Cơ sở lí luận - “Địa lí công nghiệp đại cương” trình bày những nội dung về vai trò, đặc điểm của sản xuất công nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố côngnghiệp; một
Trang 1I Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Trường THPT Chuyên với bề dày truyền thống và nhiệm vụ trọng tâm là bồi dưỡngnhân tài cho toàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung Vì vậy công tác bồidưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu
Trong chương trình Địa lí 10, Địa lí ngành công nghiệp là chuyên đề khó và khốilượng kiến thức tương đối nhiều Đối với học sinh các trường chuyên, ngoài việc trang bịđược các kiến thức cơ bản về học phần này, còn phải rèn luyện kỹ năng vận dụng trả lờicác câu hỏi
Công nghiệp là ngành kinh tế có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thế giới nóichung và mỗi quốc gia nói riêng Đây là khu vực kinh tế rất đa dạng và phức tạp Trongnền kinh tế đương đại, đặc biệt với các nước đang phát triển, công nghiệp trở thành hoạtđộng không thể thiếu được nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và nâng cao đời sống xã hội Công nghiệp đảm nhậnmột vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện các đường lối chiến lược phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội Là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Tốc độ phát triển công nghiệp được coi là thước đo tốc độ phát triển kinh tế - xã hội mộtquốc gia, một khu vực Một nước muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định cầnthiết phải có một hệ thống các ngành công nghiệp công nghiệp hiện đại, đa dạng, trong
đó các ngành công nghiệp mũi nhọn cần được chú ý thích đáng
Do tính chất quan trọng như vậy, nên trong những năm gần đây, ngành công nghiệpluôn được quan tâm trong chương trình giảng dạy Địa lí tại các trường phổ thông và bồidưỡng học sinh giỏi
Với những lý do trên, tôi mạnh dạn đề xuất giải pháp “Xây dựng chuyên đề các dạng câu hỏi Địa lí ngành công nghiệp đại cương nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Với chuyên đề này, tôi
mong muốn được đóng góp một số kiến thức và kĩ năng, giúp các em học sinh phổ thôngtrong các đội tuyển thi học sinh giỏi Địa lí có thể tìm thấy nhiều điều bổ ích và thú vịtrong quá trình học tập
2 Mục tiêu của sáng kiến
- Hệ thống, phân loại các dạng câu hỏi thường gặp, cách tiếp cận nội dung câu hỏi
và cách trả lời câu hỏi một cách khoa học, chính xác về nội dung Địa lí công nghiệp đại
Trang 2- Đề xuất một số phương pháp ôn tập hiệu quả, mang lại kết quả cao trong các kì thichọn học sinh giỏi các cấp.
- Cung cấp tài liệu và cách thức làm các dạng câu hỏi giúp cho học sinh có thể tựhọc và nghiên cứu bài học đáp ứng yêu cầu ôn luyện học sinh giỏi môn Địa lí
3 Điểm mới của sáng kiến
- Hệ thống hóa, phân loại các dạng câu hỏi về nội dung Địa lí công nghiệp đạicương, hướng dẫn các bước cơ bản để trả lời từng dạng câu hỏi
- Đưa ra các ví dụ cụ thể cho từng dạng câu hỏi và có hướng dẫn chi tiết cách làmcác dạng bài tập
- Cập nhật được số liệu mới, cung cấp tài liệu, thông tin và cách làm bài giúp chohọc sinh tự học và nghiên cứu bài học đáp ứng yêu cầu thi học sinh giỏi môn Địa lí
II Nội dung và cách thức thực hiện
1 Cơ sở lí luận
- “Địa lí công nghiệp đại cương” trình bày những nội dung về vai trò, đặc điểm
của sản xuất công nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố côngnghiệp; một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp và địa lí các ngành công nghiệp
- Các câu hỏi liên quan đến chuyên đề ngành công nghiệp cũng rất đa dạng phongphú, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng kiến thức một cáchlinh hoạt để trả lời các câu hỏi
- Các tài liệu cần thiết cho việc xây dựng chuyên đề Địa lí công nghiệp đại cương
gồm:
+ Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 nâng cao
+ Sách giáo viên Địa lí lớp 10
+ Chương trình dạy học chuyên sâu cho các trường THPT Chuyên do Bộ Giáo dục vàđào tạo ban hành vào tháng 12/2009
+ Các giáo trình chuyên môn về ngành công nghiệp
+ Các bản đồ Công nghiệp
+ Cấu trúc và đề thi học sinh giỏi môn Địa lí cấp tỉnh và Quốc gia qua các năm
+ Các tài liệu tham khảo khác
2 Xây dựng các dạng câu hỏi về Địa lí ngành công nghiệp đại cương
Các bước thực hiện:
+ Khái quát kiến thức lí thuyết về Địa lí ngành công nghiệp đại cương
Trang 3+ Hệ thống một số dạng câu hỏi và định hướng làm bài.
