1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh một thành viên dịch vụ giao nhận kornet – chi nhánh hà nội

84 29 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Giao Nhận Kornet – Chi Nhánh Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Đào Thanh Hương
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới dẫn đến nhu cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng phát triển

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ

TÊN ĐỀ TÀI: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET – CHI

NHÁNH HÀ NỘI

Hà Nội, năm 2023

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: TS Đào Thanh Hương

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Mã sinh viên: 7103106158 Lớp: TMQT10

Hà Nội, năm 2023

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan khoá luận này là một công trình nghiên cứu độc lập Các kết quả nghiên cứu trong khoá luận do tôi tự tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với đề tài nghiên cứu và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Sinh viên,

Quỳnh

Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Học viện Chính sách và Phát triển là một nơi có môi trường học tập đầy năng động và sự sáng tạo Là một thành viên của Khoa Kinh tế quốc tế, em xin phép gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô Khoa Kinh tế quốc tế nói riêng và quý thầy cô của Học viện Chính sách và Phát triển nói chung đã hướng dẫn, truyền đạt và giảng dạy em trong suốt bốn năm vừa qua để em có được những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm sống, những điều thực tế về công việc mà sắp tới em sẽ gắn bó Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn của em là TS Đào Thanh Hương, cô đã giúp đỡ động viên, chia sẻ và giải đáp cho em tất cả những thắc mắc, khó khăn mà em đã gặp phải

Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận KORNET, các phòng ban chức năng đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu để

em có thể hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Với tất cả tâm huyết và sự cố gắng trong quá trình nghiên cứu đề tài, song do trình độ, sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót, tồn tại Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo cùng ý kiến đóng góp quý báu của bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên,

Quỳnh

Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 5

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 Khái quát về vấn đề cạnh tranh và tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh 4

1.1.3 Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp: 5

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành logistics 6

1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7 1.2.3 Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong logistics 7 1.2.4 Nguyên tắc quản lý năng lực cạnh tranh trong công ty logistics 8 1.2.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cụ thể với một công ty

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Các lý thuyết và công cụ phân tích năng lực cạnh tranh 20

1.3.1 Lý thuyết của Michael Porter về năng lực cạnh tranh 20

1.5 Kinh nghiệm và bài học từ nghiên cứu trong và ngoài nước 25

Trang 6

iv

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH

CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET TẠI HÀ NỘI 31

2.1 Giới thiệu về Chi Nhánh Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Giao Nhận Kornet

2.1.6 Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2030 38

2.3 Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ

2.4 Phân tích năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội theo các tiêu chí cạnh tranh 41

2.5 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch

2.5.1 Đánh giá ưu điểm và hạn chế của công ty Kornet 50 2.5.2 Phân tích các cơ hội và thách thức đối với công ty Kornet 53 2.5.3 So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 54

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA TY TNHH MTV DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET – CHI

3.1 Mục tiêu phương hướng phát triển của ngành giao nhận hàng hoá 57

3.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành giao nhận hàng hoá Việt

3.1.2 Khó khăn gặp phải và yêu cầu đặt ra nhằm nâng cao năng lực cạnh

3.1.3 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Kornet 59

3.3 Xác định nguồn lực và khả năng cần phát triển để nâng cao năng lực cạnh

Trang 7

v

3.4 Dự báo tương lai và đề xuất các giải pháp liên quan đến vấn đề nghiên cứu

60 3.5 Kiến nghị đến công ty về việc áp dụng các giải pháp và thực hiện các hướng

3.5.2 Tăng cường Marketing và quảng bá doanh nghiệp 63 3.5.3 Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng riêng cho doanh nghiêp 64 3.5.4 Phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường và phản hồi từ

3.5.5 Xây dựng chiến lược chuyên môn hóa và đa dạng hóa trong ngành

3.5.6 Nắm bắt được các xu thế trong dịch vụ giao nhận trên thế giới và ứng

3.5.7 Tăng uy tín và giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp 66

3.5.9 Kiến nghị đối với UBND các tỉnh, thành phố 67

Trang 8

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Cụm từ đầy đủ

ASEAN Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á

FCL Full Container Loading – Hàng nguyên container

GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

LCL Less than Container Loading – Hàng lẻ

FTA Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do

WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Bảng 2.1 Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch

Vụ Giao Nhận Kornet Tại Hà Nội Bảng 2.2 Doanh thu của công ty từ năm 2020-2022

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2020-2022 Bảng 2.4 Phân tích SWOT của Công ty Kornet

Bảng 2.5 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của Kornet và các công ty Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng thị phần giữa những công ty

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về thời gian giao hàng

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về trình độ khoa học công nghệ

Hình 1.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Hình 1.2 Five Forces, 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Hình 1.3 Mô hình SWOT

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Giao

Nhận Kornet Tại Hà Nội

Biểu đồ 2.1 Các nguồn doanh thu của công ty từ năm 2020-2022

Biểu đồ 2.2 Kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ

Biểu đồ 2.3 Kết quả khảo sát về thời gian giao hàng

Biểu đồ 2.4 Kết quả đánh giá của khách hàng về nhân viên công ty

Biểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá về giá trị vô hình của doanh nghiệp

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, nhờ có xu hướng toàn cầu hóa, sự giao thương giữa các quốc gia đã được thúc đẩy mạnh, trở thành xu thế tất yếu khách quan Việt Nam từ sớm đã nhận biết và nắm bắt được xu thế đó, việc tham gia vào hội nhập quốc tế đã đem lại rất nhiều cơ hội cho nước ta cơ hội phát triển nền kinh tế quốc gia nói chung và lĩnh vực xuất nhập khẩu nói riêng – một lĩnh vực đóng góp doanh thu tương đối lớn vào nền kinh tế

Vận chuyển hàng hoá quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng của giao thương quốc tế và là một khâu không thể thiếu được trong quá trình lưu thông nhằm đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Chính vì vậy mà trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới dẫn đến nhu cầu về dịch

vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng phát triển, đồng thời dịch

vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế ngoại thương, cộng thêm với việc trên thực tế bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của các Công ty dịch vụ giao nhận vận tải là việc tất yếu Việt Nam nằm ở thị trường giao thương trọng yếu tại Đông Nam Á và các nhu cầu về xuất nhập khẩu hàng hóa tại địa phương cao khiến cho các công ty muốn đẩy mạnh đầu tư để khai thác các thế mạnh này Các chi nhánh của công ty Logistics nước ngoài cạnh tranh mạnh mẽ với các công ty Logistics Việt Nam nhằm chiếm được các lợi thế về thị phần và khách hàng

Mặc dù mới ra nhập ngành nhưng Chi nhánh Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội đang từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh, sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ của mình Công ty từng bước chiếm giữ được một thị phần nhất định và xây dựng được thương hiệu nhờ những chiến lược cạnh tranh đã và đang áp dụng Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty vẫn còn phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong nhiều khía cạnh như năng lực điều hành, quy trình cung cấp dịch vụ Logistics, marketing, hệ thống bảo đảm chất lượng, năng lực tài chính Công ty sẽ có khả năng thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh

Với tính cấp thiết trên, việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet – Chi nhánh Hà Nội không chỉ đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty, mà còn góp phần vào sự phát triển chung của ngành giao nhận hàng hoá trong khu vực

Trang 11

2

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu

Hạn Một Thành Viên Dịch Vụ Giao Nhận Kornet – Chi Nhánh Hà Nội

- Mục tiêu nghiên cứu: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV

Dịch vụ giao nhận Kornet – Chi Nhánh Hà Nội Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiện trạng của công ty, xác định những yếu tố cạnh tranh và đề xuất các biện pháp cải thiện Cụ thể, mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

o Đánh giá hiện trạng: Phân tích các hoạt động, quy trình và quản lý của Chi nhánh Công ty để hiểu rõ về điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong việc cạnh tranh trên thị trường

o Xác định yếu tố cạnh tranh: Phân tích các yếu tố cạnh tranh quan trọng như dịch vụ, chất lượng, giá cả, mạng lưới vận chuyển, quan hệ khách hàng, công nghệ và nhân lực Điều này sẽ giúp xác định những lĩnh vực cần tập trung cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

o Đề xuất biện pháp cải thiện: Dựa trên kết quả phân tích và nhận định,

đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện năng lực cạnh tranh của công

ty

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian nghiên cứu là hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Công ty

Phạm vi về thời gian nghiên cứu là kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn

2020 - 2022 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công

ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận kết hợp lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của công ty Logistics và giao nhận vận tải Cụ thể có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phân tích tài liệu: Phương pháp này bao gồm việc tìm hiểu và phân tích các tài liệu tham khảo, báo cáo, sách vở, và các nguồn thông tin khác liên quan đến lĩnh vực logistics và các xu hướng phát triển hiện tại Điều này giúp hiểu rõ hơn

về các vấn đề và thách thức mà công ty đang đối mặt và cung cấp một cơ sở lý thuyết cho các đề xuất giải pháp

Trang 12

3

- Phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia, nhân viên trong công ty hoặc các đối tác liên quan đến lĩnh vực logistics Các cuộc phỏng vấn có thể tập trung vào việc hiểu rõ các vấn đề, quy trình và hoạt động hiện tại của công ty, cũng như thu thập ý kiến và gợi ý để cải thiện

- Ngoài ra khoá luận còn sử dụng phương pháp phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp, đưa ra các dự báo về triển vọng phát triển trong thời gian tới cho ngành và doanh nghiệp nhằm đạt được mục đích và hiệu quả nghiên cứu

5 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, lời cảm ơn, và danh mục bảng biểu và chữ viết tắt, khoá luận được bố cục thành 4 chương:

- Chương 1: Những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong

ngành Logistics

- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV

Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội

- Chương 3: Một số giải pháp, đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet – Chi nhánh Hà Nội

- Chương 4: Tổng kết và kết luận

Trang 13

4

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH LOGISTICS

1.1 Khái quát về vấn đề cạnh tranh và tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là quan hệ mâu thuẫn giữa các cá thể có chung môi trường sống dẫn đến hành động đua tranh giữa các cá thể trong xã hội với nhau để giành lấy một yếu tố hoặc một thành quả mà tất cả cá thể cùng quan tâm Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực, nhiều góc nhìn và quan điểm khác nhau Việc tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh” nhưng chủ yếu sẽ là những khái niệm dưới đây:

- Theo Từ điển kinh doanh của Anh, cạnh tranh được hiểu là “sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”

- Còn theo nhà kinh tế học Micheal Porter của Mỹ thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà Doanh nghiệp đang có Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.”

