Mạng lưới kinh doanh của của Công ty TNHH Phát triển Hình 2.8 Tăng trưởng doanh thu của việc kinh doanh mặt hàng thang nhôm nhập khẩu của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt N
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THƯƠNG MẠI NIKAWA VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Huyền Trang Sinh viên thực hiện : Đào Trịnh Lan Phương
Trang 2GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU
THANG NHÔM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI NIKAWA VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Huyền Trang Sinh viên thực hiện : Đào Trịnh Lan Phương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khoá luận này là do bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản bài của mình
Hà Nội, tháng 6 năm 2023
Sinh viên
Đào Trịnh Lan Phương
Trang 4Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên ThS.Phạm Huyền Trang
đã trực tiếp, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cũng như cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết của các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của khóa luận 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THANG NHÔM 4
1.1 Tổng quan về nhập khẩu 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Vai trò 5
1.1.4 Các hình thức nhập khẩu 7
1.1.5 Quy trình nhập khẩu 9
1.2 Đặc điểm của nhập khẩu mặt hàng thang nhôm 13
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu 13
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu 13
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu thang nhôm 16
1.4.1 Nhân tố bên ngoài 16
1.4.2 Nhân tố bên trong 19
Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THANG NHÔM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NIKAWA VIỆT NAM 21
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
Trang 62.1.2 Lĩnh vực hoạt động 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.4 Tình hình kết quả kinh doanh chung của Công ty 26
2.2 Thực trạng nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022 28
2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu thang nhôm của Công ty giai đoạn 2018 – 2022 28 2.2.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu thang nhôm của Công ty giai đoạn 2018 – 2022 30
2.2.3 Các loại thang nhôm nhập khẩu của Công ty 32
2.2.4 Quy trình nhập khẩu thang nhôm của Công ty 33
2.3 Các tính toán về hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 37
2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 37
2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 39
2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 40
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 42
2.4.1 Nhân tố bên ngoài 42
2.4.2 Nhân tố bên trong 44
2.5 Đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 46
2.5.1 Kết quả đạt được 46
2.5.2 Hạn chế và tồn tại 47
2.5.3 Nguyên nhân 49
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THANG NHÔM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NIKAWA VIỆT NAM 51
3.1 Định hướng phát triển của ngành thang nhôm nhập khẩu Việt Nam 51
3.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam tới năm 2033 52
3.2.1 Mục tiêu của Công ty tới năm 2033 52
3.2.2 Định hướng hoạt động của Công ty tới năm 2033 52
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 53
3.3.1 Giải pháp về hoàn thiện quy trình nhập khẩu 54
3.3.2 Giải pháp đẩy mạnh phát triển, nghiên cứu mở rộng thị trường 54
Trang 73.3.3 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và quản trị nguồn lực 55
3.3.4 Giải pháp giúp tăng cường huy động vốn 55
3.3.4 Các giải pháp khác 56
3.4 Kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 58
KẾT LUẬN 60
PHỤ LỤC 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Danh sách những ngành nghề đăng ký kinh doanh của
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thang
nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt
Nam trong giai đoạn từ 2018 đến 2022
26
Bảng 2.3 Kim ngạch nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH
Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 34 Bảng 2.4 Cơ cấu thị trường nhập khẩu thang nhôm của của Công
ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018
– 2022
36
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của Công ty
TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 -
2022
38
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của Công ty TNHH
Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022 40 Bảng 2.7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của của Công ty
TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 –
2022
41
Bảng 2.8 Trình độ và số lượng Cán bộ công nhân viên của Công ty
TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 –
2022
50
Hình 2.1 Các sản phẩm thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát triển
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nhập khẩu khẩu thang nhôm của Công ty
Trang 10Hình 2.4 Kim ngạch nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH
Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 35 Hình 2.5 Cơ cấu thị trường nhập khẩu thang nhôm giai đoạn 2018
Hình 2.6 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và 3 chỉ tiêu
tài chính cơ bản của Công ty TNHH Phát triển Thương mại
Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022
42
Hình 2.7 Mạng lưới kinh doanh của của Công ty TNHH Phát triển
Hình 2.8 Tăng trưởng doanh thu của việc kinh doanh mặt hàng
thang nhôm nhập khẩu của Công ty TNHH Phát triển Thương mại
Nikawa Việt Nam trong giai đoạn năm 2018 – 2022
46
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng trong thời đại toàn cầu hoá các nền kinh tế, hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế Tham gia hội nhập và