+ Đưa ra một số ví dụ minh họa và hướng dẫn trả lời
2.1 Khái quát kiến thức cơ bản
a) Vai trò của công nghiệp
- Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào sự tăngtrưởng kinh tế
- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá
- Công nghiệp góp phần đắc lực vào việc thay đổi phương pháp tổ chức, phươngpháp quản lý sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên,làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triểngiữa các vùng
- Công nghiệp có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vậtchất nào sánh được đồng thời góp phần vào việc mở rộng sản xuất, thị trường lao động vàgiải quyết việc làm
- Công nghiệp đóng góp vào tích luỹ của nền kinh tế và nâng cao đời sống nhândân
b) Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
- Sản xuất công nghiệp bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng laođộng (môi trường tự nhiên) để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệuthành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng (máy móc, đồ dùng, thực phẩm ) Trongmỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp và chúng có mối liên hệchặt chẽ với nhau
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ: Tính tập trung của côngnghiệp thể hiện ở việc tập trung tư liệu sản xuất, tập trung nhân công và tập trung sảnphẩm Trên một diện tích không rộng, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp thuộc các ngànhcông nghiệp khác nhau với hàng vạn công nhân và sản xuất ra một khối lượng sản phẩmlớn, gấp nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều phân ngành phức tạp, nhưng được phân công
tỷ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng
c) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
Trang 4Công nghiệp là ngành kinh tế cơ bản có vai trò to lớn đối với mọi lĩnh vực hoạtđộng sản xuất, quốc phòng và đời sống của toàn xã hội Việc phát triển và phân bố côngnghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên là tiền đề vật chất không thể thiếu được, nhưng quan trọng hàng đầu lại là cácnhân tố kinh tế - xã hội.
- Vị trí địa lí: Vị trí địa lí bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị.
Vị trí địa lí tác động rất lớn tới việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân
bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: là tiền đề vật chất không thể thiếu
trong sự phát triển và phân bố công nghiệp
+ Khoáng sản: Khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý
nghĩa hàng đầu đối với việc phát triển và phân bố công nghiệp Số lượng, chủng loại, trữlượng, chất lượng khoáng sản và sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phốiqui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
- Khí hậu và nguồn nước
+ Nguồn nước có ý nghĩa rất lớn đối với các ngành công nghiệp Mức độ thuận lợihay khó khăn về nguồn cung cấp hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các
xí nghiệp công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp thường được phân bố gần nguồn nướcnhư công nghiệp luyện kim (đen và màu), công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, hoá chất vàchế biến thực phẩm… Những vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại chảy trên nhữngđịa hình khác nhau tạo nên nhiều tiềm năng cho công nghiệp thuỷ điện
+ Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công nghiệp Đặc điểm của
khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khaikhoáng Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sảnxuất
+ Các nhân tố tự nhiên khác có tác động tới sự phát triển và phân bố công nghiệp như đất đai, tài nguyên sinh vật biển Tài nguyên đất là nơi để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, các khu vực tập trung công nghiệp Tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển
cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
- Các nhân tố kinh tế - xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động: Dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng
đầu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, được xem xét dưới hai góc độ sản xuất và
Trang 5tiêu thụ Nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó có khả năng để phân bố và phát triểncác ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động; những nơi có đội ngũ lao động kỹ thuậtcao và đông đảo công nhân lành nghề thường gắn với các ngành công nghiệp hiện đại,đòi hỏi hàm lượng công nghệ và chất xám cao; quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư cóảnh hưởng lớn đến quy mô và cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng
+ Tiến bộ khoa học- công nghệ: Tiến bộ khoa học- công nghệ không chỉ tạo ra
những khả năng mới về sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỉtrọng của chúng trong tổng thể toàn ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác, sử dụngtài nguyên và phân bố các ngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả và kéo theonhững thay đổi về quy luật phân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới,đòi hỏi xuất hiện một số ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọngphát triển của công nghiệp trong tương lai
+ Thị trường
Thị trường tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên mônhoá sản xuất, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm giá thành, đổi mới công nghệ và cả thay đổi cơ cấu sản phẩm
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp: Cơ sở hạ tầng và
cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công nghiệp có ý nghĩa nhất định đối với sự phân bốcông nghiệp, góp phần đảm bảo các mối liên hệ sản xuất, kinh tế, kỹ thuật giữa vùngnguyên liệu với nơi sản xuất, giữa các nơi sản xuất với nhau và giữa nơi sản xuất với địabàn tiêu thụ sản phẩm
+ Đường lối phát triển công nghiệp: Có ảnh hưởng to lớn và lâu dài tới sự phát
triển và phân bố công nghiệp, tới định hướng đầu tư và xây dựng cơ cấu ngành côngnghiệp
d) Các ngành công nghiệp
- Công nghiệp năng lượng
- Công nghiệp luyện kim
- Công nghiệp cơ khí
- Công nghiệp điện tử - tin học
- Công nghiệp hoá chất
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Công nghiệp chế biến thực phẩm
Trang 6Theo các tiêu chí:
+ Vai trò+ Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật+ Tình hình sản xuất và phân bố
e) Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hệ thống các mối liên kết không gian của cácngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ trên cơ sở sử dụng hợp lí nhất các nguồn tàinguyên thiên nhiên, vật chất, lao động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về các mặt kinh
tế, xã hội, môi trường
- Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
+ Điểm công nghiệp
+ Khu công nghiệp tập trung
+ Trung tâm công nghiệp
Tư duy được biểu hiện bằng các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừutượng hóa, khái quát hóa) Để đánh giá một người có tư duy tốt hay không, thường dựavào việc đánh giá khả năng các thao tác tư duy Do vậy, rèn luyện kĩ năng tư duy, chính
là rèn luyện việc sử dụng các thao tác tư duy Việc rèn luyện tư duy một cách thông dụngnhất trong thực tế học tập là dựa vào việc trả lời các câu hỏi và thực hiện các bài tập Ứngvới mỗi thao tác tư duy, có một loại câu hỏi tương ứng Trong học tập địa lí hiện nay, họcsinh nên rèn luyện kĩ năng tư duy theo các dạng câu hỏi sau:
2.2.1 Câu hỏi dạng giải thích
a) Lưu ý
Dạng câu hỏi giải thích thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi.Muốn trả lời được câu hỏi này, yêu cầu thí sinh phải:
- Nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình và sách giáo khoa
- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi
Trang 7- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ của chúng
để tìm ra nguyên nhân
b) Hướng dẫn trả lời
Mỗi loại câu hỏi thuộc dạng giải thích, về nguyên tắc, có một cách giải riêng:
- Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu nguồn lực:
Về lí thuyết, nguồn lực để phát triển ngành công nghiệp bao gồm những thành phầnchủ yếu sau đây:
+ Vị trí địa lí
+ Nguồn lực tự nhiên: Khoáng sản, khí hậu, nguồn nước, đất, rừng, biển
+ Nguồn lực kinh tế - xã hội: dân cư và lao động, tiến bộ khoa học - kĩ thuật, cơ sở
hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật, thị trường, đường lối chính sách,
Về nguyên tắc, việc giải thích nên tiến hành tuần tự theo mức độ quan trọng củatừng nguồn lực Trên nền chung về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội, dựa vào yêu cầucủa câu hỏi thấy thành phần nào quan trọng nhất thì được trình bày đầu tiên và cứ như thếcho đến thành phần cuối cùng Những thành phần nào của nguồn lực không liên quan đếncâu hỏi thì không phải trình bày Một điểm nữa cần lưu ý, khi đề cập đến nguồn lực làbao hàm cả thế mạnh (thuận lợi) lẫn hạn chế (khó khăn) Tuỳ theo yêu cầu câu hỏi, có thểcần (hoặc không cần) nêu hạn chế (khó khăn)
- Loại câu hỏi có cách giải không theo một mẫu cố định:
Loại câu hỏi này thường xuyên gặp trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa
lí Do cách giải không có mẫu cố định nên không thể hướng dẫn cụ thể như các loại câuhỏi có mẫu Ở đây chỉ xin gợi ý quy trình giải loại câu hỏi này, gồm 3 bước sau đây:+ Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi để xem câu hỏi yêu cầu phải giải thích cái gì Việc đọc kĩcâu hỏi là tiền đề giúp cho thí sinh có được định hướng trả lời
+ Bước 2: Tái hiện kiến thức có liên quan đến yêu cầu câu hỏi, sắp xếp và tìm mốiliên hệ giữa chúng với nhau Đây là bước rất quan trọng nhằm giúp thí sinh có được mộtdàn bài hợp lí với các ý chính phải trả lời
+ Bước 3: Đưa ra các lí do để giải thích theo yêu cầu câu hỏi
Để thực hiện 3 bước nói trên cần nắm vững kiến thức cơ bản, đồng thời phải có sựlinh hoạt
c) Các dạng câu hỏi cụ thể
* Câu hỏi có mẫu (nguồn lực)
Trang 8- Cách làm bài:
Để trả lời, cần phải dựa vào những kiến thức đã có về nguồn lực (tự nhiên, kinh tế
-xã hội,…) Nói cách khác là phải căn cứ vào nguồn lực để lí giải về hiện tượng địa lí kinh
tế - xã hội mà câu hỏi đặt ra Về lí thuyết, nguồn lực gồm những thành phần chủ yếu sau: + Vị trí địa lí
+ Nguồn lực tự nhiên: địa hình, đất, khí hậu, thủy văn, sinh vật
+ Nguồn lực kinh tế - xã hội: dân cư, lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩthuật, thị trường, chính sách phát triển, các nguồn lực khác…
Trên đây là mẫu tối đa về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Việc vận dụng mẫunày như thế nào lại phụ thuộc vào yêu cầu của từng loại câu hỏi Tuy nhiên, không phảibất cứ câu hỏi nào cũng đều được trình bày theo trình tự như vậy, nên HS cần linh hoạttrong quá trình làm bài
Lưu ý: khi đề cập đến nguồn lực là bao hàm cả thế mạnh (thuận lợi) lẫn hạn chế(khó khăn) Tùy theo yêu cầu câu hỏi, có thể cần (hoặc không cần) nêu hạn chế.Vấn đề then chốt là ở chỗ phải nhạy cảm và linh hoạt trong khi định hướng trả lời, vìphân tích thiếu sẽ mất điểm, nhưng thừa sẽ mất thời gian và không có điểm cho phầnthừa đó
- Do ngành có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển rộng rãi
- Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành
Cụ thể:
- Do có nhiều điều kiện thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ vànguồn nguyên liệu mà ở rất nhiều nước trên thế giới có được
- Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có nhiều lợi thế:
+ Đòi hỏi vốn đầu tư rất ít;
+ Thời gian xây dựng tương đối ngắn;
+ Quy trình sản xuất tương đối đơn giản;
+ Thời gian hoàn thành vốn nhanh;
Trang 9+ Có nhiều khả năng xuất khẩu.
Câu 2: Tại sao công nghiệp điện lại có tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh?
Công nghiệp điện có tốc độ tăng trưởng nhanh, do nhiều nguyên nhân:
- Tiến bộ của khoa học kĩ thuật
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần nhiềuđiện
- Nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng điện của dân cư
Câu 3: Tại sao sản lượng điện của các nước đang phát triển chỉ chiếm một phần nhỏ bé?