Với những quan niệm trên, phạm trù cạnh tranh được hiểu là một quan hệ kinh

tế tất yếu, phát sinh trong cơ chế thị trường, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau qua các hành động, nỗ lực, biện pháp và thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, chiếm lĩnh thị trường có lợi nhất, giành lấy khách hàng

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Ra đời cùng với khái niệm cạnh tranh là khái niệm năng lực cạnh tranh, khái niệm này ra đời nhằm cụ thể hoá các yếu tố các doanh nghiệp có thể sử dụng để có được ưu thế so với đối thủ trên thị trường:

- “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm,

xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác” (Bộ Thương mại và công nghiệp Anh, 1998)

- “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản

phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi

Trang 14

5

ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động

và chủ doanh nghiệp” (Garelli, 2005)

- “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở

rộng thị trường, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước” (Lê Đăng Doanh, 2015)

Từ các khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ta thấy khi doanh nghiệp hoạt động trên thị trường, có những cách chính để doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường như các ưu thế về giá cả, sự khác biệt

về sản phẩm, sự vượt trội về danh tiếng so với các đối thủ cạnh tranh chính để đạt các mục tiêu và lợi ích ngắn hạn cũng như dài hạn cho doanh nghiệp

1.1.3 Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp:

Để đạt được sự thành công và bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định và phát triển những năng lực cạnh tranh độc đáo và khác biệt so với đối thủ Dưới đây là những tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp:

- Tạo lợi thế cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp xây dựng lợi thế

so với các đối thủ trong cùng ngành hoặc thị trường mục tiêu Bằng cách phát triển những năng lực đặc trưng, doanh nghiệp có thể tạo ra các yếu tố khác biệt như chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hiệu quả vận hành, tốc độ đáp ứng khách hàng, sự đổi mới, hoặc quy trình kinh doanh tiên tiến Những lợi thế này giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, giữ chân khách hàng hiện tại và tạo ra lợi nhuận bền vững

- Tạo đà tăng trưởng và khả năng thích ứng: Năng lực cạnh tranh cho phép doanh

nghiệp tăng trưởng và thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi liên tục Bằng việc xây dựng những năng lực linh hoạt và khả năng thích ứng cao, doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội mới và đối phó với những thách thức và biến đổi trong ngành Khả năng thích ứng nhanh chóng giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và đảm bảo sự tồn tại trên thị trường

- Tạo giá trị cho khách hàng: Năng lực cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong

việc tạo ra giá trị cho khách hàng Bằng cách nắm bắt nhu cầu và mong muốn của khách hàng, doanh nghiệp có thể phát triển những năng lực đáp ứng tốt nhất, từ việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt, đến việc tạo ra trải nghiệm khách hàng tốt nhất Điều này giúp doanh nghiệp tạo lòng trung thành của khách hàng, tăng khả năng thu hút và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng

Trang 15

6

- Tạo sự khác biệt và đột phá: Năng lực cạnh tranh cho phép doanh nghiệp phát

triển những ý tưởng sáng tạo và đột phá, từ việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới độc đáo đến việc áp dụng công nghệ và phương pháp kinh doanh tiên tiến Sự khác biệt và đột phá giúp doanh nghiệp nổi bật trên thị trường và tạo ra sự hấp dẫn đối với khách hàng

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành logistics

1.2.1 Cơ sở lý luận về ngành Logistics

Ngành logistics là một lĩnh vực quan trọng trong kinh tế và thương mại, liên quan đến việc quản lý và điều phối hiệu quả các hoạt động vận chuyển, lưu trữ và quản lý hàng hóa từ điểm xuất phát đến điểm đích Cơ sở lý luận của ngành logistics dựa trên những nguyên lý và khái niệm sau đây:

- Chuỗi cung ứng (Supply Chain): Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng bao gồm các bước từ mua hàng, sản xuất, lưu trữ, vận chuyển cho đến phân phối cho khách hàng cuối cùng Quản

lý hiệu quả chuỗi cung ứng đảm bảo sự liên kết và tương tác hợp lý giữa các bên liên quan, từ nguồn cung cấp đến người tiêu dùng

- Quản lý vật lưu chuyển (Materials Management): Quản lý vật lưu chuyển là quá trình quản lý, kiểm soát và theo dõi vật liệu từ khi nó nhập vào hệ thống đến khi được sử dụng hoặc xuất khỏi hệ thống Điều này bao gồm quản lý kho, quản lý số lượng hàng tồn kho, quản lý luồng hàng hóa và sử dụng công nghệ thông tin

để theo dõi và quản lý vật lưu chuyển

- Vận chuyển và phân phối (Transportation and Distribution): Logistics liên quan mật thiết đến vận chuyển và phân phối hàng hóa từ điểm A đến điểm B Điều này bao gồm lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp, tối ưu hóa tuyến đường

và lộ trình, quản lý kho hàng, quản lý đội ngũ lái xe và quản lý các yếu tố liên quan khác để đảm bảo hàng hóa được chuyển giao đúng thời gian và địa điểm

- Quản lý dịch vụ khách hàng (Customer Service Management): Logistics cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua quản lý và cung cấp thông tin, đảm bảo

sự linh hoạt và thời gian giao hàng chính xác, giải quyết các vấn đề và yêu cầu của khách hàng Quản lý dịch vụ khách hàng trong logistics đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng

- Công nghệ thông tin trong logistics (Information Technology in Logistics): Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả và hiệu suất của hoạt động logistics Các hệ thống quản lý kho, phân phối, theo dõi

Trang 16

7

hàng hóa và giao dịch điện tử đều được áp dụng để giảm thiểu sai sót, tăng tốc

độ xử lý thông tin và nâng cao khả năng quản lý và kiểm soát

1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Năm 1998, Bộ Thương mại và Công nghiệp (Anh) đã đưa ra định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, đúng giá và đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu của khách hàng với hiệu suất và hiệu quả cao hơn so với các doanh nghiệp khác”

- Theo Buckley (1998), “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần gắn với công việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.” Theo Collins và Polart (1996), “Khái niệm năng lực cạnh tranh gắn liền với nhiệm vụ (mission) của doanh nghiệp với ba yếu tố: các nhân tố chính của doanh nghiệp, mục tiêu chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp doanh nghiệp thực hiện các chức năng của mình.”

Từ các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong sản xuất, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt được lợi ích nền kinh tế cao và ổn định.”

Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là một cái riêng lẻ mà là một tổng thể, bao gồm nhiều cơ cấu chỉ có thể xác định và xác định được cho các nhóm doanh nghiệp (ngành) và cho từng doanh nghiệp

1.2.3 Các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong logistics

Có nhiều yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của một công ty trong lĩnh vực logistics:

- Quản lý chuỗi cung ứng (supply chain management):

Quản lý chuỗi cung ứng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự liên kết và tương tác hiệu quả giữa các bên liên quan trong quá trình vận chuyển và quản lý hàng hóa Công ty logistics cần có khả năng quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng từ nguồn cung cấp đến khách hàng cuối cùng Điều này bao gồm sự liên kết tốt với nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà vận chuyển và khách hàng, đồng thời tối ưu hóa quá trình đặt hàng, quản lý kho hàng, vận chuyển và phân phối

- Công nghệ và hệ thống thông tin:

Sử dụng công nghệ và hệ thống thông tin hiện đại là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh trong logistics Công ty cần sở hữu và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quá trình vận chuyển, quản lý kho hàng và xử lý thông tin Điều này

Trang 17

8

bao gồm việc sử dụng hệ thống quản lý kho hàng, phần mềm quản lý đơn hàng và các công nghệ theo dõi và quản lý vận chuyển để cải thiện hiệu suất và khả năng đáp ứng

- Đội ngũ nhân viên có năng lực và kỹ năng:

Đội ngũ nhân viên chất lượng là một yếu tố quan trọng để xây dựng năng lực cạnh tranh trong logistics Công ty cần có nhân viên có kiến thức chuyên môn về logistics, hiểu biết về quy trình vận chuyển và quản lý hàng hóa, cũng như kỹ năng quản lý, tư duy phân tích và giải quyết vấn đề Điều này giúp công ty thực hiện các hoạt động logistics một cách hiệu quả và linh hoạt, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt của khách hàng

- Quan hệ đối tác:

Mối quan hệ với các đối tác trong ngành logistics, như nhà cung cấp, nhà vận chuyển và đối tác phân phối, cũng đóng vai trò quan trọng trong năng lực cạnh tranh Công ty cần có khả năng xây dựng và duy trì mối quan hệ đối tác đáng tin cậy, đồng thời đảm bảo sự hợp tác hiệu quả và đồng bộ trong quá trình vận chuyển và quản lý hàng hóa

- Quản lý chi phí và hiệu suất:

Quản lý chi phí và hiệu suất là yếu tố quyết định trong năng lực cạnh tranh trong logistics Công ty cần có khả năng tối ưu hóa quá trình vận chuyển, quản lý kho hàng

và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả, nhằm giảm thiểu chi phí và tăng cường hiệu suất Điều này đòi hỏi công ty có khả năng đàm phán giá cả vận chuyển và đàm phán hợp đồng với các đối tác, đồng thời áp dụng các phương pháp quản lý chi phí

và tối ưu hóa quy trình hoạt động

Tóm lại, năng lực cạnh tranh trong logistics phụ thuộc vào nhiều yếu tố quyết định, bao gồm quản lý chuỗi cung ứng, công nghệ và hệ thống thông tin, đội ngũ nhân viên, quan hệ đối tác và quản lý chi phí và hiệu suất

1.2.4 Nguyên tắc quản lý năng lực cạnh tranh trong công ty logistics

Quản lý năng lực cạnh tranh trong một công ty logistics đòi hỏi sự áp dụng các nguyên tắc quan trọng nhằm tăng cường hiệu suất và đạt được lợi thế cạnh tranh Dưới đây là một số nguyên tắc quản lý cơ bản trong lĩnh vực này:

- Tập trung vào lợi ích khách hàng:

Nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý năng lực cạnh tranh trong công ty logistics là tập trung vào lợi ích khách hàng Công ty cần hiểu rõ nhu cầu và yêu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra các giải pháp vận chuyển và quản lý hàng hóa hiệu quả, đáp ứng đúng thời gian và đảm bảo chất lượng dịch vụ Đồng thời, công ty cần duy

Trang 18

9

trì sự liên tục trong cung cấp giá trị cho khách hàng và nỗ lực không ngừng để nâng cao trải nghiệm của khách hàng

- Đổi mới và cải tiến liên tục:

Công ty logistics cần áp dụng nguyên tắc đổi mới và cải tiến liên tục để duy trì

sự cạnh tranh Điều này bao gồm việc theo dõi và áp dụng các xu hướng mới trong ngành, sử dụng công nghệ tiên tiến và phát triển các giải pháp vận chuyển và quản lý hàng hóa sáng tạo Quá trình đổi mới và cải tiến liên tục giúp công ty thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi và đáp ứng được nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng

- Xây dựng và duy trì mối quan hệ đối tác chiến lược:

Mối quan hệ đối tác chiến lược với các đối tác trong ngành logistics là một nguyên tắc quan trọng để tạo nên năng lực cạnh tranh Công ty cần xây dựng và duy trì mối quan hệ đối tác đáng tin cậy với nhà cung cấp, nhà vận chuyển và các đối tác phân phối khác Điều này giúp công ty tận dụng được lợi thế của mạng lưới đối tác, chia sẻ thông tin và tài nguyên, cùng nhau phát triển giải pháp và cải thiện quy trình vận chuyển và quản lý hàng hóa

- Quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn:

Quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn là một nguyên tắc quan trọng trong công ty logistics Công ty cần thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, quản lý hàng hóa và hoạt động kho bãi Đồng thời, công ty cần đánh giá và quản lý rủi ro liên quan đến vận chuyển, thời gian giao hàng, biến động giá cả và các yếu tố khác trong quy trình logistics Việc quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn giúp công ty giảm thiểu thiệt hại, tăng cường độ tin cậy và tạo niềm tin cho khách hàng

- Quản lý hiệu quả tài nguyên:

Nguyên tắc cuối cùng là quản lý hiệu quả tài nguyên Công ty cần sử dụng tài nguyên như nhân lực, thiết bị và công nghệ một cách hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình vận chuyển và quản lý hàng hóa Điều này bao gồm sự quản lý thông minh về nhân lực, đầu tư hợp lý vào công nghệ và hệ thống thông tin, cũng như tối ưu hóa sử dụng thiết bị và tài nguyên vật chất Quản lý hiệu quả tài nguyên giúp công ty tăng cường năng suất làm việc, giảm chi phí và cải thiện khả năng cạnh tranh trong ngành logistics

Tổng kết lại, việc áp dụng các nguyên tắc quản lý năng lực cạnh tranh trong công ty logistics là một yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả và thành công trong lĩnh vực này Từ việc tập trung vào lợi ích khách hàng, đổi mới và cải tiến liên tục, xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược, quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn, đến quản

lý hiệu quả tài nguyên, những nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty logistics

Trang 19

1.2.4.2 Chất lượng dịch vụ

Đây là yếu tố các doanh nghiệp Logistics luôn hướng đến để thu hút và đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, qua đó thể hiện được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Với đặc thù của ngành cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ ngành Logistics có thể bao gồm các yếu tố sau:

- Danh mục dịch vụ cung cấp: Phần lớn các công ty Logistics hoạt động trên thị

trường Việt Nam luôn cố gắng để đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường

- Thời gian và độ an toàn: Thời gian thường được tính từ khi hợp đồng cung cấp

dịch vụ được kí kết đến khi việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành Độ an toàn trong vận chuyển hàng hóa đảm bảo hàng hóa được giao đúng hạn, và giữ nguyên được trạng thái ban đầu vận chuyển ở cảng đi Hai yếu tố này thường được đánh giá dựa trên thực tế hàng hóa vận chuyển, thời gian được tính căn cứ trên các line hàng truyền thống

- Cách thức phục vụ: Với đặc điểm ngành cung cấp dịch vụ Logistics, vai trò của

nhân viên kinh doanh và nhân viên tư vấn là đặc biệt quan trọng trong việc kết nối giữa khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp Do đó thái

độ phục vụ của nhân viên một mặt giúp thu hút khách hàng và tạo nên doanh thu cho doanh nghiệp, mặt khác tạo nên thiện cảm và uy tín cho doanh nghiệp

- Giá cả: Với sự phát triển của ngành Logistics hiện nay, các công ty kinh doanh

Logistics chủ yếu cạnh tranh nhau bằng giá cả dịch vụ và chất lượng của dịch

vụ Hơn nữa, với sự hội nhập kinh tế quốc tế, làm cho sự cạnh tranh về giá ngày càng gay gắt

1.2.4.3 Trình độ khoa học công nghệ

Trình độ khoa học công nghệ: Với sự phát triển của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp hiện nay có xu thế sử dụng khoa học công nghệ để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình Các doanh nghiệp Logistics có sử dụng các phần mềm quản lý

Trang 20

11

hoạt động kinh doanh, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý khách hàng, phần mềm quản lý nhân sự…

1.2.4.4 Chất lượng nguồn lực

Yếu tố về trình độ nhân viên tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ

và các yếu tố về cơ sở hạ tầng của công ty Logistics là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường

1.2.4.5 Giá trị vô hình của doanh nghiệp

Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, các yếu tố về uy tín doanh nghiệp, giá trị thương hiệu luôn được khách hàng quan tâm Khách hàng có xu hướng lựa chọn các công ty Logistics uy tín để hợp tác làm ăn với mong muốn đảm bảo về thời gian, chi phí và hàng hóa Uy tín của doanh nghiệp góp phần tạo nên giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp, đồng thời, giá trị thương hiệu giúp đem lại cho doanh nghiệp nhiều hợp đồng cung cấp dịch vụ hơn

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics

1.2.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

“Môi trường bên ngoài là các lực lượng ở bên ngoài doanh nghiệp có khả năng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường bên ngoài bao gồm hai yếu tố là môi trường tác nghiệp và môi trường chung” (Tony Robbins, 2003) Đối với các doanh nghiệp Logistics, yếu tố môi trường bên ngoài tác động tới doanh nghiệp trên các phương diện tại hình 1.1 sau đây:

Hình 1.1: Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Nguồn: Tony Robbins, 2003

Trang 21

12

- Các yếu tố về kinh tế: Yếu tố về kinh tế có ảnh hưởng to lớn đến năng lực cạnh

tranh của các doanh nghiệp logistics

o Tăng trưởng kinh tế: Mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hay khu vực có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa và dịch vụ logistics Trong một môi trường kinh tế khả quan với tăng trưởng ổn định, doanh nghiệp logistics có thể tận dụng cơ hội để mở rộng hoạt động và khai thác thị trường mới

o Biến động thị trường: Thị trường logistics có sự biến đổi liên tục, và doanh nghiệp cần phản ứng linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Biến động thị trường có thể bao gồm sự thay đổi trong mô hình kinh doanh, xu hướng đặt hàng trực tuyến, thay đổi nhu cầu của khách hàng và sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

o Chính sách tài chính và thuế: Chính sách tài chính và thuế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp logistics Mức thuế và các quy định về kế toán, thuế nhập khẩu và xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) có thể ảnh hưởng đến giá cả và lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần đưa ra chiến lược tài chính hợp lý

