Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 TUẦN 7 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 2010 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. Học sinh tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: Thiết kế sân khấu buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. Tổ chức buổi lễ theo kịch bản. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. Cách tiến hành: Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần. + TPT cho HS điều khiển lễ chào cờ + Yêu cầu lớp trực tuần nhận xét thi đua + TPT nhận xét chung toàn trường + TPT phổ biến kế hoạch trong tuần + BGH nhận xét chung và phổ biến kế hoạch. HS nghiêm túc theo dõi. HS làm lễ chào cờ. Đại diện lớp trực tuần nhận xét thi đua. HS toàn trường lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. + Học sinh tích cực chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường mà phụ nữ Việt Nam đã làm được. Cách tiến hành: Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. + Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ. + Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. + Khách mời chia sẻ về sự ra đời và nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. + Gọi HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời. HS tham gia đầy đủ. HS theo dõi, lắng nghe. Các khối lớp biểu diễn, HS theo dõi. HS lắng nghe. HS đặt câu hỏi với khách mời, chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những điều phi thường mà Phụ nữ Việt Nam đã làm được. 3. Luyện tập Mục tiêu: + HS biết nói những lời chúc mừng những người Phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 2010. Cách tiến hành: GV cho HS suy nghĩ về lời chúc và người mình định nói lời chúc trong ngày 2010 (thời gian 23 phút). GV tổ chức cho học sinh thực hành nói lời chúc mừng những người Phụ nữ nhân ngày 2010. GV nêu câu hỏi: + Trong buổi lễ hôm nay, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất? + Trong ngày 2010, em muốn gửi lời chúc của mình tới ai? Kết thúc, dặn dò. HS suy nghĩ cá nhân. HS cùng nhau chia sẻ lời chúc của mình trước lớp. HS trả lời. HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2023-2024 - TUẦN 7
Sử-Địa Bài 6:Một số nét văn hóa ở vùng trung du Bắc Bộ(T1) Đạo Đức Bài 2 :Cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn (Tiết 3)
Chiều
Ôn:Tiếng Việt Ôn tâp Tiếng Anh
Ôn :Toán Ôn tâp
Mĩ thuật Không gian trong thư viện ( Tiết 1)
Tư
18/10 Sáng
Tiếng Việt Đọc :Chân trời cuối phố (T1) Tiếng Việt Đọc :Chân trời cuối phố (T1) GDTC
Toán Bài 15:Làm quen với dãy số tự nhiên(T1) Công nghệ Bài 3: Tiết 1-phần1
Ôn :Toán Ôn tâp
Ôn :Tiếng Việt Ôn tập Tin
Chiều
Ôn :Toán Ôn tập
Ôn :Toán Ôn tập
Ôn Tiếng Việt Ôn tập
Âm nhạc Thưởng thức âm nhạc – Lý ngựa ô
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
TUẦN 7
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
- Học sinh tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
- Tổ chức buổi lễ theo kịch bản
2 Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữViệt Nam 20-10
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần
+ TPT cho HS điều khiển lễ chào cờ
+ Yêu cầu lớp trực tuần nhận xét thi đua
+ TPT nhận xét chung toàn trường
+ TPT phổ biến kế hoạch trong tuần
+ BGH nhận xét chung và phổ biến kế hoạch
- HS nghiêm túc theo dõi
Trang 3- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Phụ nữ
Việt Nam 20-10
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn văn
nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
+ Khách mời chia sẻ về sự ra đời và nghĩa ngày Phụ
nữ Việt Nam 20-10
+ Gọi HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời
- HS tham gia đầy đủ
- HS theo dõi, lắng nghe
- Các khối lớp biểu diễn,
HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS đặt câu hỏi với kháchmời, chia sẻ cảm xúc vàniềm tự hào về những điềuphi thường mà Phụ nữViệt Nam đã làm được
- GV cho HS suy nghĩ về lời chúc và người mình định
nói lời chúc trong ngày 20-10 (thời gian 2-3 phút)
- GV tổ chức cho học sinh thực hành nói lời chúc
mừng những người Phụ nữ nhân ngày 20-10
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong buổi lễ hôm nay, em thích tiết mục văn nghệ
Trang 4- Kết thúc, dặn dò - HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
_
Tiếng Việt Đọc: CON VẸT XANH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân
vật hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao
đổi với bạn những điều thú vị em biết về
thế giới loài vật
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn:
Trang 5+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./
biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không
nói tiếng nào
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong
các câu hội thoại VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi
lắm!; Cái gì?
