1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ba Định Luật Newton
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 14,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 BA ĐỊNH LUẬT NEWTON MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN Chủ đề 10 BA ĐỊNH LUẬT NEWTON VỀ CHUYỂN ĐỘNG I Tóm tắt lý thuyết Khái niệm lực Lực là sự kéo hoặc đầy Lực có các tác dụng Làm biến dạng vật hoặc[.]

Trang 1

Chương 4: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN

Chủ đề 10 BA ĐỊNH LUẬT NEWTON VỀ CHUYỂN ĐỘNG

I Tóm tắt lý thuyết

Khái niệm lực:

- Lực là sự kéo hoặc đầy

- Lực có các tác dụng: Làm biến dạng vật hoặc làm thay đổi vận tốc của vật

- Lực luôn do một vật tạo ra và tá dụng lên vạt khác Có hai loại lực: Lực tiếp xúc và lực khôngtiếp xúc

Định luật I Newton

- Định luật I Newton: Một vật nếu không chịu tác dụng của lực nào (vật tự do) hoặc chịu

tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đangchuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

- Ý nghĩa của định luật I Newton:

+ Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động, mà là nguyên nhân làm thay đổi

chuyển động của vật

+ Vật luôn có xu hướng bảo toàn vận tốc chuyển động của mình Tính chất này gọi là quán

tính

 Do có quán tính mà mọi vật có xu hướng bảo toán vận tốc cả về hướng và độ lớn

 Định luật 1 Newton được gọi là định luật quán tính

 Ứng dụng của quán tính trong đời sống: Giải thích một số hiện tượng trong đời sống:

 Nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn

 Ngồi trên xe khi phanh gấp thì người lại hướng về phía trước,

Định luật II Newton

* Định luật II Newton: Gia tốc của vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn

của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

a=F

m

 Về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là: ⃗F=m ⃗a  1N = 1kg.1m/s2

 Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì ⃗F là hợp lực của các lực đó:

F=⃗ F1+ ⃗F2+…+⃗ F n * Ý nghĩa của định luật II Newton:

+ Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật:

 Nếu có nhiều vật khác nhau lần lượt chịu tác dụng của cùng một lực không đổi, thì vật nào

có khối lượng lớn hơn hơn sẽ có gia tốc nhỏ hơn

 Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức càng có mức quán tính lớnhơn

+ Hai lực bằng nhau: khi lần lượt tác dụng vào cùng một vật sẽ gây ra lần lượt 2 vectơ gia tốc

bằng nhau (giống nhau về hướng và bằng nhau về độ lớn)

+ Hai lực không bằng nhau: khi tác dụng lần lượt vào cùng một vật sẽ gây ra lần lượt hai

vectơ gia tốc khác nhau (về hướng hoặc độ lớn)

* Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton

+ 1: tấm chắn sáng + 2: máng trượt đệm khí + 3: cổng quang điện 1

Trang 2

+ 7: đồng hồ đo thời gian hiện số + 8: cân điện tử + 9: bơm khí

- Các bước tiến hành thí nghiệm

+ Bước 1: Bố trí TN như hình vẽ Cho lực kéo F có độ lớn tăng dần 1 N, 2 N và 3 N (bằng

cách móc thêm các quả nặng vào đầu dây vắt qua ròng rọc)

+ Bước 2: Thả nhẹ cho xe bắt đầu chuyển động Ghi lại độ lớn lực kéo F và tổng khối lượng

của hệ (gồm xe trượt và các quả nặng), ứng với mỗi lần thí nghiệm

+ Bước 3: Đo thời gian chuyển động t của xe, từ khi đồng hồ bắt đầu đếm từ lúc tâ,s chắn sáng

đi qua cổng quang điện 1 và kết thúc đếm khi tấm chắn vượt quan cổng quang điện 2

+ Bước 4: Gia tốc a được theo công thức d = v0t + ½.at2 (đặt xe trượt có gắn tấm chắn sáng saocho tấm chắn này sát với cổng quang điện 1 để v0 = 0; d = 0,5 m là khoảng cách giữa hai cổngquang điện trong thí nghiệm) Đo thời gian t ứng với mỗi lần thí nghiệm, ta tính được:

a= 2d

t2

- Chú ý: Khi thực hiện phương án này, cần để đồng hồ bắt đầu

đếm thời gian khi xe có vận tốc ban đầu bằng 0, cần đặt tấm chắn

sáng sát cổng quang điện 1

 Từ kết quả thí nghiệm, ta thấy đồ thị F-a có dạng đường thẳng

qua gốc tọa độ

Định luật III Newton:

- Định luật III Newton: Gia tốc của vật có cùng hướng với

lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của

lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

- Trọng mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực đồng thời vật B cũng tác dụng trởlại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối

F AB=−⃗F BA

- Ý nghĩa của định luật III Newton: Một trong hai lực

trong định luật III Newton được coi là lực tác dụng, lực kia

gọi là phản lực Cặp lực này:

+ Có cùng bản chất

+ Là hai lực trực đối (Tác dụng theo một đường thẳng,

cùng độ lớn nhưng ngược chiều)

Trang 3

+ Luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện và biến mất cùng lúc)

+ Tác dụng vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu lẫn nhau (không cân bằng)

 Lưu ý: Phân biệt hai lực trực đối và hai lực cân bằng

+ Giống: Tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

+ Khác: Hai lực trực đối có thể đặt lên cùng một vật hoặc hai vật khác nhau còn hai lực cân

bằng phải cùng đặt vào một vật  Hai lực cân bằng là trường hợp riêng của hai lực trực đối

II Bài tập ôn luyện lí thuyết

Câu 1: Điền khuyết các từ còn thiếu vào chỗ trống:

a Một vật nếu không chịu tác dụng của nào (vật tự do) thì vật đó giữ nguyên trạng

thái hoặc mãi mãi

b Lực không phải là nguyên nhân gây ra , mà là nguyên nhân làm chuyển

động của vật

c Gia tốc của vật có với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc với độ

lớn của lực và tỉ lệ nghịch với của vật

d Hai lực bằng nhau: khi lần lượt tác dụng vào cùng một vật sẽ gây ra lần lượt 2 vectơ gia tốc

( về hướng và bằng nhau về )

e Hai lực không bằng nhau: khi tác dụng lần lượt vào cùng một vật sẽ gây ra lần lượt

hai khác nhau (về hướng hoặc độ lớn)

f Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực

này có lên hai vật , có cùng giá, cùng độ lớn nhưng chiều

g Vật luôn có xu hướng bảo toàn ……… chuyển động của mình Tính chất này gọi là

………

h Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho ……… của vật

i Nếu có nhiều vật khác nhau lần lượt chịu tác dụng của cùng một lực không đổi, thì vật nào

có khối lượng lớn hơn hơn sẽ có gia tốc ………

j Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi ………., tức càng có mức quán

tính lớn hơn

Lời giải:

a lực; đứng yên; chuyển động thẳng đều b chuyển động; thay đổi

c cùng hướng; tỉ lệ thuận; khối lượng d bằng nhau; giống nhau; độ lớn

khi các lực tác dụng vào vật cân

Trang 4

Lời giải:

Câu 2: 1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 – b.

Câu 3: Nối các dụng cụ có kí hiệu số bên dưới tương ứng với tên của nó.

+ a: cổng quang điện 2 + b: tấm chắn sáng + c: đồng hồ đo thời gian hiện số+ d: ròng rọc + e: máng trượt đệm khí + f: cân điện tử

+ g: các quả nặng + h: cổng quang điện 1 + i: bơm khí

Lời giải:

Câu 4: Hãy sắp xếp lại đúng thứ tự các bước làm thí nghiệm:

a Đo thời gian chuyển động t của xe, từ khi đồng hồ bắt đầu đếm từ lúc tâ,s chắn sáng đi qua

cổng quang điện 1 và kết thúc đếm khi tấm chắn vượt quan cổng quang điện 2

b Thả nhẹ cho xe bắt đầu chuyển động Ghi lại độ lớn lực kéo F và tổng khối lượng của hệ

(gồm xe trượt và các quả nặng), ứng với mỗi lần thí nghiệm

c Đo thời gian t ứng với mỗi lần thí nghiệm, ta tính được: a= 2d

t2

d Bố trí TN Cho lực kéo F có độ lớn tăng dần 1 N, 2 N và 3 N (bằng cách móc thêm các quả

nặng vào đầu dây vắt qua ròng rọc)

Một số lực mà em đã học là: lực đẩy, lực kéo, lực ma sát, lực đàn hồi, lực hút,

Bài 2: Một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn Ta phải đẩy nó thì nó mới dịch chuyển vàkhi ngừng đẩy thì nó dừng lại Nếu em đặt mình vào thời của nhà khoa học Hy Lạp Aristotle

Lực được biểu diễn bằng một

vectơ thì các hành khách ngồi trên xengả người về phía sau

Trang 5

(384-322 TCN), khi mà mọi người còn chưa biết đến ma sát, thì em sẽ trả lời câu hỏi nêu ranhư thế nào?

 Lời giải:

Khi mọi người chưa biết đến ma sát, thì em sẽ trả lời là có một loại lực nào đó đã giữ chânquyển sách lại

Bài 3: Ta đã biết rằng nếu một vật bị biến đổi chuyển động

(có gia tốc) thì phải có lực tác dụng lên nó Điều này khá dễ

hình dung khi ta tác dụng lực lên xe đẩy thì xe tăng tốc Khi

ngừng đẩy, xe sẽ chuyển động như thế nào?

 Lời giải:

Khi ngừng đẩy xe vẫn tiếp tục chuyển động thêm một đoạn rồi

mới dừng lại

Bài 4: Một vật đang chuyển động có cần lực để giữ cho nó

tiếp tục chuyển động không?

