qua, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam vẫn chưa lớn, chưa tương xứng với tiềm năng của hai bên Khu vực FDI từ EU vẫn còn cho thấy một số hạn chế, đòi hỏi Chính phủ cần quan tâm để đưa ra những giải pháp phù hợp như: 1) Tuy số lượng và giá trị của các dự án FDI của EU vào Việt Nam có xu hướng tăng lên nhưng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của EU, điều này cho thấy dòng FDI vào Việt Nam từ EU chưa tương xứng với tiềm năng mà các nhà đầu tư EU có thể mang lại;
2) Quy mô của các dự án do EU đầu tư vẫn còn rất chênh lệch;
3) Xét về lĩnh vực đầu tư, có thể thấy chất lượng các dự án FDI của EU vào Việt Nam vẫn còn thấp trong tương quan so sánh với các nước ASEAN khác; 4) Số lượng dự án FDI có quy mô lớn trong các lĩnh vực là lợi thế của các nước
EU, đồng thời là lĩnh vực mà Việt Nam quan tâm thu hút, như các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn, công nghệ xanh, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, tài chính ngân hàng còn khiêm tốn;
5) FDI từ EU chưa khai thác được hết tiềm năng của những địa bàn có quỹ đất rộng
Ngoài ra, chi phí logistics quá cao cũng là một trong những trở ngại chính khiến dòng vốn FDI của châu Âu vào Việt Nam chưa được như kỳ vọng Cùng với đó, vấn
đề lao động, hạ tầng cũng còn nhiều vấn đề cần được cải thiện
⭑ Tình hình thu hút FDI của EU vào Việt Nam giai đoạn 2020 đến nay (kể
từ khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU có hiệu lực)
Vốn đầu tư trực tiếp từ các quốc gia thuộc liên minh châu Âu (EU) rót vào Việt Nam đã tăng sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU có hiệu lực từ 1/8/2020 Theo đó, đến hết tháng 9 năm 2021, EU đã có 2.242 dự án của 26 trong số
27 nước thành viên rót vào Việt Nam, tăng 164 dự án so với cùng kỳ năm ngoái Tổng vốn đăng ký số dự án này đạt 22,24 tỷ USD, tăng 483 triệu USD so với cùng kỳ 2020 Lũy kế đến tháng 8/2022, EU có tổng cộng 2.378 dự án còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng giá trị 27,59 tỷ USD Đầu tư của doanh nghiệp EU chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất phân phối điện và kinh doanh bất động sản Sự phục hồi này cho thấy những tín hiệu tích cực trong nền kinh tế sau đại
Trang 12dịch Covid 19, bất chấp những bất ổn chiến sự tại khu vực châu Âu giữa Nga và Ukraine Trong đó, phần lớn dòng FDI này đến từ Hà Lan
-Quy mô vốn đăng ký trung bình của một dự án vào đầu năm 2022 đã tăng trở lại đạt mức 11,6 triệu USD/dự án so với giai đoạn năm 2021 là xấp xỉ 9,87 triệu USD Tuy nhiên, con số đó so với mức cao nhất là 14,62 triệu USD trong giai đoạn 2012 -
2.2 Cơ hội và thách thức đối với thu hút FDI vào Việt Nam khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU
Sau hơn 30 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, dòng vốn FDI từ Liên
minh Châu Âu vào Việt Nam nhìn chung có sự gia tăng và đã có những tác động tích cực vào quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam EVFTA là Hiệp định về Thương mại tự do với nhiều cam kết sâu rộng, được kỳ vọng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư đồng thời cũng đem đến triển vọng thu hút mạnh mẽ dòng vốn FDI
từ các nước EU vào Việt Nam Dưới đây là những cơ hội và thách thức với Việt Nam khi thu hút FDI từ EU trong bối cảnh thực thi EVFTA
Trang 132.2.1 Cơ hội đối với thu hút FDI vào Việt Nam khi thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU
EVFTA được kỳ vọng sẽ mang lại những lợi ích đáng kể cho Việt Nam Theo
Bộ Công Thương, EU hiện tại là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, cả khi EVFTA vừa có hiệu lực Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt khoảng 41,8 tỷ USD Ngay sau khi EVFTA có hiệu lực, 85% số dòng thuế xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được bãi bỏ, tương đương với 70,3% kim ngạch xuất khẩu, số dòng thuế được xóa bỏ sau 7 năm của Hiệp định này là hơn 99%, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đây sẽ là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam gia tăng thị phần tại EU Đối với các nhà xuất khẩu đến từ EU, Việt Nam sẽ xóa bỏ 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% tổng giá trị nhập khẩu) Sau 10 năm, khoảng 98,3% số dòng thuế chiếm 99,8% tổng giá trị nhập khẩu sẽ được xóa bỏ thuế quan Đối với các dòng thuế còn lại của EU, Việt Nam có thể áp dụng hạn ngạch thuế quan phù hợp với các cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) EU và Việt Nam cũng đưa ra cam kết về cách đối xử với các nhà đầu tư trong các lĩnh vực dịch vụ như tài chính, viễn thông, vận tải, phân phối Ngoài ra, các cơ chế giải quyết tranh chấp đã được thiết lập bởi cả EU và chính phủ Việt Nam
⭑ Cơ hội khi luồng vốn FDI dịch chuyển do tác động của chiến tranh thương
mại Mỹ - Trung
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung thời kỳ tổng th ng Mỹ mố ới là ông Biden vẫn ti p tục, nhi u công ty công nghế ề ệ của Hoa Kỳ, Nhật Bản rời Trung Quốc sang c c ánước kh c đá ầu tư và Vi t Nam đượệ c coi là một điểm đ n: T p đo n Pegatron (Đế ậ à ài Loan) - một trong 5 nhà sản xuất linh kiện, s n phẩm đi n tử h ng đ u thả ệ à ầ ế giới đang -
đề xuất đầu tư kho ng 1 t USD đ xây d ng nhả ỷ ể ự à máy s n xuả ấ ạt t i khu công nghiệp Nam Đình Vũ, TP Hải Ph ng Đ ng lưu ò á ý, Pegatron cũng đang có ý định đưa trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) từ Trung Quốc v Viề ệt Nam vào thời đi m phù ểhợp Dự án n y đi v o hoà à ạt động dự kiến sẽ tạo việc làm cho khoảng 22.500 lao đ ng ộtrực tiếp và đóng g p v o nguồn thu ngân só à ách ở thời kỳ đầu kho ng 100 tả ỷ đồng/năm Foxconn, Luxshare vào Vi t Nam đượệ c 3 năm và đang tăng tốc đầu tư v đẩy mà ạnh sản xuấ ạt t i Vi t Nam vệ à nhiều dự án chất lược cao kh c ná ữa
⭑ Cơ hội khi luồng vốn FDI dịch chuyển do tác động của đại dịch Covid-19
Trang 14Đại dịch Covid-19 là chất xúc tác thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch, sắp xếp lại chuỗi cung ứng toàn cầu Đây cũng chính là cơ hội để các nước trên thế giới nhận thấy sự phụ thuộc lớn vào các chuỗi sản xuất, cung ứng từ Trung Quốc Chính vì
lý do này, các tập đoàn đa quốc gia muốn dịch chuyển đầu tư sang các nước châu Á khác, như: Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Philippines… Đơn cử, các công ty, như: Apple, Nintendo, HP, Dell đã có kế hoạch di chuyển khỏi Trung Quốc và điểm đến có thể là Ấn Độ; Nikkei Asian Review, Google và Microsoft đang chuyển một số dây chuyền sản xuất của họ từ Trung Quốc sang Việt Nam và Thái Lan
⭑ Cơ hội được nhà đầu tư nước ngoài đánh giá có vị trí chiến lược trong đảm
bảo chuỗi cung ứng toàn cầu, là điểm đến đầu tư an toàn và hấp dẫn
Đối với các nhà đầu tư, Việt Nam cũng có thể là một lựa chọn thay thế cho Trung Quốc, từ đó Việt Nam có thể được hưởng lợi từ việc đón đầu tư nước ngoài, thúc đẩy khả năng tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu Thực tế là sau khi chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn ra, nhiều nhà đầu tư từ Mỹ, Anh, Nhật Bản…
và cả những nhà đầu tư Trung Quốc đã cân nhắc đến khả năng dịch chuyển đầu tư từ thị trường Trung Quốc sang thị trường Việt Nam Trong những năm gần đây, sức hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài ngày càng tăng Bên cạnh những lợi thế truyền thống, như: vị trí địa lý chiến lược, lao động giá rẻ, nền chính trị hòa bình ổn định…, Việt Nam hiện nay còn thu hút nhà đầu tư nước ngoài bởi môi trường đầu tư ngày càng năng động, cởi mở, có nhiều chính sách khuyến khích ưu đãi của chính quyền đối với nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt, việc Việt Nam chính thức tham gia vào 2 FTA (CPTPP và EVFTA) đã giúp các nhà sản xuất tiếp cận tốt hơn các thị trường xuất khẩu lớn Do đó, Việt Nam được đánh giá là một trong những điểm đến quan trọng của dòng FDI dịch chuyển khỏi Trung Quốc
Ví dụ : Trong những năm qua quan hệ thương mại - đầu tư giữa Việt Nam và
EU nói chung và giữa Việt Nam với Đức nói riêng có bước phát triển mạnh mẽ Đức
là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại châu Âu , chiếm tới 19% xuất khẩu của Việt Nam sang EU và cũng là cửa ngõ để hàng hóa Việt Nam đi các thị trường khác của Châu Âu
⭑ Cơ hội thu hút nguồn vốn lớn từ thị trường Châu Âu