Một hệ nhiều vật được coi là cô lập bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật.Lực tác dụng lên vật khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặcnếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.. Bi
Trang 1- Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng cùng với hướng của vận tốc.
- Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu
- Vectơ động lượng của nhiều vật bằng tổng các vectơ động lượng của các vật đó
Hệ kín (Hệ cô lập)
Một hệ được xem là hệ kín khi hệ đó không có tương tác với các vật bên ngoài hệ
Ngoài ra, khi tương tác của các vật bên ngoài hệ lên hệ bị triệt tiêu hoặc không đáng kể so vớitương tác giữa các thành phần của hệ, hệ vẫn có thể xem gần đúng là hệ kín
Định luật bảo toàn động lượng
Một hệ nhiều vật được coi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thìcác ngoại lực ấy cân bằng nhau Trong một hệ cô lập, chi có các nội lực tương tác giữa các vật
⃗p1+⃗p2+ ⃗p3+ + ⃗p n=⃗p '1+⃗p'2+⃗p '3+ +⃗p ' n
Cách phát biểu khác của định luật 2 Newton
Lực tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật
⃗F= Δ⃗p
Δt
Lưu ý:
- Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì ⃗F là hợp lực tác dụng lên vật
- Δ ⃗p=⃗ F Δt: Độ biến thiên động lượng của một vật bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật.Trong đó, tích ⃗F Δt được gọi là xung lượng của lực (xung lực)
- Theo định luật II Newton ta có:
Trang 2m1⃗v1và m2⃗v2 là động lượng của vật 1 và vật 2 trước tương tác.
m1⃗v '1 và m2⃗v '2 là động lượng của vật 1 và vật 2 sau tương tác.
II Bài tập ôn luyện lí thuyết
Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
a Đại lượng đặc trưng cho khả năng ……… của vật này lên vật khác thông
qua tương tác giữa chúng được gọi là động lượng
b Động lượng là một đại lượng ……… có hướng ……… với hướng của vận
tốc
c Vectơ động lượng của nhiều vật bằng ……… động lượng của các vật đó.
d Một hệ được xem là hệ kín khi hệ đó ……… với các vật bên ngoài hệ.
e Trong một hệ cô lập, chỉ có các ……… tương tác giữa các vật.
f Vậy độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng
……… của tổng các ………… tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
Lời giải:
a truyền chuyển động b vectơ; cùng c tổng vectơ
d không có tương tác e nội lực f xung lượng; lực
Câu 2: Hãy nối những câu ở cột A với cột B sao cho phù hợp nghĩa
III Bài tập phân dạng
Dạng 1: VẬN DỤNG ĐỘNG LƯỢNG VÀ CÁCH PHÁT BIỂU KHÁC CỦA ĐỊNH
LUẬT 2 NEWTON
A BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1 Từ thí nghiệm trong hình 18.2: Dự đoán độ dịch chuyển của khúc gỗ trong các trường
hợp và cho biết độ dịch chuyển đó phụ thuộc vào những yếu tố nào của viên bi Tiến hành thínghiệm kiểm chứng
Động lượng của một vật là
đại lượng
động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm
Một hệ nhiều vật được coi là
cô lập bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật.Lực tác dụng lên vật khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặcnếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.
Va chạm đàn hồi được đo bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật.
Va chạm mềm động năng của hệ sau va chạm bằng độngnăng của hệ trước va chạm.
Trang 3Câu 3: Làm thế nào để xác định được lực tương tác giưa hai vật khi va chạm nếu biết được
động lượng của các vật trước và sau tương tác Trong quá trình va chạm (Hình 19.1), độngnăng của hệ có được bảo toàn hay không? Ngoài ra, những kiến thức về động lượng có thểđược vận dụng trong thực tiễn như thế nào?
Trang 4Câu 6: Một trong những giải pháp khi
cứu hộ người dân trong những vụ tai nạn
hỏa hoạn ở nhà cao tầng là sử dụng đệm
hơi Đệm hơi được đặt ở vị trí thích hợp
để người bị nạn có thể nhảy xuống an
toàn ( Hình 19.3) Thảo luận để trình bày
vai trò của đệm hơi
Lời giải:
Đệm hơi có vai trò tăng thời gian thay đổi
động lượng của người, từ đó lực F nhỏ
hơn, con người ít chịu tổn thương
Câu 7: Ngoài việc bảo vệ cho đối
phương, việc mang găng tay có bảo vệ gì
cho bản thân võ sĩ hay không?
Lời giải:
Ngoài việc bảo vệ cho đối phương, việc mang găng tay có bảo vệ cho bản thân võ sĩ: Các võ sĩluôn có phản xạ dịch chuyển theo cú đấm" của đối thủ nhằm tăng thời gian tương tác của cúđấm, từ đó làm giảm độ lớn lực tương tác và giảm thiểu khả năng chấn thương cho bản thân
Câu 8: Phân tích ứng dụng kiến thức động lượng trong việc thiết kế đai an toàn và túi khí trong
ô tô
Lời giải:
Ta có:
P F
t
Đai an toàn và túi khí nhằm tăng thời gian va chạm của tài xế với các vật dụng trong xe từ
10 đến 100 lần Điều này dẫn đến giảm đáng kể độ lớn của lực tác dụng lên tài xế và giảm thiểukhả năng chấn thương của tài xế
Câu 9: Quan sát Hình 19.10, dựa vào kiến thức động lượng để:
Trang 5a/ Giải thích tại sao mọt chú chim nhỏ lại có thể gây ra sự cố lớn cho máy bay như vết lõm ởHình 19,10a trong sự cố ngày 30/9/2015 gần sân bay Nội Bài, Hà Nội.