 Lời giải:

Một vật đang chuyển động không cần lực để giữ cho nó tiếp tục chuyển động

Bài 5: Quan sát Hình 10.4, dự đoán về chuyển động của vật sau khi được đẩy đi trên các bềmặt khác nhau:

 Lời giải:

+ Một cái tủ đang đứng yên, dùng tay đẩy tủ, cái tủ vẫn đứng yên

+ Một chiếc xe đang chuyển động, dùng tay hãm sự chuyển động đó, chiếc xe giảm tốc độxuống nhưng một lúc sau mới dừng hẳn

Trang 6

 Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động mà là nguyên nhân làm thay đổi chuyểnđộng

Bài 8: Quan sát các vật trong Hình 14.2

a Giải thích tại sao quả cầu đứng yên.

b Tại sao người trượt ván có thể giữ nguyên vận tốc của mình

 Lời giải:

a Quả cầu chịu tác dụng của hai lực, đó là trọng lực P và lực căng T, hai lực

này có phương thẳng đứng, chiều đối nhau và độ lớn bằng nhau, nên quả cầu

có hợp lực bằng 0, vì vậy quả cầu đứng yên

b Do ván trượt chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, nên khi ván trượt

chuyển động thì sẽ là chuyển động thẳng đều, vì vậy ván có thể giữ nguyên vận

tốc của mình

Bài 9: Thí nghiệm Hình 14.3 giúp minh họa quán tính của vật

Chuẩn bị: Một tấm ván dài khoảng 1 m làm mặt phẳng nghiêng,

xe lăn, vật nhỏ đặt trên xe lăn, vật chắn (có thể dùng quyển sách

dày) (Hình 14.3)

Tiến hành:

- Đặt các vật nhỏ lên xe lăn Giữ các vật và xe đứng yên trên đỉnh

mặt phẳng nghiêng

- Thả cho xe trượt xuống dốc, dọc theo mặt phẳng nghiêng

- Quan sát hiện tượng xảy ra đối với xe và các vật trên xe

a Giải thích tại sao khi xe trượt xuống dốc và bị cản lại ở cuối dốc thì vật nhỏ bị văng về phía

trước

b Làm thế nào để giữ cho vật trên xe không bị văng đi?

 Lời giải:

a Khi xe đang trượt xuống dốc và bị cản lại ở cuối dốc thì theo quán tính xe vẫn di chuyển về

phía trước thêm một đoạn nữa, do vậy khi bị cản lại thì xe vẫn bị văng về phía trước

b Dùng sợi dây một đầu nối vào xe một đầu còn lại nối vào một vật.

Bài 10:Hãy giải thích vì sao khi xe phanh gấp thì người ngồi trên ô tô bị nghiêng về phía trước

và nêu ý nghĩa của việc đeo dây an toàn khi ngồi trên ô tô

 Lời giải:

Khi người đang ngồi trên xe và xe đang chuyển động về phía trước thì người có xu hướng đangchuyển động về phía trước cùng xe Nếu phanh gấp, xe dừng lại nhưng người không kịp dừnglại theo xe Do đó, theo quán tính người trên xe bị xô về phía trước

Trang 7

Bài 11:Một quả bóng được đặt trong một

toa tàu ban đầu đứng yên, giả sử lực ma sát

giữa quả bóng và sàn tàu không đáng kể

Tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều

Hãy nhận xét về chuyển động của quả bóng

đối với bạn học sinh đứng ở sân ga (Hình

10.7) Giải thích tính chất của chuyển động

này

 Lời giải:

Khi toa tàu bắt đầu chuyển động ra xa bạn

học sinh thì quả bóng có xu hướng lại gần

bạn học sinh

Giải thích: Vật luôn có xu hướng bảo toàn

vận tốc chuyển động của mình Tính chất

này được gọi là quán tính của vật nên khi

toa tàu đi về phía trước thì quả bóng sẽ đi

về phía ngược lại

Bài 12:Khi đang chạy nếu vấp ngã, người chạy sẽ có xu hướng ngã về phía trước Còn khiđang bước đi nếu trượt chân, người đi sẽ có xu hướng ngã về phía sau Vận dụng các kiến thức

đã học, hãy giải thích hiện tượng trên

 Lời giải:

- Khi đang chạy nếu vấp ngã, thân ta chuyển động với chân Khi bị một lực cản đột ngột, phầnchân dừng lại nhưng phần thân ta do có quán tính, nên tiếp tuch duy trì trạng thái ban đầu Nênkhi vấp ngã người ta ngã về phía trước

- Khi trượt chân ngã, do có quán tính mà người không thể chuyển đổi vận tốc đột ngột như vậy

mà vẫn muốn duy trì vận tốc ban đầu Nên khi trượt chân người ta sẽ bị ngã về phía sau

Bài 13:Mô tả và giải thích điều gì xảy ra đối với một hành khách ngồi trong ô tô ở các tìnhhuống sau:

a Xe đột ngột tăng tốc b Xe phanh gấp c Xe rẽ nhanh sang trái

 Lời giải:

a Đối với một hành khách đang ngồi trong ô tô, khi xe đột ngột tăng tốc thì hành khách sẽ ngã

người về phía sau

b Khi xe phanh gấp thì hành khách sẽ ngã người về phía trước

c Khi xe rẽ nhanh sang trái thì người sẽ nghiêng về phía bên phải

Bài 14:Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Tại sao ta có thể khẳng định rằng bàn

đã tác dụng một lực nên nó

 Lời giải:

Vật có khối lượng để trên mặt bàn, chắc chắn rằng vật có trọng lượng, và trọng lượng luônhướng xuống dưới, vật vẫn nằm yên nên hợp lực tác dụng lên vật phải bằng 0, suy ra vật phảichịu thêm một lực khác ngược chiều với trọng lực, và đó chính là phản lực từ bàn tác dụng lênvật

Trang 8

Bài 15:Khi ngồi trên ô tô, tàu lượn cao tốc hoặc máy bay, hành khách luôn được nhắc thắt dây

an toàn Giải thích điều này

 Lời giải:

Khi ngồi trên ô tô, tàu lượn cao tốc hoặc máy bay, hành khách luôn được nhắc thắt dây an toàn,

vì khi các phương tiện di chuyển với tốc độ nhanh về phía trước, theo quán tính thì người ngồitrên các phương tiện sẽ lao người về phía sau Khi các phương tiện gặp vấn đề, sẽ phanh gấp,lúc này theo quán tính, cơ thể sẽ lao về phía trước, nhờ có dây an toàn mà cơ thể vẫn giữ lạiđược cơ thể chúng ta, tránh trường hợp bị ngã, nguy hiểm đến con người

Bài 16:Để tra đầu búa vào cán, nên chọn cách nào dưới đây? Giải thích tại sao

a Đập mạnh cán búa xuống đất như Hình 14.4a.

b Đập mạnh đầu búa xuống đất như Hình 14.4b.

 Lời giải:

Để tra đầu búa vào cán, ta nên chọn cách đập cán búa

xuống đất như Hình 14.4a

Vì khi bị gõ mạnh xuống đất, cán búa bị giữ lại còn đầu

búa vẫn chuyển động theo quán tính và ngập sâu vào cán

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Chọn câu đúng Khi một xe buýt đang chạy thì bất

ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách

A ngả người về phía sau B ngả người sang bên cạnh.

Câu 2: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó

mất đi thì

A Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

D Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.

Câu 3: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ ngã rẽ sang phải Theo quán

tính hành khách sẽ:

A Nghiêng sang phải B Nghiêng sang trái

C Ngã về phía sau D Chúi về phía trước.

Câu 4: Một vật đang chuyển động bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

C Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

D Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc ban đầu.

Câu 5: Định luật I Newton cho ta nhận biết

A Sự cân bằng của mọi vật B Quán tính của mọi vật

C Trọng lượng của vật D Sự triệt tiêu lẫn nhau của các lực trực đối Câu 6: Định luật I Niutơn cho biết:

A Nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.

B Mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.

C Nguyên nhân của chuyển động.

D Dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.

Trang 9

Câu 7: Định luật I Niutơn xác nhận rằng:

A Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.

B Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của

bất kì vật nào khác

C Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.

D Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động

được

Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về định luật I Niuton?

A Định luật I Niuton là đinh luật cho phép giải thích về nguyên nhân của trạng thái cân bằng

của vật

B Nội dung của định luật I Niuton là: Một vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều nếu

không chịu một lực nào tác dụng, hoặc nếu các lực tác dụng vào nó cân bằng nhau

C Định luật I Niuton còn gọi là định luật quán tính.

D Các câu A, B, C đều đúng.

Câu 9: Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?

C Một người kéo một cái thùng gỗ trượt trên mặt sàn nằm ngang

D Xe ôtô đang chạy khi tắt máy xe vẫn chuyển động tiếp một đoạn nữa rồi mới dừng lại.

Câu 10: Theo định luật I Niu-tơn thì

A với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó

B mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

C một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu

tác dụng của bất kì lực nào khác

D một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

Câu 11: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A Vật chuyển động tròn đều B Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

C Vật chuyển động thẳng đều D Vật chuyển động rơi tự do.

Câu 12: Khi thắng (hãm), xe không thể dừng ngay mà còn tiếp tục chuyển động thêm 1 đoạn

đường là do:

Câu 13: Một vật đang chuyển động với vận tốc không đổi Tổng hợp lực F tác dụng vào vật

được xác định bởi:

A F = v2 /2m B F = mv C F = mg D F = 0 Câu 14: Chọn phát biểu sai về quán tính.

A Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng chống lại sự thay đổi vận tốc.

B Nếu không chịu tác dụng của lực nào thì một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.

C Nếu chịu tác dụng của hệ lực không cân bằng thì gia tốc của vật không thay đổi

D Nếu chịu tác dụng của hệ lực cân bằng thì vận tốc của vật không thay đổi.

Câu 15: Xe ôtô rẽ quặt sang phải, người ngồi trong xe bị xô về phía

Câu 16: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng

tác dụng thì

Trang 10

A Vật lập tức dừng lại B Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại

C Vật chuyển động chậm dần trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều

D Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều

Câu 17: Chọn câu đúng

A Không có lực tác dụng thì các vật không thể chuyển động được.

B Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

C Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

Câu 18: Quan sát quả bóng đang chuyển động trên sàn của toa tàu đang chuyển động Hiện

tượng nào chứng tỏ tàu đang chuyển động đều với vận tốc không đổi:

A quả bóng lăn về phía trước cùng với chuyển đọng của tàu

B quả bóng nằm yên trên sàn tàu

C quả bóng lăn về phía bên phải của sàn tàu

D quả bóng lăn về phía bên trái của sàn tàu

Câu 19: Một vật đang chuyển động với vận tốc 10m/s Nếu bỗng nhiên tất cả các lực tác dụng

lên nó mất đi thì:

A vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại B vật dừng lại ngay.

C vật chuyển động ngược lại với vận tốc 10m/s.

D vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10m/s.

Câu 20: Đặt một cốc nước đầy lên trên tờ giấy học sinh Tác dụng một lực rất nhanh theo

phương nằm ngang của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với tờ giấy và cốc nước:

A tờ giấy rời khỏi cốc nước mà cốc nước vẫn không đổ

B tờ giấy chuyển động và cốc nước chuyển động theo

D tờ giấy bị đứt tại vị trí đặt cốc nước

C tờ giấy chuyển động theo một hướng còn cốc nước chuyển động theo một hướng

Câu 21: (Các) trường hợp trong đó vật chuyển động chịu tác dụng của các lực cân

bằng gồm:

C (Thẳng đều) + (tròn đều.) D Không có trường hợp nào

Câu 22: Định luật I Niuton cho ta biết:

A trọng lượng của vật B sự hiện diện các lực trong tự nhiên

C quán tính của mọi vật D sự liên hệ giữa gia tốc và khối lượng

Câu 23: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?

A Vật chuyển động trên một đường thẳng.

B Vật chuyển động theo đường tròn.

C Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

D Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

Câu 24: Vật tự do là:

A Vật hoàn toàn không chịu tác dụng của 1 lực nào từ bên ngoài

B Vật chuyển động dưới tác dụng duy nhất của trọng lực.

C Vật đang ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu quán tính

D Vật ở rất xa các vật khác.

Trang 11

DẠNG 2: ĐỊNH LUẬT II NEWTON.

Phương pháp giải:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật

− Áp dụng công thức định luật II Newton

F

a hay F ma m

Chiếu lên chiều dương

− Sử dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Công thức vận tốc: v = v0 + at

+ Quãng đường

2 0

1

S v t at

2

+ Công thức độc lập thời gian: v2 – v02 = 2.a.S

Trong đó: a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều

a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều

A Bài tập tự luận

Bài 1: Trên đường đi du lịch hè, xe ô tô chở gia đình bạn

Tuấn bất chợt gặp sự cố về máy và không thể tiếp tục di

chuyển Bố của Tuấn đã nhờ xe cứu hộ đến và kéo xe ô tô

về nơi sửa chữa (Hình 10.1) Tác động nào giúp chiếc xe

của gia đình Tuấn có thể chuyển động được từ khi đứng

yên?

 Lời giải:

Chiếc xe của gia đình Tuấn có thể chuyển động được từ khi đứng yên là nhờ một lực đẩy và lựckéo của xe cứu hộ

Bài 2: Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác

dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng (Hình

15.1) Khối lượng của vật là:

Bài 3: Vận dụng mối liên hệ ở phương trình (1) để giải thích các hiện tượng sau:

a Xe đua thường có khối lượng nhỏ.

b Người chơi quần vợt muốn bóng chuyển động thật nhanh để ghi điểm thì đánh càng mạnh.

c Hãy giải thích lí do tốc độ giới hạn quy định cho xe tải thường nhỏ hơn của xe con.

 Lời giải:

a Do gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng nên xe đua có khối lượng càng nhỏ thì gia tốc sẽ càng

lớn giúp dễ dàng thay đổi tốc độ hơn  xe chuyển động nhanh hơn

b Do lực tác dụng và gia tốc tỉ lệ thuận với nhau nên muốn tăng gia tốc thì phải tăng lực tác

dụng  Muốn bóng chuyển động nhanh thì đánh càng mạnh

c Gọi khối lượng của xe tải là m1; khối lượng của xe con là m2

Trang 12

Dưới tác dụng của cùng một lực F, ta có: a1 = F/m1; a2 = F/m2 (1)

Mà m1 > m2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a1 < a2

Do đó, tốc độ giới hạn quy định cho xe tải thường nhỏ hơn của xe con

Bài 4: Biểu diễn hợp lực và gia tốc của người nhảy dù khi đang rơi chưa bung dù và khi dù đãbung ra

 Lời giải:

Bài 5: Một vật rơi xuống, khi va chạm với mặt đất thì giảm tốc độ đột ngột về không trongkhoảng thời gian rất ngắn

a Hãy xác định hướng của hợp lực tác dụng lên vật khi va chạm với mặt đất.

b Hãy giải thích vì sao một cốc thủy tinh nếu rơi xuống đệm cao su thì không bị vỡ như khi rơi

xuống mặt sàn cứng Biết thời gian nếu cốc va chạm với mặt sàn cứng là 0,01 giây, thời giannếu cốc va chạm với đệm cao su là 0,20 giây

 Lời giải:

a Hợp lực cùng hướng với trọng lực, hướng thẳng đứng xuống dưới.

b Do thời gian va chạm với mặt sàn cứng nhanh hơn rất nhiều lần so với khi va cham với đệm

cao su Thời gian va chạm ngắn  vận tốc giảm nhanh  Gia tốc lớn  lực tác dụng mạnh làmcốc vỡ Còn khi va chạm với đệm cao su, thời gian va chạm dài để cho cốc kịp thay đổi vận tốc

 Gia tốc nhỏ  lực tác dụng nhỏ nên cốc không bị vỡ

Bài 6: Quan sát Hình 10.10, nhận

xét trong trường hợp nào thì ta có thể

dễ dàng làm xe chuyển động từ trạng

thái đứng yên Giả sử lực tác dụng

trong hai trường hợp có độ lớn tương

đương nhau Giải thích

 Lời giải:

Quan sát trong Hình 10.10, ta thấy

khối lượng ô tô lớn hơn khối lượng xe máy Lực tác dụng trong hai trường hợp như nhau nêngia tốc trong trường hợp 1 nhỏ hơn gia tốc trong trường hợp 2, vì vậy ta có thể làm xe máy dễdàng chuyển động hơn ô tô

Trang 13

Bài 7: Áp dụng công thức định luật II Newton a=⃗ ⃗F

m để lập luận rẳng khối lượng là đại lượngđặc trưng cho mức quán tính của vật

 Lời giải:

Qua biểu thức của định luật II Newton, ta thấy khi vật có khối lượng càng lớn thì gia tốc củavật càng nhỏ, tức vật càng khó thay đổi vận tốc, nghĩa là vật có quán tính càng lớn Ngược lại,vật có khối lượng càng nhỏ thì càng dễ dàng thay đổi vận tốc, nghĩa là vật có quán tính càngnhỏ Như vậy khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

Bài 8: Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h Các

xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m Khi xe đi trước có sự cố vàdừng lại đột ngột Hãy xác định lực cản tối thiểu để xe bán tải có thể dừng lại an toàn

Bài 9: Dưới tác dụng của hợp lực 20 N, một chiếc xe đồ chơi chuyển động với gia tốc 0,4m/

s2 Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu?

 Lời giải:

Khối lượng của chiếc xe là: m = F/a = 20/0,4 = 50 (kg)

Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc là:

a = F/m = 50/50 = 1 (m/s2)Vậy dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc là 1m/s2

Bài 10:Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng

phải càng dài?

 Lời giải:

Máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài vì

máy bay càng nặng thì mức quán tính càng lớn, do vậy càng

khó thay đổi vận tốc nên đường băng cần phải dài để máy bay

đạt được vận tốc cất cánh

Bài 11:Trong trò chơi thổi viên bi, mỗi bạn sử dụng một

ống bơm khí từ vật liệu đơn giản như Hình 10.11, thổi khí

vào viên bi được đặt trên ray định hướng Người chơi sẽ

chiến thắng khi thổi viên bi đi xa hơn sau ba lần Hãy sử

dụng định luật II Newton giải thích làm thế nào để có thể

chiến thắng trò chơi này

 Lời giải:

Áp dụng định luật II Newton, ta có lực càng lớn thì gia tốc

càng lớn, vật sẽ càng đi được xa Ta bóp ở cuối chai thì sẽ

tạo ra lực lớn

Trang 14

Bài 12:Nhận xét về chuyển động của thùng hàng khi chịu tác dụng của lực đẩy và kéo cùng độlớn trong Hình 10.12 và chuyển động của quyển sách khi lần lượt chịu tác dụng của lực theocác hướng khác nhau như trong Hình 10.13.

Bài 13:Một máy bay chở khách có khối lượng tổng cộng là 300 tấn Lực đẩy tối đa của động

cơ là 440 kN Máy bay phải đạt tốc độ 285 km/h mới có thể cất cánh Hãy tính chiều dài tốithiểu của đường băng để đảm bảo máy bay cất cánh được, bỏ qua ma sát giữa bánh xe của máybay và mặt đường băng và lực cản không khí

+ Ô tô tải rất nặng so với xe máy hay ô tô con nên có mức quán tính lớn hơn rất nhiều Ở cùngtrạng thái bắt đầu chuyển động thì ô tô tải cần nhiều thời gian hơn mới đạt vận tốc lớn

 Khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính của vật càng lớn

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Cho phép ta so sánh được khối lượng của những vật làm bằng các chất khác nhau Chúng sẽ

có khối lượng bằng nhau nếu như dưới tác dụng của hợp lực như nhau, chúng có gia tốc nhưnhau

Trang 15

+ Trong giao thông, có thể đưa ra quy định giới hạn về tốc độ và khoảng cách giữa các xe cótrọng tải khác nhau, để đảm bảo an toàn khi lưu thông.

