Ông Federico MayorTổng giám đốc UNESCO "Đối với một số người, văn hóa chỉ bao gồm những kiệt tác tuyệt vời trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo; đối với những người khác, văn hóa bao gồ
Trang 1Chuyên đề IV ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NỀN VĂN
HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
Trang 2A ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT
TRIỂN VĂN HÓA
Trang 3I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
Trang 4Khái niệm văn hóa
Các Mác: văn hóa là toàn bộ những thành quả được
tạo ra nhờ hoạt động lao động sáng tạo của con người - hoạt động sản xuất vật chất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực của con người.
Trang 5Ông Federico Mayor
(Tổng giám đốc UNESCO)
"Đối với một số người, văn hóa chỉ bao gồm những kiệt tác tuyệt vời trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo; đối với những người khác, văn hóa bao gồm tất cả
những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động".
Trang 6Trong tiếng Việt: văn hóa
Theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa)
Theo nghĩa chuyên biệt thì văn hóa dùng để chỉ trình
độ phát triển của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn, văn hóa Óc Eo, …)
Theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm vật chất cho đến những giá trị tinh thần và các hoạt động …
Trang 7Hồ Chí Minh:
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài
người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày như ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”
“Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh
ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của
sự sinh tồn”.
Phạm Văn Đồng: văn hóa là “hiểu biết, khám phá và
sáng tạo”
Trang 8Tóm lại, văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động của thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Trang 9II ĐƯỜNG LỐI VH CỦA ĐẢNG
Đường lối VH của Đảng là quan điểm tư tưởng chủ đạo, chính sách của Đảng; là một bộ phận hữu cơ của đường lối cách mạng Việt
Nam nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, nhằm chăm sóc bồi dưỡng nhân tố con người,
khuyến khích sáng tạo những tác phẩm văn nghệ lành mạnh, có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến
đậm đà bản sắc dân tộc.
Quá trình hình thành:
Thời kỳ thứ nhất, là thời kỳ chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng 1922 -
1930 Lúc này ra đời “Luận cương chính trị” năm 1930 về vấn đề
giải phóng dân tộc nâng cao dân trí và tự do báo chí.
Thời kỳ thứ hai, từ năm 1930 – 1960: đáng chú ý nhất là
* “Đề cương văn hóa” năm 1943, xây dựng nền văn hóa Việt Nam
“khoa học, dân tộc và đại chúng”
Trang 10Dân tộc hóa: chống lại mọi ảnh hưởng nô dịch và
thuộc địa
Đại chúng hóa: chống mọi chủ trương, hành động
làm cho VH phản lại hoặc xa rời quần chúng
Khoa học hóa: chống lại tất cả những gì làm cho VH
phản tiến bộ, trái khoa học
Trang 11•Xác định mối quan hệ giữa văn hóa và CMGPDT, cổ động VH cứu quốc.
•Xây dựng nền VH dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó
là Dân tộc, Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ);
•Tích cực bài trừ nạn mù chữ, mở đại học và trung học, cải cách việc học theo tinh thần mới, bài trừ cách dạy học nhồi sọ
* Văn kiện “chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam”
năm1948, Tổng bí thư Trường Chinh:
Trang 12• Giáo dục lại nhân dân, cổ động thực hành đời sống mới.
