1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 10 cánh diều hay file word (143 trang)

144 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Địa Lí 10 Cánh Diều
Trường học Trường Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Tài Liệu
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 22,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống: + Xác định vị trí người dùng hoặc các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất.. Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống: - Xác đ

Trang 1

BÀI 1 MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH

I KHÁI QUÁT VỀ MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

- Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ khoa học Địa lí, gồm địa lí tự nhiên và địa

lí kinh tế xã hội

- Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu,… và việc tìmhiểu thực tế địa phương bên ngoài trường học

II VAI TRÒ CỦA MÔN ĐỊA LÍ VỚI CUỘC SỐNG

- Đối với học sinh:

+ Cung cấp kiến thức để các em hiểu môi trường sống xung quanh, các vùng trên bềmặt Trái Đất

+ Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực giúp các em vận dụng kiến thức địa lí

đã học vào cuộc sống

- Đối với xã hội hiện nay: Giúp chúng ta biết cách ứng xử và thích nghi với những thayđổi đang diễn ra trong tự nhiên và xã hội

III ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Mỗi nhóm ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí nhất định:

Trang 2

CÂU HỎI Trả lời câu hỏi 1 trang 3 SGK Đọc thông tin, hãy nêu những hiểu biết của em về môn

Địa lí ở trường phổ thông

Hiểu biết của em về môn Địa lí ở trường phổ thông:

- Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ khoa học Địa lí, gồm địa lí tự nhiên và địa

lí kinh tế - xã hội

- Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu,… và việc tìmhiểu thực tế địa phương bên ngoài trường học

Trả lời câu hỏi 2 trang 3 SGK.Hãy lấy một ví dụ thể hiện được vai trò của môn Địa lí

trong cuộc sống hằng ngày của bản thân em

Ví dụ: Thông qua việc học môn Địa lí, em có hiểu biết về các mùa nơi mình đang sinhsống diễn ra như thế nào, có tác động đến đời sống và sản xuất của con người ra sao? Biếtđược quy luật mùa và tác động của nó, em sẽ có cách ứng xử phù hợp để thích nghi vớinhịp điệu mùa ở địa phương

Trả lời câu hỏi trang 4 SGK Hãy lựa chọn một nghề nghiệp theo định hướng của môn

Địa lí mà em yêu thích và giải thích tại sao

(Em tự chọn 1 nghề nghiệp theo định hướng của môn Địa lí mà em yêu thích).

Ví dụ:

- Nghề nghiệp theo định hướng của môn Địa lí mà em yêu thích là giáo viên địa lí

- Em thích nghề này vì em muốn giúp các em học sinh có hiểu biết về các hiện tượng,quy luật tự nhiên, từ đó vận dụng kiến thức địa lí đã học vào trong cuộc sống; khám pháđặc điểm thiên nhiên, kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới,…

Trang 3

- Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu,… và việc tìmhiểu thực tế địa phương bên ngoài trường học.

Vận dụng

Giải bài vận dụng trang 4 SGK Hãy kể tên một số nghề nghiệp mà em biết có liên

quan đến kiến thức địa lí

Một số nghề nghiệp mà em biết có liên quan đến kiến thức địa lí:

Trang 4

BÀI 2 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ

I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

Phương pháp kí hiệu

- Đối tượng thể hiện: các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể

- Hình thức: dùng các kí hiệu khác nhau (hình học, chữ, tượng hình) đặt đúng vào vị tríphân bố của đối tượng trên bản đồ

- Khả năng thể hiện: thể hiện số lượng, quy mô và chất lượng của đối tượng địa lí

Phương pháp đường chuyển động

- Đối tượng thể hiện: các đối tượng di chuyển trong không gian

- Hình thức: nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện

- Khả năng thể hiện: thể hiện không gian phân bố các đối tượng địa lí

Trang 5

- Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ.

- Bước 3: Đọc nội dung bản đồ

=> Các bước sử dụng bản đồ trong đời sống cũng tương tự, nhưng sự phát triển của cácthiết bị thông minh trang bị bản đồ số, hệ thống định vị toàn cầu GPS đã giúp việc sửdụng bản đồ thuận tiện hơn

III MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GPS VÀ BẢN ĐỒ SỐ TRONG ĐỜI SỐNG

- GPS là một hệ thống các vệ tinh bay xung quanh Trái Đất theo một quỹ đạo chính xác

và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất

- Hệ thống GPS thường được kết nối với bản đồ số và phát triển trên môi trường internet,tạo thành hệ thống bản đồ trực tuyến, được tích hợp sẵn trên máy tính hoặc các thiết bịđiện tử thông minh

- Ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống:

+ Xác định vị trí người dùng hoặc các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất

+ Tìm đường đi

+ Giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển các phương tiện giao thông trên bản đồ trực tuyến,

Trang 6

CÂU HỎI

Trả lời câu hỏi trang 5 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 2.1, hãy nêu các dạng kí

hiệu bản đồ chủ yếu Lấy ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ mà em đãhọc

- Các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu: dạng chữ, dạng tượng hình và dạng hình học

- Ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ: khoáng sản than được kí hiệu dướidạng hình học (hình vuông màu đen)

Trả lời câu hỏi 1 trang 6 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy cho biết phương

pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí

- Đọc thông tin mục “Phương pháp đường chuyển động” và quan sát hình 2.2 (các dòngbiển nóng/lạnh được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động)

- Phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm của đối tượng địa lí:

Trang 7

+ Kiểu loại;

+ Khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng

Trả lời câu hỏi 2 trang 6 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 2.3, hãy cho biết phương

pháp chấm điểm biểu hiện được các đối tượng địa lí có sự phân bố như thế nào

- Phương pháp chấm điểm biểu hiện được các đối tượng địa lí có sự phân bố phân tántrong không gian

Trả lời câu hỏi trang 7 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 2.4, cho biết phương pháp

khoanh vùng được dùng để thể hiện những đối tượng địa lí có sự phân bố như thế nào

- Phương pháp khoanh vùng được dùng để thể hiện những đối tượng địa lí phân bố tậptrung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định