Bài 15:Từ số liệu của bảng 1.1, hãy chỉ ra mối liên hệ giữa gia tốc của xe với lực tác dụng lênnó

 Lời giải:

Ta thấy: F a ≈ 0,34=hằng số a F

Mối liên hệ giữa gia tốc của xe với lực tác dụng lên nó là:

Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên nó

Bài 16:Thí nghiệm được thiết lập như Hình 15.2

+ 1: tấm chắn sáng + 2: máng trượt đệm khí + 3: cổng quang điện 1

+ 7: đồng hồ đo thời gian hiện số + 8: cân điện tử + 9: bơm khí

Kết quả thí nghiệm ghi trong bảng 15.1

a Để khảo sát sự phụ thuộc của gia tốc vào khối lượng, ta cần thực hiện thí nghiệm như thế

nào?

Và để khảo sát sự phụ thuộc của gia tốc vào lực, ta cần thực hiện thí nghiệm như thế nào?

Trang 16

b Dựa vào số liệu trong Bảng 15.1, hãy vẽ đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a:

- Vào F (ứng với m + M = 0,5 kg), (Hình 15.3a) Đồ thị có phải là đường thẳng không? Tạisao?

- Vào m+ M1 (ứng với F = 1 N), (Hình 15.3b) Đồ thị có phải là đường thẳng không? Tại sao?

b Nêu kết luận về sự phụ thuộc của gia tốc vào độ lớn của lực tác dụng và khối lượng của vật.

 Lời giải:

a + Để khảo sát sự phụ thuộc của gia tốc vào khối lượng, ta cần thực hiện thí nghiệm cho các

xe có khối lượng (M + m) khác nhau và giữ nguyên khối lượng các quả nặng Sau đó, tổng hợpcác kết quả đo giá trị a của gia tốc

+ Để khảo sát sự phụ thuộc của gia tốc vào lực, ta cần thực hiện thí nghiệm giữ nguyên khốilượng (M + m) của xe và thay đổi số quả nặng để được các lực khác nhau Sau đó, tổng hợp cáckết quả đo giá trị a của gia tốc

Trang 17

Ta có:

+ Khi F = 1 N, a = 1,99 m/s2 thì

F/a = 11,99 ≈ 0,5+ Khi F = 2 N, a = 4,03 m/s2 thì

F/a = 2/4,03 ≈ 0,5+ Khi F = 3 N, a = 5,67 m/s2 thì

F/a = 3/5,67 ≈ 0,5

 Tỉ số F/a không đổi nên đồ thị sự phụ

thuộc của gia tốc a vào F là một đường thẳng

+ Khi a = 2,44 m/s2 , m+ M1 = 2,5 thì

a.(M + m) = 1+ Khi a = 1,99 m/s2 , m+ M1 = 2 thì

a.(M + m) = 1

 Tỉ số a: m+ M1 = a.(M + m) không đổi nên

đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a vào m+ M1

một đường thẳng

c Ta có: + Khi (m + M) không đổi, F tăng thì a cũng tăng  Gia tốc a tỉ lệ thuận với lực F

+ Khi F không đổi, a giảm thì (m+M) tăng  Gia tốc a tỉ lệ nghịch với khối lượng

 Kết luận: Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng

Bài 17:Ngoài lực của động cơ, thời gian tăng tốc của ô tô phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhưđiều kiện mặt đường thử nghiệm, khối lượng xe, điều kiện thời tiết, lốp xe, độ cao so với mựcnước biển, v.v Mẫu xe điện có thời gian tăng tốc nhanh nhất được thử nghiệm đã tăng tốc từ 0km/h đến 97,0 km/h trong 1,98 giây Hãy tính gia tốc của xe và lực để tạo ra gia tốc của xe vàlực để tạo ra gia tốc đó Coi xe chuyển động biến đổi đều và khối lượng của mẫu xe này là 2,00tấn

Lực để tạo ra gia tốc đó: F = m.a = 2000.13,6 = 27200 (N)

Bài 18:Thông số của một mẫu xe ô tô được cung cấp như bảng

dưới đây:

a Hãy đổi các thông số về độ dài, khối lượng, tốc độ ở bảng

trên sang giá trị theo đơn vị đo trong hệ SI

Trang 18

b Tính lực tác dụng để mẫu xe trên chở đủ tải trọng và tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ

tối ưu trong 2 giây

 Lời giải:

a Đổi đơn vị ta được bảng sau:

Công suất cực đại (J/s) 228.746 = 170088

Dung tích bình nhiên liệu (m 3 ) 0,085

Lazang hợp kim nhôm (m) 19 x 0,0254 = 0,4826

 F có đơn vị là kg.m/s2 hay Niuton (N)

Bài 20:Chứng tỏ rằng các công thức ở chủ đề trước không vi phạm về đơn vị:

 trùng với đơn vị của s là m

Vậy các công thức trên không vi phạm về đơn vị

Bài 21:Một người có khối lượng 60,0 kg đi trên xe đạp có khối lượng 20,0 kg Khi xuất phát,hợp lực tác dụng lên xe đạp là 200 N Giả sử hợp lực tác dụng lên xe đạp không đổi, hãy tínhvận tốc của xe đạp sau 5,00 s

Trang 19

 Lời giải:

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe

+ Theo định luật II newton ta có ⃗F+⃗ F c=m ⃗a

+ Chiếu lên chiều dương ta có F−F c=ma⇒ F=ma+F c(1)

Trang 20

Bài 26:Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳngchậm dần đều Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh Lập côngthức vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh.

 Lời giải:

+ Ta có v=v0+at ⇒0=v0+a.2,5 ⇒ a=v0

2,5 ⇒v0=−2,5 a+ Mà v2

v02=2 as⇒02

a2.2, 52=2 a 12⇒a=−3,84 (m/s2

) ⇒ v0=9,6 (m/s)+ Phương trình vận tốc v=9,6−3,84 t

Bài 27:Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳngchậm dần đều Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh Tìm lực hãmphanh

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe

Theo định luật II newton ta có ⃗F+⃗ F c=m ⃗a

Chiếu lên chiều dương ta có F−F c=ma⇒ F=ma+F c(1)

 Lời giải:

+ Để vật chuyển động thẳng đều thì a=0(m/s2)

Theo định luật II newton ta có ⃗F+⃗ F c=m ⃗a ⇒ F=F C=0,04 ( N )

Bài 30:Một hợp lực 1,0N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên, trongkhoảng thời gian 2,0s Tính quảng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó?

 Lời giải:

Theo định luật II newton ta có: a= F

m=0,5(m/s

2)

Quảng đường mà vật đi được: s=1

Trang 21

Bài 32:Một lực ⃗F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc bằng 8m/s2, truyền cho 1 vật khác

có khối lượng m2 gia tốc bằng 4m/s2 Lực đó sẽ truyền một gia tốc là bao nhiêu cho vật có khốilượng:

Câu 1: Khi một vật chỉ chịu tác dụng của một vật khác thì nó sẽ

A Biến dạng mà không thay đổi vận tốc B Chuyển động thẳng đều mãi mãi.

C Chuyển động thẳng nhanh dần đều D Bị biến dạng và thay đổi vận tốc Câu 2: Chọn câu đúng?

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên

B Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

C Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là có lực tác dụng lên vật.

D Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động thì lập tức dừng lại Câu 3: Tác dụng lực F không đổi lên một vật đang đứng yên Kết luận nào sau đây là đúng?

A Vật chuyển động thẳng biến đổi đều.

B Vật chuyển động tròn đều

C Vật chuyển động thẳng đều

D Vật chuyển động nhanh dần đều rồi sau đó chuyển động thẳng đều.

Câu 4: Tìm phát biểu đúng sau đây:

A Không có lực tác dụng, vật không chuyển động.

B Ngừng tác dụng lực, vật sẽ dừng lại.

C Gia tốc của vật nhất thiết theo hướng của lực.

D Khi tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

Câu 5: Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

B Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

C Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.

Trang 22

D Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

Câu 6: Theo định luật II Newtơn:

A Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và

được tính bởi công thức a=⃗F /m.

B Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và được tính bởi công thức F=m ⃗a.

C Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật và được tính bởi công thức F=m ⃗a.

D Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và được tính bởi công thức m=⃗F /⃗a.

Câu 7: Định luật II Niutơn xác nhận rằng:

A Khi lực tác dụng lên vật bằng 0 thì vật chuyển động thẳng đều do quán tính.

B Gia tốc của một vật tỉ lệ với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó.

C Khi một vật chịu tác dụng của một vật khác thì nó cũng tác dụng lên vật khác đó một phản

lực trực đối

D Khi chịu tác dụng của một lực không đổi thì vật chuyển động với vận tốc không đổi.

Câu 8: Từ công thức của định luật II Newton ta suy ra:

A Gia tốc có cùng hương với lực

B Khối lượng của vật tỉ lệ với độ lớn của lực.

C Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

D Cả 3 kết luận trên đều đúng.

Câu 9: Định luật II Niutơn cho biết:

A Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật

B Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

C Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật

D Mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.

Câu 10: Điều nào sau đây là đúng khi nói về định luật II Niuton?

A Định luật II Niuton cho biết mối liên hệ giữa khối lượng của vật, gia tốc mà vật thu đựơc và

lực tác dụng lên vật

B Định luật II Niuton được mô tả bằng biểu thức a=⃗F /m

C Định luật II Niuton khẳng định lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

D Các câu A, B ,C, đều đúng.

Câu 11: Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động

B Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

C Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng

D Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.

B Khối lượng đo bằng đơn vị (kg).

C Vật có khối lượng càng lớn thì mức độ quán tính càng nhỏ và ngược lại.

Trang 23

D Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

Câu 14: Khối lượng của một vật:

A Luôn tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật B Luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc mà vật thu

được

C Là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật D Không phụ thuộc vào thể tích của vật Câu 15: Khối lượng của một vật không ảnh hưởng đến những đại lượng nào, tính chất nào sau

đây?

A Gia tốc khi vật chịu tác dụng của một lực B Vận tốc khi vật chịu tác dụng của một lực.

C Cả phương, chiều và độ lớn của lực tác dụng lên vật D Mức quán tính của vật Câu 16: Chọn câu đúng Khối lượng của một vật ảnh hưởng đến:

A Phản lực tác dụng vào vật B Gia tốc của vật.