b/ Phân tích định tính cơ chế chuyển động của tên lửa ( Hình 19.10b)
c/ Giải thích tại sao bãi cát giúp làm giảm chấn thương cho vận động viên khi tiếp đất ( Hình19.10 c)
Lời giải:
a/ Máy bay đang bay với vận tốc rất lớn, đồng thời chú chim cũng bay theo chiều ngược lạiđâm thẳng vào chiếc máy bay Sự va chạm trong 1 khoảng thời gian rất ngắn, vì vậy lực tácdụng của chú chim vào máy bay rất lớn, dẫn đên vết lõm lớn trên máy bay
b/ Tên lửa chuyển động nhờ vào lực đẩy của khí phụt ra Khi đi được 1 đoạn đường nó sẽcho rời bỏ 1 bộ phận ở phía sau để tạo lực đẩy tiến về phía trước theo nguyên tắc bảo toàn độnglượng
c) Bãi cát giúp tăng lực ma sát, kéo dài thời gian vận động tiếp đất, từ đó làm giảm lực tiếp đất,
giúp giảm chấn thương
Câu 10: Hãy tính độ lớn của một số hệ sau:
a/ Một electron khối lượng 9,1.10-31 kg chuyển động với tốc độ 2,2.106 m/s
b/ Một viên đạn có khối lượng 20g bay với tốc độ 250 m/s
c/ Một chiếc xe đua thể thức (F1) đang chạy với tốc độ 326 km/h Biết tỏng khối lượng của xe
Câu 11: Tính độ lớn động lượng trong các trường hợp sau:
a) Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h
b) Một hòn đá khối lượng 500g chuyển động với tốc độ 10 m/s
c) Một electron chuyển động với tốc độ 2.107 m/s Biết khối lượng electron bằng 9,1.10 kg31d) Một viên đạn khối lượng 20g bay với tốc độ 250 m/s
e) Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời với tốc độ 2,98.104 m/s Biết khối lượngTrái Đất là 5,972.1024 kg
Lời giải:
a) Đổi: m 3 tấn = 3000 kg, v 72km h/ 20 /m s
- Độ lớn động lượng của xe buýt: p mv 3000.20 60000 / kg m s
Trang 6b) Đổi: m500g0,5kg
- Độ lớn động lượng của hòn đá: p mv 0,5.10 5 / kg m s
c) Độ lớn động lượng của electron: p mv 2.10 9,1.107 311,82.1023kg m s /
d) Đổi: m20g0,02kg
- Độ lớn động lượng của viên đạn: p mv 0,02.250 5 / kg m s
e) Độ lớn động lượng của Trái Đất: p mv 5,972.10 2,98.1024 4 1,779656.1029kg m s /
Câu 12: Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36 km/h và một ô tô có khối
lượng 750kg chuyển động ngược chiều với vận tốc 54 km/h So sánh động lượng của hai xe
Lời giải:
- Đổi: 36 km/h = 10 m/s; 54 km/h = 15 m/s; 1,5 tấn = 1500 kg
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe tải
- Gọi m v m v1, ;⃗1 2;⃗2 lần lượt là khối lượng và vận tốc của xe tải và ô tô
- Động lượng của xe tải và ô tô lần lượt là:
- Động lượng của xe B: p B m v B B 2000.10 20000 / kg m s
Câu 14: Một máy bay có khối lượng 160 000 kg, bay với vận tốc 870 km/h Tính động lượng
của máy bay
3
Câu 15: Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 60 km/h và một xe tải có khối
lượng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ 10 m/s Tính tỉ số độ lớn động lượng của hai xe
Trang 7- Tỉ số độ lớn động lượng của hai xe:
1 1 1
2 2 2
50
1000. 53 2000.10 6
- Động lượng của ô tô: p mv 1000.20 5 20000 5 /kg m s
Câu 17: Một võ sĩ Karate có thể dùng tay để chặt gãy một tấm gỗ như Hình 19P.2 Hãy xác
định lực trùng bình của tay tác dụng lên tấm gỗ Lấy khối lượng của bàn tay và một phần cánhtay là 1kg, tốc độ của cánh tay trước khi chạm vào tấm gỗ là 19 m/s, thời gian tương tác là 2.10-
Vậy lực võ sĩ dùng tay để chặt gãy một tấm gỗ là 5000 (N)
Câu 18 Một xạ thủ bắn tia từ xa với viên đạn có khối lượng 20g, khi viên đạn bay gân chạm
tường thì có vận tốc 600 (m/s), sau khi xuyên thủng bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn
200 (m/s) Tính độ biến thiên động lượng của viên đạn và lực cản trung bình mà tường tác dụnglên viên đạn biết thời gian đạn xuyên qua tường 10−3 (s)
Lời giải:
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn
+ Độ biến thiên động lượng của viên đạn là:
Câu 19 Một người khối lượng 60kg thả mình rơi tự do từ 1 cầu nhảy ở độ cao 4,5 m xuống
nước và sau khi chạm mặt nước được 0,5s thì dừng chuyển động.Tìm lực cản mà nước tácdụng lên người Lấy g = 10m/s2
Lời giải:
Vận tốc rơi tự do của vật khi đến mặt nước: v 2.g.s 2.10.4,5 3 10 m / s
Lực cản do nước tác dụng lên học sinh
Câu 20 Một vật có khối lượng l,5kg được thả rơi tự do xuống đất trong thời gian 0,5s Độ biến
thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
Lời giải:
Trang 8+ Áp dụng công thức: p F t⃗ ⃗
+ Ta có độ lớn: p F t mg t = 1,5.10.0,5 = 7,5(kg.m/s)
Câu 21 Một quả bóng có khối lượng 500g đang bay với vận tốc 10 (m/s) thì va vào một mặt
sàn nằm ngang theo hướng nghiêng góc α so với mặt sàn, khi đó quả bóng nảy lên với vận tốc
10 (m/s) theo hướng nghiêng với mặt sàn góc α Tìm độ biến thiên động lượng của quả bóng
và lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng, biết thời gian va chạm là 0,ls Xét trường hợp sau:
Câu 23 Một đoàn tầu có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với
vận tốc 54km/h, người lái tầu nhìn tò xa thấy một chướng ngại vật, liền hãm phanh Tính độlớn lực hãm để tàu dừng lại sau 10 giây
Lời giải:
+ Ta có khi tàu dừng lại: v2 0m / s;v 54km / s 15m / s1
Trang 9+ Độ biến thiên động lượng: p p p2 1 mv1 10.000.15 150000N
Câu 24 Một học sinh của THPT Đào Duy Từ đá một quả bóng có khối lượng 400g bay vói
vận tốc 8 m/s đập vuông góc với tường thì quả bóng bật trở lại với vận tốc tương tự Xác định
độ biến thiên động lượng và lực tác dụng của tường lên quả bóng biết thời gian va chạm là 0,ls.Nếu học sinh đó đá quả bóng theo phương hợp với tường một góc 60° thì quả bóng bật ra vớigóc tương tự thì lực tác dụng thay đổi thế nào?