- HS lắng nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc
b Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt
bị thương trong vườn nhà? - HS trả lời
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số
loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của
em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của
bộ lông, thói quen, sở thích, )
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú
yêu thương con vẹt?
- HS trả lời
-Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động
vật
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm
trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình
huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt
chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt
chước những lời mình nói trống không
với anh.).
- HS thảo luận và chia sẻ
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú
đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế
nào?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu
chuyện trên
- HS trả lời (D-A-C-B)
- GV kết luận, khen ngợi HS
3 Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
Trang 6học gì?
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em
yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm
đáng yêu của chúng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa
- Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV đưa ra một số bức tranh Yêu cầu
HS nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với
hoạt động thể hiện trong tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính
Trang 7c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ
mong
mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,
d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu
- Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình
cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa
trong đoạn văn
- GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm,
cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS quan sát tranh, chọn từ phù
hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau
đó đổi ngược lại
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu
- HS của một số nhóm lần lươtk trình bày
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
_
Toán (Tiết 31) Bài 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 Tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 8* Năng lực đặc thù:
- Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn
- Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số
- Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toánthực tế
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số: Mười lăm triệu không
trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm
Trang 9yêu cầu HS ước lượng vị trí của số
đã cho trên tia số, từ đó làm tròn số
đến hàng trăm nghìn dựa vào tia số
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh
họa
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên
bảng làm bài
Trang 10a) Chữ số 5 của số 189 835 388 thuộchàng nghìn.
- Chữ số 5 của số 5 122 381 thuộc hàngtriệu
- Chữ số 5 của số 531 278 000 thuộchàng trăm triệu
b) Làm tròn số các số đó đến hàng chụcnghìn ta được: 189 840 000;
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu, bảng số liệu
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS làm bài vào phiếu bài tập
- HS các nhóm đọc kết quả
*Kết quả:
+ Năm 2016 bán ra: 3 100 000 xe máy+ Năm 2017 bán ra: 3 300 000 xe máy+ Năm 2018 bán ra: 3 400 000 xe máy+ Năm 2019 bán ra: 3 300 000 xe máy
Trang 11số đến hàng trăm nghìn.
4 Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài
- HS các nhóm đọc kết quả
*Kết quả:
+ Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu là:
1 200 000 người+ Hải Dương: 1 900 000 người+ Nghệ An: 3 400 000 người
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Trang 12_
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài
mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện
- Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài văn kể lại câu chuyện thường
gồm mấy phần, là những phần nào?
+ Trong từng phần của bài văn kể
chuyện thường gồm những nội dung gì?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài
- 2-3 HS đọc và trả lời
2 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc
-Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho
+ Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? - HS trả lời
- Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng
cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất
Trang 13thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”
- Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà
kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu
câu chuyện “Cô bé Lọ Lem”
- HS đọc-Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác
định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn
tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và
MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới
thiệu câu chuyện)
+ Có 2 cách viết KB là: KB không mở
rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ,
cảm xúc, và các liên tưởng, suy luận
của người viết sau khi nghe hoặc đọc
câu chuyện)
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác
cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ
Lem.
- HS đọc
- Nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB
gián tiếp và KB mở rộng
-HS nêu
-Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về
cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện
-HS suy nghĩ xem mình được đọc hay nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,
-Quan sát, chấm một số bài
-Nhận xét, sửa sai
-Tuyên dương những bài viết hay
-HS viết bài vào vở nháp
Trang 14Toán (Tiết 32) Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy,lập luận toán học, hợp tác
- Giải quyết được các bài tập liên quan
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi
Trang 15III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV hỏi: “Các em có biết trong hệ
Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay
không?” Hãy kể tên một số hành tinh
trong hệ Mặt Trời ?
- HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim,Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, SaoThổ, Sao Thiên Vương, Sao HảiVương
- GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh,
xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần
nhất cho đến xa nhất so với mặt trời
là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm
Vương từng được xếp vào nhóm này
nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp
ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa
+ Hãy cho biết khoảng cách từ Sao
Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới
Mặt Trời là bao nhiêu ?
- HS phát biểu
Trang 16+ Sao nào cách xa Mặt Trời hơn ? Vì
từ trái sang phải Chẳng hạn: vì 2 >
1 nên 230 000 000 > 108 000 000 - HS nhắc lại nhiều lần.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa - HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh
3 Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT - HS làm bài cá nhân vào phiếu BT
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
650 700 < 6000000 + 500000 + 7000+ Muốn so sánh hai số có nhiều chữ
số ta làm thế nào ?