C Quãng đường vật đi được D Quán tính của vật.

Câu 17: Lực

A Là nguyên nhân tạo ra chuyển động.

B Là nguyên nhân duy trì các chuyển động.

C Là nguyên nhân làm thay đổi trạng thái chuyển động.

D Cả 3 câu đều đúng.

Câu 18: Chọn phát biểu đúng về gia tốc và lực tác dụng:

A Vật phải luôn luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng

B Gia tốc của một vật thu được luôn theo hướng của lực tác dụng vào vật

C Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng nhỏ

D Cùng một lực tác dụng, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn

Câu 19: Khối lượng của một vật đặc trưng cho tính chất nào sau đây của một vật.

A Nặng hay nhẹ của vật B Lượng chất nhiều hay ít

C Mức quán tính của vật lớn hay nhỏ D Vật chuyển động nhanh hay chậm

Câu 20: Công thức tính trọng lực P = mg được suy ra từ

A định luật I Niuton B định luật II Niuton

C định luật III Niuton D Định luật vạn vật hấp dẫn

Câu 21: (Các) trường hợp trong đó vật chuyển động chịu tác dụng của các lực không

đổi gồm:

A thẳng nhanh dần đều C thẳng chậm dần đều + thẳng nhanh dần đều

B thẳng chậm dần đều D thẳng nhanh dần đều + thẳng chậm dần đều + tròn đều

Câu 22: (Các) trường hợp trong đó vật chuyển động chịu tác dụng của các lực không cân bằng gồm:

A thẳng nhanh dần đều C thẳng chậm dần đều + thẳng nhanh dần đều

B thẳng chậm dần đều D thẳng nhanh dần đều + thẳng chậm dần đều + tròn đều

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vận tốc của một vật?

A.thay đổi khi có vật khác tác dụng lên nó

B.thay đổi khi nó tác dụng lên vật khác

C.thay đổi khi có vật khác tác dụng lên nó và không biến dạng

D.không thay đổi khi có vật khác tác dụng lên nó

Câu 24: Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 0,4m/s2 Hỏivật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?

Trang 24

A a = 0,5m/s2; B a = 1m/s2; C a = 2m/s2; D a = 4m/s2;

Câu 25: Chọn câu đúng

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên

B Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại

C Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì đã có lực tác dụng lên vật

D Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

Câu 26: Một vật có khối lượng m = 200g đang đứng yên thì chịu lực tác dụng là F =

1N Sau khi tác dụng được 2s thì F = 0N Hỏi sau đó vật sẽ chuyển động như thế nàonếu bỏ qua lực ma sát:

A vật sẽ chuyển động với gia tốc a = 5m/s2 và ngược chiều chuyển động

B vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 10m/s.

C vật chuyển động chậm dần đều D vật sẽ đứng yên

Câu 27: Nếu môt vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì

vật sẽ thu được gia tốc như thế nào?

A Nhỏ hơn B Lớn hơn C Không thay đổi D Bằng 0.

Câu 28: Chọn đúng phương trình định luật II Niutơn.

A m→ a + F → = 0 B m→ a - F → = 0 C F → = am → D F = m→ a

Câu 29: Chọn phát biểu đúng về định luật II Niutơn:

A Lực tác dụng theo hướng nào thì vật sẽ chuyển động theo hướng đó.

B Với cùng một vật, lực tác dụng càng nhỏ thì gia tốc thu được càng lớn.

C Với cùng một lực, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc thu được càng nhỏ.

D Gia tốc vật thu được luôn cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.

Câu 30: Chọn phát biểu sai về định luật II Niutơn:

A Gia tốc vật nhận được luôn cùng hướng với lực tác dụng.

B Với cùng một vật, gia tốc thu được tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

C Với cùng một lực tác dụng, gia tốc thu được tỉ lệ nghịch với khối lượng vật.

D Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

Câu 31: Hãy chọn cách phát biểu đúng về định luật 2 NiuTơn? Gia tốc của một vật

Câu 32: Chọn câu sai Có 2 vật, mỗi vật bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của 1 lực.

Quãng đường mà hai vật đi được trong cùng một khoảng thời gian

A. Tỉ lệ thuận với các lực tác dụng nếu khối lượng của hai vật bằng nhau

B. Tỉ lệ nghịch với các khối lượng nếu hai lực có độ lớn bằng nhau

C. Tỉ lệ nghịch với các lực tác dụng nếu khối lượng của hai vật bằng nhau

Trang 25

D. Bằng nhau nếu khối lượng và các lực tác dụng vào hai vật bằng nhau.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động của 1 vật

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được

B Vật nhất định phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng

C Nếu thôi tác dụng lực lên vật thì vật dừng lại

D Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật biến đổi

Câu 34: Phát biểu nào sao đây là sai

A. Gia tốc của 1 vật luôn cùng chiều với lực tác dụng lên vật

B. Chiều của vecto gia tốc chỉ chiều chuyển động của vật

C. Gia tốc của vật càng lớn thì vận tốc biến đổi càng nhanh

D. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng củavật

Câu 35: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất Một cầu thủ đá bóng với một

lực 250 N Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s Quả bóng bay đi với tốc độ:

A 0,01 m/s B 0,10 m/s C 2,50 m/s D 10,00 m/s Câu 36: Nếu hợp lực tác dụng vào vật có huớng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay

khi đó:

A Vận tốc của vật tăng lên 2 lần B Gia tốc của vật giảm đi 2 lần.

C Gia tốc của vật tăng lên 2 lần D Vận tốc của vật gảm đi 2 lần.

Câu 37: Một lực 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên Bỏ qua ma sát và

các lực cản Gia tốc của vật bằng

A 32 m/s2 B 0,005 m/s2 C 3,2 m/s2 D 5 m/s2

Câu 38: Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá

bằng một lực 250 N Bỏ qua mọi ma sát Gia tốc mà quả bóng thu được là

A 2 m/s2 B 0,002 m/s2 C 0,5 m/s2 D 500 m/s2

Câu 39: Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có

độ lớn lần lượt là a1 và a2 Biết 3F1 = 2F2 Bỏ qua mọi ma sát Tỉ số a2/a1 là

Câu 40: Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì

vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2 Độ lớn của lực này là

Câu 41: Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên.

Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

Câu 42: Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2 Nếu tácdụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng

A 1 m/s2 B 0,5 m/s2 C 2 m/s2 D 4 m/s2

Câu 43: Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh, xe máy chuyển

động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 25 m Thời gian để xe máy này đi hếtđoạn đường 4 m cuối cùng trước khi dừng hẳn là

Trang 26

Câu 44: Một lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 1kg lúc đầu đứng yên trong khoảng

thời gian 2s Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó?

Câu 45: Một vật có khối lượng bằng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều về phía sau

khi đi dược 50 cm thì có vận tốc 0,7m/s Lực đã tác dụng vào vật đã có một giá trị nào sau đây?

A F = 35N B F = 24,5N C F = 102N D Một giá trị khác Câu 46: Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển đông với gia tốc 0,4m/s2 Hỏi vật đóchuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?

Câu 49: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg làm vận tốc của nó tăng

dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

Câu 50: Phải tác dụng vào vật có khối lượng là 5 kg theo phương ngang một lực là bao nhiêu

để vật thu được gia tốc là 1m/s2

Câu 51: Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 0,4m/s2 Hỏi vật đó

chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N? Chọn kết quả đúng trong

A 1N B 2N C 5N D 50N

Câu 54: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N.

Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng:

A 0,008 m/s B 2 m/s C 8 m/s D 0,8 m/s Câu 55: Một vật có khối lượng m = 4 kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một lực F = 8 N.

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5 giây là

Câu 56: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 giatốc 6m/s² Lực ⃗F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc

Câu 57: Một vật có khối lượng m = 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F =

8N Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng

Trang 27

A 30 m B 25 m C 5 m D 50 m Câu 58: Một vật có khối lượng 2,0kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật

đi được 80m trong 0,5s Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

A 6,4 m/s2; 12,8 N B 3,2 m/s2; 6,4 N

C 0,64 m/s2; 1,2 N D 640 m/s2; 1280 N

Câu 59: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc của nó tăng

dần từ 2,0m/s đến 8,0 m/s trong 3,0s Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

Câu 61: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và măt

phẳng, thì được truyền 1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4m/s Nếu giữ nguyên hướng củalực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15s thì vận tốc của vật là bao nhiêu?

Câu 62: Một ôtô không chở hàng có khối lượng 2tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2 Ôtô đókhi chở hàng khởi hành với gia tốc 0,2m/s2 Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai trườnghợp đều bằng nhau Khối lượng của hàng trên xe là

Câu 63: Một lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc 2m/s2, cho vật có khối lượng m2 giatốc 3m/s2.Nếu hai vật dính liền nhau thì dưới tác dụng của lực F hệ hai vật này sẽ thu được giatốc là bao nhiêu:

Trang 28

a Nếu ta nhấc viên gạch ra khỏi xe và giảm lực tác dụng đi một nửa thì gia tốc mới của xe là:

A 0 m/s2 B 1 m/s2 C 2 m/s D 4 m/s2

b Sau khi đã nhấc viên gạch ra, 1 cơn mưa ập đến và trong 1 phút, lượng mưa rơi vào xe với tỉ

lệ 1/10(kg/s) Gia tốc của xe sau khi mưa rơi được một phút là:

A 0 m/s2 B 1 m/s2 C 2 m/s2 D 4 m/s2

Câu 68: Một ô tô chuyển động từ trạng thái nghĩ trên một đường thẳng sau t giây vận tốc đạtđược là V, nếu vận tốc đạt một nữa thì lực tác dụng

A Tăng 2 lần B Giảm ½ lần C Giảm 2 lần D Một kết quả khác

Câu 69: Tác dụng một lực F lần lượt vào các vật có khối lượng m1, m2, m3 thì các vật thu đượcgia tốc có độ lớn lần lượt bằng 2m/s2, 5 m/s2, 10 m/s2 Nếu tác dụng lực ⃗F nói trên vào vật có

khối lượng (m1 + m2 + m3) thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

Câu 70: Vật khối lượng 2kg chịu tác dụng của lực 10N đang nằm yên trở nên chuyển động Bỏ

qua ma sát Vận tốc vật dạt được sau thời gian tác dụng lực 0,6s là?

