Phòng mua hàng chịu trách nhiệm cập nhật các yêu cầu hàng hoá của các bộ phận và đảm bảo hàng hoá, nguyên vật liệu đáp ng đưứ ợc yêu cầu s n ả xuất của các bộ ận.. ẩCác hoạt động thuộc c
Trang 1TRƯỜNG Đ ẠI HỌ C KINH T Ế QUỐ C DÂN VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-!&#
-BÀI TẬP NHÓM
CHU TRÌNH S ẢN XUẤ T T Ạ I CÔNG TY CỔ PH N BAO BÌ Ầ
THUẬN PHÁT
Tháng 06/2023
Giảng viên hư ng dớ ẫn PGS.TS Đinh Thế Hùng
Thành viên nhóm Hoàng Minh Ngọc – CH311091
Nguyễn Thị Bảo Ngọc – CH311104Bùi Hồng Nhung – CH311124
Trang 2MỤC LỤC
1 Tổng quan về Công ty c ổ ph ần bao bì Thu n Phát ậ 3
1.1 Thông tin chung về Công ty cổ phần bao bì Thu n Phátậ 3
1.2 Cơ cấu tổ chức t i Công ty cổ ần bao bì Thu n Phátạ ph ậ 3
2 Quy trình sả n xu t t i Công ty Cổ ần bao bì Thu n Phát ấ ạ ph ậ 4
2.1 Mô tả các ho ạt động thuộ c chu trình s ả n xu t t i Công ty c ấ ạ ổ ph ần bao bì Thuận Phát 4
2.1.1 Thiết kế sản phẩm 5
2.1.2 Lập kế ạch sản xuất 5 ho 2.1.3 Thực hiện s n xu ả ất 6
2.1.4 Kế toán tính giá thành và chi phí sản xuất 8
2.2 Bảng phân tích đ ối tượ ng chu trình s n xu ả ấ ạ t t i Công ty cổ ần bao bì ph Thuận Phát 8
2.3 Sơ đ dòng d ồ ữ liệ u chu trình s n xu ả ấ ạ t t i Công ty cổ ần bao bì Thu n ph ậ Phát 13
2.3.1 Sơ đ dòng d ồ ữ liệ ổ u t ng quát 13
2.3.2 Sơ đ dòng d ồ ữ liệ u c p 0 ấ 14
2.4 Lưu đồ tài li ệu chu trình s n xu ả ấ ạ t t i Công ty c ổ ph ần bao bì Thu n Phát ậ
15
3 Hoạ ộ t đ ng kiểm soát mục tiêu, rủi ro và quy trình tại Công ty cổ ần bao bì ph Thuận Phát 18
3.1 Hoạt đ ộng ki ểm soát chu trình sả n xu ấ ạ t t i Công ty c ổ ần bao bì Thu n ph ậ Phát 18
3.2 Điểm m ạnh, điể m y ếu c a chu trình s n xu ủ ả ất 19
3.3 Đề xuất c i thi ả ện chu trình s n xu ả ất t i Công ty c ạ ổ phần bao bì Thu n Phát ậ 20
Trang 31 Tổng quan về C ông ty cổ phầ n bao bì Thu n Phát ậ
1.1 Thông tin chung về Công ty c phần bao bì Thu n Phát ổ ậ
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần bao bì Thu n Phátậ
Tên giao dịch tiếng anh: Thuan Phat Packing Joint Stock CompanyTên viế ắt tt: Thuan Phat Packing., JSC
Mã số thuế: 2300535722
Ngày thành lập: Công ty được thành lập ngày 18 tháng 3 năm 2010Trụ sở: Cụm công nghiệp Phú Lâm, Xã Phú Lâm, Huy n Tiên Du, T nh Bệ ỉ ắc Ninh
Email thuanphatpacking.group@gmail.com:
Website: https://baobithuanphat.vn
1.2 Cơ cấu t ổ chức tại Công ty c phầ ổ n bao bì Thu n Phát ậ
Cơ cấu tổ chức c a công ty đư c chia làm 4 bủ ợ ộ phận chính bao gồm bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh, bộ phận tài chính, bộ phận hành chính nhân sự
Bộ phận s n xuả ất chia thành 3 phòng ban nh là phòng k thuật, phân xưởng ỏ ỹ sản xuất, phòng kế hoạch
+ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm vận hành sửa ch a, bữ ảo dư ng máy móc, ỡthiết bị tại công ty
+ Phân xưởng s n xuả ất: chịu trách nhiệm các ho t độạ ng s n xuả ất theo yêu cầu, tập h p các ch ng tợ ứ ừ để ghi nh n chi phí s n xuậ ả ất và tính giá thành sản phẩm + Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xu t, tính toán định mứấ c nguyên vậ ệt liu, đ nh mị ức nhân công, gi máy làm vi c,… ờ ệ
Trang 4Bộ phận kinh doanh: ch u trách nhiị ệm tìm kiếm khách hàng, làm vi c vệ ới khách hàng, gửi yêu cầ của khách hàng tới các bộ phậu n trong công ty
Bộ phận tài chính bao gồm phòng kế toán chịu trách nhiệm ghi nhận các nghi p ệ
vụ kinh tế của công ty Phòng mua hàng chịu trách nhiệm cập nhật các yêu cầu hàng hoá của các bộ phận và đảm bảo hàng hoá, nguyên vật liệu đáp ng đưứ ợc yêu cầu s n ả
xuất của các bộ ận ph
Bộ phận hành chính nhân s chịu trách nhiệự m với các công vi c v nhân s và ệ ề ự hành chính như tuy n d ng, tính lương, giể ụ ờ tăng ca, cho cán bộ nhân viên của công
ty
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức tại Công ty c phầổ n bao bì Thu n Phátậ
2 Quy trình s n ả xu ất tạ i Công ty Cổ ph n bao bì Thu n Phát ầ ậ
2.1 Mô tả các hoạt động thuộc chu trình s n xuả ất t i Công ty cạ ổ phần bao bì Thuận Phát
Công ty sản xu t và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng Do nhu cầu của ấmỗi khách hàng về thùng carton là khác nhau, bao gồm khác nhau về thiết kế, độ dày, màu sắc, các chi tiết in trên thùng, ch t lưấ ợng thùng… Hàng t n kho cũng đưồ ợc quản
Ban giám đốc
Phòng kế toán Phòng mua hàng
Bộ phận hành chính nhân sự
Trang 5lý theo phương pháp JIT (Just in time) để đảm bảo tối thiểu hóa nguyên vậ ệt liu, s n ảphẩm dở dang và thành ph m tồn kho ẩ
Các hoạt động thuộc chu trình sản xuấ ạt t i công ty bao gồm 4 bước chính là thiết kế sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thực hiện s n xuả ất, và tập h p các chi phí ợsản xuất cũng như tính giá thành phẩm
Phòng kế hoạch d a vào đơn đự ặt hàng s tiến hành thiết k khuôn in (Khuôn in ẽ ế
là khuôn mẫu được sử dụng để in các hình vẽ và chữ trên thùng carton theo yêu cầu của khách hàng) và thiết kế hình dáng thùng theo yêu c u cầ ủa khách hàng Tại đây, ngoài thiết kế khuôn in, phòng kế hoạch cũng sẽ lên kế hoạch về việc sử dụng loại nguyên vậ ệt liu nào để sản xuất, quy trình sản xuất gồm những loại máy móc nào
2.1.2 Lập kế ạch sản xuất ho
• Kế hoạch sản xu t tổng thấ ể
Từ các thông số về hình dáng thùng, kích cỡ của thùng, chất liệu của thùng carton, và định mứ hao hc ụt nguyên vật liệu của công ty, phòng kế hoạch sẽ lập kế hoạch sản xu t bao gồm ấ các danh m c vụ ề nguyên vật liệu chính (về loại giấy như giấy nâu, gi y vàng, gi y tr ng, gi y mấ ấ ắ ấ ộc…; về số lượng hoặc kích thư c giớ ấy như bao nhiêu mét vuông gi y, tương g vấ ứn ới bao nhiêu cuộn gi y; chấ ất lượng gi y sấ ử dụng như gi y loấ ại m t, lo i hai hay loộ ạ ại ba) cũng như nguyên vật liệu ph như hụ ồ, keo, ghim, mực in…Đồng thời, trong kế hoạch sản xuất cũng bao gồm các thông tin
về thời gian máy cũng như yêu cầu v lượng nhânề công cần thiết và phù hợp để đảm bảo máy luôn hoạt động liên tục, đạt công suất t i đa ố Kế hoạch sản xuất được lập nhằm phục vụ mục đích phân b các chi phí vào tổ ừng đơn đặt hàng cụ thể và gửi t i ớban giám đốc để xét duyệt Bản kế hoạch sản xuất kèm mẫu khuôn in sau khi có chữ
ký của giám đ c số ẽ được xem như lệnh s n xuả ất và gử ớ các bộ phậi t i n liên quan để