mở rộng quan hệ thương mại quốc tế đã và đang là xu hướng tất yếu của các quốc gia Trong đó, vấn đề đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu là một trong số những ưu tiên hàng đầu đối với nhiều quốc gia Thực hiện tốt hoạt động này, mỗi quốc gia có thể mở rộng phát triển, tăng nguồn thu ngoại tệ và chiếm lĩnh thị trường
Việt Nam đã và đang không ngừng đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đưa nền kinh tế hội nhập vào dòng chảy kinh tế chung của khu vực
và thế giới thông qua hoạt động ngoại thương Hoạt động ngoại thương có ảnh hưởng sâu sắc đến toàn bộ nền kinh tế và mang lại nhiều nguồn lợi đáng kể cho Việt Nam Tuy nhiên trong giai đoạn các quốc gia đang phải đối mặt với đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019, hiện đang có hàng nghìn các doanh nghiệp đóng cửa hoặc tạm ngưng thì vấn đề tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu trở nên cấp thiết hơn cả Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam liên tục tìm ra giải pháp để thích ứng, giữ vững cũng như nỗ lực nâng tầm vị thế của mình trong dòng chảy ngoại thương ở trong nước và thế giới
Thực tế trong những năm vừa qua tại Việt Nam, mặc dù tốc độ tăng trưởng chậm hơn xuất khẩu, các hoạt động nhập khẩu tập trung vào nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cũng diễn ra sôi động Cơ hội do mở rộng thương mại cũng song hành với một số rủi ro Năm 2019, chứng kiến những nỗ lực của Chính phủ cũng như cộng đồng doanh nghiệp trong việc đưa ra các cơ chế và chính sách mới nhằm giảm rủi ro
cả về nguồn nguyên liệu đầu vào và gian lận thương mại trong bối cảnh cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung chưa có dấu hiệu chấm dứt và đại dịch Covid-19
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam đã đóng góp một phần không nhỏ trong kim ngạch nhập khẩu thang nhôm của Việt Nam trong những năm gần đây Công ty là một doanh nghiệp với quá trình hình thành gần 10 năm với hoạt động chính là nhập khẩu các loại thang nhôm từ rất nhiều thị trường trên thế giới Với bối cảnh nền kinh tế hiện nay, nâng cao hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam nói riêng
và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Trong quá trình làm việc tại Công ty, em nhận thấy Công ty vẫn còn những mặt hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả nhập
khẩu, điều này đã hướng em đến với đề tài khoá luận tốt nghiệp: “ Giải pháp nâng
cao hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại
Trang 12Nikawa Việt Nam” nhằm nghiên cứu thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công
ty tới năm 2033
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công
ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khoá luận bao gồm:
- Phạm vi về không gian: tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
- Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2018 - 2022
- Đề xuất giải pháp tới năm 2033
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong khoá luận có sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu như:
- Phân tích - tổng hợp: tiến hành phân tích vấn đề cần nghiên cứu trước, phân tích từ những cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua hiện tượng để tìm được bản chất và thông qua những điểm đặc thù để tìm ra được điểm phổ biến Sau đó, thực hiện bước tổng hợp lại những cái chung, cái đặc thù, cái phổ biến và quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu nhằm có thể nhận thức chính xác và đầy đủ bản chất của vấn đề đề đưa ra các kết luận có tính thuyết phục cao
- Phương pháp so sánh: so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, so sánh bình quân,
so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc Phương pháp này thường được áp dụng vào phần nêu ra các dẫn chứng và thực trạng xoay quanh vấn đề nghiên cứu, nhằm giúp cho bài luận thêm hấp dẫn và có sức hút hơn vì có tính đối chiếu thực tế
và tính cạnh tranh
- Phương pháp logic: là phương pháp nghiên cứu quá trình phát triển qua nhiều hiện tượng trong quá khứ nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp… để tìm được bản chất, quy luật vận động chung của chúng Phương pháp logic không đi sâu về sự tồn tại
Trang 13đan xen giữa cái cũ và cái mới mà chỉ tập trung tìm hiểu quy luật phát triển tất yếu của đối tượng nghiên cứu Phương pháp này chỉ cần nắm được những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình qua những phạm trù quy luật nhất định
- Phương pháp thống kê số liệu: là phương pháp tập hợp các số liệu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu, nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp để tìm ra quy luật khách quan trong sự vận động của đối tượng nghiên cứu Phương pháp số liệu đòi hỏi sự tỉ
mỉ và chính xác tối đa thì mới đem lại kết quả chính xác và khách quan nhất Các số liệu được thu cần cần phải đến từ những tổ chức uy tín, các cơ quan chức năng có thẩm quyền, hoặc số liệu có nguồn gốc rõ ràng
Nguồn thông tin và số liệu trong bài viết thu thập từ các báo cáo kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam, Tổng cục thống kê, Bộ Công Thương Việt Nam, Website của Công ty, giáo trình và các bài nghiên cứu
6 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu Chương 2: Thực trạng hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Trang 14Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP
KHẨU THANG NHÔM 1.1 Tổng quan về nhập khẩu
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại 2019 thì nhập khẩu hàng được định nghĩa là: “Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực riêng theo quy định của pháp luật.”