Lời giải:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động bóng trước lúc va chạm với tường theo bài ra v1 = v2 =
v = 8(m/s)
Độ biến thiên động lượng: p p⃗ ⃗2 p⃗1 mv⃗2 mv⃗1
+ Chiếu lên chiều dương:
60° thì quả bóng bật ra với góc tương tự thì Chọn chiều dương như hình vẽ
Độ biến thiên động lượng: p p⃗ ⃗2 p⃗1 mv⃗2 mv⃗1
Chiếu lên chiều dương: p mv sin2 mv sin1 2mvsin
Câu 25: Một quả bóng có khối lượng 300g va chạm vào tường theo phương vuông góc và nảy
ngược trở lại với cùng tốc độ Vận tốc của vật trước va chạm là 5 m/s Xác định độ biến thiênđộng lượng của quả bóng
Câu 26: Một quả bóng golf có khối lượng 46 g đang nằm yên, sau một cú đánh quả bóng bay
lên với tốc độ 70 m/s Tính xung lượng của lực và độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quảbóng Biết thời gian tác là 0,5.10-3 s
Lời giải:
Trang 10- Đổi 46g 0,046kg
- Xung lượng của lực bằng độ biến thiên động năng: p mv2 mv1 0 0,046.70 3, 22 N s
- Độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quả bóng trong thời gian 0,5.10 s3 là:
Câu 27: Một quả bida khối lượng 0,35 kg va chạm vuông góc vào mặt bên của mặt bàn bida và
bật ra cũng vuông góc Tốc độ của nó trước khi va chạm là 2,8 m/s và tốc độ sau khi va chạm
là 2,5 m/s Tính độ thay đổi động lượng của quả bida
Lời giải:
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bida sau khi bật ra
- Độ biến thiên động lượng: p⃗ p⃗2 p⃗1
- Chiếu lên chiều dương: p mv2 mv10,35.2,5 0,35.( 2,8) 1,855 / kg m s
Câu 28: Một quả bóng golf có khối lượng 0,046 kg Vận tốc của quả bóng ngay sau khi rời
khỏi gậy golf là 50 m/s Gậy đánh golf tiếp xúc với bóng trong thời gian 1,3 ms Tính lực trungbình do gậy đánh gofl tác dụng lên quả bóng
Câu 29: Một xe tải khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc
không đổi 72 km/h Người lái xe bắt đầu hãm phanh để xe dừng hẳn Tính lực hãm trung bìnhnếu xe dừng lại sau:
a) 1 phút 40 giây
b) 10 giây
Lời giải:
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe:
- Độ biến thiên động lượng của xe bằng xung lượng của lực hãm
- Lực hãm trung bình của xe:
0 5000.20
1000 100
- Lực hãm trung bình của xe:
0 5000.20
10000 10
- Dấu “-“ trong các kết quả trên cho biết lực hãm có chiều ngược với chiều chuyển động của xe
Câu 30: Một quả bóng khối lượng m = 0,2 kg đập vuông góc vào tường với tốc dộ v15 /m s
và bật ngược trở lại với tốc độ v2 4 /m s Tính
a) Độ biến thiên động lượng của quả bóng
b) Lực trung bình tác dụng lên tường, biết thời gian va chạm là 0,7 s
Lời giải:
- Chọn chiều dương theo chiều chuyển động của quả bóng sau khi bật ngược trở lại
Trang 11a) Độ biến thiên động lượng của quả bóng: p⃗ p⃗2 p⃗1
- Do p⃗1 ngược chiều p⃗2 nên: p mv2 mv1 0, 2.4 0, 2.( 5) 1,8 / kg m s
b) Lực trung bình tác dụng lên tường:
1,82,570,7
Lời giải:
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn
- Độ biến thiên động lượng: p⃗ p⃗2 p⃗1
Câu 32: Một xe ô tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh.
Sau khi đi được quãng đường 30 m, tốc độ của ô tô giảm xuống còn 36 km/h
a) Tính độ lớn trung bình của lực hãm trên đoạn đường đó
b) Nếu vẫn giữ nguyên lực hãm đó thì sau khi đi được đoạn đường bao nhiêu kể từ khi hãm thì
ô tô dừng lại ?
Lời giải:
- Đổi 2 tấn = 2 000 kg; 72 km/h = 20 m/s; 36 km/h = 10 m/s
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô
- Gia tốc của ô tô:
Lời giải:
- Gọi p⃗ là động lượng trước va chạm, p⃗ là động lượng sau va chạm
- Chọn chiều (+) là chiều chuyển động ban đầu
- Ta có mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng
của lực: p F t. p p F t .
Trang 12- Chiếu liên chiều (+), ta được: F t. 4.1026600 600 4,8.1023N s.