- Đời sống của phần đông dân cư còn nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ điện cònthấp
Câu 4: Tại sao ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và thường chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành công nghiệp đối với các nước đang phát triển?
Trang 10Hướng dẫn
Dàn ý:
- Vai trò quan trọng của ngành
- Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành
- Các nước đang phát triển:
+ Hiện trạng, đặc điểm của các nước ĐPT
+ Có nhiều thế mạnh để phát triển
Cụ thể:
a) Ngành công nghiệp nhẹ và ngành công nghiệp thực phẩm phân bố rộng rãi ởnhiều nước trên thế giới do:
- Ngành này phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nên không thể thiếu được
- Nguồn nguyên liệu phong phú đa dạng từ các ngành kinh tế khác và tự nhiên
- Nguồn lao động đông, không khắt khe về năng lực và chuyên môn
- Cần ít vốn và xoay vòng vốn nhanh
b) Ở các nước đang phát triển, trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành này chiếm
tỉ lệ cao hơn các ngành công nghiệp khác vì:
- Đặc điểm các nước đang phát triển thích hợp để sản xuất ngành này
+ Nghèo thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuật lạc hậu
+ Nguồn lao đông đông trình độ thấp
+ Dân số đông thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Nguồn nguyên liệu sẵn có, nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Hầu hết các nước đang phát triển không có đủ điều kiện để phát triển ngành côngnghiệp nặng nên tập trung phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm, làm chohai ngành này chiếm ưu thế hơn trong cơ cấu ngành công nghiệp
* Câu hỏi không có mẫu
- Cách làm bài:
Loại câu hỏi này thường gặp trong các đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Cái khó nhấtcủa câu hỏi là ở chỗ cách giải không theo một mẫu nào Tùy theo yêu cầu của câu hỏiphải tìm ra các lí do sao cho thích hợp Do cách giải không có mẫu cố định nên không thểhướng dẫn cụ thể như các loại câu hỏi có mẫu
Quy trình giải loại câu hỏi này, gồm 3 bước sau đây:
Trang 11+ Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi để xem yêu cầu cần phải giải thích câu hỏi Việc đọc kĩcâu hỏi là tiền đề giúp cho thí sinh có định hướng trả lời.
+ Bước 2: Tái hiện kiến thức có liên quan đến yêu cầu câu hỏi, sắp xếp và tìm mốiliên hệ giữa chúng với nhau Đây là bước rất quan trọng nhằm giúp thí sinh có được mộtdàn bài hợp lí với các ý chính phải trả lời
+ Bước 3: Đưa ra các lí do để giải thích theo yêu cầu của câu hỏi
Để thực hiện 3 bước nói trên, cần nắm vững kiến thức cơ bản, đồng thời phải có sựlinh hoạt khi làm bài, nhằm làm rõ quy trình để giải loại câu hỏi không có mẫu
Nói chung, dạng bài tập giải thích chủ yếu dựa vào mối quan hệ nhân quả giữa cácyếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội với nhau
Công nghiệp dệt – may có nhiều lợi thế:
- Đòi hỏi vốn đầu tư ít
- Thời gian xây dựng tượng dối ngắn
- Quy trình sản xuất tương đối đơn giản
- Thời gian hoàn vốn nhanh
- Thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng
- Có nhiều khả năng xuất khẩu
- Sử dụng nhiều lao động, nhất là lao động nữ với nhứng đức tính cần cù, khéo tay
- Ít gây ô nhiễm môi trường, sử dụng điện và nước ở mức độ vừa phải
Do vậy, ngành công nghiệp dệt – may phát triển mạnh ở tất cả các nước trên thếgiới và thường được phân bố xung quanh các thành phố xung quanh các thành phố lớn,nơi có lực lượng lao động dồi dào, có kĩ thuật, lại có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 2: Tại sao ngành công nghiệp thực phẩm có sự phân bố gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ?