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh
mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức Mục đích của hoạt động nhập khẩu là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Hoạt động nhập khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: giao dịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm
- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian Nó có thể được tiến hàng trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiều quốc gia khác trên thế giới, cũng có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm
Trang 15- Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác nhau Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng hoá và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả mà mình mong muốn
- Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C
- Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như: USD, bảng Anh
- Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu theo điều kiện CIF, FOB, DDP…
- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu
- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin
- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để
đề phòng rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng
- Nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của các nước xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại
1.1.3 Vai trò
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương Có thể hiểu đó
là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới Hiện nay khi các nước đều
có xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nền kinh tế quốc gia đã hòa nhập với nền kinh tế thế giới thì vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng
Đối với nền kinh tế:
- Nhập khẩu giúp bổ sung các hàng hoá trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu
- Nhập khẩu thay thế những hàng hoá mà sản xuất trong nước không có lợi bằng nhập khẩu
- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển trong xã hội
Trang 16- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển
xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất
- Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế
- Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được)
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa
- Nhập khẩu giúp cho các nước đang phát triển đẩy nhanh quá trình liên kết kinh
tế, mở rộng thị trường và đối tác Góp phần vào sự ổn định nền kinh tế và chính trị trong nước
Đối với doanh nghiệp:
- Nhập khẩu là một trong những khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần cung cấp yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất Đồng thời, nếu hoạt động nhập khẩu được thực hiện tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp
- Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp có thể nâng cao, đổi mới công nghệ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa
- Nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quốc tế rất phức tạp vì có sự giao lưu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán, ngôn ngữ… Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị
- Nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết với nhau, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài
Như vậy, nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng, tồn tại như một nhu cầu cần thiết đối với sự phát triển của một quốc gia
Trang 171.1.4 Các hình thức nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp
Khái niệm: Đối với hình thức này thì người mua và người bán hàng hóa trực tiếp giao dịch với nhau, quá trình mua và bán không hề ràng buộc lẫn nhau Bên mua
có thể mua mà không bán và ngược lại
Đặc điểm: Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành khá đơn giản Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương hướng, chính sách luật pháp của Nhà nước cũng như quốc tế Trong hoạt động nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động và phải tự tiến hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết
và thực hiện hợp đồng Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh và được hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải
tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ Khi nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp được trích kim ngạch nhập khẩu, khi tiêu thụ hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức Thông thường, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng nhập khẩu với nước ngoài, còn hợp đồng tiêu thụ hàng hoá trong nước thì sau khi hàng về sẽ lập
Nhập khẩu uỷ thác
Khái niệm: Theo quyết định số 381-TM/XNK năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành” Quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước” được định nghĩa như sau:
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức nhận làm dịch vụ nhập khẩu Hoạt động này được làm trên cơ sở hợp đồng uỷ thác giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế
Như vậy, hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được hình thành giữa các doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một loại vật tư, thiết bị nào
đó nhưng lại không được phép nhập khẩu trực tiếp hoặc gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bạn hàng, thực hiện thủ tục uỷ thác nhập khẩu cho doanh nghiệp, có chức năng thương mại quốc tế, tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng uỷ thác thương lượng đàm phán và ký kết hợp đồng uỷ thác Bên nhận uỷ thác phải tiến hành làm các thủ tục nhập khẩu và được hưởng phần thù lao gọi là phí uỷ thác
Trang 18Đặc điểm: Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng nhập, giá trị hàng nhập chỉ được tính vào kim ngạch xuất nhập khẩu, không được tính vào doanh thu Khi nhận uỷ thác phải làm hai hợp đồng: Một hợp đồng mua bán hàng hoá, vật tư với nước ngoài và một hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ thác ở trong nước
Nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất
Khái niệm: Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất, nhưng đều thống nhất một quan điểm về tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây được nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Có nghĩa là tiến hành nhập khẩu không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ ba nhằm thu lợi nhuận Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu
Khái niệm: Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Trang 19Trong thực tế nhiều nước đang phát triển nhờ thực hiện phương thức gia công quốc tế đã xây dựng nên một nền công nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore,…