để đảm bảo sự cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu pháp lý

o Chỉ số kinh tế: Các chỉ số kinh tế như tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng,

tỷ giá ngoại tệ và tăng trưởng GDP cũng có tác động đến hoạt động của doanh nghiệp logistics Tỷ lệ lạm phát và lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đến chi phí vốn và vay vốn, trong khi tỷ giá ngoại tệ ảnh hưởng đến giá

cả và lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu Tăng trưởng GDP cung cấp cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng quy mô và phát triển hoạt động logistics

o Quy định kinh doanh: Các quy định kinh doanh và quy phạm pháp lý trong ngành logistics cũng có tác động đáng kể đến doanh nghiệp Việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng hóa, vận chuyển, bảo vệ môi trường và lao động không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo lòng tin cho khách hàng và đối tác kinh doanh

- Các yếu tố về chính trị, pháp luật: Mỗi quốc gia có một thể chế chính trị khác

biệt nhằm tạo ra sự ổn định, nhất quán trong đường lối phát triển của quốc gia

đó Sự ổn định về mặt thể chế chính trị vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển trên cơ sở năng lực sẵn có của mình, mở ra cơ hội cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời tạo ra một số ràng buộc nhằm quản lý các doanh nghiệp trong các khuôn khổ

Trang 22

13

o Thể chế chính trị ổn định: Một chính trị ổn định tạo ra một môi trường kinh doanh đáng tin cậy cho doanh nghiệp logistics Nếu một quốc gia đảm bảo sự ổn định chính trị, các quy định và chính sách thay đổi ít và

có tính nhất quán, doanh nghiệp có thể dễ dàng dự đoán và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình

o Quy định pháp luật: Quy định pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp logistics Các quy định về vận chuyển, xuất nhập khẩu, quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường và lao động, quyền lợi người tiêu dùng và các vấn đề liên quan khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời, các quy định này cũng đảm bảo tính công bằng và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan

o Chính sách công: Chính sách công của một quốc gia có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp logistics Chính sách thuế, chính sách về đầu tư công, chính sách về hạ tầng và các biện pháp khuyến khích kinh doanh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, chính sách về thương mại quốc tế và các hiệp định thương mại cũng có thể tạo ra cơ hội mở rộng thị trường hoặc đưa

ra các hạn chế đối với doanh nghiệp logistics

o Quan hệ với các cơ quan quản lý: Mối quan hệ với các cơ quan quản lý

và các tổ chức chính phủ cũng có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một môi trường làm việc có sự hợp tác và tương tác tốt với các cơ quan quản lý có thể giúp doanh nghiệp đạt được

sự hỗ trợ, tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý nhanh chóng

- Yếu tố văn hóa - xã hội có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp logistics từ nhiều

khía cạnh

o Đầu tiên, văn hóa và giá trị xã hội ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng đánh giá và lựa chọn các dịch vụ logistics Nếu trong xã hội có sự quan tâm cao đối với chất lượng, độ tin cậy và đảm bảo an toàn trong vận chuyển hàng hóa, các doanh nghiệp logistics phải đáp ứng được các yêu cầu này để duy trì và tăng cường lợi thế cạnh tranh

o Ngược lại, nếu văn hóa xã hội thiếu nhạy cảm với các vấn đề về logistics, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc tăng cường ý thức và giáo dục người tiêu dùng về vai trò quan trọng của dịch vụ logistics trong mạng lưới cung ứng hàng hóa Tóm lại, yếu tố văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến doanh nghiệp logistics thông qua nhận thức và đánh giá của người tiêu dùng, thái độ làm việc của nhân viên và sự tương thích

Trang 23

14

với quy trình và quy định pháp lý Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp logistics cần phân tích và hiểu rõ văn hóa - xã hội địa phương, đồng thời áp dụng các chiến lược và chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng, xây dựng môi trường làm việc tích cực và tuân thủ quy trình và quy định pháp lý

- Các yếu tố tự nhiên: Yếu tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh

hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics

o Đầu tiên, vị trí địa lý của một doanh nghiệp logistics có thể tạo lợi thế cạnh tranh, đặc biệt khi nằm gần các cụm công nghiệp, cảng biển, sân bay hoặc các trục giao thông chính Vị trí thuận lợi giúp giảm thời gian

và chi phí vận chuyển, cung cấp sự tiện lợi và linh hoạt trong quá trình điều phối hàng hóa

o Thứ hai, yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động logistics Các điều kiện thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, mưa, tuyết có thể ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng hóa và quản lý kho bãi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các mặt hàng nhạy cảm với điều kiện môi trường như thực phẩm, y tế và hàng hóa dễ hư hỏng Doanh nghiệp logistics cần đưa ra các biện pháp và giải pháp để đảm bảo sự ổn định

và bảo đảm chất lượng hàng hóa trong mọi điều kiện khí hậu

o Ngoài ra, tài nguyên tự nhiên cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động logistics Sự sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên như nước, năng lượng và nguyên liệu là yếu tố quan trọng để giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa hoạt động Doanh nghiệp logistics có thể áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo và đẩy mạnh công nghệ xử lý chất thải để giảm tác động môi trường và đảm bảo bền vững trong hoạt động kinh doanh

o Thêm vào đó, các yếu tố tự nhiên cũng có thể tạo ra các yêu cầu về tuân thủ quy định pháp luật và chính sách về môi trường Doanh nghiệp logistics cần đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, xử

lý chất thải và đóng thuế môi trường Việc thực hiện đúng các quy định này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật, mà còn tạo dựng hình ảnh đáng tin cậy và chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và cộng đồng

- Các yếu tố về công nghệ: Kỹ thuật – công nghệ như là một bộ phận của môi

trường kinh doanh bên ngoài tác động tác động đến hoạt động doanh nghiệp qua hai mặt:

Trang 24

o Mặt thứ hai, yếu tố công nghệ tác động đến sự cạnh tranh của doanh nghiệp logistics thông qua sự khác biệt hóa và sáng tạo Các công nghệ mới mở ra cơ hội cho việc phát triển các dịch vụ và giải pháp logistics tiên tiến, mang đến giá trị độc đáo và thu hút khách hàng

- Các yếu tố về nhân khẩu học: Nhân khẩu học là một yếu tố quan trọng ảnh

hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Thay đổi trong đặc điểm dân số như giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa và cấu trúc gia đình có thể tác động đáng kể đến yêu cầu và mong muốn của khách hàng, cũng như các xu hướng tiêu dùng và sử dụng dịch vụ logistics Do đó, yếu tố nhân khẩu học đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Để thành công, các doanh nghiệp cần đáp ứng và thích ứng với các yêu cầu và xu hướng của dân số, tạo ra các giải pháp và dịch

vụ tối ưu để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và thay đổi của khách hàng

- Các yếu tố về toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng

đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Nó mang lại cơ hội mở rộng mối quan hệ giao thương, học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận các tiến bộ khoa học

và công nghệ từ các quốc gia khác Qua đó, doanh nghiệp có thể tận dụng những lợi ích này để nâng cao hiệu suất và chất lượng của dịch vụ logistics Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng mang theo một số thách thức Đối với những doanh nghiệp thiếu năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập, toàn cầu hóa có thể gây ra sự tiêu tan và mất mát giá trị cốt lõi của công ty Các doanh nghiệp cần đảm bảo rằng họ có đủ năng lực và sự chuẩn bị để hòa nhập vào môi trường kinh doanh toàn cầu, thích ứng với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ quốc tế Ngoài ra, môi trường tác nghiệp cũng có tác động đáng kể đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Môi trường này bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế và nhóm công chúng Những yếu tố này tạo

ra sức ép và thúc đẩy doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình vận hành và phát triển các giải pháp đột phá để đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi của thị trường Toàn cầu hóa và môi trường tác nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp logistics phải định hình chiến lược cạnh tranh, tạo ra một môi trường làm việc đáng tin cậy và tạo động lực cho nhân viên Họ cần theo kịp xu hướng công nghệ mới, nâng cao khả năng quản lý và sử dụng thông tin, và duy

Trang 25

16

trì mối quan hệ hợp tác tốt với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác trong chuỗi cung ứng

- Yếu tố khách hàng: Yếu tố khách hàng đóng vai trò quan trọng trong ảnh hưởng

đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Khách hàng là nhân tố quyết định liệu doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không Sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng có thể ảnh hưởng đáng kể đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không thể đáp ứng kịp thời và hiệu quả các thay đổi này, khách hàng có thể chuyển sang đối thủ hoặc nhà cung ứng khác, dẫn đến mất mát thị phần trên thị trường Trong môi trường kinh tế thị trường, khách hàng có quyền lựa chọn và điều chỉnh phương thức phục vụ của doanh nghiệp dựa trên sở thích và nhu cầu cá nhân Điều này làm thay đổi bản chất của thị trường, chuyển từ một thị trường do người bán kiểm soát sang một thị trường

do người mua chi phối Doanh nghiệp logistics cần hiểu rõ nhu cầu và yêu cầu của khách hàng để phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp Bằng cách tạo

ra giá trị và trải nghiệm tốt cho khách hàng, doanh nghiệp có thể xây dựng lòng tin, tăng cường mối quan hệ và duy trì một lượng khách hàng trung thành

- Yếu tố nhà cung cấp: Yếu tố nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động của doanh nghiệp logistics Nhà cung cấp không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động mà còn có thể tạo áp lực lên doanh nghiệp Trên một mặt, sự ổn định và đáng tin cậy của nguồn cung từ nhà cung cấp giúp doanh nghiệp có lợi thế so với đối thủ cạnh tranh Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, khả năng duy trì nguồn cung ổn định và chất lượng từ nhà cung cấp

có thể tạo nên sự khác biệt và trở thành lợi thế cạnh tranh Bất kỳ sai lệch nào trong việc cung cấp có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp logistics cần xây dựng và duy trì mối quan hệ đáng tin cậy với nhà cung cấp Điều này đòi hỏi quản lý chuỗi cung ứng chặt chẽ, đảm bảo tính liên tục và đáng tin cậy của nguồn cung Qua việc lựa chọn và làm việc với những nhà cung cấp đáng tin cậy, doanh nghiệp logistics có thể đảm bảo sự

ổn định và chất lượng trong hoạt động của mình, từ việc cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đến nhân sự và dịch vụ tài chính

- Yếu tố cạnh tranh: Yếu tố cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động

kinh doanh của một công ty logistics Đối thủ cạnh tranh gây áp lực thông qua các yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đối tác Yếu tố cạnh tranh

là một yếu tố quan trọng để công ty xác định hướng đi kinh doanh, tận dụng thế mạnh và tiềm năng của chính mình Tuy nhiên, nếu khả năng cạnh tranh của công ty còn hạn chế, có thể đối mặt với những thách thức và mất thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh Các công ty logistics luôn đối mặt với nhiều đối thủ

Trang 26

17

cạnh tranh đồng thời, do đó không nên coi thường các đối thủ cạnh tranh và cần phát triển văn hóa cạnh tranh Để chọn lựa đường hành động thông minh nhất, ngoài việc tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, công ty cũng nên xem xét các phương án và chiến lược nhằm xác định vị trí dẫn đầu trên thị trường, tham gia đàm phán và giành được sự ủng hộ từ khách hàng hiện tại Yếu tố về sản phẩm thay thế cũng đóng vai trò quan trọng trong cạnh tranh của công ty Mỗi công ty logistics luôn phải đối mặt với nguy cơ từ các sản phẩm thay thế

có giá thành thấp hơn và chất lượng cao hơn Nếu sản phẩm của công ty không

có sự khác biệt đáng kể và dễ bị thay thế, có thể dẫn đến mất khách hàng Mất khách hàng sẽ khiến công ty không thể giữ được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ Do đó, công ty logistics cần tăng cường khả năng cạnh tranh của mình bằng cách tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm và dịch vụ, nâng cao chất lượng, đáp ứng đúng nhu cầu và mong muốn của khách hàng

- Nhóm công chúng tạo sức ép: Là nhóm có quyền lợi đặc biệt và có ảnh hưởng

đến hoạt động của doanh nghiệp (buộc doanh nghiệp phải thay đổi chính sách, hoạt động của mình) Khi chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp bị thay đổi, đồng nghĩa với việc duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn Hơn nữa, những thông tin bất lợi được đưa ra bởi nhóm công chúng tạo sức ép có khả năng ảnh hưởng tới thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

1.2.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp:

o Cơ cấu tổ chức: Một cơ cấu tổ chức logistics tốt sẽ xác định rõ các bộ phận và vai trò của từng phòng ban, đảm bảo sự phối hợp và tương tác hiệu quả giữa các phòng ban trong doanh nghiệp logistics Điều này giúp tối ưu hóa quy trình vận hành

o Trình độ cán bộ quản lý: Đội ngũ cán bộ quản lý có kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực logistics đóng vai trò quan trọng Họ phải có hiểu biết về các quy trình logistics, khả năng lãnh đạo và quản

lý nhân sự, cũng như kỹ năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định trong tình huống phức tạp

o Tiêu chuẩn quản lý: Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý trong hoạt động logistics giúp tăng cường hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ Các tiêu chuẩn này có thể bao gồm quản lý rủi ro, quản lý chất lượng, quản

lý quy trình và quy định liên quan đến vận chuyển, lưu kho, và quản lý hàng hóa Sự tuân thủ tiêu chuẩn quản lý giúp đảm bảo tính nhất quán

và đáng tin cậy trong hoạt động logistics của doanh nghiệp

Trang 27

- Trình độ nguồn nhân lực:

o Chất lượng và hiệu suất làm việc: Nhân viên có trình độ cao thường có khả năng giải quyết vấn đề, quản lý thời gian và tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó cải thiện hiệu suất và tăng cường khả năng đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt đối với yêu cầu của khách hàng

o Đổi mới và cải tiến: Nhân viên có kiến thức và kỹ năng đáng kể có thể

đề xuất và áp dụng các giải pháp mới, quy trình tối ưu hóa và công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả của quy trình logistics Điều này giúp doanh nghiệp logistics đạt được sự tiến bộ và sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh

o Chi phí và lợi thế cạnh tranh: Khi có nhân viên có trình độ đủ để thực hiện các công việc chuyên môn, doanh nghiệp có thể giảm sự phụ thuộc vào dịch vụ bên ngoài và tiết kiệm chi phí liên quan

o Quản lý và phát triển nhân viên: Trình độ nguồn nhân lực cao yêu cầu doanh nghiệp logistics đảm bảo quá trình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có năng lực và khả năng phù hợp để thích ứng với sự biến đổi trong lĩnh vực logistics

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp:

o Mở rộng khả năng đầu tư: Năng lực tài chính vững vàng cho phép doanh nghiệp logistics có thể đầu tư vào cơ sở hạ tầng, thiết bị, công nghệ và hệ thống thông tin tiên tiến Điều này giúp tăng cường hiệu suất và đáp ứng nhanh chóng cho nhu cầu của khách hàng

o Hỗ trợ mở rộng thị trường: Năng lực tài chính đủ mạnh cho phép doanh nghiệp logistics mở rộng thị trường và mở rộng dịch vụ đến các khu vực mới Qua việc mở rộng thị trường, doanh nghiệp có thể tăng doanh số bán hàng và tăng cường vị thế cạnh tranh của mình

o Đảm bảo khả năng thanh toán và ổn định tài chính: Năng lực tài chính đủ mạnh giúp doanh nghiệp logistics đảm bảo khả năng thanh toán nhà cung cấp và nhà vận chuyển, đồng thời duy trì ổn định tài chính Điều này quan trọng để đảm bảo nguồn cung ứng liên tục và đúng thời hạn,

Trang 28

và tối ưu hóa quy trình làm việc

- Trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ:

o Nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình: Trình độ khoa học, kỹ thuật

và công nghệ cao cho phép doanh nghiệp logistics sử dụng các phương pháp, công cụ và công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình vận hành

o Giảm thiểu thời gian và tăng năng suất: Việc sử dụng máy móc, thiết bị

tự động, robot và hệ thống tự động giúp giảm thiểu thời gian thực hiện công việc, tăng năng suất lao động và giảm sự phụ thuộc vào yếu tố con người

o Cải thiện chất lượng và đáp ứng yêu cầu khách hàng: Áp dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình kiểm soát chất lượng, theo dõi và đánh giá hoạt động logistics giúp nâng cao chất lượng, đảm bảo tính chính xác và đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

o Đổi mới và định vị cạnh tranh: Các doanh nghiệp có trình độ này có khả năng nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới, tạo ra các giải pháp sáng tạo và đột phá trong quy trình vận hành, quản lý và giao nhận hàng hóa Điều này giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh và tạo nên sự khác biệt trong thị trường

- Sự phân bổ các nguồn lực trong doanh nghiệp: Sự phân bổ các nguồn lực bên

trong doanh nghiệp một cách hợp lý có thể giúp doanh nghiệp tận dụng được một cách tối đa các lợi thế của mình trong môi trường cạnh tranh

o Tối ưu hóa sử dụng nguồn nhân lực: Sự phân bổ nguồn nhân lực hợp lý giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ nhân lực với đúng kỹ năng và năng lực phù hợp để thực hiện các hoạt động logistics một cách hiệu quả Kết quả là tăng năng suất lao động và giảm thiểu lãng phí nguồn lực

o Quản lý tài nguyên vật chất: Sự phân bổ các trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu và vật tư kỹ thuật đúng mức và đúng thời điểm giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu sản xuất, lưu trữ và vận chuyển hàng hóa một cách hiệu quả Đồng thời, sự phân bổ hợp lý của các trang

Trang 29

o Đảm bảo khả năng thích nghi và linh hoạt: Sự phân bổ nguồn lực linh hoạt và đáp ứng được yêu cầu biến đổi của môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp nhanh chóng thích nghi và điều chỉnh trong quá trình vận hành logistics Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành logistics vì môi trường này thường xuyên đối mặt với sự biến đổi

- Văn hóa doanh nghiệp: Trong thời đại hiện nay, văn hóa doanh nghiệp là yếu

tố quan trọng cần thiết mà mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi để tạo dựng lên cho mình các bản sắc riêng

Trên đây là cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và doanh nghiệp Logistics với các khái niệm, đặc điểm và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics Cơ sở lý luận này là căn cứ để phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội trong sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở chương tiếp theo của khóa luận này

1.3 Các lý thuyết và công cụ phân tích năng lực cạnh tranh

1.3.1 Lý thuyết của Michael Porter về năng lực cạnh tranh

Hình 1.2: Five Forces, 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Nguồn: Porter, 1979

Trang 30

21

- Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có (Rivalry among existing competitors):