Hướng dẫn
Gới ý: Dựa vào đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành
Cụ thể
Trang 12- Công nghiệp thực phẩm có nguồn nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm từ nôngnghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và từ ngành thủy sản (khai thác và nuôi trồng), nên phân bốgần các vùng sản xuất nông nghiệp và thủy sản (đặc biệt là các xí nghiệp sơ chế, vìnguyên liệu khó bảo quản, vận chuyển xa tốn kém).
- Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dung trựctiếp của dân cư; ngoài ra, một số sản phẩm vận chuyển đi xa thì không đảm bảo chấtlượng, chóng hỏng, nên thường phân bố gần trung tâm tiêu thụ, các điểm dân cư (nhất làcác xí nghiệp chế biến thàng phẩm: bia, rượu, đồ hộp, bánh kẹo,…)
Câu 3: Tại sao ngành công nghiệp dệt – may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kể cả các nước đang phát triển?
Hướng dẫn
Gới ý: Dựa vào
- Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành
- Vai trò của ngành
Cụ thể:
- So với các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp dệt may và công nghiệp thựcphẩm sử dụng nhiên liệu và chi phí vận tải ít hơn, nhưng chịu ảnh hưởng của nhân tố laođộng, thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu
- Đòi hỏi vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đói ngắn, quy trình sản xuất tươngđối đơn giản, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu đc lợi nhuận tương đối dễ dàng, có nhiềukhả năng xuất khẩu
- Phát triển công nghiệp dệt may có tác dụng thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp vàcác ngành nông nghiệp nặng, đặc biệt là công nghiệp hóa chất, đặc biệt là có tác dụnggiải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ
Câu 4: Tại sao công nghiệp điện tử - tin học thường tập trung ở các thành phố lớn?
Trang 13+ Nhưng lại yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở
hạ tầng và vật chất kĩ thuật phát triển và vốn đầu tư nhiều
- Do đặc điểm sản phẩm (máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễnthông) được tiêu thụ nhiều ở các thành phố lớn, nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp,dịch vụ và nhu cầu tiêu dùng chất lượng cao
Câu 5: Tại sao nói ngành công nghiệp hoá chất được coi là ngành mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp trên thế giới?
- Tận dụng và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nguyên liệu trong tựnhiên, các phế liệu của ngành khác để tạo ra nhiều sản phẩm góp phần bảo vệ môitrường
- Đặc biệt đối với nông nghiệp nhất là các nước nông nghiệp, công nghiệp hoá chất
là đòn bẩy để thực hiện quá trình hoá học trong việc cung cấp các vật tư nông nghiệp,góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng trưởng sản xuất cho cây trồngvật nuôi
Câu 6: Tại sao nói tiến bộ khoa học- kĩ thuật góp phần làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố của các ngành công nghiệp?
Hướng dẫn
Gợi ý:
Đưa ra lí do để lí giải tác động tích cực của khoa học kĩ thuật đến:
- Việc khai thác, sự dụng tài nguyên
- Sự phân bố các ngành công nghiệp
Cụ thể:
Trang 14- Tiến bộ khoa học - kĩ thuật cho phép khai thác những loại tài nguyên ở những nơikhó khăn, trước đây chưa khai thác được Ví dụ, phương pháp khí hóa than ở ngay tronglòng đất cho phép khai thác những mỏ than ở sâu trong lòng đất mà trước đây chưa khaithác được; những tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu cho phép khoan lấy nước ngầm ở cáchoang mạc để phục vụ sản xuất công nghiệp
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật cho phép sử dụng rộng rãi nhiều loại tài nguyên trướcđây đang còn được sử dụng ít Ví dụ, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp
có công nghệ cao làm tăng nhanh chóng việc sử dụng đất hiếm
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật tạo ra các quy trình công nghệ mới, từ đó làm thay đổiquy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp Ví dụ, nhờ phương pháp điện luyện hay lòthổi ôxi mà các xí nghiệp luyện kim không cần phải phân bố gắn với mỏ than và quặngsắt như trước đây
Câu 7: Tại sao nói công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