- HS phát biểu
Bài 2: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận, tìm ra kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
*Kết quả:
+ Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp
Trang 17hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS suy nghĩ nêu kết quả
*Kết quả:
+ Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938
399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu,chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đólớn hơn)
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm
+ Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng
Trang 18IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ
- Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1,
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 19xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi
nhớ
HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời
câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk Riêng câu 4 các
nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình trước lớp
- Hãy nêu thành phần của không khí?
- Trình bày hiểu biết của mình về một nội dung
bất kì trong hình 1, trang 29 mà em thích nhất?
- Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự có
mặt của hơi nước trong không khí?
( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao,…)
* Năng lực chung:
- Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc
mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao
- Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học
* Phẩm chất:
- Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống
- Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- HS: sgk, vở ghi
Trang 20III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS xem về hình ảnh
lễ hội Gầu Tào và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Hình ảnh trong đoạn phim giúp em hiểu
biết điều gì về về văn hóa của dân tộc
Mông ở Mai Châu, tỉnh Hòa Bình?
+ Hãy nêu hiểu biết của em về một số nét
văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
HS:
+ Gầu Tào là một lễ hội tiêu biểu nhất của
người Mông với mục đích là cúng tạ trời
đất, thần linh phù hộ đã ban cho gia đình sự
sức khỏe, thịnh vượng, cầu phúc, cầu lộc
ban cho những người dân trong bản Mông
một năm mới mùa màng bội thu, gia súc,
gia cầm đầy chuồng Lễ hội hứa hẹn một
năm mới mùa màng bội thu, một cuộc sống
của bà con các dân tộc thiểu số trên Cao
nguyên đá Đồng Văn nói chung và dân tộc
Mông nói riêng có một cuộc sống ngày
càng ấm no, hạnh phúc
+ Một số nét văn hóa ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ: lễ hội hoa ban Điện Biên, hội
xuân hát giao duyên của người Dao đỏ, lễ
hội Lồng Tồng (xuống đồng) của người
Tày -Nùng hay các chợ phiên miền núi nổi
tiếng như Bắc Hà, Tả Phìn, Mèo Vạc, Đồng
Đăng…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một
số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- HS xem phim về lễ hội Gàu Tào
- HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4, đọc
thông tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 –
3 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một
- Hs thảo luận nhóm 4 thưcj hiện trả lời câu hỏi
Trang 21số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản
Mường ở Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa
ban, lễ hội đền Gióng,
+ Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi
người có một năm mới nhiều may mắn,
khỏe mạnh, mùa màng bội thu,
- GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh,
video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du
thông tin mục 2 SGK tr.29 và trả lời câu
hỏi: Giới thiệu nét cơ bản về hát Then của
các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới thiệu
trước lớp những nét cơ bản về hát Then
(khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh, tài
liệu chuẩn bị trước) Các HS khác quan sát,
lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hát Then là loại hình nghệ thuật dân
gian của các dân tộc Tày, Nùng, Thái,
được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại.
+ Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ
quan trọng, thể hiện mong muốn của người
dân về cuộc sống may mắn, tốt lành.
- GV cho HS nghe thêm video về điệu hát
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS xem clip về múa xoè
Trang 22+ Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Xòe là loại hình múa truyền thống đặc
sắc của người Thái, thường được tổ chức
vào các dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình,
dòng họ, bản mường,
+ Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ,
khát vọng và niềm tự hào của người Thái
_
Đạo đức BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 3)
Trang 23* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làmthể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
− GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch mà đã
trao đổi cùng với người thân giúp đỡ
Bài tập 1 Kể về một người có hoàn
cảnh khó khăn theo gợi ý.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
chia sẻ về người có hoàn cảnh khó khăn
theo nội dung:
+ Tên của người đó
Trang 24- GV nhận xét, khen thưởng, động viên
HS
Bài tập 2 Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến sau? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm 2, thảo luận ý kiến
sgk và bày tỏ thái độ
- HS thực hiện
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS chia sẻ
Đồng ý (ý kiến của Trang, Hùng,
Huyền)
Không đồng ý (ý kiến của Tuấn, Vân)
Vì đây là những việc làm thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ người khác khi gặp
khó khăn
- Trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp…
- - GV nhận xét, khen thưởng, kết luận
3 Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS viết những lời yêu
thương để gửi gắm đến những người có
hoàn cảnh khó khăn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực Nhắc nhở HS khắc phục
những tồn tại trong tiết học
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
- HS thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Mĩ thuật
Chủ đề: NGÔI TRƯỜNG HẠNH PHÚC
Bài 2: KHÔNG GIAN TRONG THƯ VIỆN
Trang 25I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách vẽ nhân vật trong không gian nội thất
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt động trong thư viện
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, màu trong bài vẽ
- Nêu được ý nghĩa và giá trị của thư viện trong nhà trường
- Nêu được cách vẽ nhân vật trong không gian nội thất
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt động trong thư viện
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, màu trong bài vẽ
- Nêu được ý nghĩa và giá trị của thư viện trong nhà trường
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét hình trong bài vẽ
- Chia sẻ được giá trị và ý nghĩa của tình bạn trong học tập và vui chơi
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về không gian
trong thư viện trường học
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại trang trí nội thất theonhiều hình thức khác nhau
3 Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong cách trang trí nội thất trongkhông gian thư viện trường học
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)
2 Đối với học sinh.