Câu 34: Một quả bóng tennis khối lượng 60g chuyển động với tốc độ 28
m/s đến đập vào một bức tường và phản xạ lại với cùng một góc 450 như
hình Hãy xác định các tính chất của vecto động lượng trước và sau va
- Hai vecto này hợp với nhau một góc 900
Câu 35: Một viên đạn có khối lượng m10g đang bay với vận tốc v11000 /m s thì gặp bứctường Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại là v2 400 /m s, thời gianxuyên thủng tường là 0,01s Độ lớn lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn la baonhiêu ?
Lời giải:
- Chọn chiều (+) là chiều chuyển động ban đầu
- Xung lượng của của lực: F t⃗. p⃗2 p⃗1
- Chiếu lên chiều dương ta được:
3.0,01 10.10 400 1000 600
Câu 1: Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
A Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
B Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
C Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ
D Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai?
A Động lượng là một đại lượng véctơ
B Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
C Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương
D Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương
Câu 3: Véc tơ động lượng là véc tơ
A cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
B có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
C có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
D cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A Động lượng là một đại lượng vectơ.
B Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Trang 13C Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
D Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Câu 5: Hãy điền vào khoảng trống sau: “Xung lượng của lực tác dụng vào chất điểm trongkhoảng thời gian t bằng ……… động lượng của chất điểm trong cùng khoảng thờigian đó”
A Giá trị trung bình B Giá trị lớn nhất C Độ tăng D Độ biến thiên.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai:
A Động lượng là một đại lượng vectơ.
B Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
C Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
D Độ biến thiên động lượng là một đai lượng vô hướng.
Câu 7: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực ⃗F Động lượngchất điểm ở thời điểm t là:
Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi nói về động lượng?
A Động lượng là một đại lượng vectơ
B Động lượng được xác định bằng tích của khối lượng và vectơ vận tốc của vật ấy
C Vật có khối lượng và đang chuyển động thì có động lượng.
D Động lượng có đơn vị là kg.m/s2
Câu 11: Một vật chuyển động thẳng đều thì
A Động lượng của vật không đổi B Xung lượng của hợp lực bằng không.
C Độ biến thiên động lượng bằng không D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 12: Trong hệ thống đơn vị SI, đơn vị của động lượng là
Câu 13: Động lượng là một đại lượng
C Không xác định D Chỉ tồn tại trong những vụ va chạm.
Câu 14: Một vật có khối lượng M chuyển động với vận tốc ⃗v Vectơ động lượng của vật là:
A ⃗p=m ⃗v B ⃗p=Mv C ⃗p=M ⃗v D ⃗ p=mv
Câu 15: Véc tơ động lượng là véc tơ:
A Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
B Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
C Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
D Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Câu 16: Chọn phát biểu sai về động lượng:
A Động lượng là một đại lượng động lực học liên quan đến tương tác, va chạm giữa các vật.
B Động lượng đặc trưng cho sự truyền chuyển động giữa các vật tương tác
C Động lượng tỷ lệ thuận với khối lượng và tốc độ của vật
D Động lượng là một đại lượng véc tơ, được tính bằng tích của khối lượng với véctơ vận tốc
Câu 17: Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì:
A động lượng của vật tăng gấp đôi B gia tốc của vật tăng gấp đôi.
C động năng của vật tăng gấp đôi D thế năng của vật tăng gấp đôi
Trang 14Câu 18: Hai xe có khối lượng lần lượt là m1 = 2m2 chuyển động với vận tốc v2= 2v1 động lượngcủa xe 1 là:
A vận tốc của vật 1 lớn hơn B vận tốc của vật 1 nhỏ hơn
C vận tốc của chúng bằng nhau D Chưa kết luận được
Câu 21: Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
Câu 23: Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, thì:
A gia tốc của vật tăng gấp đôi B động lượng của vật tăng gấp đôi
C động năng của vật tăng gấp đôi D thế năng của vật tăng gấp đôi.
Câu 24: Cho một vật chuyển động có động năng 4 J và khối lượng 2 kg Xác định động lượng
A Bằng 8 lần giá trị ban đầu B Bằng 4 lần giá trị ban đầu
C Bằng 256 lần giá trị ban đầu D Bằng 16 lần giá trị ban đầu
Câu 28: Cho một vật chuyển động có động năng 4 J ảia 1 vật khối lượng 2 kg Xác định độnglượng
Câu 29: Công mà một lực có thể thực hiện lên một vật bằng :
A. Độ biến thiên động năng của vật C Độ biến thiên động lượng của vật.
B. Độ biến thiên vận tốc của vật D A và C đúng.
Câu 30: Hai vật cùng khối lượng, chuyển động với cùng vận tốc nhưng một theo phươngngang và một theo phương thẳng đứng Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau :
⃗1p
= p⃗ 2 .
C Wđ1 = Wđ2 và
⃗1p
Trang 15Câu 33: Một chiếc xe khối lượng m có một động cơ công suất P Thời gian ngắn nhất để xetăng tốc từ đứng yên đến vận tốc v bằng
A mv/P B P /mv C (mv2)/(2P) D (mP)/ (mv2)
Câu 34: Tìm câu sai.
A Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì chúng đều phụ thuộc khối lượng và vận tốccủa vật
B Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt chẽ với công
C Khi ngoại lực tác dụng lên vật và sinh công dương thì động năng của vật tăng
D Định lí động năng đúng trong mọi trường hợp lực tác dụng bất kì và đường đi bất kì
Câu 35: Một vật khối lượng m chuyển động với vận tốc v động năng của vật là Wđ, độnglượng của vật là P Mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật là
A Wđ = P22m B Wđ = P2/2m D Wđ = P23m D Wđ = P2/3m
Câu 36: Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, thì:
A gia tốc của vật tăng gấp đôi B động lượng của vật tăng gấp đôi
C động năng của vật tăng gấp đôi D thế năng của vật tăng gấp đôi
Câu 37: Động lượng liên hệ chặt chẽ nhất với
A Công suất B Thế năng C Động năng D Xung của lực
Câu 38: Một vật chuyển động không nhất thiết phải có:
A Thế năng B Động lượng C Động năng D Cơ năng
Câu 39: Một vật trượt trên mpn có ma sát, sau khi lên tới điểm cao nhất, nó trượt xuống vị tríban đầu Trong quá trình CĐ trên:
A Công của lực ma sát đặt vào vật bằng 0.