Yếu tố này đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các công ty logistics đã có sẵn trên thị trường Sự cạnh tranh giữa các công ty logistics đã có sẵn trên thị trường có thể

có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất và thành công của mỗi doanh nghiệp Sự cạnh tranh có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức, bao gồm giảm giá, cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, hay đầu tư vào công nghệ tiên tiến Đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ có thể tạo ra áp lực đối với các công ty logistics khác, buộc họ phải nâng cao hiệu suất và tăng cường giá trị khác biệt để cạnh tranh Khi có nhiều đối thủ cạnh tranh, sức mạnh của một doanh nghiệp sẽ giảm đi, vì khách hàng và nhà cung cấp có nhiều lựa chọn hơn và có thể tìm thấy sự cạnh tranh trong giá cả và chất lượng sản phẩm dịch vụ

Ngược lại, khi số lượng đối thủ cạnh tranh thấp, các công ty logistics có thể có quyền lực hơn trong việc áp dụng chiến lược giá cả và đạt được doanh số và lợi nhuận cao hơn Điều này có thể xảy ra khi công ty đạt được một vị trí độc tôn trong thị trường hoặc có khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ độc đáo mà đối thủ khác không thể cung cấp

Tóm lại, sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có là một yếu tố quan trọng trong

lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter Trong ngành logistics, để thành công và tạo ra lợi thế cạnh tranh, các công ty cần hiểu và đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có, và từ đó áp dụng các chiến lược phù hợp để tăng cường hiệu suất, giá trị khác biệt và tạo sự ưu việt trên thị trường

- Sự đe dọa từ nguy cơ của sự xuất hiện các đối thủ mới (Threat of new entrants):

Yếu tố này đánh giá khả năng và động lực của các công ty mới muốn gia nhập vào thị trường logistics

Nếu ngưỡng vào thị trường thấp và tiềm năng lợi nhuận cao, thì sẽ có nguy cơ xuất hiện đối thủ mới Một số yếu tố có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của đối thủ mới trong ngành logistics bao gồm:

Ngưỡng vào thị trường thấp: Nếu không có rào cản lớn đối với việc gia nhập thị trường logistics, các công ty mới có thể dễ dàng gia nhập vào ngành này Điều này

có thể xảy ra khi quy định về cấp phép và hạn chế đối với công ty mới không quá cao

Tiềm năng lợi nhuận cao: Nếu ngành logistics có tiềm năng lợi nhuận hấp dẫn, các công ty mới sẽ có động lực để gia nhập vào thị trường Điều này có thể xảy ra khi thị trường logistics đang phát triển, có nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ vận chuyển, lưu trữ và quản lý hàng hóa

Để đối phó với sự đe dọa từ nguy cơ xuất hiện đối thủ mới, các công ty logistics cần xem xét các chiến lược như tăng cường mối quan hệ với khách hàng hiện có, tạo

Trang 31

22

dựng thương hiệu mạnh mẽ, đầu tư vào công nghệ tiên tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ Đồng thời, họ cũng nên tận dụng lợi thế sẵn có và tăng cường sự khác biệt hóa để giữ chân khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường logistics

- Sự đe dọa từ sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế (Threat of substitute products or services):

Trong ngành logistics, yếu tố này đánh giá mức độ tồn tại của các sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thay thế cho các dịch vụ logistics truyền thống

Sự tồn tại của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế luôn tạo ra rào cản hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của ngành logistics, với một ngưỡng giá tối đa mà các doanh nghiệp trong ngành có thể đặt ra Nếu thị trường có ít sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế, các công ty logistics sẽ có nhiều quyền lực hơn để tăng giá và tăng lợi nhuận Tuy nhiên, nếu có quá nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế, khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn tuỳ theo nhu cầu của bản thân, từ đó làm suy yếu sức mạnh của các doanh nghiệp logistics

Nếu có các giải pháp thay thế hiệu quả hoặc các công nghệ mới có thể thay thế các dịch vụ truyền thống, các công ty logistics phải tìm cách tạo ra giá trị độc đáo và khác biệt để giữ chân khách hàng và ngăn chặn sự chuyển đổi sang các sản phẩm hoặc dịch vụ khác Điều này có thể đạt được thông qua việc cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao, tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, đầu tư vào công nghệ tiên tiến để cải thiện hiệu suất và tăng cường sự linh hoạt trong quá trình vận chuyển

và quản lý hàng hóa

Tóm lại, sự đe dọa từ sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế đòi hỏi các công ty logistics phải tạo ra sự khác biệt và giá trị độc đáo để duy trì và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường Bằng cách tập trung vào chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình vận chuyển và quản lý hàng hóa, và khám phá các cơ hội mới, các công ty logistics

có thể xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành

- Sức mạnh của các nhà cung cấp (Bargaining power of suppliers):

Yếu tố này đánh giá sức mạnh và ảnh hưởng của các nhà cung cấp dịch vụ và sản phẩm cho công ty logistics Sức mạnh của các nhà cung cấp phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng như sự hiếm có của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế, vai trò quan trọng và cần thiết của sản phẩm/dịch vụ trong ngành, khả năng tạo ra sự khác biệt rõ rệt so với các sản phẩm/dịch vụ khác trên thị trường, và chi phí chuyển đổi cho khách hàng nếu muốn chuyển sang nhà cung cấp khác

Nếu số lượng nhà cung cấp ít và có quyền đàm phán cao, họ có thể áp đặt giá

cả cao hơn và yêu cầu điều kiện gắt gao Điều này có thể ảnh hưởng đến chi phí và khả năng cạnh tranh của các công ty logistics Nếu công ty phải phụ thuộc vào một

Trang 32

Tổng quan, sức mạnh của các nhà cung cấp có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của các công ty logistics Các công ty phải chú trọng đến việc quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp, tìm kiếm sự đa dạng và linh hoạt trong lựa chọn nhà cung cấp, và tăng cường khả năng đàm phán để đảm bảo sự ổn định và tăng cường cạnh tranh trên thị trường

- Sức mạnh của khách hàng (Bargaining power of buyers):

Sức mạnh của khách hàng phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng như tính biến đổi của nhu cầu, khả năng thương lượng và tạo áp lực lên doanh nghiệp, khả năng chuyển đổi sang các doanh nghiệp khác với giá thấp hơn và chất lượng cao hơn, số lượng hàng mua hoặc dịch vụ sử dụng, và quyền lợi đòi hỏi từ khách hàng khi mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ

Nếu khách hàng có quyền lựa chọn rộng, dễ dàng chuyển đổi đối tác và yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hơn, các công ty logistics sẽ phải cung cấp dịch vụ tốt hơn và tạo ra giá trị hơn để duy trì và tăng cường quan hệ với khách hàng Khả năng thương lượng và tạo áp lực từ khách hàng có thể ảnh hưởng đến giá cả và điều kiện hợp đồng của công ty

Để giảm sự ảnh hưởng của sức mạnh của khách hàng, các công ty logistics có thể thực hiện các biện pháp như:

- Nắm bắt nhu cầu và mong đợi của khách hàng để cung cấp dịch vụ phù hợp và

tạo sự khác biệt

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ và đối tác lâu dài với khách hàng để tạo lòng

tin và tăng sự gắn kết

- Cung cấp các ưu đãi và chính sách đặc biệt cho khách hàng trung thành và mua

hàng/sử dụng dịch vụ với số lượng lớn

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng các yêu cầu và mong đợi của khách hàng

để tạo sự hài lòng và đảm bảo quan hệ lâu dài

Tổng quan, sức mạnh của khách hàng có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của các công ty logistics Các công ty phải đáp ứng và vượt qua mong đợi của khách hàng, xây dựng quan hệ đối tác lâu dài và cung cấp giá trị

để duy trì và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường

Trang 33

24

Bằng cách phân tích và đánh giá những yếu tố này, các công ty logistics có thể xác định được lợi thế cạnh tranh của mình, nắm bắt cơ hội và đối phó với thách thức trong môi trường cạnh tranh Doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và đối phó được với sức ép từ thị trường sẽ có những lợi thế về đầu vào và đầu ra Đồng thời phân tích chỉ tiêu của các đối thủ cạnh tranh hiện tại như thị phần, hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp, chất lượng nguồn lực và các giá trị vô hình của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đánh giá được một cách chính xác vị trí của mình trong môi trường cạnh tranh

1.3.2 Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là một công cụ quan trọng trong lĩnh vực logistics để đánh giá tình hình nội bộ và môi trường bên ngoài của một công ty Phân tích SWOT tập trung vào xác định các yếu tố nội tại (điểm mạnh và điểm yếu) và yếu tố bên ngoài (cơ hội

và thách thức) ảnh hưởng đến hoạt động của công ty logistics

- Điểm yếu (Weaknesses):

Điểm yếu là những hạn chế và khó khăn mà công ty logistics đang gặp phải Đây là những yếu tố có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả và cạnh tranh của công ty Các điểm yếu trong lĩnh vực logistics có thể là hệ thống quản lý thiếu linh

Trang 34

25

hoạt, công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn lực đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng, hoặc sự thiếu hụt về kỹ năng và đào tạo của nhân viên

- Cơ hội (Opportunities):

Cơ hội là những yếu tố bên ngoài tích cực mà công ty logistics có thể tận dụng

để phát triển và tạo ra lợi thế cạnh tranh Các cơ hội trong lĩnh vực logistics có thể là thị trường mở rộng, nhu cầu vận chuyển tăng cao, xu hướng công nghệ mới, hoặc chính sách hỗ trợ từ chính phủ

- Thách thức (Threats):

Thách thức là những yếu tố bên ngoài tiêu cực có thể ảnh hưởng đến hoạt động và cạnh tranh của công ty logistics Các thách thức trong lĩnh vực logistics có thể là sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự biến đổi khí hậu, biến đổi công nghệ, hoặc thay đổi về quy định và luật pháp

1.5 Kinh nghiệm và bài học từ nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5.1 Kinh nghiệm trong nước

- Các công ty logistics thành công trong nâng cao năng lực cạnh tranh:

o Vietnam Post: Một trong những doanh nghiệp logistics hàng đầu tại Việt Nam, Vietnam Post đã đạt được thành công bằng cách tập trung vào cải thiện dịch vụ và mở rộng mạng lưới vận chuyển trên toàn quốc

Họ đã đầu tư vào công nghệ và quy trình quản lý để cung cấp các giải pháp vận chuyển đáng tin cậy và hiệu quả cho khách hàng

o Gemadept Corporation: Một trong những công ty logistics hàng đầu tại Việt Nam, Gemadept chuyên về các dịch vụ logistics đa phương thức, bao gồm vận tải đường biển, đường bộ và kho bãi Họ đã xây dựng một mạng lưới vận chuyển rộng khắp, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ, và cung cấp các giải pháp logistics tích hợp cho khách hàng

o Transimex Corporation: Transimex là một công ty logistics uy tín tại Việt Nam, đặc biệt chuyên về vận tải và kho bãi Họ đã thành công bằng cách đầu tư vào các trung tâm logistics hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến để quản lý và theo dõi hàng hóa, và cung cấp dịch vụ vận tải linh hoạt và đáng tin cậy

o Sao Do Group: Sao Do Group là một công ty logistics có uy tín tại Việt Nam, chuyên về vận chuyển hàng hóa, kho bãi và dịch vụ logistics liên quan Họ đã tạo ra một mạng lưới vận chuyển và kho bãi rộng lớn, đầu tư vào công nghệ và quy trình quản lý, và tạo ra các giải pháp logistics tùy chỉnh cho khách hàng

Trang 35

26

o SOTRANS: SOTRANS là một trong những công ty logistics hàng đầu tại Việt Nam, chuyên về vận tải đường bộ và đường biển Họ đã thành công bằng cách tạo ra một mạng lưới vận chuyển rộng khắp, đầu tư vào quy trình quản lý chất lượng và an toàn, và cung cấp các dịch vụ vận chuyển đáng tin cậy và hiệu quả

Những công ty này đã đạt được thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách tập trung vào cải thiện dịch vụ, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ, áp dụng quy trình quản lý hiệu quả và tạo ra các giải pháp logistics linh hoạt và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Các thử nghiệm, dự án và nghiên cứu trong lĩnh vực logistics:

Trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam, đã có một số thử nghiệm, dự án và nghiên cứu được tiến hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

o Dự án phát triển hệ thống giao nhận hàng hóa thông qua ứng dụng công nghệ: Một số công ty logistics đã triển khai các dự án nhằm tăng cường

sự hiệu quả và đáng tin cậy của việc giao nhận hàng hóa bằng cách sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Điển hình là việc áp dụng các ứng dụng di động và hệ thống quản lý kho hàng tự động, giúp tối

ưu hóa quy trình vận chuyển và tăng cường khả năng theo dõi hàng hóa

o Nghiên cứu và áp dụng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng tích hợp: Một số công ty đã thực hiện nghiên cứu và phát triển các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng tích hợp, nhằm tối ưu hóa quy trình vận chuyển, lưu trữ

và phân phối hàng hóa Bằng cách tích hợp các bước từ nguồn gốc hàng hóa đến người tiêu dùng, công ty có thể tăng cường khả năng kiểm soát

và giảm thiểu thời gian và chi phí

o Thử nghiệm sử dụng công nghệ blockchain trong logistics: Công nghệ blockchain đã được đưa vào thử nghiệm trong lĩnh vực logistics, nhằm cải thiện tính minh bạch và an ninh trong quy trình giao nhận hàng hóa Việc sử dụng blockchain giúp xác minh và lưu trữ thông tin về nguồn gốc, vận chuyển và lưu trữ hàng hóa một cách an toàn và không thể sửa

đổi

o Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tự động hóa trong kho bãi: Công nghệ tự động hóa đang được áp dụng trong quản lý kho bãi, nhằm tối ưu hóa quy trình lưu trữ, sắp xếp và đóng gói hàng hóa Việc sử dụng các hệ thống robot và máy móc tự động giúp tăng cường năng suất và

giảm thiểu sai sót trong hoạt động kho bãi

Những thử nghiệm, dự án và nghiên cứu này đã mang lại những kết quả đáng

kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty logistics tại Việt Nam

Trang 36

27

Từ những kinh nghiệm này, có thể rút ra những bài học quan trọng và áp dụng vào thực tế để tạo ra sự phát triển bền vững cho ngành logistics trong tương lai

- Bài học quan trọng từ kinh nghiệm nghiên cứu và thực tiễn trong nước:

o Tầm quan trọng của đầu tư vào hạ tầng logistics: Một hạ tầng logistics hiện đại và tiện nghi đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh Việc đầu tư vào kho bãi, hệ thống vận chuyển, cơ sở hạ tầng thông tin và các công nghệ mới là cần thiết để nâng cao hiệu suất

và sự linh hoạt của hoạt động logistics

o Tối ưu hóa quy trình vận chuyển và quản lý kho hàng: Quản lý hiệu quả các quy trình vận chuyển và quản lý kho hàng là yếu tố quan trọng để tăng cường năng lực cạnh tranh Các công ty logistics thành công đã áp dụng các phương pháp và công nghệ hiện đại để tối ưu hóa quy trình vận chuyển, từ lập kế hoạch đến theo dõi và giao hàng, cùng với việc quản lý kho hàng một cách chính xác và hiệu quả

o Đầu tư vào công nghệ thông tin và truyền thông: Công nghệ thông tin

và truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong logistics Các công ty thành công đã áp dụng các hệ thống quản lý thông tin, phân tích dữ liệu, và công nghệ tiên tiến như IoT (Internet of Things) và AI (Artificial Intelligence) để cải thiện quy trình và quản lý dữ liệu trong hoạt động logistics

o Xây dựng mạng lưới đối tác đáng tin cậy: Xây dựng mạng lưới đối tác đáng tin cậy trong ngành logistics là quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh Việc hợp tác với các nhà vận chuyển, nhà sản xuất, nhà cung cấp và các đối tác liên quan khác giúp tạo ra một hệ thống mạng lưới linh hoạt và đáng tin cậy, từ đó tối ưu hóa dịch vụ và giảm thiểu chi phí

o Đổi mới và sáng tạo: Các công ty logistics thành công đã luôn đổi mới

và sáng tạo để thích ứng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng Việc áp dụng công nghệ mới, phát triển các dịch vụ và giải pháp tiên tiến, và tạo ra các mô hình kinh doanh đột phá giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra lợi thế bền vững

Từ những bài học trên, các công ty logistics có thể áp dụng những giải pháp tương tự và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để đáp ứng một cách tốt nhất với

sự phát triển của ngành logistics trong nước

1.5.2 Kinh nghiệm ngoài nước

Trang 37

công ty logistics tiên tiến:

o DHL: DHL là một trong những công ty logistics hàng đầu thế giới Họ

đã thành công trong việc xây dựng một mạng lưới vận chuyển toàn cầu

và đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin DHL đã áp dụng các giải pháp IoT và trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa quy trình vận chuyển, từ quản

lý kho hàng đến giao hàng cuối cùng Họ cũng đặt nhiều tầng lớp và hệ thống về an toàn và bảo mật thông tin để đảm bảo sự tin cậy và an ninh

trong hoạt động logistics

o UPS: UPS là một công ty logistics có tiếng tăm toàn cầu Họ đã đạt được thành công bằng cách tập trung vào khách hàng và chất lượng dịch vụ UPS đã xây dựng một hệ thống phân phối hiệu quả và đáng tin cậy, đồng thời sử dụng công nghệ để cung cấp thông tin theo thời gian thực cho khách hàng Họ cũng đã đầu tư vào các giải pháp bền vững như xe vận chuyển thân thiện với môi trường và hệ thống quản lý năng

lượng để giảm tác động tiêu cực đến môi trường

o FedEx: FedEx là một trong những công ty logistics hàng đầu thế giới

và đã đạt được thành công bằng cách tập trung vào đổi mới và sáng tạo

Họ đã xây dựng một hệ thống giao hàng nhanh và chính xác, kết hợp với công nghệ tiên tiến để theo dõi và quản lý hàng hóa FedEx cũng

đã đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để phát triển các giải pháp mới

và cung cấp dịch vụ khác biệt trong ngành logistics

o Amazon: Amazon không chỉ là một công ty bán lẻ trực tuyến mà còn

là một trong những công ty logistics tiên tiến nhất Họ đã đạt được thành công bằng cách tạo ra một mạng lưới giao hàng toàn cầu và sử dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình logistics Amazon đã đầu tư vào các trung tâm phân phối hiện đại và sử dụng trí tuệ nhân tạo và robot để tự động hóa quy trình vận chuyển và lưu trữ Họ cũng đặt nhiều tầng lớp

về dịch vụ khách hàng để đảm bảo sự hài lòng và trung thực của khách

hàng

Các công ty logistics trên đây đã thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách đổi mới, đầu tư vào công nghệ và quy trình hiệu quả, tập trung vào khách hàng và chất lượng dịch vụ, và đảm bảo sự bền vững và an toàn trong hoạt

Trang 38

29

động logistics Những kinh nghiệm này có thể cung cấp những bài học quý giá cho các công ty logistics trong việc phát triển năng lực cạnh tranh của mình

- Các nghiên cứu và phương pháp thành công từ quốc tế:

Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu và phương pháp thành công trong lĩnh vực logistics đã được áp dụng và mang lại hiệu quả

o Lean Six Sigma: Lean Six Sigma là một phương pháp quản lý chất lượng và nâng cao hiệu suất hoạt động được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực logistics Nó kết hợp giữa hai phương pháp là Lean Manufacturing

và Six Sigma để giảm lãng phí, tối ưu hóa quy trình và cải thiện chất lượng dịch vụ Phương pháp này giúp tăng cường hiệu suất, giảm thời

gian và tăng sự hài lòng của khách hàng

o Big Data Analytics: Sử dụng dữ liệu lớn (big data) và phân tích dữ liệu (analytics) là một xu hướng quan trọng trong logistics Công nghệ này cho phép các công ty logistics thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như cảm biến, hệ thống quản lý vận chuyển và khách hàng Kết quả phân tích dữ liệu giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự

báo nhu cầu, tối ưu hóa lộ trình và cải thiện quy trình vận chuyển

o Đổi mới công nghệ: Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), blockchain và robot hợp tác đang được áp dụng trong lĩnh vực logistics Ví dụ, sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy có thể giúp dự báo nhu cầu, tối ưu hóa lịch trình và quản lý rủi ro Công nghệ IoT có thể giám sát và theo dõi hàng hóa trong thời gian thực Blockchain cung cấp tính bảo mật và minh bạch cho quy trình logistics Còn robot hợp tác có thể thực hiện các công việc như đóng

gói, vận chuyển và lưu trữ

o Green Logistics: Với mục tiêu bảo vệ môi trường, các công ty logistics trên thế giới đang tập trung vào green logistics - hay còn gọi là logistics xanh Điều này bao gồm sử dụng xe vận chuyển thân thiện với môi trường, tối ưu hóa lộ trình giao hàng để giảm khí thải, quản lý năng lượng và nguồn tài nguyên một cách bền vững, và thúc đẩy sử dụng vật

liệu và bao bì tái chế

Các nghiên cứu và phương pháp trên đã được chứng minh là hiệu quả và đã đóng góp vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty logistics trên toàn thế giới Tuy nhiên, việc áp dụng phụ thuộc vào tình hình cụ thể của từng công ty và yếu tố văn hóa, kỹ năng và hệ thống quản lý

- Bài học quan trọng từ kinh nghiệm nghiên cứu và thực tiễn quốc tế

Trang 39

30

Từ kinh nghiệm nghiên cứu và thực tiễn quốc tế trong lĩnh vực logistics, chúng

ta rút ra được một số bài học quan trọng như sau:

o Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp: Để tăng cường năng lực cạnh tranh, việc quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng là rất quan trọng Các công

ty logistics thành công đã thể hiện khả năng tích hợp thông tin và quy trình từ nhà cung ứng đến khách hàng, giúp cải thiện hiệu suất và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

o Đổi mới công nghệ và số hóa: Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong logistics Sử dụng công nghệ tiên tiến như hệ thống quản lý thông tin, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, và tự động hóa quy trình giúp tối ưu hóa hoạt động, tăng tốc độ xử

lý thông tin, cải thiện độ chính xác và tăng khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng

o Tập trung vào chất lượng dịch vụ: Trong môi trường cạnh tranh, chất lượng dịch vụ là một yếu tố quyết định Các công ty logistics thành công đã chú trọng đến việc cung cấp dịch vụ chất lượng, đảm bảo thời gian giao hàng, đáp ứng yêu cầu đặc biệt của khách hàng và xử lý các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng và hiệu quả

o Đổi mới liên tục và thích ứng: Môi trường kinh doanh và công nghệ thay đổi nhanh chóng, do đó, việc thích ứng và đổi mới liên tục là quan trọng để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh Các công ty logistics thành công đã chủ động tiếp cận các xu hướng mới, áp dụng công nghệ tiên tiến và nắm bắt cơ hội để phát triển

o Hợp tác và đối tác chiến lược: Việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác

và đối tác chiến lược trong ngành logistics cũng góp phần quan trọng vào nâng cao năng lực cạnh tranh Qua việc hợp tác với các đối tác có chuyên môn cao, công ty logistics có thể chia sẻ nguồn lực, kiến thức

và kỹ năng để cùng nhau tạo ra giá trị gia tăng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

Những bài học trên đã được chứng minh là quan trọng và mang lại hiệu quả trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực logistics, và có thể áp dụng vào thực tế để giúp các công ty logistics phát triển và thành công trên thị trường quốc

tế

Trang 40

31

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI

NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET

vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải” do Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy quản lý

- Tên công ty: Chi nhánh công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Giao Nhận

Kornet Tại Hà Nội

- Tên quốc tế: Kornet Logistics Services Company Limited Ha Noi Branch

- Địa chỉ: Tầng 2, Toà nhà Trung Yên 1, đường Trung Yên 1, Khu đô thị Trung

Yên, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Người đại diện: Lee Young Woo

- Điện thoại: 02462665454

- Mã số thuế: 0310195581-001

Ban đầu, công ty tập trung vào cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế Với sự chuyên nghiệp và tận tâm trong hoạt động kinh doanh, Kornet nhanh chóng xây dựng được danh tiếng và niềm tin từ khách hàng

Trải qua nhiều năm hoạt động, Kornet đã không ngừng mở rộng và phát triển quy mô hoạt động của mình Công ty đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ Điều này đã giúp Kornet mở rộng lĩnh vực hoạt động, bao gồm cả các dịch vụ liên quan đến kho bãi, vận tải đa phương thức, và các dịch vụ thêm giá trị khác

Với nhiều năm kinh nghiệm trong vận chuyển hàng hóa đa phương thức đã giúp công ty giữ vững thế mạnh trong thị trường cạnh tranh hiện nay Công ty Kornet không chỉ chú trọng vào sự phát triển nội bộ, mà còn xem việc hợp tác và liên kết là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển Kornet đã thiết lập mối quan hệ đối tác vững chắc với các công ty logistics hàng đầu trong và ngoài nước, nhằm mở rộng phạm vi hoạt động và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng Công ty có hệ thống đại lý mạnh trên toàn thế giới Đặc biệt tại các nước Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Úc Là công ty tiên phong trong quản lý chuỗi cung ứng, với kinh nghiệm, chuyên môn, được đào tạo bài bản, mục tiêu của công ty là tăng lợi nhuận cho khách

Ngày đăng: 09/11/2023, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Nguyệt Anh (2009). Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần đại lý vận tải SaFi, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần đại lý vận tải SaFi
Tác giả: Hoàng Thị Nguyệt Anh
Năm: 2009
2. Cục xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương (2017). Báo cáo Logistics Việt Nam 2017- Từ kế hoạch đến hành động. Nhà xuất bản Công thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Logistics Việt Nam 2017- Từ kế hoạch đến hành động
Tác giả: Cục xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương
Năm: 2017
3. Nguyễn Thùy Dương (2016). Đánh thức tiềm năng phát triển Logistics ở Việt Nam. Tạp chí Giao thông vận tải, số 46 - tháng 07/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giao thông vận tải
Tác giả: Nguyễn Thùy Dương
Năm: 2016
4. Nguyễn Thị Lê Hằng (2016). Đánh giá năng lực Logistics của Việt Nam qua chỉ số LPI. Tạp chí Khoa học và công nghệ Hàng hải, số 49 – tháng 1/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và công nghệ Hàng hải
Tác giả: Nguyễn Thị Lê Hằng
Năm: 2016
5. Lê Bùi Chí Hữu (2015). Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH PCSC, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Công nghệTP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH PCSC
Tác giả: Lê Bùi Chí Hữu
Năm: 2015
6. Lê Đăng Phúc (2018). Nghiên cứu đề xuất mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm Logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm Logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện
Tác giả: Lê Đăng Phúc
Năm: 2018
7. Quốc hội (2015). Dịch vụ Logistics. Luật Thương Mại, Điều 233 - Mục 4 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ Logistics
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2015
10. Nguyễn Diệu Ly, “Nâng cao lợi thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vinaconex (Vinaconsult)”, Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao lợi thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vinaconex (Vinaconsult)”
11. Nguyễn Hữu Thắng (2008). Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hữu Thắng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
12. Sầm Thị Quỳnh (2016). Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sỹ Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sỹ Đại học Kinh tế
Tác giả: Sầm Thị Quỳnh
Năm: 2016
13. ThS. Lê Xuân Trường (2014). Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp logistics Việt Nam, Tạp chí Giao thông vận tải số tháng 03 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp logistics Việt Nam
Tác giả: ThS. Lê Xuân Trường
Năm: 2014
14. Ths Nguyễn Diệu Ly (2018). Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Bee Logistics Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Bee Logistics Việt Nam
Tác giả: Ths Nguyễn Diệu Ly
Năm: 2018
8. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quyết định số 200/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2017 Khác
15. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Luật Giao thông đường bộ Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
16. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Hàng hải Việt Nam 2005, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
17. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Thương mại Việt Nam 2005, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Tài liệu tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w