Câu 71: Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72km/h

trong thời gian 10s Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là:

Câu 74: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng

dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

Câu 75: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s

và sau khi đi được quãng đường 50 cm thì vận tốc đạt được 0,9 m/s Hợp lực tác dụng lên vậtbằng

Câu 76: Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3 s làm vận tốc của nó tăng từ 0

đến 24 cm/s (lực cùng phương với chuyển động) Sau đó, tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trongkhoảng thời gian 2 s và giữ nguyên hướng của lựcVận tốc của vật tại thời điểm cuối bằng

Câu 77: Một lực F1 tác dụng lên vật khối lượng mi làm vật chuyển động với gia tốc a1 Lực F2tác dụng lên vật khối lượng m2 làm vật chuyển động với gia tốc a2 Biết F2 = F1/3 và m1 = 2m2/3thì tỉ số a2/a1 bằng?

Câu 78: Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng hóa là 4 tấn, khởi hành với gia tốc

0,3 m/s2 Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2 Biết rằng hợp lực tác dụnglên ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau Khối lượng của xe lúc không chở hàng hóa là

Trang 29

A 1 tấn B 1,5 tấn C 2 tấn D 2,5 tấn Câu 79: Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang nằm yên trên mặt đất Một cầu thủ đá bóng

với một lực 300 N Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,01 s Quả bóng bay với tốc độ

Câu 80: Dưới tác dụng của một lực F (có độ lớn F không đổi) theo phương ngang, xe chuyển

động không vận tốc đầu và đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t Nếu đặt thêm vật khốilượng 250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2 m trong thời gian t Bỏ qua ma sát, khốilượng của xe là

Câu 81: Một lực tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng từ 2 m/s đến

8 m/s trong 3 s Lực tác dụng vào vật và quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian

ấy lần lượt là

A.10 N; 1,5 m B 10 N; 15 m C 0,lN;15m D 1 N; 1,5

m

Câu 82: Lực F1 tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 2 s làm vận tốc của vật thay đổi từ 5 m/

s đến 7 m/s Lực F2 tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 6 s làm vận tốc thay đổi từ 1 m/sđến 4 m/s Tỉ số F2/F1bằng

Câu 83: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên trên

đường thẳng nằm ngang và sau khi đi được 5 m thì đạt tốc độ 2 m/s Bỏ qua lực cản tác dụngvào vật Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

Câu 84: Vật đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, biết sau khi đi được 1m thì vận tốc

của vật là 100cm/s Xác định độ lớn của lực tác dụng vào vật cho biết khối lượng của vật là100kg?

Câu 85: Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì bắt đầu chịu tác

dụng của lực 4N theo chiều chuyển động Đoạn đường vật đi được trong 10s đầu tiên bằng

Câu 86: Vật khối lượng 20kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 10s đi

được quãng đường 125m Hỏi độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

Câu 87: Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc

0,3 m/s2 Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2 Biết rằng lực tác dụngvào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau Khối lượng của xe lúc không chở hàng

Câu 88: Chọn câu trả lời đúng? dưới tác dụng của lực kéo F, một vật khối lượng 100kg, bắt

đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được quãng đường dài 10m thì đạt vận tốc25,2 km/h Lực kéo tác dụng vào vật có giá trị nào sau đây?

DẠNG 3: ĐỊNH LUẬT III NEWTON

A Bài tập tự luận

Trang 30

Bài 1:Hãy xác định các cặp lực bằng nhau, không bằng nhau tác dụng lên tạ và tên lửa trongHình 10.14

b Khi đưa hai cực cùng tên của

hai nam châm thẳng lại gần nhau

thì lực tác dụng lên từng nam châm

có tính chất gì?

 Lời giải:

a Khi ta đấm vào bao cát, bao cát chuyển động, bao cát chịu một lực từ tay ta, tay ta cảm thấy

đau, tay ta cũng bị bao cát tác dụng lên một lực

b Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm thẳng lại gần nhau thì lực tác dụng lên từng nam

châm là lực đẩy

Bài 3:Hãy biểu diễn cặp lực – phản lực giữa hai cực từ gần nhau của

hai nam châm ở hình 3.3

 Lời giải:

Biểu diễn cặp lực và phản lực:

Trang 31

Bài 4:Xét trường hợp con ngựa

kéo xe như Hình 10.17 Khi ngựa

tác dụng một lực kéo lên xe, theo

định luật III Newton sẽ xuất hiện

một phản lực có cùng độ lớn

nhưng ngược hướng so với lực

kéo Vậy tại sao xe vẫn chuyển

động về phía trước? Giải thích

hiện tượng

 Lời giải:

Do hai lực tác dụng vào hai vật (xe, ngựa) khác nhau nên hai lực này không thể triệt tiêu nhaulẫn nhau được nên xe vẫn chuyển động về phái trước

Bài 5:Một thanh sắt và một thanh nam châm được treo như

hình vẽ Trong thí nghiệm này, lực nào làm cho thanh nam

châm dịch chuyển lại gần thanh sắt?

a Khi đóng đinh, tay ta cảm nhận được lực dội lại.

b Bóng đập vào tường bị bật ra.

c Chân ta đạp vào mặt đất để bước đi.

d Quả bóng bay bơm căng được thả ra khi không buộc kín thì sẽ bay vụt đi.

 Lời giải:

a - Cặp vật tương tác: búa - đinh

- Hướng lực tương tác: ngược nhau

b. - Cặp vật tương tác: bóng – tường

- Hướng lực tương tác: ngược nhau

c - Cặp vật tương tác: bàn chân – mặt đất

- Hướng lực tác dụng: ngược nhau

d - Cặp vật tương tác: quả bóng bay – không khí

- Hướng lực tương tác: ngược nhau

Bài 7:Xe lăn 1 có khối lượng m1 và có gắn một lò xo nhẹ

Xe lăn 2 có khối lượng m2 Ta cho hai xe áp lại gần nhau

bằng cách buộc dây để nén lò xo (Hình 16.1b) Quan sát hiện

tượng xảy ra khi đốt đứt sợi dây buộc

Thảo luận để làm sáng tỏ ý kiến sau: Lực không tồn tại riêng

lẻ Các lực hút hoặc đẩy luôn xuất hiện thành từng cặp giữa

hai vật

 Lời giải:

Trang 32

Khi đốt sợi dây buộc thì hai xe bị lò xo đẩy về hai phía, xe 1 bị di chuyển về phía bên trái, xe 2

bị di chuyển về phía bên phải

Thông qua thí nghiệm ở hình 16.1 ta thấy rằng: Lực không tồn tại riêng lẻ Các lực hút hoặcđẩy luôn xuất hiện thành từng cặp giữa hai vật

Bài 8:Hãy tìm hiểu và trình bày những hiện tượng trong đời sống liên quan đến định luật IIINewton

của bàn Hãy xác định điểm đặt, phương, chiều của

các cặp lực và phản lực của hai lực trên

 Lời giải:

+ Điểm đặt: tại vật

+ Phương: thẳng đứng

+ Chiều: trọng lực ⃗P có chiều từ trên xuống dưới,

phản lực ⃗N có chiều từ dưới lên trên

+ Tác dụng vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu lẫn nhau (không cân bằng)

Bài 11:Cặp lực và phản lực có phải là hai lực cân bằng hay không? Tại sao?

Điểm đặt của các lực: tại vật

Bài 13:Hãy chỉ ra các cặp lực và phản lực trong hai trường

hợp sau:

a Quyển sách nằm

yên trên mặt bàn(Hình 16.3a)

b Dùng búa đóng

đinh vào gỗ (Hình 16.3b)

 Lời giải:

Trang 33

Bài 14:Quyển sách nằm yên có phải là kết quả của sự cân bằng giữa lực và phản lực haykhông?

 Lời giải:

Quyển sách nằm yên không phải là kết quả của sự cân bằng giữa lực và phản lực

Khi quyển sách đặt trên bàn đã tác dụng lên bàn một lực (điểm đặt tại bàn) Lúc này, theo định luật III Newton, bàn cũng tác dụng lại quyển sách một phản lực (điểm đặt tại quyển sách)

Và sách cân bằng là do chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực và phản lực

Bài 15:Lực do búa tác dụng vào đinh và phản lực của đinh lên búa có đặc điểm gì?

 Lời giải:

Lực do búa tác dụng lên đinh và phản lực do đinh tác dụng lên búa có đặc điểm:

+ Có cùng bản chất

+ Là hai lực trực đối

+ Luôn xuất hiện thành từng cặp

+ Tác dụng vào hai vật khác nhau

Bài 16:Trong thí nghiệm ở phần mở đầu bài học,

nếu cả hai người cùng kéo nhưng để lực kế di

chuyển về phía một người (ví dụ cùng di chuyển hai

lực kế sang phải) thì số chỉ của hai lực kế sẽ giống nhau hay khác nhau? Làm thí nghiệm kiểmtra dự đoán

- Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời)

- Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều (hai lực như vậy là hai lực trực đối)

- Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai lực khác nhau)

Trang 34

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai lực khác nhau): Ném quả bóng vào một quả bóng khác đang đứng yên.

+ Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại: quả táo rơi xuống dưới đất

Bài 18:Một ô tô chuyển động trên mặt đường (Hình

16.4), nếu lực do ô tô tác dụng lên mặt đường có độ

lớn bằng lực mà mặt đường đẩy ô tô thì tại sao chúng

không “khử nhau”?