B công của trọng lực đặt vào vật bằng 0.
C Xung lượng của trọng lực đặt vào vật bằng 0.
D xung lượng của lực ma sát đặt vào vật bằng 0.
Câu 40: Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 5 m/s thì
va vào bức tường thẳng đứng Nó nảy ngược trở lại với tốc độ 2 m/s Chọn chiều dương là
chiều bóng nảy ra Độ thay đổi động lượng của nó là:
A 3,5 kg.m/s B 2,45 kg.m/s C 4,9 kg.m/s D 1,1 kg.m/s.
Câu 41: Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang?
A Thế năng B Động năng
C Cơ năng D Động lượng.
Câu 42: Một chất điểm m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống Gọi
là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang Động lượng chất điểm ở thời điểm
t là:
A p = mgsint B p = mgt C p = mgcost D p = gsint
Câu 43: Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2 Độnglượng của hai vật có quan hệ
A p1 = 2p2 B p1 = 4p2 C p2 = 4p1 D p1 = p2
Câu 44: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 10-2N Động
lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
A 2.10-2 kgm/s B 3.10-2kgm/s C 10-2kgm/s D 6.10-2kgm/s
Câu 45: Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một con đường dốc thẳng nhẵn tại một
thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật cóđộng lượng (kg.m/s) là?
Trang 16Câu 46: Một vật khối lượng m = 500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc43,2 km/h Động lượng của vật có giá trị là:
A -6 kgm/s B -3 kgm/s C 6 kgm/s D 3 kgm/s
Câu 47: Một vật có khối lượng 4kg RTD không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s Lấy g
= 10m/s2 Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
Câu 55: Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận
tốc Vận tốc của bóng trước va chạm là +5m/s Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
Câu 56: Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 5 m/s thì
va vào bức tường thẳng đứng Nó nảy ngược trở lại với tốc độ 2 m/s Chọn chiều dương là
chiều bóng nảy ra Độ thay đổi động lượng của nó là:
tường tác dụng có độ lớn bằng:
A 1750 N B 17,5 N C 175 N D 1,75 N
Trang 17Câu 59: Một hòn đá được ném xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu
có độ lớn bằng 2 kgm/s từ mặt đất Bỏ qua sức cản Độ biến thiên động lượng Δ ⃗P khi hòn đárơi tới mặt đất có giá trị là:
Câu 60: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/
s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
Câu 63: Một hòn đá được ném xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu
có độ lớn bằng 2 kgm/s từ mặt đất Độ biến thiên động lượng Δ ⃗P khi hòn đá rơi tới mặt đất cógiá trị là (bỏ qua sức cản):
A 3 kgm/s B 4 kgm/s C 1 kgm/s D 2 kgm/s
Câu 64: Một quả bóng có khối lượng m=300g va chạm vuông góc vào tường và nảy trở lại với
cùng vận tốC Vận tốc cuả bóng trước va chạm là 5m/s Biến thiên động lượng cuả bóng là:
A 1,5kgm/s B 3kgm/s C -3kgm/s D -1,5kgm/s.
Câu 65: Một vật có khối lượng 2 kg thả RTD từ độ cao 20m xuống mặt đất Độ biến thiên
động lượng của vật trước khi chạm đất là bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Lấy g = 10m/s 2
A Δp=40kg.m/s B Δp=-40kg.m/s C Δp=20kg.m/s D Δp=-20kg.m/s.
Câu 66: Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động trong cùng một hệ qui chiếu Động năngcủa vật m1 gấp 2 lần động năng của vật m2 nhưng động lượng của vật m2 lại gấp 3 lần độnglượng của vật m1 Hệ thức liên hệ giữa khối lượng của các vật là
Trang 18Câu 1: Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối
lượng 78kg chạy dẫn bóng với tốc độ 8,5m/s Trong
khi đó, cầu thủ B có khối lượng 72 kg ( ở đội đối
phương) cũng chạy đến tranh bóng với tốc độ 9,2 m/s
theo hướng ngược hướng của cầu thủ A( Hình vẽ)
a/ Hãy xác định hướng và độ lớn của vecto động
lượng của từng cầu thủ
b/ Hãy xác định vecto tổng động lượng của 2 cầu thủ
Lời giải:
a/ Hướng củaP⃗1 cùng với hướng của v⃗1
Hướng củaP⃗2 cùng với hướng của v⃗2
Chọn hệ quy chiếu gắn với sân cỏ, chiều dương là chiều chuyển động của người A
Động lượng của người A là P1= m1.v1= 78.8,5= 663 (kg.m/s)
Động lượng của người B là P2= m2.(-v2)= 82.(-9,2)= -754,4 ( kg.m/s)
b, Vecto tổng động lượng của 2 cầu thủ là:
1 2
P P P⃗ ⃗ ⃗=> P= 663-754,4 = -91,4 (kg.m/s)
Câu 2: Tìm động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật m13 ,kg m2 4kg Chuyển động với
độ lớn vận tốc lần lượt là v1 v2 2 /m s Biết hai vật chuyển động theo các hướng
a) Hai vật chuyển động ngược hướng nhau:
- v⃗1 ngược hướng với v⃗2 nên p⃗1 ngược hướng với p⃗2
Do đó: p p1 p2 2 /kg m s
- Vì p2 p1 nên p⃗ cùng hướng với p⃗2
b) Hai vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau nên v⃗1 v⃗2 hay p⃗1 p⃗2
- Ta có : p p12p22 6282 10 /kg m s
-
0 1
2
tan p 0,75 36 52
p
Trang 19- Vậy động lượng của hệ có độ lớn p10 /kg m s và hợp với v⃗2 một góc 36 520
c) Hai vật chuyển động hợp với nhau một góc 600
v m s, v2 3 /m s Xác định vecto động lượng của hệ trong các trường hợp sau:
a) Hai vật chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau
b) Hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau một góc 1200
1
p
- Vậy động lượng của hệ có độ lớn p0,5 /kg m s và hợp với v⃗1 một góc 360
Câu 4: Hai vật (1) và (2) chuyển động thẳng đều theo hai hướng hợp với nhau 1 góc 600,khối lượng và tốc độ tương ứng của mỗi vật là 1kg, 2m/s và 3 kg, 4 m/s Động lượng của hệ haivật có độ lớn bằng bao nhiêu ?