• Phát triển cái hay trong VH dân tộc
• Bài trừ cái xấu xa hủ bại, ngăn ngừa sức thâm nhập của
VH thực dân, phản động
• Học cái hay, cái tốt của VH thế giới
• Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho
công cuộc kháng chiến kiến quốc và cho cách mạng Việt Nam
* Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng lần thứ II (1951)
của Chủ tịch HCM, xây dựng nền văn hóa có nội dung XHCN và hình thức dân tộc
Trang 13Thời kỳ thứ ba, từ năm 1960 – 1985: vẫn tiếp tục xây
dựng nền văn hóa có nội dung XHCN và tính chất dân tộc
Thể hiện ở văn kiện đại hội Đảng lần III, IV, V
ĐH III (9/1960) xác định:
Mục tiêu: làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói
hư tật xấu do xã hội cũ để lại, có trình độ VH ngày càng cao, có hiểu biết cần thiết về KH-KT tiên tiến để xây dựng CNXH, nâng cao đời sống vật chất và VH
Trang 14ĐH IV và V tiếp tục đường lối phát triển VH của ĐH III
tư tưởng TTS, xóa bỏ ảnh hưởng của tư tưởng và VH thực dân mới ở miền Nam
Trang 15Thời kỳ thứ tư: từ 1986 cho đến nay: là thời kỳ đổi
mới là thời kỳ Đảng ta chú trọng tập trung chỉ đạo văn hóa Việt Nam với nhiều Nghị quyết, Chỉ thị riêng về văn hóa
Sự quan tâm này một mặt biểu hiện những biến động phức tạp sâu sắc trong đời sống văn hóa, mặt khác cũng cho thấy
sự đánh giá ngày càng cao của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa trong sự nghiệp phát triển đất nước
Trang 16Thời gian Sự Kiện
12/1986
Đại hội VI Xác định KH-KT là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển KT-XH có vị trí then
chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH.
11/1987 BCT ra Nghị quyết 05 về Văn hóa- Văn nghệ
trong cơ chế thị trường
11/1988 Nghị quyết của Bộ Chính trị và các kết luận về
văn hóa, văn nghệ
8/1989 BBT ra Chỉ thị số 52- CT/TW về đổi mới và nâng
cao chất lượng phê bình Văn học- Nghệ thuật
6/1990 BBT ra Chỉ thị số 61- CT/TW về công tác quản lý
văn học- nghệ thuật 6/1991
đại hội VII Đưa ra quan niệm về nền văn hóa Việt Nam: tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 17Thời gian Sự Kiện
1/1993 BCHTW ra NQ 4 về một số nhiệm vụ văn hóa-
văn nghệ những năm trước mắt
6/1996
đại hội VIII Khẳng định Giáo dục - Đào tạo và Khoa học - Công nghệ là quốc sách hàng đầu trong việc
xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
ngừng nâng cao văn hóa - nền tảng tinh thần của xã hội
Trang 18Như vậy, những giai đoạn của đường lối phát triển
VHVN tùy theo từng thời kỳ phù hợp với các yêu cầu của giai đoạn cách mạng, tất cả đều nhất quán theo
Từ khi có đảng đến nay khẩu hiệu văn hóa của nước ta lúc nào cũng gắn với chữ dân tộc, ngay cả khẩu hiệu chiến lược độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, trong
đó có mục tiêu giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 19III Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây
dựng và phát triển nền văn hóa
Trang 21IV Đánh giá chung
•Kết quả và ý nghĩa
•Hạn chế và nguyên nhân
Trang 22B QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XH
Trang 23I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
Trang 25Tiến bộ XH ở VN có các tiêu chí:
• Llsx phát triển với hàm lượng khoa học ngày càng cao, với qhsx
phù hợp theo định hướng XHCN; KT tăng trưởng nhanh, có chất lượng cao và bền vững.
• Quyền làm chủ của ND với mọi hoạt động XH được đảm bảo; Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân trong sạch vững mạnh Dân chủ được phát huy, kỷ luật, kỷ cương được tôn trọng
• VH, GD-ĐT, KH-CN được mở mang, trình độ dân trí phát triển, quan hệ giữa con người với con người lành mạnh, những thói hư tật xấu và tệ nạn XH được đẩy lùi Đây là thước đo trí tuệ và đạo đức của tiến bộ XH
• Môi trường sinh thái được bảo vệ và cải thiện
• Con người có điều kiện phát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức, nghề nghiệp; có cuộc sống ngày càng ấm no, tự do, hạnh phúc; được
cống hiến và hưởng thụ công bằng thành quả của sự phát triển.
Trang 262 Công bằng XH
CNMLN: công bằng XH là sự ngang bằng nhau giữa người và người trong XH chủ yếu về phương diện phân
phối sản phẩm XH theo nguyên tắc: công hiến lao động
ngang nhau thì hưởng thụ ngang nhau
HCM: CNXH là công bằng hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không hưởng Những người già yếu hoặc tàn tật sẽ được NN giúp đỡ chăm nom
Trang 27thông qua phúc lợi XH”
• CBXH được thực hiện trong tất cả các lĩnh vục KT, CT,
pháp lý VH, XH…
• CBXH không có nghĩa là “cào bằng”, thực hiện chủ nghĩa bình quân, chia đều cho mọi người các nguồn lực và của cải
do XH làm ra, bất chấp chất lượng, hiệu quả của sx, kinh
doanh và sự đóng góp của môi người cho sự phát triển
chung của cộng đồng
Trang 283 An sinh XH
Ngân hành TG (WB) : ASXH là những biện pháp công cộng
nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đương đầu
và kìm chế được các nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương và những bấp bênh thu nhập
định nghĩa này nhấn mạnh sự kìm chế nguy cơ là cơ sở của bảo
trở XH, vừa là lưới an toàn, vừa là bàn đạp thông qua sự phát triển vốn con người
Tổ chức lao động quốc tế (ILO): ASXH là sự cung cấp phúc lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế của NN hoặc tập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức
sống thấp
định nghĩa này nhấn mạnh vào khía cạnh bảo hiểm và mở rộng tạo việc làm cho những đối tượng ở khu vực KT không chính thức
Trang 29Ngân hàng phát triển châu Á (ADB): ASXH là một hệ thống
chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến động đối với các hộ gia đình và cá nhân
Định nghĩa này nhấn mạnh đến tính dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, rủi ro đột xuất, bất hạnh, yếu thế của con người nếu
không có ASXH
VN: ASXH là một hệ thống chính sách và giải pháp được áp dụng
rộng rãi để trợ giúp các thành viên trong XH đối phó với những khó khăn và rủi ro khi gặp phải, dẫn đến mất hoặc làm suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập và cung cấp các dịch vụ chăm sóc
về y tế.
theo định nghĩa này thì hệ thống ASXH phải đáp ứng được 3 chức
năng cơ bản: phòng ngừa rủi ro, hạn chế rủi ro, khắc phục rủi
ro
Trang 30Hệ thống an sinh XH
ASXH là sự bảo vệ mà XH cung cấp cho các thành
viê trong cộng đồng không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế thông qua các biện pháp phân phối lại tiền bạc và
dịch vụ XH Nội dung của ASXH thường được thể hiện
ở các chính sách KT-XH như: bảo hiểm XH, cứu trợ
XH, ưu đãi XH, xóa đói giảm nghèo, các quỹ dự
phòng…
Trang 31Vai trò của hệ thống ASXH :
• ASXH vừa là nhân tố ổn định, vừa là nhân tố động lực
• ASXH góp phần đảm bảo công bằng XH
• ASXH khơi dậy được tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
• ASXH là cầu nối giúp các quốc gia, các dân tộc hiểu biết lẫn nhau và xích lại gần nhau
Trang 32Hệ thống ASXH của VN:
• Chính sách và chương trình thị trường lao động mà trọng tâm là giúp tạo việc làm cho các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động và trợ cấp cho số lao động dôi ra do quá trình xắp xếp lại các doanh nghiệp, cổ phần hóa các doanh nghiệp NN
• Chính sách bảo hiểm XH
• Chính sách bảo hiểm y tế
• Chính sách ưu đãi đặc biệt
• Trợ giúp XH cho những đối tượng yếu thế
• Chính sách và chương trình trợ giúp người nghèo
Trang 334 Dịch vụ công, dịch vụ công cộng
Dịch vụ công: nhấm mạnh phía cung ứng dịch vụ (ai cung ứng dịch vụ) vai trò của NN trong cung ứng dịch cụ công Dịch vụ công cộng nhấn mạnh tính chất của dịch vụ tính phục vụ chung cho cộng đồng
Dịch vụ công là những giao dịch trực tiếp về dịch vụ giũa NN hoặc các tổ chức được NN ủy quyền và công dân với tư cách là khách hàng (khi NN đứng ra với tư
cách là người đảm bảo cung cấp các dịch vụ công thì các dịch vụ đó được gọi là dịch vụ công)
VN có 3 nhóm dịch vụ chủ yếu:
- dịch vụ hành chính – đó là những dịch vụ công thuần túy
- Dịch vụ XH cơ bản hay là dịch vụ thiết yếu
- Dịch vụ công ích
Trang 34Dịch vụ công cộng là những dịch vụ phục vụ chung cho mọi người (giáo dục-đào tạo, KH-CN, y tế; văn hóa,
thể dục thể thao)
VN có 2 nhóm dịch vụ công cộng:
- Dịch vụ công quyền: là dịch vụ gắn với chức năng quản
lý XH (lập pháp, quốc phòng, an ninh, ngoại giao… ) và các dịch vụ hành chính công (gằn với hoạt động hành pháp: cấp phép, xử lý tranh chấp…)
- Dịch vụ công dân là những dịch vụ phục vụ trực tiếp
đời sống của cá nhân công dân
Trang 35II Chính sách XH của Đảng
1 Thời kỳ trước đổi mới
Giai đoạn 1930 – 1945
Chính cương ĐCSVN (2/1930):
Mục tiêu XH: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ
bình quyền, phổ thông giáo dục, bỏ sưu thuế cho dân
nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ…
Trang 36Giai đoạn 1945 – 1954
Chính sách XH được chỉ đạo bởi tư tưởng: chúng ta
giành được tự do, độc lập rồi mà dân ta cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng không làm gì
Giai đoạn 1955 – 1975
Theo chế độ phân phối - thực chất là chủ nghĩa bình
quân Nhà nước và tập thể đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ
Giai đoạn 1975 – 1985
Vấn đề XH giải quyết theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung, quan liêu bao cấp, trong hoàn cảnh khủng hoảng
KT-XH, nguồn viện trợ giảm dần, bị bao vây, cô lập, cấm vận
Trang 37• Kết quả và ý nghĩa
• Hạn chế và nguyên nhân
Trang 382 Thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội
ĐH VI: Đảng nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội, đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội với chính sách kinh tế và chính sách ở các lĩnh vực khác.
Trang 39Đại hội cho rằng, trình
độ phát triển kinh tế là
điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội
nhưng những mục tiêu xã hội lại là mục đích các
xã hội, với ý thức người lao
động là lực lượng sản xuất lớn nhất, là chủ thể của xã hội….”
Trang 40Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế, đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người.
Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với
phát triển văn hoá, xã hội, giữa tăng trưởng kinh
tế với tiến bộ xã hội; giữa đời sống vật chất và
đời sống tinh thần của nhân dân Coi phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện tốt chính sách xã hội là
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
Trang 41ĐH VIII
Đảng chủ trương, hệ thống chính sách xã hội
phải được hoạch định theo những quan điểm sau:
Tăng tưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển và sự dụng tốt năng lực của mình
Trang 42 Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội, đi đôi với chính sách điều tiết hợp lý, bảo hộ quyền lợi của người lao động
Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo Thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư
Trang 43• Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
“uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, nhân hậu, thuỷ chung.
• Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết
theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội,
các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội.
Trang 44• Thực hiện các chính
sách xã hội hướng vào
phát triển và lành mạnh
hoá xã hội, thực hiện
công bằng trong phân
Trang 46b.QUAN ĐIỂM VỀ GIẢI QUYẾT
CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
Trang 47Một là: kết hợp các mục tiêu kinh tế với các
mục tiêu xã hội.
• Kế hoạch phát triển kinh tế phải tính đến các mục tiêu phát triển xã hội có liên quan trực tiếp
• Mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến các tác động
và hậu quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lý
• Phải có sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh
tế và chính sách xã hội
• Sự kết hợp giữa hai mục tiêu này phải được quán triệt
ở các cấp, các ngành, các địa phương và từng cơ sở kinh tế́