1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài giảng lớp 4 tuần 5

51 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết Thư Cho Tương Lai
Trường học Trường Tiểu học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2023-2024
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM Tiết 13 Sinh hoạt dưới cờ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ hàng tuần. Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ. Cách tiến hành: Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào tuần học mới. HS nghiêm túc theo dõi. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai. Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai. + Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi. Cách tiến hành: GV giới thiệu thể lệ tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai + Đối tượng: Học sinh khối lớp 4 của trường. + Thể lệ: Bài thi là một bức thư viết dưới dạng văn xuôi, dài khoảng 400 từ. Bài được viết theo hình thức viết tay trên giấy A4 có dòng kẻ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ. Bài thi đánh máy vi tính hoặc photocopy được coi là không hợp lệ. Bài dự thi cho vào phong bì, ghi rõ tên và địa chỉ lớp của người gửi (ví dụ: Nguyễn Văn A – Lớp 4A) và gửi vào hòm thư trước phòng Tổng phụ trách. + Chủ đề: Viết thư cho tương lai. + Thời gian làm bài: 7 ngày. + Hạn nộp:………………… GV yêu cầu HS tham gia cuộc thi theo gợi ý: + Suy nghĩ về ước mơ của em ở một thời điểm trong tương lai (Năm 15 tuổi, 20 tuổi,…) + Viết một bức thư gửi cho bản thân trong tương lai chia sẻ về những đặc điểm, điểm đáng tự hào của em và những ước mơ em mong muốn đạt được. HS lắng nghe cô giáo tổng phụ trách phổ biến về cuộc thi Việt thư cho tương lai. HS ghi nhớ gợi ý. HS hưởng ứng tham gia cuộc thi 3. Luyện tập Mục tiêu: HS có thể tự tin chia sẻ những đặc điểm đáng tự hào và ước mơ trong tương lai của mình. Cách tiến hành: Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến ghi lại những chú ý về cuộc thi vào vở. GV nêu câu hỏi: + Em có thích viết thư không? + Em có ước mơ gì mong muốn đạt được trong tương lai ? + Em có muốn ước mơ của mình trở thành sự thực không? + Để ước mơ đó trở thành sự thực, ngay từ bây giờ em cần làm gì? GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. Kết thúc, dặn dò. HS lắng nghe 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2023-2024 - TUẦN 5

Hai

2/10 Sáng

HĐTN Viết thư cho tương lai Tiếng Việt Bài 9: Bầu trời trong quả trứng Tiếng Việt Bài 9 :luyện từ và câu :

Tiếng Anh Toán Bài 9 :Luyện tập (Tiết 2)

Chiều

Ôn :Tiếng Việt Ôn tập Tiếng Anh

Ôn :Toán Ôn tâp

Mĩ thuật Tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau ( Tiết 1)

4/10 Sáng

Tiếng Việt Tiếng nói của cỏ cây ( tiết 1) Tiếng Việt Tiếng nói của cỏ cây ( tiết 2) GDTC

Toán Bài 10 :Số có sáu chữ số 1000000 (Tiết 2) Công nghệ Bà 2:Một số loại hoa cây cảnh phổ biến (Tiết 2)

Ôn :Toán Ôn tập

Ôn :Tiếng Việt Ôn tập Tin

Khoa học Bài 5:Vai trò của không khí…trong lành (tiết 2) HĐTN Trò choi chuyến xe kì thú

Chiều

Ôn :Toán Ôn tập

Ôn :Toán Ôn tập

Ôn Tiếng Việt Ôn tập

Âm nhạc Hát :Chim sáo

TUẦN 5

Trang 2

Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023

Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM Tiết 13 - Sinh hoạt dưới cờ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai

- Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Nhà trường:

- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ hàng tuần

- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định

2 Học sinh:

- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS nghiêm túc theo dõi

2 Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai.

- Mục tiêu:

+ Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi Viết thư cho tương lai

+ Học sinh hào hứng, tích cực tham gia cuộc thi

- Cách tiến hành:

- GV giới thiệu thể lệ tham gia cuộc thi Viết thư cho

tương lai

+ Đối tượng: Học sinh khối lớp 4 của trường.

+ Thể lệ: Bài thi là một bức thư viết dưới dạng văn

xuôi, dài khoảng 400 từ Bài được viết theo hình thức

viết tay trên giấy A4 có dòng kẻ, trình bày rõ ràng,

sạch sẽ Bài thi đánh máy vi tính hoặc photocopy

được coi là không hợp lệ Bài dự thi cho vào phong

bì, ghi rõ tên và địa chỉ lớp của người gửi (ví dụ:

Nguyễn Văn A – Lớp 4A) và gửi vào hòm thư trước

phòng Tổng phụ trách.

+ Chủ đề: Viết thư cho tương lai.

- HS lắng nghe cô giáo tổngphụ trách phổ biến về cuộc

thi Việt thư cho tương lai.

- HS ghi nhớ gợi ý

Trang 3

+ Thời gian làm bài: 7 ngày.

+ Hạn nộp:………

- GV yêu cầu HS tham gia cuộc thi theo gợi ý:

+ Suy nghĩ về ước mơ của em ở một thời điểm trong

tương lai (Năm 15 tuổi, 20 tuổi,…)

+ Viết một bức thư gửi cho bản thân trong tương lai

chia sẻ về những đặc điểm, điểm đáng tự hào của em

và những ước mơ em mong muốn đạt được.

- HS hưởng ứng tham giacuộc thi

3 Luyện tập

- Mục tiêu: HS có thể tự tin chia sẻ những đặc điểm đáng tự hào và ước mơ trong

tương lai của mình

- Cách tiến hành:

- Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp

của mình để phổ biến ghi lại những chú ý về cuộc

thi vào vở

- GV nêu câu hỏi:

+ Em có thích viết thư không?

+ Em có ước mơ gì mong muốn đạt được trong

- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt

đầu tham gia thực hiện

Tiếng Việt Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG

Trang 4

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.

- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú

gà con

- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con

gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thayđổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thayđổi của không gian và thời gian Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơtheo cảm nhận của mình

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác

* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi

với bạn những điều em biết về những con

vật mà em yêu thích,…

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

a Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết

hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà

trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu, )

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc:

+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của

nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào

những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu

trời xanh

- HS đọc

- Bài chia làm 2 đoạn, Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ

Đoạn 2: Còn lại

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

Trang 5

- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc

b Tìm hiểu bài:

- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào

về bầu trời trong quả trứng? - HS thảo luận theo cặp và trả lời

- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK

và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần

gũi với HS)

- HS chỉ tranh và giới thiệu + Lúc còn ở trong quả trứng + Lúc bước ra thế giới bên ngoài

- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên

ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên

trong quả trứng ?

- HS thảo luận và chia sẻ

- Theo em, gà con thích cuộc sống nào

hơn?

- HS trả lời

-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn

của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh

theo tưởng tượng của em

- HS làm việc theo nhóm và trình bày

- GV kết luận, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi

đọc

- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá

4 Vận dụng, trải nghiệm:

- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời

- Nhận xét tiết học

- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Tiếng Việt Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 6

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ Đặt được câu có chứa động từ phùhợp

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đềsáng tạo

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- Chơi trò chơi: Con thỏ

- Em vừa làm những động tác nào của con

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì?

Vẫyđicưới, nói,

CáChim

Đậu, bayBơihót

- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời

- GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ - HS nêu

- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong

Trang 7

- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú

vị, sáng tạo

- GV giải thích cho HS đó đều là những

động từ chỉ trạng thái, cảm xúc

- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,

trạng thái của sự vật

- HS lắng nghe

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục

ngữ

- HS đọc

- GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào

vở Đáp án:

+ đến, uống, đi, học

- Có thể cho HS tìm thêm các động từ

(ngoài bài)

+ yêu, thương, nhớ

Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc

- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình

ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng

tự nhiên

- HS đặt câu vào vở

- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,

chỉnh sửa câu

- HS thực hiện

- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng

tạo

3 Vận dụng, trải nghiệm:

- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học

tập

- HS thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

_

Toán Tiết 21: SỐ 1 000 000

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ

Trang 8

của số 1 000 000

- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000

* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”

- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành

- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang

cẩm và cho biết số lượng khối lập phương

nhỏ được dùng để tạo lên khối đó

- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ

- Khối của Nam gồm 1 000 khốilập phương nhỏ

- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối

mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập

- Khối của Rô-bốt được ghép từ

10 khối như của Mai

- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và

- Số liền sau số 999 999 là số nào? - số 1 000 000

- Số liền trước số 1 000 000 là số nào? - số 999 999

3 Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Viết các số tròn

trăm nghìn trên tia số theo đúng

và vị trí

- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào - HS thực hiện

Trang 9

vở a) 100 000, 200 000, 300 000,

400 000, 500 000, 600 000.b) 600 000, 700 000, 800 000,

Bài 2:

- Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số tương ứng với cách

đọc

- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo - HS thực hiện cá nhân và soát

bài theo nhóm đôi

- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò

chơi “Tiếp sức” Các thành viên của mỗi

nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng

với số mà GV đọc Đội nào viết nhanh nhẩt,

đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm Sau một

vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là

nhóm chiến thẳng (GV chọn các số có cách

đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi)

- HS tham gia chơi

- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết

Trang 10

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi:

+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về

- GV cho HS đọc bài văn

- Bài văn có mấy phần? Đó là những

phần nào?

- HS thảo luận và trả lời

- Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời

- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý

chính của mỗi đoạn là gì?

- 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của côchủ nhiệm

+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát độngphong trào và thảo luận về cách thựchiện

+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ

- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết

các hoạt động được thuật lại theo

trình tự?

- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm

xúc gì về kết quả hoạt động?

Bài 2:

- HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 11

3 Vận dụng, trải nghiệm:

- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe

- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người

thân về trình tự các hoạt đông trong

một buổi sinh hoạt lớp của lớp em

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000

* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- GV giới thiệu - ghi bài

2 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số thành tổng của các

số tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị

- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo - HS thực hiện

882 936 = 800 000 + 80 000 +

2 000 + 900 + 30 + 6

- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu - HS trả lời (phân tích các số

Trang 12

- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời

một đáp án chưa được nhắc tới)

- HS nêu câu trả lời+ Số ở mũi tên là 165 500 Các sự kiện có thể xảy ra là:+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.+ Mũi tên chỉ vào số 165 500

- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện

yêu cầu bài

- HS thảo luận theo cặp

Trang 13

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ

- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống

* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh

- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra

dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm

chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức

về vai trò của không khí với sự cháy

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động

nhóm

- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và

đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn

Trang 14

cùng là ngọn nến ở hình 1a Nguyên nhân là

do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó

đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không

khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến

Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy

HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự

sống

- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm

đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4

SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh

kiến thức về vai trò của không khí đối với sự

sống

HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp

đôi Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời

các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn

- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm

miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng

gió nhẹ từ mũi thổi vào tay Lấy tay bịt mũi,

ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu

Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của

con người

HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt

động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và

trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm

- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận

- HS trả lời

- HS lắng nghe

3 Vận dụng, trải nghiệm:

- Không khí có vai trò như nào đối với sự

cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối

với sự sống của con người và động vật?

- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng

đóng kín cửa, không có khe hở thì các em

đoán xem điều gì sẽ xảy ra?

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

Trang 15

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

_

Lịch sử và địa lí (Tiết 9) CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc

điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất

của người dân ở vùng Trung du và miền

- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc

- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên

một số thiên tai thường xảy ra ở vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

- HS lần lượt kể tên một số thiên tai

*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm,

rét hại,…

- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy

ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- HS xem video

- Em có cảm nhận gì sau khi xem video - HS nêu suy nghĩ

- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai - HS trả lời

Trang 16

nào xảy ra?

- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy

nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ

thiên nhiên và phòng, chống thiên tai

- HS nêu

*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên

nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.

+ Xây dựng các công trình thủy lợi.

+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy

cơ xảy ra thiên tai.

+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài

nguyên thiên nhiên.

+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên và phòng, chống thiên tai.

- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến - HS bày tỏ ý kiến và giải thích

câu trả lời

a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp

giáp với hai quốc gia là Lào và Campuchia

(Cambodia) ( S Vì vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc

gia là Lào và Trung Quốc )

b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa

đông lạnh nhất cả nước ( Đ )

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có

nhiều sông lớn thuận lợi cho phát triển

thuỷ điện ( Đ )

d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất

cả nước ( Đ )

- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã

đưa ra đáp án đúng

Trang 17

4 Vận dụng:

- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn

đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?

- HS suy nghĩ và viết vào vở

- GV gọi HS chia sẻ bài làm - 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí do

+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa

Pa tương đối ôn hòa: ban ngày nắng ấm,

ban đêm se lạnh

+ Đây là khoảng thời gian mà các thung

lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc Với các

loại hoa như: mơ, mận, đỗ quyên,…

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

ĐẠO ĐỨC BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)

+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân

* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thểhiện

cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn

* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặpkhó khăn trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí

- HS: sgk, vở ghi

Trang 18

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mở đầu

− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát

“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:

Hoạt động 1 Tìm hiểu một số biểu hiện

của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp

khó khăn

* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện

của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó

khăn

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục

a trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu

Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ

Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế

Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở

- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn

nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác

do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu

những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ

người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức

tranh mục b trong sgk

- HS thực hiện

- GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ

Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ

Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn

- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn

biết những việc làm nào khác thể hiện của

Trang 19

sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh

khó khăn?

- GV tổ chức cho HS chia sẻ.

(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học

cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ

bạn nghèo/….)

- HS chia sẻ

- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương

3 Vận dụng, trải nghiệm

- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao,

tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn

cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với

người thân

- HS thực hiện

V.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Mĩ thuật Chủ đề: NGÔI TRƯỜNG HẠNH PHÚC Bài 1: TRANH VẼ VỚI CÁC HÌNH NỐI TIẾP NHAU

(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được cách kết hợp hài hòa mật độ khác nhau của chấm, nét tạo sảnphẩm mĩ thuật

- Tạo được sản phẩm 2D về đề tài nhà trường

- Chỉ ra được độ đậm nhạt, màu sắc gợi cảm giác nóng, lạnh trong sản phẩm,tác phẩm mĩ thuật

- Biết trân trọng bạn bè và công việc của các thành viên trong nhà trường

- Nêu được cách vẽ và nét đặt trưng của tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau.(Doodle)

- Vẽ được bức tranh có chân dung các bạn cùng lớp

Trang 20

- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, hình trong bài vẽ

- Chia sẻ được giá trị và ý nghĩa của tình bạn trong học tập và vui chơi

* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ với

các hình nối tiếp nhau trong mĩ thuật

- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh 2D có trang trí

và hình tượng nối tiếp nhau theo nhiều hình thức khác nhau

1 Đối với giáo viên.

- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV

- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)

2 Đối với học sinh.

- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV dẫn dắt vấn đề:

A KHÁM PHÁ.

- Bài học có thể được bắt đầu bằng cách: quan sát thực tế, tranh, ảnh, sản phẩm mĩ thuật hay trải nghiệm.

* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá tranh Đu-đồ át (Doodle art).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

* Hoạt động khởi động.

- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

* Mục tiêu

- Nêu được cách vẽ và nét đặc trưng

của tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau

Trang 21

- Tổ chức cho HS quan sát hình, thảo

luận và chia sẻ về nội dung, hình thức

thể hiện của tranh Doodle art để nhận

biết đặc điểm của tranh vẽ theo phong

cách này

* Gợi ý cách tổ chức.

- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 14

SGK Mĩ thuật 4, đặt các câu hỏi gợi ý

để HS khám phá các hoạt động chính,

các tư thế, động tác của các nhân vật

trong tranh

- Giới thiệu thêm cho HS một số tranh

thuộc thể loại Doodle art để các em

nhận ra sự đa dạng về nội dung cũng

như cách thể hiện một bức tranh theo

hình thức này

* Câu hỏi gợi mở:

+ Hoạt động gì được thể hiện trong

mỗi bức tranh?

+ Tư thế, động tác của các nhân vật

trong tranh như thế nào?

+ Các nhân vật trong tranh đang làm

gì? Số lượng nhân vật trong tranh

nhiều hay ít?

+ Các nhân vật trong tranh có điểm gì

liên quan với nhau?

+ Theo em, các bức tranh này được

thể hiện như thế nào?

+ Cách thể hiện các bức tranh này có

gì giống và khác nhau?

+ Em thích cách thể hiện bức tranh

nào? Vì sao?

* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan

sát được và nêu được cách vẽ và nét

đặc trưng của tranh vẽ với các hình

nối tiếp nhau (Doodle Art) ở hoạt động

1.

- HS quan sát hình, thảo luận và chia sẻ

về nội dung, hình thức để thể hiện

- HS quan sát hình ở trang 14 SGK Mĩ

thuật 4, để trả lời câu hỏi.

- HS hình dung và phát huy lĩnh hội

+ HS trả lời câu hỏi.

Trang 22

- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩ năng.

* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh có nhiều nhân vật nối tiếp nhau Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 15

SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và chỉ ra

các bước vẽ tranh có nhiều nhân vật

nối tiếp nhau

- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ

các bước thực hiện vẽ tranh có nhiều

nhân vật nối tiếp nhau

* Câu hỏi gợi mở:

+ Loại bút nào thường được sử dụng

để vẽ tranh Doodle Art? Vì sao?

+ Hình vẽ đầu tiên được vẽ ở đâu trên

tờ giấy? Ngoài ra, hình vẽ đầu tiên có

thể vẽ ở vị trí nào nữa?

+ Các hình vẽ tiếp theo được vẽ vị trí

như thế nào so với hình vẽ đầu tiên?

- Tranh Đu-đồ át có thể được tạo ra từ

các hình vẽ nối tiếp nhau với bố cục

ngẫu nhiên, dựa trên sự sáng tạo phong

phú của người vẽ

* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết

được các bước vẽ tranh có nhiều nhân

vật nối tiếp nhau ở hoạt động 2.

Trang 23

Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2023

Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.

- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọngđúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc

- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xétđược đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, bănkhoăn của nhân vật trước sự thay đổi Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập

lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây

- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác

* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu

những điều mình biết về cách trồng hoặc

chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK)

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

a Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS đọc

- Bài chia làm 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây

Trang 24

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết

hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài

cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng

vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.//

+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân

vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ

- GV giới thiệu một số loài cây được nhắc

- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong

SGK, trao đổi nhóm đôi

- HS trao đổi nhóm bàn

- Chia sẻ trước lớp

- Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a

cảm thấy thoải mái trong những ngày hè ở

nhà ông bà?

- HS thảo luận và chia sẻ

- Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ

- Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏathích trong vườn, được ngắm hoa

và có thể tự trồng cây theo ý thích

- Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm

trong vườn nhà ông bà theo các ý.

- GV tổng kết các ý kiến

- HS trao đổi nhóm bàn

- Chia sẻ trước lớp

Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây

hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế nào?

- HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quảviệc làm của Ta-nhi-a

- GV kết luận, khen ngợi HS

Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy

đoán nguyên hân biến đổi của cây hồng

và cây huệ là gì?

- Em thấy suy đoán đó có hợp lý không?

Vì sao?

Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm

nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè?

- Trao đổi nhóm bàn

- Chia sẻ trước lớp

- Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ

Trang 25

tốt hơn Cây cối phát triển tươi tốtkhông chỉ nhờ nước và ánh sáng

mà còn phải biết chúng hợp vàkhông hợp sống gần cây nào

3 Luyện tập, thực hành:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi

đọc

- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá

4 Luyện tập theo văn bản đọc:

- GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1

- Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng vai

- Làm VBT cá nhân

- Chia sẻ kết quả trước lớp

Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn

Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm

- HS trao đổi nhóm

- Các nhóm đóng vai trước lớp.

4 Vận dụng, trải nghiệm:

- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì

về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt

_

Toán BÀI 11 : HÀNG VÀ LỚP (3 tiết) Tiết 23: Lớp đơn vị, lớp nghìn

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp

- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu

Ngày đăng: 09/11/2023, 16:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w