Lời giải:
Độ lớn p1 m v1 11.2 2 kgm s/ ; p2 m v2 23.4 12 / kg m s
- Động lượng của hệ hai vật: p⃗p⃗1p⃗2
- Do vecto động lượng của hai vật tạo với nhau góc 600 Nên
độ lớn của hệ tính bởi định lý hàm cos
1 2 2 1 2cos 2 12 2.2.12.cos 60 13 /
Câu 5 Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4
m/s Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s Tính tổng động lượng của hệ khi:
a ⃗v2 cùng hướng với ⃗v1
b ⃗v2 ngược hướng với ⃗v1
c ⃗v2 hướng chếch lên trên hợp với ⃗v1 góc 90 0
d ⃗v2 hướng chếch lên trên hợp với ⃗v1 góc 60 0
Lời giải:
Trang 20a + {¿p1=m1v1=2.4=8 (kg m/s )
¿p2=m2v2=3.2=6 (kg m/s )
1 p
⃗ 2 p
Câu 6 Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng lkg Vận
tốc của vật 1 có độ lớn 4(m/s) và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3(m/s) và
a cùng phương củng chiều với vận tốc vật một.
b cùng phương ngược chiều vận tốc vật một.
c có hướng nghiêng góc 60° so với vận tốc vật một
d có hướng vuông góc với vận tốc vật một.
Trang 21Câu 1: Một ô tô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc ⃗v1 đuổi theo một ô tô B
có khối lượng m2 chuyển động với vận tốc ⃗v2 Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếugắn với xe B là:
A p⃗AB=m1( ⃗v1−⃗v2)
B p⃗AB=−m1( ⃗v1−⃗v2)
C p⃗AB=m1( ⃗v1+⃗v2)
D p⃗AB=−m1(⃗v1+⃗v2)
Câu 2: Một ôtô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc ⃗v1 đuổi theo một ôtô B có
khối lượng m2 chuyển động với vận tốc ⃗v2 Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn
A độ lớn 240kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.
B độ lớn 110kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B
C độ lớn 240kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.
Trang 22D độ lớn 110kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.
Câu 4: Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, vật 1 chuyểnđộng theo chiều từ A đến B với khối lượng 5kg, tốc độ 54km/h, vật 2 chuyển động theo chiều
từ B đến A với khối lượng 4kg, tốc độ 36km/h Véc tơ tổng động lượng của hệ hai vật có
A độ lớn 115kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.
B độ lớn 115kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A
C độ lớn 35kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.
D độ lớn 35kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.
Câu 5: Ba vật 1; 2 và 3 chuyển động thẳng đều có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là1kg, 2m/s; 2kg, 1,5m/s và 5kg, √3 m/s Hai vật 1 và 2 chuyển động theo chiều dương trên trục
Ox, vật 3 chuyển động theo chiều dương trên trục Oy, hệ trục Oxy vuông góc Véc tơ tổngđộng lượng của hệ ba vật có
A độ lớn 14kg.m/s; phương tạo với trục Ox một góc 60°.
B độ lớn 14kg.m/s; phương tạo với trục Ox một góc 30°
C độ lớn 10kg.m/s; phương tạo với trục Ox một góc 60°.
D độ lớn 10kg.m/s; phương tạo với trục Ox một góc 30°.
Câu 6: Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc 60°,khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 1kg, 2m/s và 3kg, 4m/s Động lượng của hệ hai vật
có độ lớn bằng
Câu 7: Từ cùng một vị trí cách mặt đất 80m và cùng thời điểm, hai vật được cho chuyển độngbằng hai cách khác nhau, vật m1 = 100g được thả rơi tự do không vận tốc đầu, vật m2 = 200gđược ném ngang với vận tốc ban đầu v02 = 20 √3 m/s, gia tốc trọng trường g=10m/s2, bỏ qualực cản của không khí Độ lớn động lượng của hệ hai vật ở thời điểm t = 2s bằng
Câu 10: Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1kg Vận tốc của vật (1) có độ lớn
v1 = 1m/s, vận tốc của vật (2) có độ lớn v2 = 2 m/s Khi vectơ vận tốc của hai vật hợp với nhaumột góc 60° thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là
A 2,65 kg.m/s B 26,5 kg.m/s C 28,9 kg.m/s D.2,89 kg.m/s.
Câu 11: Hệ gồm 2 vật có động lượng là : p1 = 6kgm/s và p2 = 8kgm/s Động lượng tổng cộngcủa hệ p = 10 kgm/s nếu :
A p⃗ 1và p⃗2cùng phương, ngược chiều. B p⃗1và ⃗p 2cùng phương, cùng chiều.
C p⃗ 1và p⃗2hợp nhau góc 300 D p⃗ 1và p⃗2vuông góc với nhau.