 Lời giải:

Lực do ô tô tác dụng lên mặt đường có độ lớn bằng

lực mà mặt đường đẩy ô tô như chúng không khử

nhau vì chúng đặt vào hai lực khác nhau

Bài 19:Một quả bóng chày có khối lượng 300g bay

với vận tốc 72 km/h đến đập vuông góc với tường và bật ngược trở lại theo phương cũ với vậntốc 54 km/h Thời gian va chạm là 0,04s Tính lực do tường tác dụng vào quả bóng

 Lời giải:

+ Chọn chiều dương như hình vẽ

+ Gia tốc quả bong thu được khi va chạm là

a= v2−v1Δtt =

−15−200,04 =−875 m/s

2

+ Lực tác dụng lên quả bóng: F=ma=−875.0,3=−262,5 N

Bài 20:Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm ngang.Cho xe một đang chuyển động với vận tốc 50 cm/s Xe hai chuyển động với vận tốc 150 cm/s

đến va chạm vào phái sau xe một Sau va chạm hai xe cùng chuyển động với vận tốc là

100 cm/s So sánh khối lượng của hai xe

 Lời giải:

+ Ta có: aA=v −v0

Δtt =

3−40,4 =−2,5 m/ s

2

+ Theo định luật III Niu-tơn: ⃗F AB=−⃗F BA ⇒ a B=−m A a A

m B =

−0,2 (−2,5)0,1 =5(m/ s

2)

Trang 35

Bài 22:Cho hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng bỏ qua ma sát đến va chạm vàonhau với vận tốc lần lượt là 1m/s;0,5m/s Sau va chạm cả hai bị bật ngược trở lại với vận tốc là0,5m/s;1,5m/s Biết vật một có khối lượng 1kg Xác định khối lượng quả cầu hai.

2

+ Theo định luật III Newton: ⃗F AB=−⃗F BA ⇒a B=5 m/ s2

Bài 24: Một học sinh của Trung Tâm Giáo Dục Hà Nội đá quả bóng có khối lượng 0,2kg bay

với vận tốc 25m/s đến đạp coi như vuông góc với bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ vớivận tốc 15m/s Khoảng thời gian va chạm giữa bóng và tường bằng 0,05s Tính lực tác dụngcủa tường lên quả bóng?

2

+ Lực tác dụng lên quả bóng: F=ma=0,2 (−800 )=−160 N

+ Lực có hướng ra ngoài ngược với chiều dương

Bài 25:Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng đến va chạm vào nhau với vậntốc lần lượt bằng 1m/s và 0,5m/s Sau va chạm cả hai vật bị bạt trở lại với vận tốc lần lượt bằng0,5m/s và 1,5m/s Quả cầu 1 có khối lượng 1kg Hãy xác định khối lượng của quả cầu 2

Trang 36

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về định luật III Niutơn?

A Nội dung của định luật III Niuton là: Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối,

nghĩa là cùng độ lớn, cùng giá và cùng chiều

B Định luật III Niutơn cho biết mối liên hệ về gia tốc khi các vật tương tác với nhau.

C Nội dung của định luật III Niuton là: Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối,

nghĩa là cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều

D Các Phát biểu A, B đều đúng.

Câu 2: Định luật III Newton cho ta nhận biết

A Bản chất sự tương tác qua lại giữa hai vật B Sự phân biệt giữa lực và phản lực.

C Sự cân bằng giữa lực và phản lực D Qui luật cân bằng giữa các lực trong tự

nhiên

Câu 3: Chọn phát biểu không đúng:

A Những lực tương tác giữa hai vật là lực tực đối.

B Lực tác dụng là lực đàn hồi thì phản lực cũng là lực đàn hồi.

C Lực và phản lực là hai lực trực đối nên cân bằng nhau.

D Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

Câu 4: Chọn câu trả lời đúng Hai lực trực đối là hai lực

A Có cùng độ lớn, cùng chiều B Có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

C Có cùng độ lớn, ngược chiều D Có cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.

Câu 5: Lực và phản lực không có tính chất sau:

A luôn xuất hiện từng cặp B luôn cùng loại.

Câu 6: Chọn câu đúng Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vào tường và bật ngược trở lại:

A Lực của trái bóng tác dụng vào tường nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.

B Lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng.

C Lực của trái bóng tác dụng vào tường lớn hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.

D Không đủ cơ sở để kết luận.

Câu 7: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực về phản lực Lực và phản lực

A luôn xuất hiện và mất đi đồng thời B bao giờ cũng cùng loại

C luôn cùng hướng với nhau D không thể cân bằng nhau.

Câu 8: Chọn kết quả đúng Cặp "Lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:

A Có độ lớn không bằng nhau B Có độ lớn bằng nhau nhưng không cùng giá.

C Tác dụng vào cùng một vật D Tác dụng vào hai vật khác nhau.

Câu 9: Một quả bóng từ độ cao h rơi xuống sàn rồi nảy lên đến độ cao h’< h:

A Phản lực từ mặt sàn tác dụng vào quả bóng thì nhỏ hơn trọng lực tác dụng vào quả bóng.

B Phản lực từ mặt sàn tác dụng vào quả bóng thì lớn hơn trọng lực tác dụng vào quả bóng.

Trang 37

C Phản lực từ mặt sàn tác dụng vào quả bóng thì bằng với trọng lực tác dụng vào quả bóng.

D Không thể xác định lực nào lớn hơn Hợp lực của phản lực mặt sàn và trọng lực cùng gia tốc

tạo vận tốc nảy lên của quả bóng, gia tốc này hướng lên nên phản lực của sàn phải lớn hơntrọng lực

Câu 10: Các lực tương tác giữa hai vật là hai lực:

A bằng nhau B không bằng nhau C trực đối D Cả ba đều sai Câu 11: Một chiếc xe nằm yên trên mặt đường nằm ngang Gọi P là trọng lượng của xe, N là

phản lực vuông góc của mặt đường, Q là lực do xe nén xuống mặt đường Phát biểu nào sauđây chính xác:

A P và N là hai lực trực đối và cân bằng nhau.

B N và Q là cặp lực trực đối theo định luật III Newton.

C N và Q là cặp lực trực đối và cân bằng nhau.

D Các phát biểu A và B đều đúng.

Câu 12: Một người có trọng lượng 600N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người

đó là bao nhiêu?

Câu 13: Trong định luật III Niuton Lực và phản lực

A. cùng tác dụng vào một vật C hai lực cân bằng triệt tiêu lẫn nhau

B. là cặp lực trực đối cân bằng D chúng xuất hiện và mất đi đồng thời

Câu 14: Một dây thừng sẽ đứt nếu chịu tác dụng của lực tối đa là 100N Nếu hai người

cầm hai đầu dây và kéo ra Hỏi mỗi người phải tác dụng lực tối thiểu là bao nhiêu thìdây sẽ đứt:

A F1 = F2 = 60N B F1 = F2 = 80N C F1 = F2 = 100N D F1 = F2 = 120N

Câu 15: Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton

A Tác dụng vào hai vật khác nhau B Tác dụng vào cùng một vật.

C Không cần phải bằng nhau về độ lớn.

D Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.

Câu 16: Búa đập vào thanh sắt nung đỏ làm biến dạng thanh sắt vì:

A Lực búa đập vào thanh sắt lớn hơn lực thanh sắt tác dụng lên búa.

B Khối lượng búa lớn hơn khối lượng thanh sắt.

C Thanh sắt bị biến dạng chứng tỏ có lực búa đập vào Búa không biến dạng vì không có lực

của thanh sắt tác dụng ngược lại lên búa

D Sắt nung đỏ mềm nên biến dạng dễ thấy Biến dạng của búa rất nhỏ.

Câu 17: Chọn phát biểu sai về cặp lực tác dụng và phản lực.

A ngược chiều nhưng cùng phương B cùng độ lớn và cùng chiều.

C cùng phương và cùng độ lớn D ngược chiều và khác điểm đặt.

Câu 18: 7 Chọn phát biểu đúng về cặp lực tác dụng và phản lực.

A là một hệ lực cân bằng B cùng độ lớn và cùng chiều.

C tác dụng lên hai vật nên là cặp lực trực đối D cùng phương và cùng chiều.

Câu 19: Công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Niutơn:

A F AB+ ⃗F BA=0 B FAB = - FBA C F AB=−⃗F CB D F AC=−⃗F CA=0

Câu 20: Chọn phát biểu sai về định luật III Niutơn.

A Trong mọi trường hợp, khi vật M tác dụng vào N một lực tác dụng thì vật N cũng tác dụng

lại vật M một phản lực

B Lực tác dụng và phản lực là hai lực trực đối.

Trang 38

C Lực tác dụng và phản lực làm thành một cặp lực cân bằng.

D Lực tác dụng và phản lực đặt vào hai vật khác nhau.

Câu 21: Một người thực hiện động tay nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng

người lên Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

A Đẩy lên B Đẩy xuống C Đẩy sang bên D không đẩy gì cả.

Câu 22: Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về

phía trước là?

A Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa B Lực mà ngựa tác dụng vào xe.

C Lực mà xe tác dụng vào ngựa D Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất

Câu 23: Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tác dụng

lên ngừơi đó có độ lớn?

C lớn hơn 500 N D Phụ thuộc vào nơi mà ngừời đó đứng trên mặt đất.

Câu 24: Khi chèo thuyền trên mặt hồ, muốn thuyền tiến về phía trước thì ta phải dùng

mái chèo gạt nước

A Về phía trước B Về phía sau C Sang bên phải D Sang bên trái

Câu 25: Hai lớp A1 và A2 tham gia trò chơi kéo co, lớp A1 đã thắng lớp A2, lớp A1 tác

dụng vào lớp A2 một lực F12, lớp A2 tác dụng vào lớp A1 một lực F21 Quan hệ giữa hailực đó là

A F12 > F21 B F12 < F21 C F12 = F21 D Không thể so sánh được Câu 26: An và Bình đi giày patanh, mỗi người cầm một đầu sợi dây, An giữa nguyên

một đầu dây, Bình kéo đầu dây còn lại Hiện tượng sảy ra như sau:

A. An đứng yên, Bình chuyển động về phía An C An và Bình cùng chuyển động.

B. Bình đứng yên, An chuyển động về phía Bình D An và Bình vẫn đứng yên.

Câu 27: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:

A Tác dụng vào cùng một vật B Có giá khác nhau.