Nhập khẩu liên doanh
Khái niệm: Nhập khẩu liên doanh là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ
sở liên kết kỹ thuật một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùng phải chịu
Đặc điểm:
- So với tự doanh thì các doanh nghiệp nhập khẩu liên doanh ít chịu rủi ro bởi mỗi doanh nghiệp liên doanh nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm của các bên cũng tăng theo số vốn góp, việc phân chia chi phí, thuế doanh thu theo tỷ lệ vốn góp, lãi lỗ hai bên phân chia tuỳ theo thoả thuận dựa trên vốn góp cộng với phần trách nhiệm mà mỗi bên gánh vác
- Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhận hàng sẽ được tính kim ngạch xuất nhập khẩu Khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ được tính doanh số trên
số hàng tính theo tỷ lệ vốn góp và chịu thuế doanh thu trên doanh số đó
- Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp tham gia liên doanh phải lập hai hợp đồng: Một hợp đồng mua hàng với nước ngoài
- Một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác (không nhất thiết phải là doanh nghiệp Nhà nước) Mỗi hình thức nhập khẩu hàng hóa đều có những đặc thù riêng phù hợp với tình trạng và nhu cầu của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi đi vào thực
tế thực hiện có rất nhiều vấn đề phức tạp và phát sinh rủi ro cao
1.1.5 Quy trình nhập khẩu
Quy trình nhập khẩu là một quá trình bao gồm các bước phải thực hiện để mua hàng hoá từ nước ngoài vào trong nước Mỗi bước là một mắt xích quan trọng trong quy trình Điều này đòi hỏi mỗi mắt xích phải thực hiện đúng công việc và đạt được hiệu quả
Một quy trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao những bước cơ bản sau Thực hiện tốt và đầy đủ các bước này sẽ làm cho cả quy trình có hiệu quả Thực hiện tốt quy trình sẽ là căn cứ, nền tảng để nhà nhập khẩu nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh Dưới đây là sơ đồ thể hiện chi tiết quy trình hoạt động nhập khẩu tổng quan:
Trang 20Hình 1.1 Sơ đồ quy trình hoạt động nhập khẩu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là một bước rất quan trọng đối với quy trình kinh doanh nhập khẩu Nghiên cứu thị trường sẽ là nền tảng, cơ sở để từ đó công ty có kế hoạch, chiến lược nhập khẩu hàng hóa Muốn làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, trước hết chúng ta phải nghiên cứu rõ thị trường là gì
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có thị trường Vì vậy, thị trường là điều kiện sống còn để sản xuất và kinh doanh đối với Công ty Việc nghiên cứu thị trường trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu không những đòi hòi phải nghiên cứu thị trường trong nước để xác định nhu cầu mà còn phải nghiên cứu thị trường ngoài nước
Đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương
Đây là bước quan trọng nhất đòi hỏi phát được nghiên cứu kỹ càng trước khi thực hiện, bao gồm các nội dung chính sau:
Lựa chọn các hình thức giao dịch
Dưới đây là một số giao dịch thường sử dụng:
- Giao dịch thông thường: Là giao dịch được thực hiện ở mọi nơi, người bán và người mua trực tiếp quan hệ với nhau bằng cách gặp mặt thông qua thư từ điện tín,
để bàn bạc và thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch Sử dụng giao dịch thông thường cần chuẩn bị tốt một số công việc: nghiên cứu tìm hiểu kỹ về bạn hàng, hàng hóa định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa ra trao đổi, xác định rõ mục đích và yêu cầu của công việc
- Giao dịch qua trung gian: trong hình thức này, mọi quan hệ giữa người bán với người mua và việc quy định các điều kiện mua bán phải thông qua một người thứ
ba Người thứ ba này gọi là người trung gian, thường là đại lý và môi giới
Nghiên
cứu thị
trường
Tìm hiểu đối tác
Lập phương
án kinh doanh
Đàm phán ký kết hợp đồng
Thực hiện hợp đồng
Trang 21- Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa: Thông qua người môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng hóa có chất lượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế được với nhau
- Giao dịch tại hội chợ triển lãm: tại hội chợ triển lãm, người bán đem trưng bày hàng hóa của mình và tiếp xúc với người mua để ký kết hợp đồng mua bán
- Đấu thầu quốc tế: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trong cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
Mở L/C
Trong hợp đồng thương mại quốc tế nếu quy định thanh toán thực hiện bằng phương thức tín dụng chứng từ, thì người nhập khẩu phải viết đơn yêu cầu mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng phát hành L/C) Kèm theo đơn là hợp đồng nhập khẩu (bản sao) và giấy đăng ký kinh doanh của công ty Đôn đốc bên bán giao hàng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà nhập khẩu phải luôn theo dõi, thông tin về tình hình sản xuất, chế biến, chuẩn bị và tiến hành giao hàng của bên xuất khẩu Bên nhập khẩu phải luôn đôn đốc bên xuất khẩu giao hàng cho đúng thời hạn thỏa thuận Việc chậm trễ của bên bán trong giao hàng sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu Bên bán thực hiện việc giao hàng càng sớm càng tốt vì nó có lợi cho cả hai bên Bên mua thường xuyên khuyến khích bên bán giao hàng sớm bằng hình thức thưởng do hoàn thành hợp đồng sớm, nếu chậm thì sẽ bị phạt Bên mua phải thường xuyên đôn đốc nhắc nhở bên bán qua các hình thức như thư, điện thoại, fax
Trang 22Nhận hàng, lưu kho
Khi tàu cập cảng, hãng tàu sẽ trực tiếp đứng ra giao nhận hàng với cảng rồi đưa hàng về vị trí an toàn: Kho hoặc bãi Đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải ký hợp đồng
ủy thác cho cảng làm việc này
Nhà nhập khẩu xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhập hàng nhập khẩu từng năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận Đồng thời, nhà nhập khẩu cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa như vận đơn, lệnh giao hàng nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải Nhà nhập khẩu theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải, cung cấp những biên bản (nếu cần) về hàng hóa và giải quyết trong phạm vi của mình
Kiểm tra hàng hóa
Khi nhận hàng, đơn vị nhập khẩu phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu thụt, mất mát, tổn thất để kịp thời có biện pháp xử lý
Doanh nghiệp nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải lập thư dự kháng nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất, sau đó phải yêu cầu công ty Bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đã được mua bảo hiểm Trong những trường hợp khác phải yêu cầu công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hóa và lập chứng thư giám định
Làm thủ tục thanh toán
Đây là khâu trọng tâm và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh thương mại quốc tế Thủ tục thanh toán tùy thuộc vào hình thức thanh toán quy định trong hợp đồng
Thanh toán tiền hàng bằng L/C là một phương thức thanh toán bảo đảm hợp lý, thuận tiện an toàn, hạn chế rủi ro cho cả bên mua và bên bán Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C thì việc đầu tiên bên mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là mở L/C
Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu, thì sau khi thu hàng, bên xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và phải xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng đổi tiền hộ Chứng từ thanh toán phải hợp lệ, chính xác và nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm thu lại vốn
Khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, hay có bao bì không thích đáng,
Trang 23thời gian giao hàng bị vi phạm, không đồng bộ thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời gian khiếu nại
1.2 Đặc điểm của nhập khẩu mặt hàng thang nhôm
Nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thang nhôm và cho tiêu thụ nội địa, lượng thang nhôm nhập khẩu trong những năm gần đây đã tăng lên đáng kể Người tiêu dùng hiện nay ngày càng ưa chuộng những dòng thang nhôm chất lượng cao Ngoài
ra còn có nhu cầu nhập thang nhôm về để kinh doanh Dưới đây là một số đặc điểm của mặt hàng thang nhôm nhập khẩu:
- Chất liệu làm ra thang nhôm được chế tạo từ hợp kim nhôm cao cấp, bóng bẩy, chống gỉ sét và chịu được mọi áp bức của thời tiết Đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của thang công nghiệp và thang gia dụng
- Một số dòng thang nhôm nhập khẩu điển hình được ưa chuộng sử dụng như: thang nhôm bậc với khung thang mỏng nhẹ nhưng rất cứng cáp khi sử dụng, nhỏ gọn, nhẹ phù hợp khi sử dụng trong gia đình; thang nhôm rút có tính linh hoạt với thiết kế thông minh có thể rút gọn tiện vận chuyển để phục vụ người dùng; thang nhôm chữ
A tiện lợi, có thể sử dụng đa di năng, gấp gọn và an toàn
- Các loại thang nhôm nhập khẩu luôn đi kèm với các chính sách bảo hành nghiêm ngặt và lâu dài đảm bảo cho lợi ích người sử dụng
- Thang phải là loại có bề ngoài nhôm nhắn bóng, mịn đẹp, cứng rắn, chắc chắn, dày dặn, chịu được những va đập mạnh cùng với tính chống oxi hóa cao, chống trọi với thời tiết tốt Hơn nữa, ưu tiên độ tiện dụng cao, có thể làm việc trên mọi công trình từ nhỏ đến lớn, đem đến tính hữu dụng, cơ động cho người dùng
- Mặt hàng thang nhôm cũng là một trong những mặt hàng có giá trị lớn nên kim ngạch đầu tư nhập khẩu thường rất lớn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp nhập khẩu thang nhôm phải có nguồn vốn lớn
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu
Hiệu quả nhập khẩu hay còn gọi là hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là vấn đề đặt
ra cho mọi doanh nghiệp hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường Trong cơ chế thị trường hiện nay của nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp
là hoạt động nhập khẩu cần có sự hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả nhập khẩu cần phải gắn liền với hoạt động nhập khẩu, có thể xem xét trên nhiều góc độ
Để hiểu được khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
Trang 24“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định”
Nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí
bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó
Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa những kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trong góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu
Nội dung phân tích hiệu quả nhập khẩu là đánh giá quá trình hướng đến hiệu quả của hoạt động nhập khẩu, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Nó không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu kinh tế
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu như: tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi,… Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như khả năng tiếp cận số liệu, bài viết xin được tập trung tìm hiểu và phân tích các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS - Return On Sales) là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROS càng lớn, càng chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động tốt, khả năng sinh lời cao
Chỉ số ROS được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =
Doanh thu thuần Trong đó:
- Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận cuối cùng thu được sau khi đã trừ tất cả các khoản chi phí và thuế TNDN phải nộp
- Doanh thu thuần = Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 25ROS có ý nghĩa rất lớn trong quản trị doanh nghiệp Chỉ số này có những ý nghĩa đáng kể đến như:
- Đánh giá mức độ hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh: thông qua ROS, người ta có thể đánh giá được hiệu quả của hoạt động phát triển doanh thu và công tác quản trị chi phí
- Nếu chỉ số ROS cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang làm tốt đồng thời cả việc phát triển thị trường, gia tăng doanh thu và tối ưu các khoản chi phí trong doanh nghiệp
- Đánh giá tiềm năng phát triển của doanh nghiệp: một doanh nghiệp có ROS cao cho thấy khả năng sinh lời lớn và đội ngũ lãnh đạo có khả năng quản trị tốt Điều này cho thấy tiềm năng tiếp tục tăng trưởng trong tương lai
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA- Return On Asset) là tỷ lệ lãi ròng trên tổng tài sản Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán
Chỉ số ROA được tính theo công thức sau:
cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn lợi nhuận trước thuế và lãi hay lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản Về mặt ý nghĩa, ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư, nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tốt mang lại nhiều lợi nhuận Ngược lại
Trang 26tỷ số này thấp nghĩa là lợi nhuận mang lại thấp, hơn nữa nếu âm cho thấy công ty đang trong tình trạng thua lỗ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROE - tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity), là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường
Chỉ số ROE được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu Trong đó:
- Lợi nhuận ròng: Là lợi nhuận sau thuế hay lãi ròng sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất
- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp Nên tính VCSH bình quân để có thể thấy được bản chất thay đổi vốn trong kỳ
Nếu chỉ số ROE > (lớn hơn) lãi vay ngân hàng nghĩa là doanh nghiệp đang tạo
ra doanh thu tốt từ tài sản, thực hiện tốt nghĩa vụ thanh toán và đảo vòng vốn ổn định Nếu ROE < lãi vay thì có nghĩa là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ đủ để chi trả nợ Dưới góc độ của chủ doanh nghiệp hay cổ đông thì chỉ tiêu này là quan trọng nhất vì nó phản ánh khả năng sinh lời trên phần vốn mà chủ doanh nghiệp hoặc các cổ đông góp vào Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu Tăng mức sinh lời vốn chủ sở hữu cùng
là mục tiêu của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp Tỷ số này cao cho thấy việc quản lý vốn của doanh nghiệp tốt đem lại nhiều lợi nhuận, ngược lại tỷ số này thấp sẽ phản ánh tình hình hiệu quả sử dụng vốn kém và cần được khắc phục kịp thời
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu thang nhôm
1.4.1 Nhân tố bên ngoài
Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định của môi trường bao quanh nó Những nhân tố môi trường quyết định xu hướng và trạng thái hành động của chủ thể Cụ thể trong lĩnh vực nhập khẩu, các doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu sự chi phối của cả doanh nghiệp trong và ngoài nước Các nhân tố này thường xuyên biến đổi và chính vì thế làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngày càng trở nên phức tạp hơn Để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu yêu cầu các doanh nghiệp phải nắm bắt và phân tích được ảnh hưởng của từng nhân
tố tác đến hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ cụ thể
Trang 27Nhân tố kinh tế- xã hội trong nước
Nhân tố này ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu qua trạng thái của nền kinh
tế trong nước và các chính sách của nhà nước Một quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào là một trong những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong nước xúc tiến hoạt động thương mại có mặt hàng sử dụng sức lao động Về mặt ngắn hạn, nguồn nhân lực được xem như là không biến đổi, vì vậy chúng có ít tác động tới sự biến động của hoạt động nhập khẩu
Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong các hoạt động thương mại Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông,các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, điện tín giảm bớt những chi phí đi lại, xúc tiến hoạt động nhập khẩu Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin về diễn biến thị trường một cách chính xác, kịp thời Bên cạnh đó, nhờ có hoạt động xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp xúc với các thành tựu công nghệ tiên tiến trên thế giới, thay thế, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất Khoa học công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực như vận tải hàng hoá, các kỹ nghệ nghiệp vụ trong ngân hàng Đó cũng chính là các yếu tố tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng tốt là một yếu tố không thể thiếu nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Cơ sở hạ tầng bao gồm: đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Nếu các hoạt động này là hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuất nhập khẩu
Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà nước thiết lập môi trường pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh Chúng ta có thể xem xét tác động của các chính sách đó dưới các khía cạnh sau:
Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ
Đây là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của hai nước với nhau Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu Trong quan hệ buôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng, tác động lớn tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 28Còn tỷ suất ngại tệ hàng nhập khẩu là số lượng bản tệ hàng nhập khẩu với tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp sẽ các định được mức lỗ lãi bao nhiêu khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá đó
Các quan hệ kinh tế quốc tế
Hiện nay trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều các tổ chức kinh tế quốc tế FTA thế hệ mới Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế này đều đem lại nhiêu lợi ích thiết thực cho quốc gia Các nhà sản xuất kinh doanh mở được thị trường tiêu thụ ra nước ngoài Khi các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài sẽ gặp phải hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước nhập khẩu, các hàng rào này nới lỏng hay thiết chặt đều phụ thuộc vào quan hệ song phương giữa hai nước nhập khẩu và xuất khẩu Chính điều này đã thúc đẩy các quốc gia tích cực trong quan hệ ngoại giao với nước khác, tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế nhằm tạo được những mối quan hệ bền vững, tác động tích cực cho quá trình thương mại của quốc gia mình
Khả năng cạnh tranh
Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuế xuất nhập khẩu và hạn ngạch Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Tuy nhiên, đối với nước ta hiện nay, thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầu hết các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt các mặt hàng nông sản, không phải chịu thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu có xu thế làm giảm nhập khẩu và do đó làm tăng nguồn thu ngoại tệ của đất nước Hiện nay ở nước ta, rất nhiều mặt hàng phải chịu thuế nhập khẩu để hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành sản xuất các mặt hàng đồng nhất ở trong nước
Nguồn tài nguyên thiên nhiên
Là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất nhập khẩu Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất nhập khẩu của quốc gia
Vị trí địa lý
Có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất nhập khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất nhập khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng
Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới
Trong xu thế toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng, vì vậy
mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh
Trang 29hưởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất nhập khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trưởng và suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước ta Từ những ảnh hưởng đến hiệu quả xuất nhập khẩu dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn
Hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong quản lý, cung cấp vốn
và thanh toán nên nó can thiệp tới tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế dù doanh nghiệp đó quy mô lớn hay nhỏ và ở bất kỳ thành phần kinh tế nào
Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn, giúp các doanh nghiệp trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các cảnh báo cho doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu Các mối quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng của các ngân hàng rất thuận lợi cho các danh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu đảm bảo được lợi ích của mình Ngược lại, khi hoạt động nhập khẩu phát triển thì nó cũng góp phần làm tăng doanh thu cho các ngân hàng, tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng có thực tiễn kiểm chứng chất lượng hoạt động từ đó có thể đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
1.4.2 Nhân tố bên trong
Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Đây là nhân tố của sự tác động trực tiếp từ các cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phương pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũng như cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là một trong những nhân tố quyết định tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành thông minh, sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngược lại nếu cơ cấu tổ chức chểnh mảng, không phù hợp sẽ dẫn đến hiệu quả kém đi trong hoạt động của toàn doanh nghiệp
Nhân tố con người
Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh tới yếu tố con người bởi vì nó là chủ
Trang 30thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởng của nhân tố này hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác Tinh thần làm việc được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động Để nâng cao vai trò của nhân tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặc khác, phải chú ý đến
cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần của từng cá nhân
Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớn vào hệ thống mạng lưới kinh doanh của nó Một mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng, vận chuyển, làm đại lý xuất nhập khẩu , một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu mạng lưới kinh doanh là quá thiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Vốn kinh doanh
Đây cũng là nhân tố quan trọng vì lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi một lượng tiền mặt và ngoại tệ lớn để thanh toán cho các đối tác trong nước và nước ngoài, nếu thiếu vốn thì quá trình nhập khẩu sẽ không thực hiện được, và gây nên mất thị trường, mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Ngược lại, quá trình nhập khẩu với sự giúp đỡ của nguồn vốn đầy đủ, sẽ có hiệu quả hơn, từ đó đem lại tích luỹ cho doanh nghiệp, bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanh Chúng có quan hệ qua lại, mật thiết với nhau, giúp doanh nghiệp có cơ hội không ngừng phát triển
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THANG NHÔM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NIKAWA VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH phát triển thương mại Nikawa Việt Nam (gọi tắt là Nikawa Việt Nam) thành lập 03/01/2014, đến thời điểm hiện tại đã có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
là đơn vị nhập khẩu và phân phối ủy quyền các sản phẩm chính hãng mang thương hiệu Nikawa Hiện nay, các sản phẩm của Nikawa đang được phân phối tại nhiều thị trường trên thế giới như Châu Âu, Châu Mỹ và cả các nước Châu Á Một số sản phẩm nổi tiếng của Nikawa được nhiều người tiêu dùng đón nhận như: thang nhôm, xe đẩy hàng, bộ dây thoát hiểm tự động Nikawa
Tên công ty: Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Trụ sở: Số 86 Mễ Trì Hạ, P Mễ Trì, Q Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, Việt Nam
Mã số thuế: 0106412740
Ngày hoạt động: 03/01/2014
Ngành nghề kinh doanh (chính): Xuất nhập khẩu các mặt hàng Kinh doanh (Thang nhôm - Bộ dây thoát hiểm tự động - Xe đẩy hàng) Phân phối ủy quyền thương hiệu Nikawa tại Việt Nam
Loại hình kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Điện thoại: 024 6672 0000
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam được thành lập trong bối cảnh tình hình kinh doanh thuận lợi và thương mại quốc tế phát triển, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ các nước gia tăng, để hoạt động kinh doanh được diễn ra trơn chu và chủ động hơn, năm 2014 Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam ra đời
Cuối năm 2014, sau một năm đầu thành lập không ngừng nỗ lực và phát triển, Nikawa Việt Nam đã trở thành nhà phân phối chính thức với mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước gồm hơn 100 cán bộ nhân viên tại tất cả các chi nhánh Hệ thống phân phối
và bán lẻ rộng lớn giúp khách hàng có thể tiếp cận và trải nghiệm những sản phẩm chất lượng từ tập đoàn sản xuất nổi tiếng Nhật Bản một cách dễ dàng và thuận tiện nhất Với
sự phát triển ổn định và định hướng chiến lược đúng đắn của Ban Giám Đốc, Nikawa Việt Nam đang đạt mức tăng trưởng liên tục trên 50% qua từng năm
Trang 32Hình 2.1 Các sản phẩm thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương
mại Nikawa Việt Nam
Nguồn: Sổ tay doanh nghiệp
Năm 2014, Nikawa không ngừng đẩy mạnh phát triển các dòng sản phẩm thang nhôm Nikawa thương hiệu Nhật Bản được sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu Phát triển thương hiệu Nikawa Việt Nam luôn luôn dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
Từ năm 2016, ngoài việc phát triển dòng thang, xe đẩy thương hiệu Nikawa, Công ty Nikawa còn phát triển thêm dòng sản phẩm dụng cụ cầm tay
Từ năm 2017, Nikawa đã ký kết với nhà máy Nikawa tại Hàn Quốc phân phối sản phẩm Bộ Dây thoát hiểm tự động chống cháy nhà cao tầng Việt Nam
Năm 2019, tổ chức thành công Hội nghị khách hàng toàn quốc Kỷ niệm 5 năm thành lập – Nikawa gắn kết và phát triển
Từ năm 2021 đến nay, nhân sự lên đến hàng trăm người Nikawa Việt Nam đã
có hệ thống khách hàng và đại lý trên toàn quốc, trải khắp 63 tỉnh thành Đồng thời
có hệ thống phân phối khắp từ Bắc vào Nam
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Theo giấy phép kinh doanh được cấp ngày 03/01/2014 Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam được phép hoạt động trong các lĩnh vực được thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây Tuy nhiên, hiện nay hoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay lại chỉ tập trung vào hoạt động nhập khẩu chủ yếu sản phẩm thang nhôm
Trang 33Bảng 2.1 Danh sách những ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty
TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
3311 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị
3313 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
3314 Sửa chữa thiết bị điện
3315 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe
máy và xe có động cơ khác)
3319 Sửa chữa thiết bị khác
4520 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
4542 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
4652 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
4653 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
8299 Xuất, nhập khẩu những mặt hàng Công ty kinh doanh
Nguồn: Công ty Nikawa Việt Nam 2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam hiện nay được phân theo chức năng, với sự quản lý và điều hành chặt chẽ theo mô hình thông tin hai chiều tương tác Mô hình này cho phép mệnh lệnh cấp cao nhất đi theo con đường ngắn nhất, rõ ràng nhất tới mọi nhân viên Do đó công việc luôn được triển khai đúng mục tiêu, đúng người, đúng việc
Bởi do, hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý Vậy nên hiện nay, Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam đã thống nhất sử dụng công tác quản lý này, tạo
sự xuyên suốt trong quá trình điều hành và hoạt động cũng như nâng cao tính hiệu quả Cơ cấu tổ chức hiện nay được phân cấp quản lý theo sơ đồ như sau:
Trang 34Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Thương mại
Nikawa Việt Nam
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự
Tại Công ty, mỗi vị trí đều nắm giữ một vai trò riêng nhằm thực hiện các nghiệp
vụ khác nhau, từ đó tối ưu hoá năng suất thực hiện công việc Như vậy, các vị trí lãnh đạo, các phòng ban của Công ty có chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
Ban Giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, thực hiện chức năng quản trị, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật Tổ chức điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho Công ty trong hiện tại và tương lai Ban Giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Công tác Tổ chức – Nhân sự; Thi đua; Khen thưởng và kỷ luật; Đưa ra mục tiêu, những kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chiến lược kinh doanh; Lựa chọn nhà phân phối, hình thức phân phối, tiến độ cung ứng hàng hoá ra thị trường; Phương thức đầu tư phát triển thị trường; Ký kết hợp đồng ngoại thương
Hệ thống Kỹ thuật
- Phòng IT: Xây dựng, phát triển, quản trị hệ thống mạng, đảm bảo an ninh
mạng nội bộ Công ty Quản lý các máy chủ, các cơ sở dữ liệu, hệ thống camera, mạng tín hiệu Đảm bảo cho hệ thống phần cứng và phần mềm hoạt động thông suốt phục
vụ cho việc triển khai các dự án; Kiểm tra, bảo trì hệ thống máy móc camera, điện thoại, máy tính, máy in, máy fax, hệ thống mạng dữ liệu và hệ thống bán hàng nội bộ Công ty
Trang 35- Phòng Kỹ thuật – Giao nhận: Tổ chức các chuyển hàng, quản lý việc bốc hàng
lên phương tiện Tổ chức thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển hàng hoá theo kế hoạch Kiểm soát và kiểm tra tiến độ giao hàng, giải quyết các sự cố về hàng hoá
- Phòng Bảo hành: Đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong kho được tối ưu về: độ
ẩm, phòng cháy chữa cháy,…
Hệ thống Kinh doanh
- Phòng Marketing: Đảm nhận triển khai hoạt động tổ chức, chiến lược ngành
hàng và thương hiệu trong các kênh phân phối của Công ty Quản lý hoạt động tiếp thị kỹ thuật số và truyền thông xã hội trên các nền tảng truyền thông xã hội khác nhau, bao gồm phát triển nội dung và phân tích phạm vi tiếp cận, tương tác và chuyển đổi,
ví dụ: Facebook, Tiktok, Youtube, Zalo…Theo kịp xu hướng tiếp thị, xu hướng tiêu dùng, phân tích cạnh tranh, kỹ thuật truyền thông mới Phối hợp chặt chẽ với các nhóm nội bộ để đảm bảo rằng Chiến lược & Kế hoạch Tiếp thị được truyền thông tốt
và các hoạt động được thực hiện
- Phòng Kinh doanh – Dự án: Nghiên cứu thị trường và tiếp cận khách hàng
Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng của Công ty
Tổ chức kinh doanh, tính toán giá bán đề xuất, danh sách sản phẩm và lập hợp đồng Giao dịch với khách hàng, giới thiệu sản phẩm của Công ty Chăm sóc khách hàng chu đáo để ra đơn hàng cho Công ty
- Phòng Xuất - Nhập khẩu:
+ Bộ phận mua hàng: Tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, thực hiện cập nhật, đánh giá định kì Liên hệ nhà cung cấp để hỏi hàng, xin báo giá; phân tích báo giá nhận được, dự toán các chi phí nhập khẩu Tiến hành nhập khẩu các loại thang nhôm theo yêu cầu Soạn thảo hợp đồng ngoại thương, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ nhập khẩu và chuẩn bị bộ chứng từ
để gửi cho Công ty logistics làm thủ tục hải quan
+ Bộ phận chứng từ: Hoàn thiện bộ chứng từ xuất nhập khẩu, phương thức vận chuyển, giao nhận hàng và thanh toán Liên lạc, đàm phán điều khoản của hợp đồng với đối tác Giao dịch với các bên làm dịch vụ liên quan: hãng tàu, công ty dịch vụ logistics Theo dõi tiến độ hàng về, đảm bảo không phát sinh thêm chi phí và rủi ro Theo dõi công ty dịch vụ làm thủ tục hải quan, thông quan nhập khẩu cho hàng hoá + Bộ phận thanh toán quốc tế: Tiếp nhận các giấy tờ, chứng từ, hợp đồng thương mại ở bộ phận khác để nắm được các thông tin liên quan đến giao dịch tiền tệ: chuyển tiền, các phương thức chuyển tiền,…Kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của chứng từ Liên hệ với đối tác để hoàn thành các thủ tục liên quan Giải quyết các khúc mắc trong vấn đề thanh toán với đối tác và khách hàng
Trang 36Hệ thống các chức năng khác
- Phòng Kế toán tổng hợp: Theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty,
lên ủy nhiệm chi và phiếu nợ cước của khách, lập báo cáo kinh doanh hằng quý và năm Tiến hành việc thu nhận, thống kê, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế hoạch và tình hình tài chính nhằm giúp ban giám đốc đưa ra những phương
án tối ưu nhất trong hoạt động Tổng hợp và lập báo cáo tài chính cho các đơn vị Kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán các báo cáo này
- Phòng Hành chính – Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
định kỳ năm, quý, tháng Tổ chức và thực hiện công tác hành chính theo chức năng nhiệm vụ và theo yêu cầu của Ban Giám đốc Xây dựng nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, thang bảng lương và đăng ký với cơ quan chức năng Tham mưu cho Ban Giám đốc về xây dựng các phương án về lương bổng, khen thưởng các chế
độ phúc lợi cho người lao động
2.1.4 Tình hình kết quả kinh doanh chung của Công ty
Dựa trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam trong 5 năm từ 2018 đến 2022, em thu được kết quả hoạt động kinh doanh
cụ thể qua Bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thang nhôm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam trong giai đoạn từ