1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn quản trị nguồn lực thông tin đề bài quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng cntt

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Về Lập Và Quản Lý Chi Phí Dự Án Đầu Tư Ứng Dụng CNTT
Tác giả Vũ Thị Anh Thư, Vũ Trung Tiến, Trần Thu Trang, Nguyễn Thùy Trang, Phạm Minh Tuấn, Chu Thanh Tùng, Bùi Phương Vi
Người hướng dẫn Phùng Tiến Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Nguồn Lực Thông Tin
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các dự án công nghệ thông tin hiện nay càng đa dạng để đáp ứng nhu cầu sử dụng sảnphẩm công nghệ của người tiêu dùng hiện nay thì việc một dự án công nghệ thông tinmuốn thành công ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ NGUỒN LỰC THÔNG TIN

ĐỀ BÀI: Quy định về lập và quản lý chi phí dự án

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sức mạnh công nghệ hiện đại nhanh chóng giúp con người thoát khỏi những khó khăn trong công việc, cuộc sống tấp nập và hối hả ta cần phải nhanh chóng gia nhập vào thế giới, chủ động hội nhập

Với sự phát triển nhanh chóng đó rất có nhiều công cụ hữu ích giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí Nhiều phần mềm trong lĩnh vực công nghệ thông tin nhanh chóng ra đời đã góp phần đáng kể

“Công Nghệ Thông Tin ” một lĩnh vực đầy tiềm năng đã đem lại cho con ngườinhững ứng dụng thật tiện lợi và hữu ích Nó được ứng dụng nhiều lĩnh vực của đờisống như trong các trường học, công ty, cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện… phần lớn đềuứng dụng tin học để giúp cho việc quản lý được dễ dàng và thuận tiện hơn Xuất phát

từ nhu cầu thực tế, rất nhiều các dự án đầu tư công nghệ thông tin xuất hiện Khi các

dự án công nghệ thông tin hiện nay càng đa dạng để đáp ứng nhu cầu sử dụng sảnphẩm công nghệ của người tiêu dùng hiện nay thì việc một dự án công nghệ thông tinmuốn thành công phải cần sự phối kết hợp của rất nhiều yếu tố mà trước hết là cầnphải quản lý và kiểm soát chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả về chi phí đầu tư của dự án.Chính những yêu cầu thực tế này nhóm em muốn thông qua Thông tư 04/2020/TT -BTTTT để làm rõ hơn về các quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư dự án CNTT Mặc dù nhóm chúng em đã có sự cố gắng tìm hiểu trong khi thực hiện đề tài nhưng do điều kiện và thời gian có hạn, cũng như khả năng quản lý dự án chưa có nêntrong bài báo cáo này chúng em không tránh khỏi thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía các thầy cô và các bạn

Trang 3

NỘI DUNG

I) Giới thiệu chung

1 Đối tượng áp dụng của quy định và phạm vi điều chỉnh

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Những quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệthông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nướcbao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức chi phí, đơn giá ứng dụng công nghệthông tin

1.2 Đối tượng áp dụng

1.2.1 Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đếnhoạt động lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụngkinh phí chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt làlập và quản lý chi phí)

1.2.2 Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động lập và quản

lý chi phí các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác

2 Nguyên tắc lập và quản lý chi phí

Thông tư nêu rõ các nguyên tắc như sau:

- Việc lập và quản lý chi phí phải đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tưứng dụng CNTT

- Tổng mức đầu tư, dự toán, định mức chi phí, đơn giá ứng dụng CNTT phảiđược tính đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn vàkiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu

tư đến khi kết thúc đầu tư đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng

3 Sự cần thiết ban hành quy định

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong những thập niên cuối thế

kỷ XX đã tạo ra khả năng và cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế- xã hội trên phạm vitoàn cầu Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúc đẩytăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi căn bản cách quản lý,học tập và làm việc của con người Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt độngquản lý nhà nước giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước Chính vìthế, Chính phủ đã có quy định về lập và quản lý dự án ứng dụng CNTT nhằm thúcđẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác lập và quản lý dự án ứng dụngCNTT

Những quy định này nhằm:

+ Bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

Trang 4

+ Bảo đảm phạm vi hoạt động và chi phí của dự án không bị vượt quá so với dự tính;+ Bảo đảm việc sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, minh bạch, chống lãng phí, tham nhũngtrong thực hiện dự án;

+ Thông tư này cũng đã quy định nhiều điểm mới phù hợp với thực tiễn và góp phầnhoàn chỉnh hệ thống pháp luật quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

II) Những quy định cụ thể

1 Tổng mức đầu tư và dự toán

1.1 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 4Điều 19 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản

lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (gọitắt là Nghị định 73/2019/NĐ-CP) gồm

1) Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án

2) Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự

- GQLDA: Chi phí quản lý dự án;

- G : Chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;TV

- G : Chi phí khác;K

- G : Chi phí dự phòng.DP

1.2.1 Xác định chi phí xây lắp

Chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây lắp

1.1 Khối lượng các công tác xây lắp được xác định trên cơ sở sơ đồ thiết kế chi tiết, các yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây lắp

Trang 5

1.2 Đơn giá xây lắp có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm: đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công, đơn giá máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm: đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công, đơn giá máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước).

1.2.2 Xác định chi phí thiết bị

1) Chi phí thiết bị

a) Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết

bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại được xác định trên cơ

sở số lượng, chủng loại thiết bị cần mua sắm và giá thiết bị trên thị trường theo công thức sau:

Trong đó:

- Q : Khối lượng hoặc số lượng thiết bị thứ i (i = 1÷n);i

- G : Giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết i

bị thứ i (i = 1÷n), đã bao gồm giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại Việt Nam) hoặc giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu); Chi phí vận chuyển; Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại địa điểm triển khai; Chi phí bảo hiểm và các loại thuế (không bao gồm thuế GTGT) và phí (nếu có)

- TiGTGT-TB: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết

bị thứ i (i = 1÷n)

Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá củanhà cung cấp, nhà sản xuất đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho dự án hoặcgiá những thiết bị tương tự về công suất, công nghệ trên thị trường tại thời điểm tínhtoán hoặc thiết bị tương tự của dự án đã và đang thực hiện

b) Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp t 椃Ānh chi ph椃Ā:

Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo công thức sau:

Trang 6

Trong đó, chi phí trực tiếp xây dựng, phát triển, nâng cấp mở rộng phần mềmnội bộ được xác định theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông

- Phương pháp lấy báo giá thị trường:

Trong trường hợp xác định bằng phương pháp lấy báo giá: việc xác định chiphí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ căn cứ trên báo giá của

ít nhất 03 đơn vị cung cấp khác nhau Chủ đầu tư xác định và yêu cầu tối thiểu 03 tổchức, cá nhân nghiên cứu, xây dựng báo giá trên cơ sở nội dung các mô tả yêu cầu kỹthuật cần đáp ứng theo quy định tại Điều 27 Nghị định 73/2019/NĐ-CP và gửi chochủ đầu tư vào cùng một thời điểm do chủ đầu tư quy định

- Phương pháp chuyên gia:

Trên cơ sở tính chất nghiệp vụ đặc thù của phần mềm, phạm vi, quy mô triểnkhai và độ phức tạp về kỹ thuật, công nghệ, chủ đầu tư đề xuất thành lập tổ chuyên gia

có kinh nghiệm, năng lực phù hợp để xác định chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp,

mở rộng phần mềm nội bộ

- Phương pháp so sánh:

Trường hợp xét thấy có phần mềm đã hoặc đang triển khai có tính chất tương

tự về phạm vi, quy mô và có sự tương đồng về quy trình nghiệp vụ (các bước thựchiện, các tác nhân, độ phức tạp về kỹ thuật công nghệ, môi trường) thì xem xét làm cơ

sở xác định chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ

Trang 7

Discover more from:

HTTTQL(120)_01

Docum

hệ thống thông tin quản lý

Đại học Kinh tế Quốc dân

45

tin quản lý…

hệthốn… 100% (18)

20

TRIẾT Họhệthốn…

16 Premium

Trang 8

- Phương pháp kết hp các phương pháp trên:

Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thểvận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định chi phí xây dựng, phát triển,nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ

2) Chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phầnmềm

3) Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu; thựchiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

4) Chi phí đào tạo hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành

hệ thống (nếu có) được xác định theo công thức sau:

G ĐT = G ĐTĐM + G DT

Trong đó:

- GĐTĐM: Chi phí đào tạo tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật

- G : Chi phí đào tạo tính bằng cách lập dự toán.DT

5) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị (nếu có); thuế và các loại phí liên quan đểmua sắm thiết bị nếu chưa được tính trong chi phí mua sắm thiết bị thì được xác địnhbằng cách lập dự toán

6) Chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việccủa dự án trước khi nghiệm thu bàn giao (nếu có

1.2.3 Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)

1) Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức chi phí theo tỷ lệhoặc bằng cách lập dự toán (trong trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án) phù hợp vớithời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo công thứcsau:

G QLDA = G THQLDA + G GSĐGĐT

Trong đó :

- GTHQLDA: Các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng (gọi chung là chi phí thực hiện quản lý dự án);

- GGSĐGĐT: Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư

Trang 9

Trường hợp thuê tư vấn để thực hiện, việc quản lý các chi phí này như quản lýchi phí tư vấn.

2) Chi phí thực hiện quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

G THQLDA = T x (G XLtt + G TBtt )

Trong đó :

- T: định mức chi phí theo tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án theo hướng dẫn của

Bộ Thông tin và Truyền Thông;

- G : chi phí xây lắp trước thuế;XLtt

- G : chi phí thiết bị trước thuế.TBtt

Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án, chi phí thực hiện quản lý dự án đượcxác định bằng cách lập dự toán theo phương pháp lâ …p dự toán theo chuyên gia3) Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư được xác định theo các quy định về giám sát vàđánh giá đầu tư

4) Việc quản lý chi phí quản lý dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính vềhướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốnngân sách nhà nước

1.2.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư (GTV)

a) Chi phí tư vấn đầu tư được xác định trên cơ sở định mức chi phí theo tỷ lệ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu theo công thức sau:

Trong đó:

- C : chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ i tính theo định i

mức chi phí theo tỷ lệ (i=1÷n);

- D : chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ j tính bằng cách j

lập dự toán (j=1÷m);

- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ i tính theo định mức chi phí theo tỷ lệ;

- TGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với

Trang 10

khoản mục chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ j tính bằng cách lập dự toán.

b) Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư đã được thực hiện trước khi xác định dựtoán thì được xác định bằng giá trị hợp đồng dịch vụ tư vấn đã ký kết phù hợp với quyđịnh của nhà nước

1.2.5 Xác định chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa nêu phía trên, được xác định trên cơ sởđịnh mức chi phí theo tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặctheo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc bằng cách lập dự toán theocông thức sau:

Trong đó :

- C : chi phí khác thứ i tính theo định mức chi phí theo tỷ lệ (i=1÷n);i

- D : chi phí khác thứ j tính bằng cách lập dự toán (j=1÷m);j

- E : chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1÷l);k

- TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức chi phí theo tỷ lệ;

- TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng cách lập dự toán

Chi phí kiểm thử hoặc vận hành thử được xác định theo công thức sau:

TT Khoản mục chi phí Cách tính Ký hiệu

1 Chi phí trực tiếp kiểm thử hoặc vận hành thử GKTTT GKTTT

3 Thu nhập chịu thuế tính trước (GKTTT + C) x 6% TL

Trang 11

4 Chi phí kiểm thử hoặc vận hành thử GKTTT + C + TL GKTPM

TtNG CỘNG GKTPM

Trong đó chi phí trực tiếp kiểm thử hoặc vận hành thử được xác định theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông

1.2.6 Xác định chi phí dự phòng (GDP)

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ

lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chiphí tư vấn đầu tư và chi phí khác;

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian đầu

tư (tính bằng tháng, quý, năm) của dự án

Chi phí dự phòng (G ) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng trượt giáDP

trong thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dựphòng cho các khoản tạm tính (nếu có) theo công thức:

GDP= (G + G + GXL TB QLDA + G + G ) x K TV K ps

Trong đó:

- K : hệ số dự phòng tối đa là 07%.ps

- Trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng K tối đa là 05%.ps

Trường hợp dự án được triển khai trên phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc

ở nước ngoài, các chi phí nêu trên tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng laođộng Chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động được tính trên cơ sở định mức

do cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành hoặc bằng cách lập dự toán

1.3 Phương pháp lập dự toán theo khối lượng và đơn giá

- Chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm;

- Chi phí đào tạo hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ

Trang 12

thống (nếu có) đối với hạng mục đào tạo có định mức kinh tế - kỹ thuật.

1.3.2 Xác định dự toán chi phí theo khối lượng và đơn giá

Chi phí (G) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Qj: khối lượng công việc chủ yếu thứ j của dự án (j=1÷n);

- DGj: đơn giá công việc chủ yếu thứ j

Đơn giá có thể là đơn giá không đầy đủ hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi phítrực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước);

- TGTGT: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho nội dung công việc tương ứng

BẢNG TtNG HỢP CHI PHÍ TÍNH THEO ĐƠN GIÁ KHÔNG ĐẦY ĐỦ STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ

TRỊ

KÝ HIÊ~U

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Ngày đăng: 10/11/2023, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TtNG HỢP CHI PHÍ TÍNH THEO ĐƠN GIÁ KHÔNG ĐẦY ĐỦ - Bài tập lớn quản trị nguồn lực thông tin đề bài quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng cntt
t NG HỢP CHI PHÍ TÍNH THEO ĐƠN GIÁ KHÔNG ĐẦY ĐỦ (Trang 12)
BẢNG 5.1 THÔNG TƯ 04/2020/TT-BTTTT: TtNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ - Bài tập lớn quản trị nguồn lực thông tin đề bài quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng cntt
BẢNG 5.1 THÔNG TƯ 04/2020/TT-BTTTT: TtNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w