Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 TUẦN 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ: Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng. Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, giữ gìn hành lang lớp học xanh, sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: Thiết kế, phân công khu vực triển lãm tranh. Xây dựng kế hoạch, nội dung chuẩn bị cho buổi triển lãm tranh. 2. Học sinh: Trang phục chỉnh tề. Các bức tranh tuyên truyền; giá đỡ tranh. (Đối với những HS tham gia trưng bày). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi triển lãm tranh truyên truyền dự án “Hành lang xanh”. Cách tiến hành: GV tập trung, nhắc nhở HS. GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình trước khi được tham gia buổi triển lãm. HS tập trung, chia sẻ cảm xúc của mình trước khi tham gia buổi triển lãm. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh. Mục tiêu: + Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng. + Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, giữ gìn hành lang lớp học xanh, sạch, đẹp. Cách tiến hành: Nhà trường tổ chức buổi triển lãm trãnh tuyên truyền dự án Hành lang xanh. Tổ chức khai mạc buổi triển lãm tranh: + GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. + Yêu cầu HS tham gia trưng bày các bức tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh theo khu vực đã được phân công ở sân trường. (GV yêu cầu HS chuẩn bị trước khi khai mạc). GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh đã được trưng bày trong triển lãm. HS tham gia buổi triển lãm. HS lắng nghe. HS hưởng ứng tham gia hoạt động. 3. Luyện tập Mục tiêu: + Chia sẻ cảm xúc, đón nhận được thông điệp từ các bức tranh trong triển lãm. + Hưởng ứng dự án “Hành lang xanh”. Cách tiến hành: GV gặp mặt học sinh khi tham quan triển lãm, trao đổi chia sẻ cảm xúc:. GV nêu câu hỏi: Trong triển lãm, em thích bức tranh nào nhất? + Em có cảm xúc gì ? + Em đón nhận được thông điệp gì được truyền tải qua các bức tranh? + Em có thích dự án “Hành lang xanh” không? + Em sẽ làm gì để hưởng ứng dự án đó? Sau buổi triển lãm, GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của bản thân. Kết thúc, dặn dò. HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè. 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Một số HS chia sẻ trước lớp. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ______________________________________
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2023-2024 - TUẦN 4
Toán Bài 7:Đo góc ,đơn vị đo góc -Luyện tập (Tiết 2)
Đạo Đức Bài 1:Biết ơn người lao động (T 4- bài 3,4 vận dụng)
Chiều
Ôn :Tiếng Việt Ôn tâp Tiếng Anh
Mĩ thuật Bài 2: Phòng cảnh quê em (T2)
Tư
27 / 9 Sáng
Tiếng Việt Bài 8:Đò ngang (T1) Tiếng Việt Bài 8:Đò ngang (T2) GDTC
Toán Bài 8: Luyện tập (T2 -27) Công nghệ Bài 2:Một số loại hoa cây cảnh phổ biến (T1)
Ôn :Toán Ôn tâp
Ôn :Tiếng Việt Ôn tập Tin
Khoa học Bài 4 :Không khí có ở đâu ?… Không khí (tiết 1) HĐTN Tổng kết hành lang xanh
Chiều
Ôn :Toán Ôn tập
Ôn :Toán Ôn tập
Ôn Tiếng Việt Ôn tập
Âm nhạc Tổ chức hoạt động …sáng tạo
Trang 2Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023
TUẦN 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ:
Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
- Thiết kế, phân công khu vực triển lãm tranh
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chuẩn bị cho buổi triển lãm tranh
2 Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề
- Các bức tranh tuyên truyền; giá đỡ tranh (Đối với những HS tham gia trưng bày)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình
trước khi được tham gia buổi triển lãm
- HS tập trung, chia sẻ cảm xúc củamình trước khi tham gia buổi triểnlãm
2 Sinh hoạt dưới cờ:Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
- Nhà trường tổ chức buổi triển lãm trãnh
tuyên truyền dự án Hành lang xanh
- HS tham gia buổi triển lãm
Trang 3- Tổ chức khai mạc buổi triển lãm tranh:
+ GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội
dung buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự
án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa
của dự án đối với việc giữ gìn trường học
xanh, sạch, đẹp
+ Yêu cầu HS tham gia trưng bày các bức
tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
theo khu vực đã được phân công ở sân
trường (GV yêu cầu HS chuẩn bị trước
khi khai mạc)
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các
bức tranh đã được trưng bày trong triển
- GV gặp mặt học sinh khi tham quan triển
lãm, trao đổi chia sẻ cảm xúc:
- GV nêu câu hỏi:
Trong triển lãm, em thích bức tranh nào
nhất?
+ Em có cảm xúc gì ?
+ Em đón nhận được thông điệp gì được
truyền tải qua các bức tranh?
+ Em có thích dự án “Hành lang xanh”
không?
- HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ củamình
Trang 4+ Em sẽ làm gì để hưởng ứng dự án đó?
- Sau buổi triển lãm, GV mời một số HS
chia sẻ cảm nghĩ của bản thân
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiệntâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biếtcác sự việc xảy ra
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai
giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV giới thiệu- ghi bài
Trang 52 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu Thôi được
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người khác
nhau,/ mắt to,/miệng nhỏ / cô
bé/ ý mình.// Nhưng khi xếp nhau,/
nhận ra/ mình,/ rằng/ đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
Trang 6- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
Trang 7dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
+ Nêu yêu cầu?
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường,
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập
- HS lắng nghe
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm thích hợp
Trang 8+ Nêu yêu cầu?
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành
các bộ phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
Trang 9dịch nghĩa sang tiếng Việt? thế giới
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc? - HS trả lời
- GV giới thiệu - ghi bài
2 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
+ Bài yêu cầu làm gì? - Nêu số đo góc theo mẫu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận
nhóm đôi
- HS đại diện nêu miệng
- HS nhóm khác nhận xét bổsung
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
Trang 10+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo - HS thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách làm (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B của
góc, cạnh BC nằm trên đường kính của nửa
hình tròn của thước b2: cạnh BA đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước ta được số
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ,
Trang 11* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ
Trang 12đề thảo luận của em.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
_
Toán (Tiết 17 ) GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợptác
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 13hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài
thực tế tương ứng với các góc trên
- Nối tiếp HS nêu:
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các
góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp
- HS quan sát đáp án và đánh giábài theo cặp
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
Trang 14(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời
ê-ke Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng không nào
- HS lắng nghe
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong
các miếng bánh)
-
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời
(vì miếng bánh của An chọn không phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất
là góc nhọn nên bạn An không chọn Vì
miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An
không chọn Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
Trang 15
Khoa học (Tiết 7) Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị,trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống con
người cần không khí để duy trì sự sống
Vậy không khí có ở đâu? (Không khí có ở
- GV tổ chức HS thực hành TN theo nhóm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi
nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống
như bạn ở trong hình Khi túi phồng lên
buộc chặt miệng túi lại
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b
- HS quan sát, trả lời
Trang 16Quan sát hiện tượng xảy ra.
-GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả -Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni –
lông chứa không khí Vì khi bóp nhẹ túi
thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này
chứng tỏ trong túi chứa không khí
- HS lắng nghe, ghi nhớ
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự đoán
bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti
của miếng bọt biển khô chứa gì?
- HS quan sát và dự đoán
- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến? - HS quan sát, trả lời
-GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho biết
dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai?
(Dự đoán của em là đúng)
-HS quan sát, chia sẻ
- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong chai và
miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước
chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV kết luận: Không khí có xung quanh
mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của
không khí? (Không khí có trong lớp học,
Trang 17- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết màu,
mùi, vị của không khí? (Không khí không
màu, không mùi, không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà
em đã gửi thấy trong không khí Mùi đó có
phải là mùi của không khí không? Vì sao?
(Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó
trong không khí thì đó không phải là mùi
của không khí Vì đó là mùi của vật nằm
trong không khí.)
+Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ
vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong
suốt của không khí (Chúng ta nhìn thấy
nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy
không khí có tính trong suốt.)
- HS chia sẻ nối tiếp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận
xét về hình dạng của không khí
-HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việcquan sát không khí có trong túi ni –lông thu được ở TN môt tả hình 1a,chai rỗng hình 2a và không khí trongquả bóng
-GV tổ chức HS chia sẻ (Không khí không
có hình dạng nhất định, nó có hình dạng
của vật chứa nó.)
-Đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về không
khí có những tính chất gì?
- HS nêu
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí không
màu, không mùi, không vị; không khí có
tính trong suốt và nó không có hình dạng
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ
bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử
dụng các từ: không khí, nén lại, dãn ra.
Trang 18+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ
bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại,
sau đó thả tay ra (hình 4c) không khí lại dãn
ra đầy ruột bơm tiêm lên trên
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra
-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương -HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho
biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột
bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam
ấn ruột bơm xuống để không khí vào bên
trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.)
- GV nhận xét, kết luận: Không khí không
màu, không mùi, không vị; không khí có
tính trong suốt và nó không có hình dạng
Trang 19* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn,đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộtrên bản đồ hoặc lược đồ
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ:địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào?
(đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước
ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ)
Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó
- HS trả lời
- GV giới thiệu-ghi bài
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ trên lược đồ (nằm ở phía Bắc
của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đông nam)
- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiếp
giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta
nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
- HS lắng nghe
Trang 20Giang Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia,
nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng
3,3km theo đường chim bay
2.2 Đặc điểm thiên nhiên
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc
Châu
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ
- GV gọi đại diện HS trình bày - HS nêu
- GV chốt:
+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh
Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m),
một số cao nguyên và vùng trung du
- HS nghe-ghi
b) Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS làm việc cá nhân
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu - 2-3 HS trả lời
- GV chốt:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với
mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao
địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi
khi có tuyết rơi vào mùa đông
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi
+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
Trang 21+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng
phát triển thủy điện
d) Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
2, kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ
- HS làm việc cá nhân
- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày - 2-3 HS thực hiện
- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc
- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm
thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn ngườilao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi Nhắc nhở bạn bè, người thân
có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
Trang 22* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơcủa mình
a Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán
hàng rong Lệ lại nhại theo giọng của cô là
một hành động không nên làm
b Em đồng tình với hành vi của Châu bởi
hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu
quí nghề nghiệp của bố mình
c Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú
thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành
vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết
ơn với các bác công nhân
d Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân - thảo luậnnhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận xéttừng hành vi của các bạn
- HS chia sẻ ý kiến:
Trang 23hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình.
e Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay,
không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là
hành động không nên vì điều đó thể hiện thái
độ không lịch sự, không tôn trong người giao
hàng
- GV nhận xét, tuyên dương
=> KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng
mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta
cần tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các
cô bác làm các ngành nghề khác nhau.
*Bài 3/ Xử lí tình huống/N2
- GV đưa các tình huống lên PP
- GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy
nghĩ các xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/
N2
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS nêu yêu cầu bài
Trang 24trong các tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2:Vận dụng
- GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn:
+ Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh
về người lao động sau đó hát, đọc thơ, kể
truyện, thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh mình
sưu tầm được
+ Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một
tình huống hoặc một tiểu phẩm thể hiện lòng
biết ơn người lao động
+ Tập làm phóng viên phỏng vấn về ước mơ
nghề nghiệp của các bạn
bạn
a Huy không nên giẫm chân bẩn lênhành lang bác lao công vừa lau sạchbởi bác vừa vất vả lau dọn xong, hànhđộng đó thể hiện Huy không tôn trọngthành quả bác lao công vừa làm
b Không nên lấy quá nhiều đồ ăn vìlấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ rất lãngphí công sức của người lao động vất vảlàm ra sản phẩm
- HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm suy nghĩ lựa chọn hìnhthức, thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến
- Các nhóm thế hiện ý tưởng nhómmình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ýkiến
3 Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn dò về nhà
- HS nêu cảm nhận sau tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
Trang 25I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách vẽ, dán giấy màu tạo sản phẩm mĩ thuật
- Tạo được bức tranh về hoạt động của gia đình bằng hình thức xé dán giấy màu
- Chỉ ra được màu gợi cảm giác nóng, lạnh và chất cảm có trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của những hoạt động trong gia đình
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách vẽ, dán giấy màu tạo sản phẩm mĩ thuật
- Tạo được bức tranh về hoạt động của gia đình bằng hình thức xé dán giấy màu
- Chỉ ra được màu gợi cảm giác nóng, lạnh và chất cảm có trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của những hoạt động trong gia đình
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV
Trang 26- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2 Đối với học sinh.
- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV dẫn dắt vấn đề:
A LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành, sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật cá nhân hoặc nhóm.
* HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tranh về phong cảnh quê em.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được màu gợi cảm giác nóng,
lạnh và chất cảm có trong sản phẩm mĩ
thuật
- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của
những hoạt động trong gia đình
* Nhiệm vụ của GV
- Gợi mở để HS hình dung về phong
cảnh quê hương của các em và tổ chức
cho các em thực hành vẽ tranh theo các
Trang 27- Nêu câu hỏi gợi ý để HS hình dung về
cảnh vật, không gian của phong cảnh
mà các em định thực hiện
- Khuyến khích HS tạo thêm điểm nhấn
cho nhân vật, cảnh vật trong bài vẽ
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ vẽ về cảnh vật gì? Phong cảnh
vật đó ở đâu?
+ Đó là nơi em đã đến cùng với người
thân trong gia đình hay là nơi em biết?
+ Em sẽ sắp xếp cảnh vật, nhân vật
trong bài vẽ như thế nào?
+ Em sẽ vẽ màu như thế nào để tạo ấn
tượng cho phong cảnh cho bài vẽ…?
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Trang 28* Nhiệm vụ của GV
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ
vè các bài vẽ yêu thích, cảnh vật, không
gian, màu sắc thể hiện trong tác phẩm
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản
phẩm
- Yêu cầu HS giới thiệu, trưng bày về
bài vẽ của mình, của bạn, nêu cảm nhận
về cảnh vật và không gian, cảnh vật
trong bài vẽ
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
chia sẻ cách vẽ, cách phối hợp màu sắc
để tạo không gian, cảnh vật trong bài vẽ
- Gợi ý một số cách điều chỉnh, bổ sung
để bài vẽ hoàn thiện hơn
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Phong cảnh trong bài vẽ là gì?
+ Phong cảnh đó ở vùng miền nào?
+ Hình ảnh nào thể hiện điều đó?
+ Theo em, nên điều chỉnh hoặc bổ
sung gì để bài vẽ sinh động và hoàn
- HS điều chỉnh, bổ sung bài vẽ
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
Trang 29* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách
trưng bày và chia sẻ vè các bài vẽ yêu
thích, cảnh vật, không gian, màu sắc thể
hiện trong tác phẩm ở hoạt động 4.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
- Củng cố và kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu màu sắc trong tranh của họa sĩ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV
- Tổ chức cho HS quan sát tranh phong
cảnh quê hương của họa sĩ để các em
nhận biết thêm về cách thể hiện, màu
sắc và chất liệu của bức tranh
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát tranh về phong
cảnh quê hương của họa sĩ ở trang 13
SGK Mĩ thuật 4 và do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghỉ về
màu sắc, cách vẽ, cảnh vật trong tranh,
chất liệu và cảm xúc của các em khi
xem tranh của họa sĩ
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích điểm gì ở bức tranh? Vì
sao?
+ Chất liệu và hình thức thể hiện của
bức tranh đó có gì khác với bài vẽ của
em?
- HS quan sát
- HS quan sát tranh về phong cảnh quê
hương của họa sĩ ở trang 13 SGK Mĩ
thuật 4.
- HS suy nghỉ và phát huy lĩnh hội
+ HS trả lời.