Trả lời câu hỏi trang 8 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 2.5, hãy cho biết phương

pháp bản đồ - biểu đồ biểu hiện các đối tượng địa lí bằng cách nào Lấy ví dụ về một đốitượng địa lí được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ mà em biết

- Phương pháp bản đồ - biểu đồ biểu hiện các đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồvào không gian phân bố của đối tượng địa lí đó trên bản đồ

- Ví dụ về đối tượng địa lí được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ: cơ cấu sửdụng đất theo lãnh thổ, cơ cấu dân số các quốc gia, sản lượng cây trồng,

Trả lời câu hỏi 1 trang 9 SGK Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu

thảm thực vật chính trên Trái Đất (hình 2.4)

+ Dựa vào nội dung trong mục "Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống", quan sát hình2.4

- Bước 1: Lựa chọn nội dung bản đồ "Bản đồ các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất"

- Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ (1 : 200 000 000) và xác định phương hướng trên bảnđồ

- Bước 3: Đọc nội dung bản đồ

Trả lời câu hỏi 2 trang 9 SGK Đọc thông tin, hãy trình bày một số ứng dụng của GPS

và bản đồ số trong đời sống

Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống:

- Xác định vị trí người dùng hoặc các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất

Trang 8

- Tìm kiếm đường đi, giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển các phương tiện giao thông trênbản đồ trực tuyến,

Luyện tập

Giải bài luyện tập 1 trang 10 SGK

Hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.

Phương pháp Sự phân bố của

Dựa vào kiến thức đã học về các phương pháp biểu hiện bản đồ để hoàn thành bảng.

Phương pháp Sự phân bố của đối

lí tự nhiên, KT-XH

 Biểu hiện kiểu loại, khối lượng haytốc độ di chuyển của đối tượng

Khoanh vùng  Đối tượng phân bố tập

trung (hoặc phổ biến)trên 1 không gian lãnhthổ nhất định

 Biểu hiện sự phân bố theo vùng củađối tượng

Bản đồ - biểu đồ Đối tượng phân bố theo  Biểu hiện sự phân bố của đối tượng

Trang 9

phạm vi của các đơn vịlãnh thổ (đơn vị hànhchính).

địa lí

Giải bài luyện tập 2 trang 10 SGK Nêu các bước để sử dụng bản đồ địa lí trong học tập

và đời sống

- Bước 1: Lựa chọn nội dung bản đồ

- Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ

- Bước 3: Đọc nội dung bản đồ

Vận dụng

Giải bài vận dụng 3 trang 10 SGK Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng

theo mẫu sau để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

1 Dòng biển nóng và dòng biển lạnh

2 Các đới khí hậu

3 Sự phân bố dân cư

4 Cơ cấu dân số

5 Sự phân bố các nhà máy điện

- Dựa vào kiến thức đã học về các phương pháp biểu hiện bản đồ để hoàn thành bảng

- Có 5 phương pháp biểu hiện bản đồ chính đã học:

Trang 10

2 Các đới khí hậu  Phương pháp khoanh vùng

3 Sự phân bố dân cư  Phương pháp chấm điểm

4 Cơ cấu dân số  Phương pháp bản đồ - biểu đồ

5 Sự phân bố các nhà máy điện  Phương pháp kí hiệu

Giải bài vận dụng 4 trang 10 SGK Hãy sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông

minh hoặc máy tính bảng có dịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thờigian di chuyển từ trường về nhà

- Em tự sử dụng 1 trong các thiết bị (máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy

tính bảng) có dịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thời gian di chuyển từtrường về nhà

Thầy cô cần giáo án, tài liệu ôn thi HG, thi tốt nghiệp, đề thi thì liên hệ thầy NguyễnMinh Chiến theo số điện thoại 0982172679 hoặc Zalo 0942894541

Thầy Chiến thường xuyên chia sẻ tài liệu và hỗ trợ thầy cô ra đề thi, viết sáng kiến, báocáo giải pháp thi GV dạy giỏi, bồi dưỡng HSG, ôn thi tốt nghiệp

Bài 3 TRÁI ĐẤT THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

1 Nguồn gốc hình thành Trái Đất

- Ban đầu, hệ Mặt Trời là một đám mây bụi quay tròn gọi là tinh vân Mặt Trời

- Trong khi quay, lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạngmột cái đĩa, vuông góc với trục quay của nó, đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vàotrung tâm, nóng lên và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời

- Phần còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc, sau đó kết tụ lại dưới tác dụng củatrọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất

Trang 11

- Đặc điểm của vỏ Trái Đất:

+ Nằm ở ngoài cùng của Trái Đất gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương

+ Độ dày: từ 5 km (đại dương) đến 70 km (lục địa)

- Các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất: khoáng vật và đá

+ Khoáng vật: có trên 5000 loại (90% là nhóm khoáng vật si-li-cat)

+ Đá cấu tạo lên vỏ trái đất gồm: đá mac-ma, đá trầm tích và đá biến chất Trong đó,khoảng 95% là đá mac-ma và đá biến chất, còn lại là đá trầm tích

3 Thuyết kiến tạo mảng

Khái quát thuyết kiến tạo mảng:

- Thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo, các mảng này có bộ phận nổi cao trên mựcnước biển gọi là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ gọi là đạidương

- Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti Dohoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti,các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển với tốc độ chậm

- Trong khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời nhau, xô vào nhau => Khiến cho nơitiếp xúc của các mảng kiến tạo không ổn định, thường diễn ra động đất, núi lửa,

- Ban đầu, hệ Mặt Trời là một đám mây bụi quay tròn gọi là tinh vân Mặt Trời

- Lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạng một cái đĩa, vuônggóc với trục quay của nó, đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vào trung tâm, nóng lên

và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời

- Phần còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc, sau đó kết tụ lại dưới tác dụng củatrọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất

Trang 12

Trả lời câu hỏi trang 12 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 3.2, hãy trình bày đặc

điểm của vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

- Đặc điểm của vỏ Trái Đất:

+ Nằm ở ngoài cùng của Trái Đất gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương

+ Độ dày: từ 5 km (đại dương) đến 70 km (lục địa)

- Các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất: khoáng vật và đá

+ Khoáng vật: có trên 5000 loại (90% là nhóm khoáng vật si-li-cat)

+ Đá cấu tạo lên vỏ trái đất gồm: đá mac-ma, đá trầm tích và đá biến chất Trong đó,khoảng 95% là đá mac-ma và đá biến chất, còn lại là đá trầm tích

Trả lời câu hỏi trang 13 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 3.3, 3.4, hãy:

- Trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng

- Giải thích nguyên nhân hình thành các dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

* Khái quát thuyết kiến tạo mảng:

+ Thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo, các mảng này có bộ phận nổi cao trênmực nước biển gọi là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ gọi

Giải bài luyện tập trang 13 SGK Hãy phân biệt vỏ lục địa và vỏ đại dương.

Dựa vào kiến thức đã học và quan sát hình 3.2

- Phân biệt vỏ lục địa và vỏ đại dương:

Trang 13

Quan sát hình 3.3 (Xác định vị trí của việt Nam, từ đó xác định được Việt Nam thuộcmảng kiến tạo nào).

- Việt Nam thuộc mảng kiến tạo Á – Âu

Bài 4 Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất

1 Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

a Sự luân phiên ngày đêm

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất

b Giờ trên Trái Đất

- Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên các địa điểm có kinh tuyến khác nhau

sẽ có giờ khác nhau gọi là giờ địa phương

=> Không thuận tiện cho sinh hoạt hằng ngày của mỗi quốc gia

- Giờ khu vực: người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vực

+ Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, giờ của kinh tuyến đi qua giữa khuvực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó

+ Khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua được lấy làm giờ quốc tế (giờ GMT) và đánh số0

+ Do Trái Đất hình cầu nên khu vực giờ số 0 đối diện khu vực giờ số 12 nên ở đây có 2ngày lịch khác nhau

=> Kinh tuyến 180o đi qua giữa khu vực giờ số 12 được lấy làm đường chuyển ngàyquốc tế

Trang 14

Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180o sẽ tăng thêm 1 ngày lịch.

2 Hệ quả chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất

a Các mùa trong năm

Nguyên nhân:

Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phươngnên có lúc bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có lúc bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời

=> Thời gian chiếu sáng và lượng nhiệt thu được ở mỗi bán cầu có sự thay đổi trong năm

Hệ quả: sinh ra các mùa trong năm.

- Mỗi mùa trong năm có sự khác nhau về thời tiết, khí hậu và độ dài ngày đêm

- Thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi mùa có sự khác nhau theo cách tính dương lịch hoặc

âm – dương lịch

- Vùng ôn đới 1 năm có 4 mùa rõ rệt, vùng nhiệt đới mùa xuân và mùa thu thường ngắn

- Mùa ở hai bán cầu luôn trái ngược nhau

b Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

Trang 15

CÂU HỎI Trả lời câu hỏi trang 14 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 4.1 hãy:

+ Cho biết tại sao trên Trái Đất trong cùng một thời điểm nhiều nơi là ban ngày, trong khinhiều nơi khác lại là ban đêm

+ Trình bày sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất

- Trên Trái Đất trong cùng một thời điểm, nhiều nơi là ban ngày, trong khi nhiều nơi kháclại là ban đêm: Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục

- Sự luân phiên ngày đêm:

+ Trái Đất có dạng hình cầu nên ánh sáng Mặt Trời chỉ chiếu được một nửa, nửađược chiếu sáng là ngày, nửa bị che khuất là đêm

+ Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên khắp mọi nơi trên

Trang 16

Trả lời câu hỏi trang 15 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 4.2, hãy cho biết:

+ Khi ở Luân-đôn là 23 giờ ngày 31-11-2020 thì ở Hà Nội là mấy giờ và ngày nào?

+ Đường chuyển ngày quốc tế đi qua khu vực giờ số mấy, tại sao khi đi qua đườngchuyển ngày thì phải tăng hoặc giảm một ngày?

- Đọc thông tin trang 15 (Giờ trên Trái Đất) và quan sát hình 4.2

- Xác định múi giờ của Luân-đôn (Anh) và Hà Nội (Việt Nam) => Tính số múi giờ chênhlệch

Lưu ý: Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông => Các

nước phía đông có giờ sớm hơn các nước phía tây.

Lời giải chi tiết:

- Đường chuyển ngày quốc tế:

+ Đường chuyển ngày quốc tế đi qua khu vực giờ số 12

+ Khi đi qua đường chuyển ngày thì phải tăng hoặc giảm 1 ngày do: Trái Đất hìnhcầu nên khu vực giờ số 0 đối diện với khu vực giờ số 12 Ở đây sẽ có 2 ngày lịchkhác nhau

Chú ý: Kinh tuyến 180 độ đi qua giữa khu vực giờ số 12 được lấy làm đường chuyển

ngày quốc tế.

- Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180 độ sẽ lùi lại một ngày lịch.

- Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 180 độ sẽ tăng thêm 1 ngày lịch.

Trả lời câu hỏi trang 16 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 4.3, hãy cho biết:

+ Nguyên nhân nào sinh ra các mùa

+ Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Bắc theo dương lịch

- Nguyên nhân sinh ra các mùa: do thời gian chiếu sáng và lượng nhiệt thu nhận được ởmỗi bán cầu có sự thay đổi trong năm

- Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu bắc theo dương lịch:

Trang 17

+ Mùa xuân: 21/3 - 22/6.

+ Mùa hạ: 22/6 - 23/9

+ Mùa thu: 23/9 - 22/12

+ Mùa đông: 22/12 - 21/3

Trả lời câu hỏi trang 17 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 4.4, hãy:

+ Lập bảng về độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau.+ Nhận xét về sự chênh lệch độ dài ngày đêm theo vĩ độ và giải thích

- Bảng độ ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau:

- Nhận xét:

+ Ở mỗi vĩ độ khác nhau trên Trái Đất có độ dài ngày đêm khác nhau. 

+ Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trờinên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

+ Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều khi đi từ xích đạo về phía 2 cực

Trang 18

Giải bài luyện tập 1 trang 17 SGK Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.

- Các địa điểm trên cùng 1 kinh tuyến

có chung 1 giờ

- Cùng 1 thời điểm, các địa điểm nằm

trên các kinh tuyến khác nhau có giờ

địa phương khác nhau

- Giờ được thống nhất cho từ khu vực

- Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vựcgiờ Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vựcđược lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó

- Khu vực đánh số 0 gọi là khu vực giờ gốc

Giải bài luyện tập 2 trang 17 SGK Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa

vào bán cầu nam theo dương lịch

Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương lịch:

- Xác định vị trí của Việt Nam: nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

- Quan sát hình 4.4, xác định vào ngày 22 - 12, vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc có độ dàingày đêm như thế nào

Lời giải chi tiết:

Ngày 22 - 12, ở nước ta sẽ có độ dài ngày là 10 giờ 30 phút và độ dài đêm sẽ là 13 giờ 30phút

Bài 5 Thạch quyển Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

1 Thạch quyển

Trang 19

- Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớpman-ti Thành phần cấu tạo của thạch quyển chủ yếu là các loại đá ở thể rắn.

- Phân biệt thạch quyển với vỏ Trái Đất:

Giới hạn Độ dày dao động từ 5 km (ở đại

Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương Gồm vỏ Trái Đất và phần cứng

mỏng phía trên của manti

2 Khái niệm và nguyên nhân của nội lực

- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất

- Nguyên nhân sinh ra nội lực: chủ yếu do nguồn năng lượng từ quá trình phân hủy cácchất phóng xạ, sự sắp xếp vật chất theo trọng lực và các phản ứng hóa học,… xảy ra bêntrong Trái Đất

3 Tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình

Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm biến dạng vỏ Trái Đất, tạo nên sự thay đổi địahình

a Hiện tượng uốn nếp

- Tại những khu vực cấu tạo bằng các loại đá mềm, vận động nén ép làm cho vỏ Trái Đất

bị uốn nếp

- Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp (Ví dụ: hệ thống núi ma-lay-a, An-đét, Coóc-đi-e,…)

Hi-b Hiện tượng đứt gãy

- Những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đất đá của vỏ TráiĐất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài

- Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên, có bộ phận hạ thấp

- Các đứt gãy lớn tạo điều kiện hình thành nhiều thung lũng sông trên bề mặt Trái Đất.Dọc theo các đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên (Ví dụ: biển Đỏ, các hồ

Trang 20

c Hoạt động núi lửa

- Có thể xuất hiện trên lục địa, trên biển và các đại dương làm thay đổi địa hình do hoạtđộng phun trào và đông cứng mac-ma trên bề mặt Trái Đất

- Các dạng địa hình do hoạt động núi lửa tạo thành:

Trên lục địa

- Tạo thành các ngọn núi đứng độc lập hoặc tập hợp thành khối, dãy núi lửa

- Miệng núi lửa đã ngừng hoạt động thường tạo thành thung lũng hoặc hồ tự nhiên (hồnúi lửa)

- Dọc các đứt gãy, hoạt động núi lửa có thể phun trào mac-ma trên diện rộng, tạo thànhnhững bề mặt địa hình rộng lớn (Ví dụ: Các cao nguyên ba-dan ở Tây Nguyên nước ta).Trên biển, đại dương

Tạo nên các đảo, quần đảo ở nhiều vùng biển, đại dương

4 Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất

- Động đất, núi lửa thường tập trung ở ranh giới các mảng thạch quyển, tạo nên các vànhđai động đất và vành đai núi lửa trên Trái Đất

- Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dương

CÂU HỎI Trả lời câu hỏi 1 trang 19 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 5.1 hãy trình bày khái

niệm thạch quyển và phân biệt thạch quyển với vỏ Trái Đất

Phương pháp giải:

Đọc thông tin mục 1 (Thạch quyển) và quan sát hình 5.1 (Phân biệt thạch quyển với vỏTrái Đất qua tiêu chí về độ dày và thành phần)

Giải chi tiết:

- Khái niệm: Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phầntrên của lớp manti. 

- Phân biệt thạch quyển với vỏ Trái Đất:

Độ dày 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở 100 km

Trang 21

lục địa).

Thành phần Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương Gồm vỏ Trái Đất và phần cứng

mỏng phía trên của manti

Trả lời câu hỏi 2 trang 19 SGK Đọc thông tin, hãy trình bày khái niệm và nguyên nhân

của nội lực

- Khái niệm: Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất

- Nguyên nhân sinh ra nội lực: Do nguồn năng lượng từ quá trình phân hủy các chấtphóng xạ, sự sắp xếp vật chất theo trọng lực và các phản ứng hóa học, xảy ra bên trongTrái Đất

Trả lời câu hỏi 1 trang 20 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 5.2, 5.3 hãy trình bày

tác động của hiện tượng uốn nếp và đứt gãy đến sự hình thành bề mặt Trái Đất

- Hiện tượng uốn nếp:

+ Vận động nén ép làm các khu vực cấu tạo bằng đá mềm của vỏ Trái Đất bị uốn nếp.+ Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp Ví dụ: hệ thốngnúi Hi-ma-lay-a, An-đet, Coóc-đi-e,…

- Hiện tượng đứt gãy:

+ Những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ TráiĐất bị vỡ hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài

+  Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp

+ Các đứt gãy lớn đã tạo điều kiện để hình thành nhiều thung lũng sông trên bề mặtTrái Đất. 

+ Dọc theo đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên Ví dụ như Biển Đỏ

và các hồ ở khu vực phía đông lục địa Phi

Trả lời câu hỏi 2 trang 20 SGK Đọc thông tin và dựa vào kiến thức đã học, hãy trình

bày tác động của hoạt động núi lửa đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

+ Tác động của hoạt động núi lửa đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất: Làm thayđổi địa hình

- Tạo thành các ngọn núi độc lập hoặc tập hợp thành khối, dãy núi lửa

Trang 22

- Dọc các đứt gãy, phun trào macma tạo thành những bề mặt địa hình rộng lớn.

- Tạo nên các đảo, quần đảo ở nhiều vùng biển và đại dương trên thế giới

Trả lời câu hỏi trang 21 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 5.4 hãy:

+ Xác định các vành đai động đất và vành đai núi lửa trên Trái Đất

+ Nhận xét và giải thích sự phân bố các vành đai động đất, vành đai núi lửa trên Trái Đất

- Phân bố:

+ Vành đai động đất: tập trung ở ranh giới giữa các mảng thạch quyển, giữa TháiBình dương với châu Mĩ, châu Á với Thái Bình Dương, châu Âu với châu Phi, Ấn

Độ Dương với lục địa Á – Âu,…

+ Vành đai núi lửa: kéo dài từ Niu Di-Lân, qua Đông Nam Á, Nhật Bản, A-lax-ca,trải suốt bờ Tây của Bắc Mỹ và Nam Mỹ

- Nhận xét: Động đất và núi lửa thường tập trung ở ranh giới các mảng thạch quyển

- Giải thích: Động đất và núi lửa trên Trái Đất sinh ra do sự chuyển động và va chạm giữacác mảng kiến tạo => Tạo nên các vành đai núi lửa và động đất xung quanh các mảngkiến tạo

- Hiện tượng uốn nếp:

+ Vận động nén ép khiến các khu vực cấu tạo bằng đá mềm của vỏ Trái Đất bị uốnnếp

+ Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp Ví dụ: hệ thốngnúi Hi-ma-lay-a, An-đet, Coóc-đi-e,…

- Hiện tượng đứt gãy:

+ Những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ TráiĐất bị vỡ hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài

+ Các đứt gãy lớn đã tạo điều kiện để hình thành nhiều thung lũng sông trên bề mặtTrái Đất. 

Trang 23

+ Dọc theo đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên Ví dụ như Biển Đỏ

và các hồ ở khu vực phía đông lục địa Phi

Vận dụng

Giải bài vận dụng trang 21 SGK Hãy nêu ví dụ về địa hình được tạo thành chủ yếu do

nội lực mà em biết ở nước ta

Bài 6 Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NGOẠI LỰC

- Ngoại lực là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất

- Nguyên nhân: do năng lượng bức xạ từ Mặt Trời Các yếu tố ngoại lực: khí hậu, thủyvăn, sinh vật

2 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH

Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hóa, bócmòn, vận chuyển, bồi tụ

a Quá trình phong hóa

Thầy cô cần giáo án, tài liệu ôn thi HG, thi tốt nghiệp, đề thi thì liên hệ thầy NguyễnMinh Chiến theo số điện thoại 0982172679 hoặc Zalo 0942894541

Thầy Chiến thường xuyên chia sẻ tài liệu và hỗ trợ thầy cô ra đề thi, viết sáng kiến, báocáo giải pháp thi GV dạy giỏi, bồi dưỡng HSG, ôn thi tốt nghiệp

Trang 24

c Quá trình vận chuyển và bồi tụ

- Quá trình vận chuyển là sự tiếp nối của quá trình bóc mòn, làm vật liệu di chuyển theocác nhân tố ngoại lực Vận chuyển cung cấp nguồn vật liệu cho quá trình bồi tụ

Trang 25

- Bồi tụ: là sự kết thúc của quá trình vận chuyển, làm tích tụ vật liệu, tạo nên các dạng địahình như: nón phóng vật, bãi bồi, đồng bằng châu thổ, thạch nhũ, đụn cát, …

CÂU HỎI Trả lời câu hỏi trang 22 SGK Đọc thông tin, hãy trình bày khái niệm và nguyên nhân

chủ yếu của ngoại lực

- Khái niệm: Ngoại lực là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất

- Nguyên nhân chủ yếu của ngoại lực là năng lượng bức xạ Mặt Trời. 

Trả lời câu hỏi trang 24 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 6.1, 6.2, hãy trình bày tác

Trang 26

+ Tác động của quá trình phong hóa đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất:

- Phong hóa hóa học:

+ Phá hủy, làm biến đổi thành phần, tính chất của đá và khoáng vật do tác động củanước, nhiệt độ, các chất hòa tan trong nước và sinh vật

+ Diễn ra mạnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Ví dụ: các hang động đá vôi ở ViệtNam (Động Phong Nha - Kẻ Bảng, )

- Phong hóa sinh học:

+ Phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật làm các đá biến đổi về cả mặt

lí học và hóa học

+ Ví dụ: Sự phát triển của rễ cây làm đá nứt vỡ, các chất hữu cơ từ hoạt động sốngcủa sinh vật có thể làm các đá bị biến đổi về thành phần, tính chất

Trả lời câu hỏi 1 trang 25 SGK Đọc thông tin và quan sát các hình từ 6.3 đến 6.6, hãy

trình bày tác động của quá trình bóc mòn đối với sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.+ Tác động của quá trình bóc mòn đối với sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất:

- Quá trình bóc mòn do dòng nước (xâm thực): tạo thành các dạng địa hình khác nhaunhư khe rãnh, mương xói, thung lũng sông,…

- Quá trình bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn): tạo thành các dạng địa hình khácnhau như nấm đá, rãnh thổi mòn, hoang mạc đá,…

- Quá trình bóc mòn do sóng biển (mài mòn): tạo thành các vách biển, hàm ếch, nền màimòn,…

- Quá trình bóc mòn do băng hà (nạo mòn): tạo thành dạng địa hình chủ yếu là mángbăng, phi-o, đá lưng cừu,…

Trả lời câu hỏi 2 trang 25 SGK Đọc thông tin, hãy trình bày tác động của quá trình vận

chuyển và bồi tụ đối với sự hình thành bề mặt Trái Đất

+ Tác động của quá trình vận chuyển và bồi tụ đối với sự hình thành bề mặt Trái Đất:

Trang 27

Luyện tập

Giải bài luyện tập trang 25 SGK Trong bốn quá trình phong hóa, bóc mòn, vận

chuyển, bồi tụ các quá trình nào trực tiếp làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất?

Quá trình trực tiếp làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất: bóc mòn và bồi tụ

Vận dụng

Giải bài vận dụng trang 25 SGK Tại sao quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng nước ở

nước ta phát triển mạnh? Các quá trình này tác động đến địa hình nước ta như thế nào?

- Quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng nước ở nước ta phát triển mạnh do: nước ta là mộtđất nước nhiều đồi núi và có hệ thống sông ngòi dày đặc

- Tác động của của các quá trình bóc mòn và bồi tụ đến địa hình nước ta:

+ Bóc mòn: tạo thành các khe rãnh, mương xói, thung lũng sông, các vách biển + Bồi tụ: tạo thành bãi bồi, đồng bằng châu thổ, cồn cát, thạch nhũ, bãi biển

Bài 7 Khí quyển Nhiệt độ không khí

1 KHÁI NIỆM KHÍ QUYỂN

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũtrụ, trước hết là Mặt Trời

- Thành phần của khí quyển là ni-tơ (78%), oxy (21%), cacbonic, hơi nước, các chất khíkhác (1%)

- Khí quyển được cấu tạo gồm các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt,tầng ngoài cùng. 

2 SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 28

- Biểu hiện: Từ xích đạo về hai cực, nhiệt độ trung bình năm giảm dần, biên độ nhiệt nămtăng dần.

- Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời đến bề mặt TráiĐất giảm dần => nhiệt lượng nhận được giảm dần, dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ khôngkhí theo vĩ độ

b Theo lục địa và đại dương

Biểu hiện: Nhiệt độ không khí có sự khác nhau giữa lục địa và đại dương. 

- Lục địa có biên độ nhiệt cao hơn so với đại dương

- Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ càng cao, biên độ nhiệt càng lớn

- Nhiệt độ có sự khác biệt giữa bờ tây và bờ đông, do sự ảnh hưởng của các dòng biển

- Nguyên nhân: Do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương

c Theo địa hình

Biểu hiện: Lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6oC Xuống thấp 100 m, nhiệt độ tăng 1oC.

- Sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng

- Địa hình cao, thoáng gió có biên độ nhiệt ngày, đêm nhỏ hơn so với địa hình trũng thấp,khuất gió

Nguyên nhân: Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh,

nên nhiệt độ giảm

CÂU HỎI Trả lời câu hỏi trang 26 SGK Đọc thông tin, hãy nêu khái niệm khí quyển.

Khái niệm: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnhhưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời

Trả lời câu hỏi trang 27 SGK Đọc thông tin và dựa vào bảng 7, hãy trình bày sự phân

bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí

+ Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí:

- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Xích đạo về 2 cực (càng lên vĩ độ cao, nhiệt độtrung bình năm càng giảm)

- Biên độ nhiệt độ năm tăng dần từ Xích đạo về 2 cực (càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt

độ nhiệt độ năm càng tăng)

Trang 29

- Nguyên nhân: Nhiệt lượng bức xạ đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tiabức xạ mặt trời Do góc chiếu thay đổi theo vĩ độ nên nhiệt độ không khí cũng thay đổitheo vĩ độ.

Trả lời câu hỏi 1 trang 28 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 7.1, hãy:

+ Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt năm ởcác địa điểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48°B

+ Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa, đại dương

- Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt năm ởcác địa điểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48°B:

+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 giảm dần từ tây sang đông Cụ thể, Bret nhiệt độ trungbình tháng 1 là 6,9°C, Muy-ních (-0,5°C), Bra-tít-xla-va (-1°C) và Đô-net (-4,3°C).+ Nhiệt độ trung bình tháng 7 tăng dần từ tây sang đông Cụ thể, Bret nhiệt độ trungbình tháng 7 là 16,9°C, Muy-ních (17,8°C), Bra-tít-xla-va (21,3°C) và Đô-net(21,7°C)

+ Biên độ nhiệt năm tăng dần từ tây sang đông

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa, đại dương:

+ Nguyên nhân: do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nênnhiệt độ không khí cũng có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương

+ Biểu hiện: Cùng vĩ độ nhưng nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm khônggiống nhau giữa lục địa và đại dương: Càng vào sâu trong lục địa, biên độ nhiệt độcàng tăng do ảnh hưởng của biển giảm

+ Nhiệt độ không khí cũng có sự thay đổi theo bờ tây và bờ đông của lục địa do ảnhhưởng từ các dòng biển

Trả lời câu hỏi 2 trang 28 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 7.2, hãy:

+ So sánh nhiệt độ tại bốn địa điểm A, B, C, D Tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ ở cácđịa điểm đó?

+ Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình

- Nhiệt độ tại bốn địa điểm A, B, C, D giảm dần theo độ cao từ điểm D đến A cụ thể: A(60C), B (90C), C (120C), D (180C)

Trang 30

=> Giải thích: Có sự khác nhau về nhiệt độ ở các địa điểm đó do càng lên cao nhiệt độ

càng giảm, trung bình cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6°C

- Sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình:

+ Nguyên nhân: do ảnh hưởng của độ dốc, hướng sườn và hình thái địa hình

+ Biểu hiện:

Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh nên nhiệt

độ càng giảm (lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,60C)

Sườn phơi nắng có nhiệt độ thấp hơn sườn khuất nắng

Địa hình cao, thoáng gió có biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ hơn so với địa hình thấptrũng gió

Giải bài luyện tập trang 28 SGK Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tác động như thế nào

đến sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí?

- Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tác động đến sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm củakhông khí theo vĩ độ

- Nhiệt độ trung bình năm của không khí giảm dần từ Xích đạo về 2 cực (càng lên vĩ độcao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm)

Vận dụng

Giải bài vận dụng trang 28 SGK Tại sao vào mùa hè, mọi người lại thường đi du lịch ở

các vùng ven biển hoặc vùng núi?

- Vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi do ởnhững vùng này có thời tiết mát mẻ, dễ chịu, nhiệt độ không cao

Trang 31

- Trên bề mặt Trái Đất có hai đai khí áp cao cực, hai đai khí áp thấp ôn đới, hai đai khí ápcao cận nhiệt đới, và đai áp thấp xích đạo.

- Sự hình thành của các đai khí áp có nguồn gốc nhiệt và động lực

+ Đai áp thấp Xích đạo (nguyên nhân nhiệt lực): vùng Xích đạo có nhiệt độ caokhông khí bị đốt nóng, nở ra, tạo thành đai áp thấp xích đạo

+ Đai áp cao cận chí tuyến (nguyên nhân động lực): không khí bốc lên cao từ vùngXích đạo, di chuyển tới 2 vùng chí tuyến và dồn xuống, sức nén không khí tăng.+ Vùng Bắc Cực và Nam Cực (nguyên nhân nhiệt lực): do nhiệt độ rất thấp, sức nénkhông khí tăng, hình thành nên các đai áp cao cực

+ Đai áp thấp ôn đới (nguyên nhân động lực): từ các đai áp cao cận chí tuyến và vùngcực, không khí di chuyển về vùng ôn đới, gặp nhau và bốc lên cao, sức nén không khígiảm

+ Các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà bị chia cắt thành các khu vực khí ápriêng biệt, do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương

b Nguyên nhân sự thay đổi khí áp: Do sự thay đổi của độ cao, nhiệt độ, độ ẩm không

khí

- Càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén của không khí càng giảm nên khí áp càngnhỏ

- Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng của không khí giảm đi nên khí áp giảm

- Không khí có độ ẩm cao thì khí áp giảm Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên chiếm dầnchỗ của không khí khô, làm khí áp giảm

2 MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT

Thầy cô cần giáo án, tài liệu ôn thi HG, thi tốt nghiệp, đề thi thì liên hệ thầy NguyễnMinh Chiến theo số điện thoại 0982172679 hoặc Zalo 0942894541

Thầy Chiến thường xuyên chia sẻ tài liệu và hỗ trợ thầy cô ra đề thi, viết sáng kiến, báocáo giải pháp thi GV dạy giỏi, bồi dưỡng HSG, ôn thi tốt nghiệp

Trang 32

3 GIÓ ĐỊA PHƯƠNG

a Gió đất, gió biển

- Gió đất, gió biển là gió hình thành ở vùng ven biển, có hướng thay đổi theo ngày vàđêm

- Vào ban ngày, mặt đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn và nóng hơn so với vùng biển, nên cókhí áp thấp hơn so với biển => gió từ biển thổi vào

- Vào ban đêm, mặt đất giữ nhiệt kém, tỏa nhiệt nhanh hơn nên lạnh hơn so với vùngbiển, nên có khí áp cao hơn so với biển => hình thành nên gió đất

b Gió phơn 

- Gió phơn là loại gió vượt qua núi và thổi xuống, nóng và khô

- Khi một luồng gió nóng ẩm từ biển thổi vào đất liền và bị chặn bởi một dãy núi, khôngkhí sẽ dần bốc lên cao Càng lên cao, không khí càng lạnh, hơi nước ngưng tụ tạo thànhmây và gây mưa Sau khi vượt qua đỉnh núi, độ ẩm của không khí giảm dần Càng xuốngthấp, nhiệt độ càng tăng, khiến cho loại gió này trở nên khô và nóng

Ví dụ: Ở Việt Nam, khu vực duyên hải miền Trung thường xuyên phải gánh chịu các đợtgió phơn (gió Lào) rất khô và nóng Gió này bản chất là gió tây nam nóng ẩm từ Bắc Ấn

Trang 33

Độ Dương Sau khi vượt qua dãy núi Trường Sơn ở phía tây, nó bị biến tính, trở nên khô

và nóng

c Gió núi - thung lũng

- Gió núi - thung lũng là loại gió hoạt động theo ngày đêm ở khu vực miền núi. 

- Ban ngày, không khí ở sườn núi được đốt nóng hơn so với không khí ở xung quanh nêngió thổi lên theo sườn núi và ở trên gió thổi về phía thung lũng Ban đêm, không khí ởsườn núi lạnh hơn xung quanh nên gió thổi dọc theo sườn núi xuống dưới, ở dưới, khôngkhí bốc lên trên thung lũng

4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA

a Khí áp

- Ở các khu khí áp thấp, không khí bị hút vào giữa và đẩy lên cao, ngưng tụ tạo thànhmây và gây mưa Ở các khu áp cao, chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến nên mưa rất

ít hoặc không có mưa

=> khu vực xích đạo và ôn đới là nơi có áp thấp nên mưa nhiều, ở cực và chí tuyến là nơi

có áp cao nên mưa ít

b Gió

- Ở những nơi có gió từ biển thổi vào hoặc có hoạt động của gió mùa thường có mưa lớn

- Ở những nơi chịu ảnh hưởng của gió Tín phong thường mưa ít

c Frông 

- Frông là mặt tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc và tính chất vật lí khác nhau, nơikhông khí bị nhiễu loạn và sinh ra mưa

- Dọc các frông nóng cũng như frông lạnh, không khí nóng bị đẩy lên cao tạo thành mây

và gây mưa, đó là frông

- Các khối khí nóng ẩm trong vùng nội chí tuyến tiếp xúc với nhau tạo thành dải hội tụnhiệt đới, gây mưa lớn, đó là mưa dải hội tụ Lượng mưa dải hội tụ lớn hơn rất nhiều sovới mưa frông. 

d Dòng biển

- Những nơi có dòng biển nóng chảy qua có mưa nhiều vì phía trên dòng biển nóng,không khí thường chứa nhiều hơi nước Ngược lại, những nơi có dòng biển lạnh chảy

Trang 34

e Địa hình

- Cùng một sườn núi, nhưng mưa lại không giống nhau theo độ cao. 