C Có độ lớn khác nhau D Tác dụng và hai vật khác nhau.

Câu 28: Lực và phản lực có:

A Cùng phương cùng độ lớn nhưng ngược chiều

B Cùng giá cùng độ lớn nhưng ngược chiều

C Cùng phương cùng độ lớn nhưng cùng chiều

D Cùng giá cùng độ lớn nhưng cùng chiều

Câu 29: Hai học sinh cùng kéo một cái lực kế Số chỉ của lực kế sẽ là bao nhiêu nếu

mỗi học sinh đã kéo bằng lực 50N.(mỗi em một đầu)

Câu 31: Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng đến vật chạm với nhau

với vận tốc lần lượt bằng 1m/s và 0,5m/s Sau vật chạm cả hai cùng bật trở lại với vậntốc lần lượt bằng 0,5m/s và 1,5m/s Quả cầu một có khối lượng 1kg Khối lượng củaquả cầu hai đúng với giá trị nào sau đây :

A m2 = 75kg B m2 = 7,5kg C m2 = 0,75kg D Một giá trị khác.

Trang 39

Câu 32: Một quả bóng chàycó khối lượng 300g bay với vận tốc 72 km/h đến đập vuông góc

với tường và bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h.Thời gian va chạm là 0,04s.Tính lực do tường tác dụng vào quả bóng

Câu 33: Một quả bóng, khối lượng 500g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường

và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s Thời gian va đập là 0,02 s Lực do bóng tác dụng vào tường

có độ lớn và hướng:

A.1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.

B 500 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.

C.1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

D 200 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

Câu 34: Một quả bóng khối lượng 0,5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 20 m/s thì

va theo phương vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược trở lại với vận tốc 15 m/s.Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,02s Lực của quả bóng tác dụng vào tường là baonhiêu?

A 750 N B 375 N C 875 N D 575 N Câu 35: Một học sinh của Trung Tâm Giáo Dục Hà Nội đá quả bóng có khối lượng 0,2kg

bay với vận tốc 25m/s đến đạp coi như vuông góc với bức tường rồi bật trở lại theo phương cũvới vận tốc 15m/s Khoảng thời gian va chạm giữa bóng và tường bằng 0,05s Tính lực tácdụng của tường lên quả bóng?

Câu 36: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg bay với vận tốc 25 m/s đến đập vuông góc với

tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15 m/s Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05 s.Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng Lực của tường tác dụng lên quả bóng có

độ lớn bằng

Câu 37: Quả bóng khối lượng 300 g bay với tốc độ 72 km/h đến đập vào một bức tường rồi bật

lại với độ lớn tốc độ không đổi Biết va chạm của bóng với tường tuân theo định luật phản xạcủa gương phẳng (góc phản xạ bằng góc tới) và bóng đến đập vào tường với góc tới 300, thờigian va chạm là 0,01 s Lực do tường tác dụng lên bóng bằng

Câu 38: Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào

tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h Thời gian va chạm giữa bóng vàtường là 0,05s Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là

Câu 39: Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm

ngang Cho xe một đang chuyển động với vận tốc 50 cm/s Xe hai chuyển động với vận tốc 150cm/s đến va chạm vào phía sau xe một Sau va chạm hai xe cùng chuyển động với vận tốc là

100 cm/s So sánh khối lượng của hai xe

A m1 < m2 B m1 > m2 C m1 = 2m2 D m1 = m2

Câu 40: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, vA = 4m/s sau vachạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 3m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s.Tính gia tốc của 2 viên bi, biết mA = 200g, mB = 100g

Trang 40

A aA = -2,5 m/s2; aB = 5 m/s2 B aA = -3,5 m/s2; aB = 4 m/s2

C aA = 4,5 m/s2; aB = 6 m/s2 D aA = 5 m/s2; aB = 3 m/s2

Câu 41: Cho hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng bỏ qua ma sát đến va chạm vào

nhau với vận tốc lần lượt là 1m/s; 0,5m/s Sau va chạm cả hai bị bật ngược trở lại với vận tốc là0,5m/s; 1,5m/s Biết vật một có khối lượng 1kg Xác định khối lượng quả cầu hai

Câu 42: Cho viên bi A chuyển động với vận tốc 20cm/s tới va chạm vào bi B đang đứng yên,

sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với vận tốc 10cm/s, thời gian xảy ra vachạm là 0,4s Gia tốc của 2 viên bi lần lượt là, biết mA = 200g, mB = 100g

A – 1,25m/s2; 5,5 m/s2 B – 0,25m/s2; 5 m/s2

C 1,5 5m/s2; 6 m/s2 D 2,25m/s2; 6 m/s2

Câu 43: Có 2 quả cầu trên mặt phẳng ngang Quả cầu một chuyển động với vận tốc 4m/s đến

va chạm với quả cầu hai đang nằm yên Sau va chạm 2 quả cầu cùng chuyển động theo hướng

cũ của quả cầu một với vận tốc 2m/s Tính tỉ số khối lượng của 2 quả cầu

Câu 44: Trên mặt nằm ngang không ma sát xe một chuyển động với độ lớn vận tốc 5 m/s đến

va chạm vào xe hai đang đứng yên Sau va chạm xe một bật lại với vận tốc 150 cm/s; xe haichuyển động với vận tốc 200 cm/s Biết khối lượng xe hai là 400g; tính khối lượng xe một?

Câu 45: Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến đụng vào mộ xe B đang đứng

yên Sau khi va chạm xe A dội ngược lại với vận tốc 0,1 m/s còn xe B chạy tiếp với vận tốc0,55 m/s Cho mB = 200g; tìm mA?

Câu 46: Vật có khối lượng mi đang chuyển động với tốc độ 5,4 km/giờ đến va chạm vào vật có

khối lượng m2 = 250 g đang đứng yên Sau va chạm vật m1 dội lại với tốc độ 0,5 m/s còn vật m2chuyển động với tốc độ 0,8 m/s Biết hai vật chuyển động cùng phương Khối lượng m1 bằng

Câu 47: Một viên bi A có khối lượng 1kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào

viên bi B có khối lượng 2kg đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang Biết sau thời gian

va cham 0,3 s, bi B chuyển động với vận tốc 2 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A

Bỏ qua mọi ma sát, tốc độ chuyển động của bi A ngay sau va chạm là?

Câu 48: Một A vật có khối lượng 1kg chuyển động với tốc độ 5 m/s va chạm vào một vật B có

khối lượng 3kg đứng yên Sau va chạm vật A chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s, chovật B chuyển động với tốc độ bao nhiêu?

Câu 49: Một vật A vật có khối lượng 1kg chuyển động với tốc độ 5m/s va chạm vào một vật B

đứng yên Sau va chạm vật A chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1m/s, còn vật B chuyểnđộng với tốc độ 2m/s Hỏi khối lượng của vật B bằng bao nhiêu?

Câu 50: Một viên bi A có khối lượng 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm

vào viên bi B có khối lượng 600 g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang Biết sau thời

Ngày đăng: 10/11/2023, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.12: Khi hai em bé lần lượt đẩy và kéo thùng hàng đang đứng yên với hai lực bằng nhau thì thùng hàng chuyển động với gia tốc như nhau. - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
Hình 10.12 Khi hai em bé lần lượt đẩy và kéo thùng hàng đang đứng yên với hai lực bằng nhau thì thùng hàng chuyển động với gia tốc như nhau (Trang 14)
Đồ thị sự phụ thuộc của gia tốc a vào  m+ 1 M  là - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
th ị sự phụ thuộc của gia tốc a vào m+ 1 M là (Trang 17)
Hình 14.10a: Hai lực cân bằng nhau là lực đẩy từ tay của vận động viên và trọng lực từ tạ Hình 10.14b: Hai lực không cân bằng là phản lực và trọng lực. - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
Hình 14.10a Hai lực cân bằng nhau là lực đẩy từ tay của vận động viên và trọng lực từ tạ Hình 10.14b: Hai lực không cân bằng là phản lực và trọng lực (Trang 30)
Bài 16: Hình 11.13 mô tả quá trình kéo gạch từ thấp lên - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
i 16: Hình 11.13 mô tả quá trình kéo gạch từ thấp lên (Trang 51)
Bài 6: Hình   19.6   biểu   diễn   các vectơ   lực - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
i 6: Hình 19.6 biểu diễn các vectơ lực (Trang 75)
Hình a: Áp lực chính là trọng lực của máy kéo. - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
Hình a Áp lực chính là trọng lực của máy kéo (Trang 86)
Bảng 7.1: Bảng so sánh - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
Bảng 7.1 Bảng so sánh (Trang 86)
Hình  b: Áp  lực  là  lực  của ngón  tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ. - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
nh b: Áp lực là lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ (Trang 86)
Bài 63: Hình 8.9 là một bình kín có gắn thiết bị dùng để biết mực chất lỏng trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
i 63: Hình 8.9 là một bình kín có gắn thiết bị dùng để biết mực chất lỏng trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt (Trang 90)
Bài 71: Hình vẽ bên mô tả nguyên tắc hoạt động của một máy nâng dùng chất lỏng. Muốn có một lực nâng 20000N tác dụng lên pít- tông lớn, thì phải tác dụng lên pít- tông nhỏ một lực bằng bao nhiêu? - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
i 71: Hình vẽ bên mô tả nguyên tắc hoạt động của một máy nâng dùng chất lỏng. Muốn có một lực nâng 20000N tác dụng lên pít- tông lớn, thì phải tác dụng lên pít- tông nhỏ một lực bằng bao nhiêu? (Trang 92)
Câu 50: Hình 8.6 vẽ mặt cắt của 1 con đê chắn nước, cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê - Bt Chuong 4 - Ba Dinh Luat Newton - Mot So Luc Trong Thuc Tien.docx
u 50: Hình 8.6 vẽ mặt cắt của 1 con đê chắn nước, cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w