Trang 6thực hiện theo kế hoạch sản xuất (1 b chứng từ kế hoạộ ch sản xu t bao gồm mẫu ấkhuôn in, danh sách vật tư, quy trình sản xuất, kế hoạch sản xuất - 2 bộ) + Gửi t i Kho đớ ể kiểm tra tình trạng t n kho nguyên vồ ậ ệt liu Sau khi đối chiếu với tình trạng và dữ liệu tại kho, thủ kho s trả lại ẽ phòng k hoạch ế bộ chứng từ kế
hoạch sản xu t đã ký cấ ủa ban giám đ c và danh sách các vố ật tư còn thiếu để phòng
kế hoạch lập đ xuất mua hàng ề
+ Gửi tới Phân xưởng s n xuả ất 1 bộ chứng từ kế hoạch sản xuất để phân xư ng ở
có cơ sở gửi yêu cầu nguyên vật liệu sản xuất, sắp x p nhân công và ti n hành s n ế ế ảxuất theo yêu c u c u khách hàng ầ ả
• Xuấ ật v t tư
Sau khi nhận được kế ho ch sảạ n xu t tấ ổng thể, bộ phận s n xuả ấ ẽ lật s p đ nghề ị
xuấ ật v t tư g i đử ến bộ ận khoph Thủ kho sẽ dựa vào đề ngh xuị ấ ật v t tư báo kế vàtoán tiến hành l p phi u xuậ ế ấ ật v t tư làm hai liên, m t liên lưu t i bộ ạ ộ phận theo ngày
và một liên g i đử ến phân xưởng n xusả ất đ theo dõi lưể ợng vật tư được cấp Phi u ếxuất v t tư này sậ ẽ kèm theo các phi u theo dõi xuế ất v t tư tậ ừng lần (nếu có) Trên phiếu xuấ ật v t tư sẽ ghi rõ số lượng yêu c u xuầ ất, số lượng thực xuất từng lầ Khi n.bàn giao nguyên vật liệu cho phân xư ng s n xuở ả ất, thủ kho ti n hành l p biên b n ế ậ ảbàn giao (2 liên), 1 liên giao cho phân xư ng s n xuở ả ất, 1 liên lưu t i kho ạ
Bộ chứng từ bao gồm phiếu yêu c u vầ ật tư và phiếu xuất kho, biên bản bàn giao
sẽ được chuyển tới k toán đ ghi nh n chi phí và tính giá thành s n phế ể ậ ả ẩm
Bộ phận khu y hấ ồ (chỉ gồm 1 công nhân) tiến hành dùng keo đ khuấy hể ồ, tạo
ra keo để kết dính các lớp gi y ấ sóng với nhau
Trang 7Discover more from:
HTTTKT21
Docum
Hệ thống thông tin kế toán
Đại học Kinh tế Quốc dân
4
tin kế toán chu…
Hệthốn… 100% (2)
24
GIỮA KỲ KHệthốn… 10
2 Premium
Trang 8Tại tổ sóng, các công nhân tiến hành sử dụng máy t o sóng đạ ể chuyển các cu n ộ
giấy từ dạng th ng sang d ng sóng và chuy n sang bẳ ạ ể ộ ận dán ph
Tại bộ phận dán, các công nhân sẽ sử dụng máy dán sóng đ dán hai l p sóng ể ớlại với nhau hoặc tạo mặt bìa trơn đ i v i giố ớ ấy sóng đã được tạo Kế đến, gi y sau khi ấ
được dán hồ sẽ ợc băng chuyềđư n chuy n sang bộ ận sấ ể ph y
Tại bộ phận s y, gi y đưấ ấ ợc chuyển qua lò s y và s y ấ ấ ở nhiệ ộ cao, tùy vào t đtừng loại giấy và yêu c u vầ ề độ cứng mà nhiệt độ sử dụng là khác nhau
Sơ đ ồ: Quy trình công nghệ sả n xu ất bìa carton sóng công ty Thuậ n Phát
Giấy sau khi qua bộ ph n s y sậ ấ ẽ có độ cứng nhất định, được chuyể ần l n lượt sang bộ phận bổ dọc, cắt k ngang và máy ch p bẻ ạ ổ góc để tạo hình cho kh giấy và ổ
có thể gập lại thành hộp carton Tại đây, những ph n gi y thầ ấ ừa (gọi là lề) sẽ được bán
để thu tiền ph liệu.ế
Trang 9Sau khi được tạo hình, bìa carton sẽ được chuyển sang bộ ph n in theo nh ng ậ ữmẫu đã được chuẩn bị sẵn Việc in này có thể được tiến hành in b ng máy hoằ ặc in bằng tay theo khuôn tùy vào yêu cầu và chất lượng mà khách hàng đặt ra Sau khi được in ấn, bìa carton được chuyển sang bộ phận đóng ghim để cố định các góc c a t m carton, khách hàng chủ ấ ỉ cần mở ra và lắp thành h p độ ể sử dụng Nh ng ữsản phẩm nào bị lỗ ẽ i s được tập h p lợ ại để thanh lý.