Câu 12: Hai vật có khối lượng m1 = 1kg và m2 = 3kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3m/s và
v2 = 1m/s Độ lớn và hướng động lượng của hệ 2 vật trong các trường hợp sau là:
a v⃗1 và v⃗2 cùng hướng: A 4 kg.m/s B 6kg.m/s C 2 kg.m/s D 0 kg.m/s.
b v⃗1 và v⃗2 cùng phương, ngược chiều: A 6 kg.m/s B 0kgm/s C 2 kg.m/s D 4 kg.m/s.
Trang 23c v⃗1 vuông góc với v⃗2: A 3 2kg.m/s B 2 2kg.m/s C 4 2kg.m/s D 3 3kg.m/s.
d v⃗1 hợp với v⃗2 góc 1200:
A 2 2kg.m/s và hợp với v⃗1 góc 450 B 3 3kg.m/s và hợp với v⃗1 góc 450
C 2 2kg.m/s và hợp với v⃗1 góc 300 D 3kg.m/s và hợp với v⃗1 góc 600
Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1 m/s,
vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng vớinhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là
A 1 kg.m/s B 2 kg.m/s C 3 kg.m/s D 0,5 kg.m/s Câu 58: Hai vật có khối lượng m 1 2 kg và m 2 3kg chuyển động ngược chiều nhau với tốc
độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:
A 16 kg.m/s B 12 kg.m/s C 30 kg.m/s D 4 kg.m/s.
Câu 59: Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 1kg, m2 = 4kg, có vận tốc v1 = 3m/s, v2 = 1m/s
Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau Độ lớn động lượng của hệ là
A 5 kg.m/s B 10 kg.m/s C 20 kg.m/s D 14 kg.m/s Câu 60: Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg Vận tốc của vật 1 có độ lớn
v1 = 1 m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s Khi vectơ vận tốc của hai vật hợpvới nhau một góc 600 thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là
Câu 1: Trên thực tế, có tồn tại hệ kín lí tưởng không? Giải thích.
Trả lời: Trên thực tế không tồn tại hệ kín lí tưởng, ta chỉ có hệ được xem là gần đúng hệ kín lí
tưởng khi loại bỏ được gần hết các tương tác của các vật bên ngoài hệ và các tương tác với môitrường ngoài
Câu 2: Cho thí nghiệm như hình 18.5
Trang 24a Lập luận để giải thích vì sao hai xe trượt trong thí nghiệm khảo sát định luật bảo toàn
động lượng được xem gần đúng là hệ kín
b Nếu những lưu ý trong khi bố trí dụng cụ như Hình 18.5 để hạn chế sai số của thí nghiệm.
c Nếu chỉ có 1 đồng hồ đo thời gian hiện số thì các em cần lập chế độ đo thời gian như thế
nào?
d Giải thích tại sao chúng ta có thể xác định được vận tốc tức thời của xe dựa vào thời gian
xe đi qua cổng quang điện ( Hình 18.5) Trình bày lưu ý về dấu của vận tốc tức thời của hai xetrong quá trình tiến hành thí nghiệm
e Đề xuất phương án xác định tốc độ của hai xe ngay trước và sau va chạm, em cần lưu ý gì
đến dấu của vận tốc?
f Khi xác định tốc độ của hai xe trước và sau va chạm, em cần lưu ý gì đến dấu của vận tốc?
g Dựa vào bảng số liệu ghi nhận được, tính toán động lượng của hai xe trước và sau va
chạm
i Dựa vào kết quả đo vận tốc từ hai thí nghiệm trên, tiến hành tính toán và lập bảng số liệu
về động năng của hai xe trước và sau va chạm (như gợi ý ở Bảng 19.2) cho cả hai loại va chạm.Đánh giá sự thay đổi năng lượng (thông qua động năng) của hệ trong hai loại va chạm đangxét
Trang 25Trả lời:
a Hai xe trượt trong thí nghiệm khảo sát định luật bảo toàn động lượng được xem gần đúng là
hệ kín vì gần như đã loại bỏ được hết lực ma sát tác dụng vào 2 xe bằng cách sử dụng đệmkhông khí
b Những lưu ý trong khi bố trí dụng cụ như Hình 18.5 để hạn chế sai số của thí nghiệm là:
Bật đệm khí trước khi hệ vật thực hiện, làm giảm ma sát
Kiểm tra máy đo thời gian
Bố trí thí nghiệm đúng như hình 18.5
c Nếu chỉ có 1 đồng hồ đo thời gian hiện số thì các em cần lập chế độ đo thời gian là lặp đi
lặp lại thí nghiệm nhiều lần và đo từng khoảng thời gian một
d Chúng ta có thể xác định được vận tốc tức thời của xe dựa vào thời gian xe đi qua cổng
quang điện là do thời gian vật đi qua cổng quang điện rất ngắn
Trước khi làm thí nghiệm cần xác đinh rõ hệ trục tọa độ của cả hệ, cho chiều di chuyển của
xe A là dương thì vận tốc xủa xe A dương còn xe B sẽ sẽ là âm, chúng ta có thể chọn theochiều ngược lại
e Tốc độ của hai xe ngay trước và sau va chạm được đo bằng cổng quang điện được bố trí
tại nơi xảy ra va chạm
Dấu của vận tốc có thể âm, có thể dương tùy vào hệ tọa độ ta chọn
f Cần xác định hệ quy chiếu của hệ trước, chiều dương của vận tốc trước Ta sẽ coi chiều
chuyển động của xe 1 trước va chạm là chiều dương => vận tốc của xe 1 trước va chạm có dấudương, vận tốc của xe 2 trước va chạm là dấu âm Từ đó làm thí nghiệm tự xác định dấu củavận tốc xe 1, xe 2 sau va chạm
g Trước va chạm chỉ có xe 1 chuyển động nên tổng động lượng bằng với P1
Trang 26i Đánh giá sự thay đổi động lượng của từng xe và cả hệ trước và sau va chạm.