- Công nghiệp trực tiếp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, nâng cao giá trị củachúng và mở ra nhiều khả năng tiêu thụ các sản phẩm này ở trong nước và xuất khẩu
- Công nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho nông nghiệp, góp phầnnâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, nhờ đó làm tăng năng suất lao động, hạ giáthành, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp
2.2.2 Dạng câu hỏi phân tích
Trang 15a) Lưu ý
Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những
bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ratừng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó và từ đó giúp chúng ta hiểu được đốitượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố
bộ phận ấy Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung,thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến.Câu hỏi phân tích nhằm gợi ý học sinh tách riêng từng phần của sự vật và hiệntượng địa lí, hoặc các thành phần của mối liên hệ
b) Hướng dẫn trả lời
Trả lời các câu hỏi thuộc dạng phân tích không theo một mẫu nhất định nào cả Dù
là dễ vì chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản, nhưng không được chủ quan và nhất làkhông để mất điểm ở các câu hỏi thuộc bài Việc giải các câu hỏi này, về nguyên tắc, cầnđược thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Nhận dạng câu hỏi là bước đầu tiên cần phải làm Việc nhận dạng ở đâykhá dễ dàng và cơ sở của nó chủ yếu dựa vào hình thức câu hỏi như đã nêu ở trên
- Bước 2: Tái hiện kiến thức đã học và trả lời theo yêu cầu câu hỏi
c) Các dạng câu hỏi cụ thể
Câu 1: Phân tích các nhân tố tác động đến sự phân bố công nghiệp
Hướng dẫn
Gợi ý:
- Tái hiện kiến thức cơ bản về nguồn lực phát triển kinh tế
- Lựa chọn các nguồn lực có ảnh hưởng đến sự phân bố công nghiệp
- Trình bày tác động, ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự phân bố công nghiệp
Cụ thể:
- Các nhân tố tác động: vị trí địa lí, khoáng sản, nguồn nước, khí hậu, đất đai, dân
cư, và nguồn lao động, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thị trường
- Vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu côngnghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới và Việt Nam
- Khoáng sản: cùng với trữ lượng và chất lượng khoáng sản thì sự kết hợp các loạikhoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp côngnghiệp Ví dụ ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta tập trung ở Quảng Ninh nơi
Trang 16chiếm 94% sản lượng than của cả nước Hay các nhà máy xi măng của nước ta đều đượcxây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), BỉmSơn (Thanh Hóa), Hà Tiên l (Kiên Giang)
- Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiềungành công nghiệp (luyện kim đen và màu) dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm
- Khí hậu: tính chất đa dạng và phức tạp của khí hậu kết hợp với nguồn tài nguyênsinh vật làm xuất hiện các tập đoàn cây trồng vật nuôi phong phú, cơ sở để phát triểnngành công nghiệp chế biến thực phẩm
- Các nhân tố khác: đất đai - địa chất công trình ảnh hưởng đến xây dựng các nhàmáy, tài nguyên biển như cá, dầu khí, cảng nước sâu, tác động tới việc hình thành các xínghiệp chế biến thủy sản, khai thác, lọc dầu, xí nghiệp đóng và sửa chữa tàu
- Dân cư và nguồn lao động: nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển vàphân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động Nơi có lao động kỹ thuật cao, côngnhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và
“chất xám” cao trong sản xuất
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật:
+ Làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành côngnghiệp
+ Làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp Ví dụ trước đây các xínghiệp luyện kim thường gắn với các mỏ than và quặng sắt nhưng hiện nay nhờ phươngpháp điện luyện hai lò thổi oxy mà sự phân bố đã thay đổi
- Thị trường: có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướngchuyên môn hóa sản xuất Ví dụ nhờ chiến lược thị trường có hiệu quả mà hiện nay cácngành dệt may, chế biến thực phẩm thủy, hải sản, da giày có vị trí nhất định ở cả thịtrường trong nước và quốc tế (Hoa Kì, EU )
Câu 2: Phân tích sự phân bố công nghiệp năng lượng trên thế giới.
Hướng dẫn
Gợi ý:
- Quy luật phân bố công nghiệp năng lượng:
+ Dựa vào cơ sở nguồn nguyên liệu, nhiên liệu
+ Thị trường tiêu thụ
Cụ thể:
Trang 17Công nghiệp năng lượng thế giới gồm: Khai thác nhiên liệu (than, dầu, khí đốt,uranium…); sản xuất điện (thủy điện, nhiệt điện và các ngành khác) Phân bố côngnghiệp năng lượng có sự phân hóa:
- Phân bố gắn với cơ sở tài nguyên:
+ Khai thác nguyên nhiên liệu gần nguồn tài nguyên khoáng sản Ví dụ: Ngành khaithác than tập trung ở các nước có trữ lượng lớn như Trung Quốc, Hoa Kì, Nga, Balan,…ởViệt Nam tập trung tại Quảng Ninh Ngành khai thác dầu khí tập trung tại các khu vựcTrung Đông, Mĩ Latinh, Bắc Phi,…ở Việt Nam tập trung ở thềm lục địa Bà Rịa- VũngTàu
+ Công nghiệp điện: Nhiệt điện phân bố gần nguồn nguyên liệu (ví dụ ở Việt Namcác nhà máy nhiệt điện phân bó ở Đông Bắc gắn với than, ở Đông Nam Bộ và đồng bằngSông Cửu Long gắn với nguồn khí ) Thủy điện phân bố ở khu vực đồi núi nơi có trữnăng thủy điện (ví dụ: Miền Tây Hoa Kì, Tây Trung Quốc, miền núi phía Bắc nước ta,
- Phân tích mối quan hệ:
+ Công nghiệp hóa tác động đến dịch vụ
+ Dịch vụ tác động đến công nghiệp hóa
Trang 18+ Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành dịch vụ
+ Chuyển một phần lao động từ sản xuất vật chất sang dịch vụ
+ Đặt ra yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển, phân bố của dịch vụ
+ Đẩy mạnh đô thị hóa, từ đó dịch vụ phát triển
- Dịch vụ tăng động đến công nghiệp hóa:
+ Cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc, tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa
+ Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ trong công nghiệp hóa
+ Sự phát triển của một số dịch vụ tăng động đến phân bố công nghiệp
+ Dịch vụ ở các đô thị phát triển làm cơ sở cho phát triển công nghiệp hóa
2.2.3 Dạng câu hỏi chứng minh
a) Lưu ý
Để đạt được kết quả tốt câu hỏi chứng minh, cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Nắm vững kiến thức cơ bản là yêu cầu đầu tiên Đối với dạng chứng minh, ngoàilượng kiến thức còn phải sử dụng các số liệu chủ yếu liên quan tới yêu cầu câu hỏi Vìvậy, giáo viên cần cập nhật số liệu mới để giảng dạy
- Biết cách sàng lọc, lựa chọn kiến thức cũng như số liệu cần thiết để chứng minh
- Đưa ra các bằng chứng dựa trên cơ sở kiến thức cơ bản và số liệu thống kê đãđược chọn lọc Chất lượng của bài thi trong trường hợp này phụ thuộc nhiều vào cácbằng chứng có sức thuyết phục
b) Hướng dẫn trả lời
Dạng chứng minh được chia thành 2 loại Đó là loại câu hỏi chứng minh hiện trạng
và loại câu hỏi chứng minh tiềm năng
Cách giải loại câu hỏi chứng minh, nhìn chung, không theo một mẫu nhất định nào
cả Quy trình giải loại câu hỏi chứng minh hiện trạng cần được thực hiện theo 3 bước sauđây:
+ Bước 1: Đọc kĩ và nhận dạng câu hỏi Vấn đề cần chú ý là xem câu hỏi yêu cầuphải chứng minh cái gì: về tự nhiên hay về kinh tế - xã hội, về ngành hay về vùng Việcnhận dạng chính xác câu hỏi là tiền đề quan trọng để định hướng và lựa chọn cách giảiphù hợp
+ Bước 2: Hệ thống hoá kiến thức và số liệu liên quan đến câu hỏi Ở đây có 2 điểmcần chú ý gắn với kiến thức và số liệu