Sau khi được đóng ghim, sản phẩm đã hoàn chỉnh và được chuyển sang đóng gói b ng nh ng sằ ữ ợi dây cứng và dai, ti p đ n v n chuy n th ng đ n khách hàng hoế ế ậ ể ẳ ế ặc
nhập vào kho chờ quyết định chuy n tể ới khách hàng
Bên cạnh quá trình s n xuả ất, tại phân xưởng s n xuả ất, các chứng từ liên quan đến chi phí s n xuả ất sản phẩm được tập h p bao gợ ồm bảng chấm công, bộ chứng từ về nguyên
vậ ệut li , báo cáo thành phẩm và sản phẩm dở dang, phi u xuế ất/nhập kho nguyên vật liệu thừa/thiếu trong quá trình s n xuả ất T t cá chứấ ng t này sừ ẽ được tập h p và gợ ửi tới k toán đế ể tiến hành ghi nh n chi phí và tính giá thành s n phậ ả ẩm
2.1.4 Kế toán tính giá thành và chi phí sản xu ất
Sử dụng h thống tính giá thành theo đơn đệ ặt hàng Vì vậy, chi phí nguyên vật liệu, nhân công đư c tợ ập h p theo t ng đơn đợ ừ ặt hàng Đ i v i chi phí số ớ ản xuất chung, được phân loại làm chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định Chi phí sản xu t chung biến đổi sẽ được tập h p cho t ng đơn hàng Chi phí s n xuấ ợ ừ ả ất chung cố định sẽ được phân bổ vào các đơn đặt hàng dựa trên số ờ gi máy làm việc của từng đơn hàng trên t ng sổ ố giờ máy
Kế toán tính giá thành tiến hành t p h p chi phí nguyên vậ ợ ật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất và phiếu xuất kho thực tế xuất dùng để đối chiếu; t p h p chi phí nhân ậ ợcông d a trên bự ảng lương chấm của công nhân; tập h p các chi phí sợ ản xu t chung ấliên quan trong quá trình sản xuấ ảt sn phẩm Kế toán sử dụng chi phí s n xuả ất chung trung bình của từng tháng để ước tính Sau khi tập h p các chi phí trên, k oán ti n ợ ế t ếhành l p thậ ẻ tính giá thành sản phẩm ước tính và h ch toán vào sổ ạ sách
2.2 Bảng phân tích đối tượng chu trình s n xuả ất t i Công ty cạ ổ phần bao
bì Thuận Phát
Trang 10STT Đối tượng Hoạt động
Bên trong/bên ngoài
Hoạt động
xử lý
1 Bộ phận
kinh doanh
- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng
Bên trong
-
- Lập kế hoạch sản xuất tổng thể bao gồm mẫu khuôn in, danh sách vật tư, quy trình sản xuất, kế hoạch sản xuất (3 liên)
+
- Gửi kế hoạch sản xuất cho Ban giám đốc xét duyệt (3 liên) -
- Nhận bộ chứng từ kế hoạch sản xuất tổng thể đã ký và danh sách vật tư còn thiếu từ Thủ kho
Trang 11- Chuyển kế hoạch sản xuất tổng
thể tới Kho (2 liên) và Phân xưởng sản xuất (1 liên)
- Nhận yêu cầu nguyên vật liệu từ
Phân xưởng sản xuất -
- Phối hợp với phòng kế toán lập
phiếu xuất kho (3 liên) +
- Lưu 1 bộ chứng từ bao gồm biên
bản bàn giao, phiếu yêu cầu vật tư
và phiếu xuất kho
+
- Chuyển 1 bộ chứng từ bao gồm
biên bản bàn giao, phiếu yêu cầu vật tư và phiếu xuất kho cho phân xưởng sản xuất
-
- Nhận phiếu nhập kho/xuất kho
vật tư còn thừa/còn thiếu -
Trang 12- Lập yêu cầu vật tư gửi bộ phận
- Lập bảng chấm công cho nhân
- Nhận bộ chứng từ bao gồm biên
bản bàn giao, phiếu yêu cầu vật tư
và phiếu xuất kho từ thủ kho
-
- Phối hợp với bộ phận kế toán lập
phiếu nhập kho/xuất kho vật tư còn thừa/còn thiếu
+
- Phối hợp với bộ phận kế toán lập
phiếu nhập kho thành phẩm, SPDD
+
- Gửi bộ chứng từ liên quan đến chi
phí sản xuất bao gồm Bảng chấm công (HCNS); Bộ chứng từ về vật
tư cho bộ phận kế toán để ghi nhận chi phí, gía thành sản phẩm
- Chuyển bảng tính lương, phân bổ
lương cho bộ phận kế toán -
Trang 13và báo cáo thành phẩm (3 liên) +
- Chuyển 1 phiếu nhập kho thành
phẩm và báo cáo thành phẩm cho
kho (liên 3)
-
- Lưu liên 1 phiếu nhập kho thành
phẩm và báo cáo thành phẩm tại
phòng kế toán
+
- Lập phiếu nhập kho/xuất kho vật
tư còn thừa/còn thiếu (3 liên) +
- Chuyển liên 1 phiếu nhập
kho/xuất kho vật tư còn thừa/còn
thiếu cho phân xưởng sản xuất,
liên 2 cho kho
-
- Lưu liên 3 phiếu nhập kho/xuất
kho vật tư còn thừa/còn thiếu +
- Lập bảng phân bổ chi phí sản xuất
- Lập thẻ tính giá thành sản phẩm
Trang 14- Chuyển liên 1 bảng phân bổ chi
phí sản xuất và thẻ tính giá thành sản phẩm cho ban giám đốc, liên
2 cho phân xưởng sản xuất
-
- Lưu liên 3 bảng phân bổ chi phí
sản xuất và thẻ tính giá thành sản phẩm tại bộ phận
Trang 152.3.2 Sơ đ dòng d ồ ữ liệ u c p 0 ấ
Trang 162.4 Lưu đồ tài liệu chu trình s n xuả ấ ạt t i Công ty cổ phần bao bì Thu n ậPhát
Trang 193 Hoạt động kiểm soát mục tiêu, rủi ro và quy trình tại Công ty cổ phần bao bì Thu n Phát ậ
3.1 Hoạt động kiểm soát chu trình sản xuấ ạt t i Công ty cổ ần bao bì phThuận Phát
Bước công việc Thủ tục kiểm soát của
Đảm bảo thành phẩm được sản xu t đúng quy ấtrình, sử dụng nguyên vật liệu và nhân công hợp lý
Bước 3: Th c hiệự n s n ả
xuất
Nhập – xu t v t tư theo ấ ậđúng kế hoạch sản xuất
đã được phê duyệt Thu thập các ch ng tứ ừ trong quá trình sản xu t ấ
Đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu, nhân công, máy móc đúng mục đích và đư c ghi ợnhận chính xác
Có sử dụng các bi n ệpháp b o vả ệ tài sản, máy móc khỏi cháy n Tuy ổnhiên chưa có b o hiả ểm cho hàng hoá
Đảm bảo máy móc, thiết
bị đủ điều ki n s n xuệ ả ất thành phẩm, đ m bả ảo an toàn sản xuấ t
Kiểm soát được chi phí
sản xu t cho từng đơn ấhàng
Trang 20Bước 5: kiểm soát NXT
sau mỗi đơn hàng
Bộ phận kho thực hiện kiểm kê định ky và l p ậbáo cáo HTK sau mỗi lần s n xuả ất xong đơn hang
Kiểm soát được đầu ra – đầu vào cho mỗi đơn hàng
3.2 Điểm mạnh, điểm yếu của chu trình sản xuất
* Ưu điểm
Hàng tồn kho được quản lý theo phương pháp JIT (Just in time) nên có thể tối thiểu hóa nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho Bên c nh đó, ạchu trình thường không có s n phả ẩm dở dang, thành phẩm đượ ạc tm lưu kho hoặc chuyển ngay đ n nơi giao hàng nên h n chế ạ ế được chi phí phát sinh, giảm giá thành
Bộ chứng t luân chuyển qua một b phận nhi u l n đừ ộ ề ầ ể đảm bảo đ các ủ bước
ký, duyệt, đề xuất mua hàng hoá, nhằm đ m bả ảo s n xuả ất
Quy trình lưu chuyển ch ng tứ ừ còn sử dụng thủ công nhiều, chưa ng d ng ứ ụnhiều công ngh như ch ký đi n t giúp giệ ữ ệ ử ảm thiểu thời gian lưu chuyển ch ng tứ ừ qua các phòng ban, tiết kiệm giấy và không gian lưu trữ chứng từ