Trang 26- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
* Mục tiêu
- Nêu được cách vẽ nhân vật trong
không gian nội thất
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt
động trong thư viện
* Nhiệm vụ của GV
- Tổ chức cho HS quan sát về không
gian thư viện trong trường học và yêu
cầu HS thảo luận để nhận biết những
cảnh vật thiết bị thường có, cách sắp
xếp các đồ vật và các hoạt động của
thư viện trường học
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS xem ảnh trong SGK Mĩ
thuật 4, giới thiệu về bức ảnh đặt các
câu hỏi gợi ý để các em khám phá về
những cảnh vật, thiết bị trong thư
viện, về cách sắp xếp các đồ vật
trong thư viện
- Cho HS xem thêm một số ảnh hoặc
Video Clip ghi lại các hoạt động diễn
ra trong thư viện do GV chuẩn bị để
Trang 27các em nhận biết các hoạt động chính
diễn ra ở đây
* Câu hỏi gợi mở:
+ Thư viện trong hình có những đồ
sát và nêu được cách vẽ nhân vật
trong không gian nội thất ở hoạt
B KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức,
kĩ năng.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh về một thư viện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Trang 28+ Bước 1: Phát họa thể hiện hình ảnh
hoạt động của nhân vật trong thư
viện
+ Bước 2: Vẽ đồ vật và khung cảnh
trong thư viện
+ Bước 3: Vẽ màu hoàn thiện sản
phẩm
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước các bước vẽ tranh về một thư
viện
* Câu hỏi gợi mở:
+ Không gian trong thư viện có
những gì?
+ Hình ảnh nào nên vẽ trước?
+ Nên vẽ thêm gì để làm rõ nội dung
bức tranh?
+ Để hoàn thiện bức tranh thì cần
làm gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp hài hòa mật độ của chấm,
nét và màu nóng, màu lạnh có thể tạo
được bức tranh sinh động về không
gian thư viện
Trang 29Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng
ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Con vẹt xanh nối
tiếp theo đoạn
- HS đọc nối tiếp
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Tú
đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương
trong vườn nhà?
- HS trả lời
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú
đã nhận ra điều gì và thay đổi như thế
Trang 30a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn
2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội,
- Tìm thông tin về nhân vật cún trong
câu chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình
dáng, tính cách, tiếng kêu)
Tên Nơi ở Hình
dáng
Tính cách
TiếngkêuCún Ngôi
nhà
nhỏ
Nhỏ Tò mò,
thích khám phá
ắng ắng
- HS thảo luận N2, điền câu trả lớivào phiếu học tập
Tên Nơi
ở
Hìnhdáng
Tínhcách
Tiếngkêu
- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò
mò muốn biết về dãy phố bên ngoài?
- HS trả lời
-Khi có dịp chạy hết dãy phố, những
cảnh vật hiện ra trước mắt đã giúp cún
nhận ra điều gì?
- HS trả lời
-Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là
những chân trời mở ra vô tận” là như
thế nào?
(VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối
tiếp nhau không bao giờ kết thúc.)
- Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên
dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy
những gì?
Nhìn con đường, nhà, mái tôn, con
Trang 31đò, bãi bồi, cây cối, nhà
cửa,
Nghe tiếng gió thổi, tiếng nước
chảy êm đềm, tiếng cây cối
xào xạc,
Ngửi mùi nước từ sông, mùi bùn
đất khô trên đường,
Tiếng Việt Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng
ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU