Chương 1: Tổng quan về hành vi khách hàng CHƯƠNG 2: HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRƯỚC KHI MUA SẮM CHƯƠNG 3: HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG KHI MUA SẮM CHƯƠNG 4 :Hành vi người tiêu dùng SAU khi mua sắm CHƯƠNG 5 Nhận thức học tập, ghi nhớ- NHóm yếu tố bên trong Chương 6 Động cơ, tính cách, cảm xúc- NHóm yếu tố bên trong Chương 7: Thái độ
Trang 1HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÀNH VI KHÁCH HÀNG
CHƯƠNG 2 HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRƯỚC KHI MUA SẮM
CHƯƠNG 3 HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG KHI MUA SẮM
CHƯƠNG 4 HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG SAU KHI MUA SẮM
CHƯƠNG 5 NHẬN THỨC HỌC TẬP, GHI NHỚ- NHÓM YẾU TỐ BÊN TRONG
CHƯƠNG 6 ĐỘNG CƠ, TÍNH CÁCH, CẢM XÚC- NHÓM YẾU TỐ BÊN TRONG
CHƯƠNG 7 THÁI ĐỘ
Trang 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÀNH VI KHÁCH HÀNG
CHƯƠNG 2 HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRƯỚC KHI MUA SẮM
CHƯƠNG 3 HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG KHI MUA SẮM
CHƯƠNG 4 HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG SAU KHI MUA SẮM
CHƯƠNG 5 NHẬN THỨC HỌC TẬP, GHI NHỚ - NHÓM YẾU TỐ BÊN TRONG
CHƯƠNG 6 ĐỘNG CƠ, TÍNH CÁCH, CẢM XÚC - NHÓM YẾU TỐ BÊN TRONG
CHƯƠNG 7 THÁI ĐỘ
Trang 4• Tiếp cận, nhận biết tổng quan hành vi khách hàng
• Nhận biết những yếu tố tác động đến hành vi khách hàng
• Tác động của hành vi khách hàng đến thiết lập các chiến lược marketing
• Tác động của hành vi khách hàng đến thiết lập các chiến lược marketing
Trang 5Tại sao phải nghiên cứu hành
vi khách hàng?
Phân biệt và xác định vai trò của khách hàng
Nghiên cứu hành
vi khách hàng
Hành vi khách hàng và chiến lược marketing
Bảng đánh giá hành vi khách
hàng
Trang 61 Hành vi khách hàng là gì?
Hành vi KH là sự tương tác năng động của những nhân tố tác động vaò nhận thức, hành vi va,ø môi trường mà qua sự tương tác đó con người thay đổi cuộc sống của họ
Hành vi KH là những hành vi của các đơn vị ra quyết định trong việc mua sắm, sử dụng và xử lý thải bỏ những hàng hóa và dịch vụ
(Kotler & Levy)
Hành vi khách hàng là quá trình quyết định và hoạt động vật
chất của các cá nhân khi đánh giá, có được, sử dụng và xử lý
thải bỏ những hàng hóa và dịch vụ
(London & Della Bitta)
Trang 7Hành vi KH là những hành động liên quan trực tiếp đến việc có được, tiêu dùng và xử lý thải bỏ những hàng hóa và dịch vụ, bao gồm các quá trình quyết định trước và sau những hành động này
Engel, Blackwell & Miniard
1 Hành vi khách hàng là gì?
Hành vi khách hàng là:
Suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng
Hành vi KH bao gồm: Mua sắm, sử dụng và Xử lý sản phẩm/ dịch vụ
Hành vi KH là năng động và tương tác
Hành vi khách hàng là quá trình mà một cá nhân hoặc tổ chức, lựa chọn, sử dụng hoặc thải bỏ 1 sản phẩm, 1 dịch vụ, 1 ý tưởng hoặc thậm chí kinh nghiệm nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đĩ của mình
Trang 8Sự thay đổi của các quan điểm marketing
Cách tiếp cận cũ Cách tiếp cận mới
•Khách hàng cĩ nhiều thơng tin
•Tập trung khách hàng gián tiếp, trực tiếp, hiện tại, tiềm năng
Trang 9Tầm quan trọng của nghiên cứu hành vi KH
-Nâng cao tính cạnh tranh -Triển khai sản phẩm mới -Xây dựng chiến lược marketing ảnh hưởng
Khách hàng khơng hài lịng4% phản hồi ý kiến 96% yên lặng bỏ đi
91% không bao giờ trở lại
91% không bao giờ trở lại
5% quay lại do chưa tìm được nơi thay thế
5% quay lại do chưa tìm được nơi thay thế
Tổn thất
Trang 11g tin
Đánh giá các phươn
g án
Quyế
t định mua
Đánh giá sau khi mua
định mua
16
Trang 12Nội dung nghiên cứu:
-Những phản ứng của KH
-Những yếu tố ảnh hưởng đến HVKH -Những phương thức tiếp thị của DN
Phương pháp nghiên cứu:
-Điều tra phỏng vấn trực tiếp
-Quan sát
-Sử dụng thông tin thứ cấp
Trang 13Phạm vi nghiên cứu:
-Trước khi mua sắm
-Tìm kiếm thông tin, đánh giá giải pháp -Quyết định mua sắm thực sự
-Sau khi mua sắm
5 HVKH và chiến lược Marketing
Chiến lược định vị
Phân khúc thị trường Marketing mix
Sản phẩm mới
Trang 14Phân khúc thị trường
Định vị sản phẩm
Marketing mix
+ Những tác động bên ngoài
+ Những tác động bên trong
+ Những tác động tình huống
+ Những tác động của quá
trình quyết định
Trang 151 Hãy cho biết nhu cầu của khách hàng khi mua những sản phẩm sau:
Trang 16• TÌM KIẾM THÔNG TIN
• SỰ NHẬN BIẾT NHU CẦU
• CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING KÍCH HOẠT NHU CẦU
Mục tiêu
• CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING NÀO CHO DOANH NGHIỆP
Trang 17• TÓM TẮT
• NHẬN BIẾT NHU CẦU
• TÌM KIẾM THÔNG TIN
NỘI DUNG
NỘI DUNG
• THẢO LUẬN
Trang 18• Độ lớn khác biệt giữa mong muốn và thực tế
• Giới hạn về thu nhập và thời gian của khách hàng
Trang 19• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Trang 20• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
mối quan hệ mật thiết với nhau Các cộng đồng
trong cùng một mạng lưới xã hội có thể chia sẽ
các vấn đề liên quan đến nhau Những vấn đề
ấy có thể là thông tin (thông tin sản phẩm,
thương hiệu doanh nghiệp, kiến thức, ), đời
Trang 21• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Giai tầng xã hội
được quyết định bởi sự kết hợp của nhiều yếu tố như: nghề nghiệp, thu nhập, giáo dục, sự giàu có, và nhiều yếu tố có thể biến động khác
VĂN HÓA
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Trang 22• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Gia đình
mỗi thành viên trong gia đình đều có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng.(vd: Ở Mỹ, người vợ có xu hướng mua hàng công nghệ chiếm 50%, còn người chồng thì đảm nhiệm việc mua sắm chiếm 65%).
VĂN HÓA
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Trang 23• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Trang 24• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Trang 25• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Nghề nghiệp
nghề nghiệp của một con người cũng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng Những người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có cầu mua những sản phẩm khác nhau như xe máy,điện thoại, quần áo, mỹ phẩm…
VĂN HÓA
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Trang 26• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Phong cách sống
mỗi người dù cho có thuộc cùng nhóm văn hóa, hay tầng lớp xã hội, hay cùng chung nghề nghiệp thì phong cách sống của họ cũng rất khác nhau, thể hiện qua các hoạt động như cách làm việc, sở thích, mua sắm, thể thao, thời trang
VĂN HÓA
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Trang 27• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
đó được thỏa mãn, con người sẽ tiến tới nhu cầu khác cao hơn
Trang 28• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Nhận thức
nhận thức là quá trình mỗi người tự mình chọn lọc, tổ chức, diễn giải thông tin để tạo nên một bức tranh thế giới đầy ý nghĩa
VĂN HÓA
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Trang 29• Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái mong muốn
Niềm tin và thái độ
VĂN HÓA
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Trang 30• Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện trạng
- Mức độ thỏa mãn của những sản phẩm/nhãn hiệu có
ảnh hưởng rõ ràng đến hiện trạng
Ví dụ: Nếu chiếc áo thun bị giãn ở cổ và lỗi mốt thì sự thỏa mãn về sản phẩm sẽ giảm sút.
Tình huống hiện tại của cá nhân: Một người có ít thời gian thì mong
muốn được phục vụ nhanh trong khi nếu có nhiều thời gian hơn thì anh ta lại muốn được phục vụ một cách cẩn thận
Sự thiếu hụt thông thường là nguyên nhân của hầu hết những nhu cầu
hàng ngày của khách hàng và tình trạng này sẽ được giải quyết khi họ mua sắm
Ví dụ: Những nhu cầu nảy sinh khi những thực phẩm hoặc những vật dụng trong gia đình sử dụng đã hết hoặc sắp hết và cần được thay thế bổ sung
Trang 31• Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện trạng
Trình trạng của các sản phẩm sẵn có trên thị trường như tình
hình thiếu hụt, không có khả năng mua cũng ảnh hưởng tới tình hình hiện trạng của khách hàng
Ví dụ: Việc thiếu hụt sản phẩm thuốc trong việc điều trị bệnh cúm
do nhiễm virus H5N1 sẽ ảnh hưởng đến việc chữa bệnh của
* Lưu ý: Các nhân tố tác động đến hiện trạng và mong muốn của
khách hàng đã trình bày ở trên còn gọi là các nhân tố phi marketing.
Trang 33Phân tích hoạt động
Phân tích sản phẩm
Phân tích nhu cầu
Những nhân tố thuộc về con
người
Những nhân tố thuộc về con
người
Nghiên cứu cảm xúc
Phương pháp xác định nhu cầu
Việc phân tích hoạt động tập trung vào một hoạt động cụ thể, chẳng hạn như việc chuẩn
bị bữa ăn tối hoặc tắm rửa Qua cuộc điều tra hoặc các nhóm trọng điểm, các nhà tiếp thị cố gắng xác định các nhu cầu khách hàng cần phải giải quyết khi thực hiện hoạt động này cũng như những vấn đề họ gặp phải trong quá trình sử dụng các sản phẩm phục vụ cho hoạt động này.
- Tập trung vào 1 hoạt động
- Giải quyết vấn đề người dùng gặp phải cho sản phẩm phục vụ hoạt động này
Trang 34Phân tích sản phẩm
Phân tích hoạt động
Phân tích nhu cầu
Những nhân tố thuộc về con
người
Những nhân tố thuộc về con
người
Nghiên cứu cảm xúc
Phương pháp xác định nhu cầu
Đây là việc nghiên cứu tiến trình mua sắm và
sử dụng 1 sản phẩm hay 1 nhãn hiệu cụ thể Khách hàng có thể được hỏi về những nhu cầu
đi cùng với việc sử dụng những sản phẩm của
họ Chẳng hạn như khi khách hàng sử dụng nước hoa Dune là do nhu cầu tiếp xúc gặp gỡ với người khác giới
- Nghiên cứu 1 sản phẩm/1 nhãn hiệu
- Hỏi các thông tin liên quan đến việc sử dụng sản phẩm
Trang 35Phân tích nhu cầu
Phương pháp xác định nhu cầu
Thiết lập một danh sách các nhu cầu và sau đó hỏi người trả lời để chỉ ra những hoạt động
nào, những sản phẩm hoặc nhãn hiệu nào có thể được kết hợp (đi cùng) với những nhu cầu này Chẳng hạn nhu cầu của khách hàng cần
vệ sinh răng miệng vào sáng sớm khi mới thức dậy thường đi cùng với sản phẩm kem đánh răng Colgate.
- Thiết lập danh sách nhu cầu
- Kết hợp các sản phẩm phục vụ từng nhu cầu
Trang 36Các nhân tố thuộc Con người
tiếp thị có thể đáp ứng thích hợp Ví dụ:Việc
thiết kế những sản phẩm như ghế massage
Trang 37Nghiên cứu cảm xúc
Phân tích hoạt động
Phân tích sản phẩm
Phân tích nhu cầu
Phương pháp xác định nhu cầu
Các nhân tố thuộc Con người
Sử dụng việc nghiên cứu nhóm trọng điểm
và phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu những cảm xúc thường có khi khách hàng mua một sản phẩm nào đó.
Ví dụ: Trẻ em thường có những cảm xúc tích cực khi có một gói kẹo màu sắc sặc sỡ.
Tác động trở lại để nhận biết nhu cầu:
Thiết kế các chiến lược marketing để đáp ứng nhu cầu đã được nhận diện : 4P
Trang 38Tác động đến sự mong muốn của
Trang 39Tác động đến sự mong muốn của
Trang 40Xác định thời điểm nhận biết nhu cầu
Các nhà tiếp thị cần phải khơi dậy sự nhận biết nhu cầu của khách hàng trước nhu cầu thực sự Nó sẽ trở thành lợi thế của cả khách hàng và nhà tiếp thị nếu khách hàng có thể nhận biết và giải quyết những nhu cầu tiềm năng trước khi chúng trở thành những nhu cầu thực sự
Trang 41Quyết định theo thói quen
Trung thành thương hiệu
Quyết định mua lặp lại
Quyết định giới hạn – gần giống mua lặp lại
Các kiểu ra quyết định của người tiêu dùng
Quyết định mở rộng: Bị tìm kiếm và đánh giá rất kỹ trước khi mua, sau khi mua có thể cũng bị đánh giá lại
Quyết định mở rộng: Bị tìm kiếm và đánh giá rất kỹ trước khi mua, sau khi mua có thể cũng bị đánh giá lại
Hết lòng vì sản phẩm, nhãn hiệu nào đó,
mua mà không cần tìm hiểu quá nhiều nữa
Quyết định mua lặp lại có thể là kết quả của
trung thành nhãn hiệu, có thể lặp lại sau khi đã
mua và sử dụng sản phẩm khác và so sánh
Trang 42Nhĩm được biết đến: bao gồm những nhãn hiệu được biết đến trên thị trường
Nhĩm ưa chuộng: khách hàng thích và hay mua
Nhĩm ít được quan tâm: nhãn hiệu mà khách hàng khơng thích
Nhĩm khơng quan tâm: Nhĩm khách hàng thờ ơ, ko quan tâm
Các kiểu ra quyết định của người tiêu dùng
Nhóm được ưa chuộng + tiêu chuẩn liên quanNhiều trường hợp bị tác động bởi tình cảm và cảm xúc
VÍ dụ Mua ti
vi
Trang 43Bản chất của việc tìm kiếm thông tin
Khách hàng tìm kiếm thông tin để làm gì?: Khách hàng tìm kiếm thông tin nhằm để đánh giá sản phẩm trước khi mua và từ đó ra quyết định mua hay không mua và để khi mua có được nhiều sự hài lòng hơn, tránh được rủi
Trang 44Bản chất của việc tìm kiếm thông tin
Nhớ lại thông tin có trong trí
nhớ, những kinh nghiệm tìm
kiếm trước đây
Nhớ lại thương hiệu
Các loại thông tin thu thập thông tin từ bên ngoài (giá, thương hiệu, thuộc tính,)
Các nguồn thông tin bên ngoài: cá nhân, độc lập
Trang 454 NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI ÍCH DỰ KIẾN VÀ CHI PHÍ TÌM KIẾM THÔÂNG
TIN BÊN NGOÀI
1 Đặc điểm thị trường: Thị trường là thị trường đơc quyền hay là thị trường cạnh tranh, Bởi vì các thi trường này sẽ khác nhau về giới hạn giá cả, hệ thống phân phối và khả năng sẵn cĩ của thơng tin
2 Đặc điểm sản phẩm/dịch vụ: đĩ là chủng loại sản phẩm/dịch vụ và các yếu tố marketing đi kèm,
3 Đặc điểm khách hàng: khách hàng rất đa dạng về tuổi tác, nghề
nghiệp, trình độ học vấn
4 Đặc điểm của các tình huống: sự khác biệt tình tuống cĩ ảnh
hưởng rất lớn đến việc tìm kiếm thơng tin: Ví dụ cĩ ít hoặc nhiều thời gian mua sắm sản phẩm đĩ, hoặc là nơi mua quá đơng đúc chật chội
mà việc tìm kiếm thơng tin trở nên nhanh chĩng hơn
Trang 46Các chiến lược marketing dựa trên tìm kiếm thơng tin và ra
quyết định của khách hàng
Vị trí của nhãn hiệu
Kiểu mẫu ra quyết định của thị trường mục tiêu
Ra QĐ theo thói quen
Không tìm kiếm
Ra QĐ có giới hạn
Tìm kiếm giới hạn
Ra QĐ mở rộng
Tìm kiếm mở rộng
Nhãn hiệu thuộc nhóm ưa chuộng Chiến lược
duy trì
Chiến lược nắm bắt
Chiến lược
ưu tiên
Nhãn hiệu không thuộc nhóm ưa chuộng
Chiến lược phá vỡ
Chiến lược ngăn chặn
Chiến lược chấp nhận
Thảo luận: Case study
Trang 47• MUA SẮM NGOÀI KẾ HOẠCH
• ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
• NHỮNG TÁC ĐỘNG TÌNH HUỐNG
Nội dung
Nội dung
Trang 482.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá là những nét khác biệt khác nhau của sản phẩm mà
người tiêu dùng tìm kiếm trong việc đáp ứng một nhu cầu cụ thể
Những nét khác biệt nhau này chủ yếu dựa trên các thuộc tính của sản phẩm/thương hiệu
Ví dụ: Khi mua ti vi
Trang 492.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giá Thảo luận
+ Tiêu chuẩn mua Tivi
+ Tiêu chuẩn mua ô tô
Trang 502.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giáBản chất của tiêu chuẩn đánh giá
- Dựa trên thuộc tính sản phẩm khách hàng xem xét Lợi ích, chi phí
- Khác nhau về số lượng, loại ,sự quan trọng của các tiêu chuẩn có thể khác nhau giữa các khách hàng
- Cảm giác có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành tiêu chuẩn và đánh giá sản phẩm Ví dụ các sản phẩm có liên quan đến mỳ chính
- Các sản phẩm khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá khác
nhau về số lượng Sản phẩm thường ngày, giá trị thấp
thì có ít hơn còn sản phẩm cấp cao, nhiều tiền thì số
lượng tiêu chuẩn đánh giá nhiều hơn
- Các tiêu chuẩn đánh giá của NTD này khác với các tiêu chuẩn đánh giá của người tiêu dùng khác đối với cùng 1 loại sản phẩm
Trang 512.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giá
Đo lường tiêu chuẩn đánh giá
- Xác định những tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng: Khách hàng sử dụng nhưng tiêu chuẩn đánh giá nào cho sản phẩm của hãng Có 2 phương pháp
Đo lường trực tiếp: Hỏi trực tiếp khách hàng xem họ sử dụng tiêu chuẩn?
Đo lường gián tiếp: Như là bản đồ nhận thức: là đồ thị giải thích nhận
thức của khách hàng liên quan đến đặc tính sản phẩm
- Xác định những xét đoán của người tiêu dùng về mức độ thỏa mãn của nhãn hiệu:
+ Liệt kê theo thứ tự
+Thang đo Likert
+ Sử dụng ngôn ngữ đối lập
- Xác định sự quan trọng tương đối của tiêu chuẩn: đo
lường trực tiếp và đo lường gián tiếp
Trang 542.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giá
Sự xét đoán cá nhân về các TCĐG
- Xét đoán trực tiếp:
TCĐG, xét đoán cá nhân và chiến lược marketing
TCĐG, xét đoán cá nhân và chiến lược marketing
+ dựa trên cơ sở 1 sự hiểu biết về
công nghệ, kỹ thuật,… của KH (giá
cả, màu sắc, trọng lượng,…)
- Xét đoán gián tiếp
+ dựa trên thuộc tính chỉ dẫn: Giá cả,
Thương hiệu
Trang 552.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giáTCĐG, xét đoán cá nhân và chiến lược marketing
THỬ NGHIỆM MÙ – BLIND TEST
Trang 562.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giáTCĐG, xét đoán cá nhân và chiến lược marketing
Những vấn đề nhà làm marketing quan tâm
+ Chú trọng chuẩn đánh giá: Để từ đó các nhà làm mar có thể đưa ra sản phẩm có
sự khác biệt và đánh bại được đối thủ cạnh tranh
+ Nhận biết và tác động đến khả năng và khuynh hướng của NTD: Khi biết
được tiêu chuẩn đánh giá của người tiêu dùng làm thế nào để tác động đến khả
năng và khuynh hướng của người tiêu dùng, có thể thông qua quảng cáo hoặc
các thông tin trên bao bì,
+ Sử dụng trực tiếp các thuộc tính chỉ dẫn, giá cả, nhãn hiệu, nước xuất xứ, màu sắc, bảo hành