+ Ở vùng nhiệt đới và ôn đới, nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều, tới một độ cao nhấtđịnh sẽ không còn mưa nữa do độ ẩm không khí đã giảm nhiều, nên các sườn núi cao vàđỉnh núi thường ít mưa

+ Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít

5 SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN THẾ GIỚI

a Phân bố mưa theo vĩ độ

- Lượng mưa trên thế giới phân bố không đều theo vĩ độ

- Ở vùng xích đạo, mưa nhiều nhất, tiếp đó là hai vùng ôn đới, hai vùng chí tuyến mưatương đối ít, càng về gần cực, mưa càng ít

b Phân bố mưa theo khu vực

- Lượng mưa không giống nhau giữa các khu vực theo chiều từ tây sang đông

- Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh, vị trí xa hay gần đạidương

Trang 35

ÂU HỎI Trả lời câu hỏi 1 trang 30 SGK Đọc thông tin trên và quan sát hình 8.1, hãy trình bày

sự hình thành các vành đai khí áp trên Trái Đất

+ Sự hình thành các vành đai khí áp trên Trái Đất:

- Trên bề mặt Trái Đất có 2 đai khí áp cao cực, 2 đai khí áp thấp ôn đới, 2 đai khí áp caocận nhiệt phân bố đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo

- Sự hình thành các đai áp có nguồn gốc từ nhiệt động lực:

+ Tại xích đạo, không khí bị đốt nóng nở ra thăng lên cao hình thành đai áp thấp xíchđạo

+ Đến tầng bình lưu, không khí chuyển động theo luồng ngang về phía 2 cực, nhiệt

độ hạ thấp và bị lệch hướng (do lực Cô-ri-ô-lít) => giáng xuống vùng cận chí tuyếntạo nên đai áp cao cận nhiệt đới

Trang 36

+ Ở cực, nhiệt độ xuống thấp, không khí co lại nén xuống bề mặt Trái Đất, tạo nênđai áp cao cực

+ Không khí chuyển động từ áp cao cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp nhau thăng lêncao tạo nên đai áp thấp ôn đới

Trả lời câu hỏi 2 trang 30 SGK Đọc thông tin, hãy trình bày các nguyên nhân làm thay

đổi khí áp

Nguyên nhân làm thay đổi khí áp: độ cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí

Trả lời câu hỏi 1 trang 31 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 8.1, hãy trình bày về

thời gian hoạt động, nguồn gốc hình thành, hướng và tính chất của gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió mùa.

Thời gian hoạt

động

Gần như quanhnăm

Nguồn gốc hình

thành

Do chênh lệchkhí áp giữa ápcao chí tuyến và

áp thấp xích đạo

Do sự chênh lệchkhí áp giữa áp caochí tuyến và áp thấp

ôn đới

Do sự nóng lên hoặc lạnh

đi không đều giữa lục địa

và đại dương theo mùa

- Bán cầu Nam: TâyBắc

- Mùa đông: từ lục địa rađại dương

- Mùa hạ: từ đại dươngvào lục địa

Tính chất Rất khô, ít mưa Ẩm, mưa nhiều - Mùa đông: khô

- Mùa hạ: ẩm

Trả lời câu hỏi 2 trang 31 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 8.2, hãy trình bày sự

hình thành và hoạt động của gió đất, gió biển

+ Sự hình thành và hoạt động của gió đất, gió biển:

- Sự hình thành: hình thành ở vùng ven biển, hướng thay đổi theo ngày và đêm (do sựnóng lên và lạnh đi không đều giữa đất liền và biển)

Trang 37

- Hoạt động: ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.

Trả lời câu hỏi trang 32 SGK

Đọc thông tin và quan sát hình 8.4, hãy trình bày sự hình thành của gió núi – thung lũng

+ Sự hình thành của gió núi – thung lũng:

- Ban ngày, không khí ở sườn được đốt nóng hơn so với không khí xung quanh => gióthổi lên theo sườn núi và ở trên gió thổi về phía thung lũng

- Ban đêm, không khí sườn núi lạnh hơn xung quanh nên gió thổi dọc theo sườn xuốngdưới, ở dưới không khí bốc lên trên thung lũng

Trả lời câu hỏi trang 33 SGK Đọc thông tin và quan sát hình 8.5, hình 8.6, hãy:

+ Kể tên các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

+ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới lượng mưa

Trang 38

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố mưa: Khí áp, gió, frông, dòng biển và địa hình.

- Ảnh hưởng của các nhân tố tới lượng mưa:

Trang 39

+ Các khu áp cao: chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến nên mưa rất ít hoặc không

+ Các khối khí nóng ẩm trong vùng nội chí tuyến tiếp xúc với nhau tạo thành dải hội

tụ nhiệt đới => mưa lớn (mưa dải hội tụ)

+ Vùng nhiệt đới và ôn đới: càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều; đến 1

độ cao nhất định sẽ ít mưa do độ ẩm không khí giảm

+ Cùng 1 dãy núi nhưng lượng mưa khác nhau giữa sườn đón gió ẩm và sườn khuấtgió

Trả lời câu hỏi trang 34 SGK Dựa vào bảng 8, hãy trình bày sự phân bố lượng mưa ở

các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực

Trang 40

+ Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ:

- Khu vực Xích đạo (khoảng 0 - 200 ở hai bán cầu): mưa nhiều nhất, lượng mưa trungbình khoảng 763 - 1872 mm

- Khu vực chí tuyến (khoảng 20 - 300 ở hai bán cầu): mưa tương đối ít (khoảng 513 - 607mm)

- Khu vực ôn hòa (khoảng 30 - 600 ở hai bán cầu): mưa nhiều (khoảng 510 - 976 mm)

- Khu vực cực (khoảng 60 - 800 ở hai bán cầu): mưa rất ít (khoảng 194 - 340 mm ở vùngcực Bắc, vùng cực Nam gần như không có mưa)

Trả lời câu hỏi trang 35 SGK Quan sát hình 8.7 và dựa vào kiến thức đã học, hãy trình

bày sự phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 45oB từ tây sang đông và giảithích

Ngày đăng: 10/11/2023, 00:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w