=> Sau cả ba lần đo, sự thay đổi động lượng gần như nhau
Động lượng của từng xe thay đổi sau va chạm nhưng động lượng của cả hệ gần như được bảotoàn
Câu 2: Một quả bóng tennis khối lượng 60g chuyển động với tốc độ 28 m/s đến đập vào một
bức tường và phản xạ lại cùng một góc 45o như hình 18P.1 Hãy xác định tính chất của vectođộng lượng trước và sau va chạm của bóng
Trả lời:
Độ lớn động lượng trước và sau va chạm là: p = m.v = 0,06.28 = 1,68 (kg.m/s)
- Tính chất của vecto động lượng trước va chạm:
+ Hướng từ trái sang phải, hợp với phương ngang 1 góc 450
+ Độ lớn: p = 1,68 kg.m/s
- Tính chất của vecto động lượng sau va chạm:
+ Hướng từ phải sang trái, hợp với phương ngang 1 góc 450
+ Độ lớn: p = 1,68 kg.m/s
Câu 3: Hãy kéo quả nặng đầu tiên của hệ con lắc Newton (Hình 19,5) lệch một góc nhỏ và thả
ra Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng
Trang 27Trả lời: Dùng tay đưa quả cầu 1 khỏi vị trí cân bằng đến vị trí A nào đó lệch 1 góc nhỏ so với
góc ban đầu rồi thả nhẹ thì quả cầu 1 di chuyển từ A về vị trí cân bằng, va chạm với quả cầuthứ hai Lực tương tác giữa 6 quả cầu đã làm quả cầu 1 đứng yên và quả cầu 6 rời khỏi vị trícân bằng lên đến vị trí B, thấp hơn 1 chút so với vị trí A Sau đó quả cầu 6 quay lại vị trí cânbằng, va chạm với quả câu 5 và làm quả cầu 1 di chuyển lên vị trí C, thấp hơn B và A Quátrình này lặp đi lặp lại cho đến khi hai quả cầu dừng hẳn ở vị trí cân bằng
Câu 4: Quan sát hình 19.4 mô tả hai trường hợp va chạm và nhân xét những tính chất của va
chạm:
a/ Va chạm giữa hai viên bi da
b/ Va chạm giữa hai viên đạn và khối gỗ ( viên đạn bị mắc lại trong khối gỗ sau kho va chạm)
Lời giải:
a/ Va chạm giữa 2 quả bi da có tính chất là: biến dạng đàn hồi xuất hiện trong khoảng thờigian va chạm Sau va chạm vật lấy lại được hình dáng ban đâì và tiếp tục chuyển động tách rờinhau
b/ Va chạm giữa viên đạn và khối gỗ có tính chất: sau khi va chạm hai vật dính lại với nhau
và chuyển động cùng tốc độ
Câu 5 : Lập luận để chứng tỏ tổng động lượng của hệ hai vật va chạm với nhau được bảo toàn Trả lời:
Xét một hệ cô lập gồm hai vật
Theo định luật III Newton, ta có: F⃗1 F⃗2
Độ biến thiên động lượng: p⃗1 F t⃗1. ; p⃗2 F t⃗2.
Từ định luật III Newton, ta có: p⃗1 p⃗2 p⃗1 p⃗2 0 p⃗ p⃗1 p⃗2 0
Độ biến thiên động lượng của hệ bằng 0, nghĩa là động lượng của hệ không thay đổi, tức làđược bảo toàn
Câu 6 : Trên mặt phẳng nằm ngang một hòn bi m1 = 15g đang chuyển động sang phải với vậntốc v1 = 22,5cm/s va chạm trực diện đàn hồi với hòn bi m2 = 30g chuyển động sang trái với vậntốc v2 = 18cm/s Tìm vận tốc mỗi vật sau va chạm, bỏ qua ma sát?
Lời giải:
Trang 28Câu 7 Cho viên bi một có khối lượng 200g đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang vói
vận tốc 5m/s tói va chạm vào viên bi thứ hai có khối lượng 400g đang đứng yên, biết rằng sau
va chạm viên bi thứ hai chuyển động với vận tốc 3m/s, chuyển động của hai bi trên cùng mộtđường thẳng Xác định độ lớn vận tốc và chiều chuyển động của viên bi một sau va chạm
Lời giải:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi một trước lúc va chạm
Theo định luật bảo toàn động lượng:
m v⃗ m v m v m vChiếu lên chiều dương ta có: m v m 0 m v m v1 1 2 1 1/ 2 2/
Câu 8 Cho hai viên bi chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng quỹ đạo và
va chạm vào nhau Viên bi một có khối lượng 4kg đang chuyển động với vận tốc 4 m/s và viên
bi hai có khối lượng 8kg đang chuyển động với vận tốc v2 Bỏ qua ma sát giữa các viên bi vàmặt phẳng tiếp xúc Giả sử sau va chạm, viên bi 2 đứng yên còn viên bi 1 chuyển động ngượclại với vận tốc v1/ = 3 m/s Tính vận tốc viên bi 2 trước va chạm?
Câu 9 Bắn một hòn bi thép với vận tốc 4m/s vào một hòn bi ve đang chuyển động ngược chiều
với vận tốc 1 m/s biết khối lượng bi thép gấp 5 lần bi ve Sau khi va chạm, hai hòn bi cùngchuyển động về phía trước, nhưng bi ve có vận tốc gấp 5 lần bi thép Vận tốc của vi thép và bi
ve sau va chạm là bao nhiêu?
Lời giải:
+ Theo bài ra ta có: m1 5m ;v2 /2 5v1/
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi một trước lúc va chạm
Theo định luật bảo toàn động lượng: