1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch digital marketing cho các chương trình học tiếng anh tại công ty tnhh olympus toàn cầu

94 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Digital Marketing Cho Các Chương Trình Học Tiếng Anh Tại Công Ty TNHH Olympus Toàn Cầu
Tác giả Chu Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Anh, ThS. Nguyễn Văn Quân
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một chiến lược marketing đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp trở nên vững vàng hơn trên thị trường cũng như quảng bá rộng rãi được tên tuổi, sản phẩm của mình đến với khách hàng và người t

Trang 1

TNHH OLYMPUS TOÀN CẦU

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Phương Anh Sinh viên thực hiện : Chu Thị Huyền Trang

Mã sinh viên : 7103401242

Ngành : Quản trị kinh doanh Chuyên ngành : Quản trị Marketing

HÀ NỘI – NĂM 2023

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CÔNG TY TNHH OLYMPUS TOÀN CẦU

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Phương Anh Sinh viên thực hiện : Chu Thị Huyền Trang

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đầu tiên em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Quản trị Kinh doanh đã giúp em có thêm những kiến thức quý giá và cơ hội được làm việc tại doanh nghiệp để tích lũy thêm kinh nghiệm Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Phương Anh, là người đã trực tiếp hướng dẫn cho em những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết quan trọng để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất Tiếp

đó em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Văn Quân- người hướng dẫn thứ hai cho em giúp em hiểu rõ hơn nhiều kiến thức mà bản thân còn chưa nắm vững Bên cạnh đó, trong thời gian công tác tại công ty TNHH Olympus Toàn Cầu,

em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của anh chị trong công ty Các anh chị đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu và học hỏi kiến thức kinh doanh nói chung và marketing nói riêng tại doanh nghiệp

Do kỹ năng lập luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn giới hạn nên bài báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài khóa luận về đề tài “Xây dựng kế hoạch Digital Marketing

cho các chương trình học Tiếng Anh tại Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu” là công

trình nghiên cứu cá nhân của em trong thời gian qua cùng với sự hướng dẫn của TS

Nguyễn Thị Phương Anh và ThS Nguyễn Văn Quân Mọi số liệu sử dụng phân tích

trong bài khóa luận là do em tự thu thập, tìm hiểu, phân tích một cách khách quan,

trung thực Do trình độ bản thân vẫn còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên

bài nghiên cứu khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự

đóng góp ý kiến của các thầy cô để em ngày một tiến bộ hơn

Em xin cam đoan và chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Chu Thị Huyền Trang

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu báo cáo 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DIGITAL MARKETING CHO SẢN PHẨM CỤ THỂ CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái quát chung về Digital Marketing 5

1.1.1 Khái niệm về Digital Marketing 5

1.1.2 Vai trò của Digital Marketing đối với doanh nghiệp 5

1.1.3 Các công cụ Digital Marketing 8

1.2 Khái quát về xây dựng kế hoạch cho Digital Marketing cho sản phẩm 14

1.2.1 Khái niệm 14

1.2.2 Quy trình lập kế hoạch Digital Marketing cho sản phẩm 15

1.2.2.1 Phân tích và nghiên cứu thị trường, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh (Marketing Research) 15

1.2.2.2 Đề xuất chiến lược truyền thông (Marketing strategy) 18

1.2.2.3 Sáng tạo ý tưởng truyền thông (Creative Idea) 20

Trang 6

iv

1.2.2.4 Xây dựng kế hoạch phương tiện (Media planning) 20

1.2.2.5 Xây dựng kế hoạch công việc cho từng bộ phận (Action planning) 21

1.2.2.6 Đo lường và điều chỉnh (Control) 22

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch Digital Marketing của doanh nghiệp 23

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 23

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH OLYMPUS TOÀN CẦU 29

2.1 Giới thiệu chung về công ty 29

2.1.1 Thông tin chung về công ty 29

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30

Mô hình hoạt động 31

Những ưu điểm nổi trội tại Olympus: 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ cung cấp chủ yếu 34

2.1.4.1 Olympus Summer Camp - Trại hè Tiếng Anh 34

2.1.4.2 Talk 11 – Học tiếng Anh online 1:1 với giáo viên Philippines 35

2.1.4.3 English Central – Phần mềm học tiếng Anh với công nghệ AI tiên tiến .37

2.1.4.4 Ielts Spartra 38

2.1.4.5 Dabate- Tranh biện 39

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 40

2.2 Thực trạng hoạt động Digital Marketing của công ty TNHH Olympus Toàn Cầu 45

2.2.1 Mục tiêu hoạt động Digital Marketing của công ty 45

2.2.2 Ngân sách hoạt động Digital Marketing của công ty 46

2.2.3 Các công cụ và chiến dịch Digital Marketing của công ty 48

2.2.3.1 Website 49

2.2.3.2 SEO 53

Trang 7

v

2.2.3.3 Social Media 55

2.2.3.4 Email 64

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động Digital Marketing của công ty TNHH Olympus Toàn Cầu 67

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DIGITAL MARKETING CHO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OLYMPUS TOÀN CẦU 69

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển 69

3.1.1 Mục tiêu 69

3.1.2 Định hướng phát triển 69

3.1.2.1 Định hướng chung 69

3.1.2.2 Định hướng phát triển hoạt động Digital Marketing 70

3.2 Xây dựng kế hoạch Digital Marketing cho sản phẩm của công ty TNHH Olympus Toàn Cầu 70

3.2.1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh 70

3.2.2 Đề xuất chiến lược truyền thông 73

3.2.3 Sáng tạo ý tưởng truyền thông 74

3.2.4 Xây dựng kế hoạch phương tiện 76

3.2.5 Xây dựng kế hoạch công việc 80

3.2.6 Đo lường và điều chỉnh 81

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Olympus Toàn cầu năm 2020-2022

Bảng 2.2 Số khoá học và số học viên năm 2020-2022

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh từ năm 2020-2022

Bảng 2.4 Ngân sách Digital Marketing của công ty năm 2020

Bảng 2.5 Ngân sách Digital Marketing của công ty năm 2021

Bảng 2.6 Ngân sách Digital Marketing của công ty năm 2022

Bảng 3.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các trung tâm ngoại ngữ cạnh tranh Bảng 3.2 Thông điệp truyền thông và chiến lược tiếp cận khách hàng

Bảng 3.3 Những bài viết dự kiến sẽ đăng lên Facebook trong chiến dịch

Trang 9

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.2 Ảnh giao diện trang chủ của website Olympus

Hình 2.3 Ảnh giao diện trang chủ của website Talk 11

Hình 2.4 Ảnh giao diện trang chủ của website English Central

Hình 2.5 Ảnh các videos theo từng chủ đề của website English Central Hình 2.6 Ảnh giao diện trang chủ website Ielts Spartra

Hình 2.7 Ảnh một số kết quả từ khóa tìm kiếm bằng Semrush

Hình 2.8 Ảnh một số bài viết SEO trên website Talk 11

Hình 2.9 Ảnh xếp hạng từ khóa và chỉ số truy cập mỗi tháng website Talk11 Hình 2.10 Ảnh fanpage chính thức của Talk 11

Hình 2.11 Một số dạng bài đăng trên fanpage của Talk 11

Hình 2.12 Thống kê lượng người theo dõi trên fanpage của Talk 11

Hình 2.13 Thống kê lượng tiếp cận trên fanpage của Talk 11

Hình 2.14 Trại hè tiếng Anh trên fanpage của Olympus

Hình 2.15 Ảnh fanpage chính thức của Olympus Summer Camp

Hình 2.16 Các hoạt động của học viên khi tham gia Trại hè

Hình 2.17 Trang chủ hóm Talk11 Student News

Hình 2.18 Cuộc thi “My Pride” trên Talk11 Student News

Hình 2.19 Bài đăng trên nhóm Talk11 Student News

Hình 2.20 Nhóm Ba mẹ đồng hành cùng con học tiếng Anh

Hình 2.21 Bài viết trong nhóm Ba mẹ đồng hành cùng con học tiếng Anh Hình 2.22 Báo cáo các chỉ số của Ba mẹ đồng hành cùng con học tiếng Anh Hình 2.23 Báo cáo các chỉ số email marketing “Cuộc thi My Pride”

Hình 2.24 Chỉ số lượt mở email theo thiết bị

Trang 10

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Marketing được xem như linh hồn của một doanh nghiệp và là một công cụ để doanh nghiệp khẳng định vị thế, chỗ đứng của mình trong lòng khách hàng cũng như trên thị trường Một chiến lược marketing đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp trở nên vững vàng hơn trên thị trường cũng như quảng bá rộng rãi được tên tuổi, sản phẩm của mình đến với khách hàng và người tiêu dùng, từ đó có thể chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh

Bên cạnh đó, tốc độ phát triển nhanh chóng của Internet và sự phát triển mạnh

mẽ của các thiết bị kết nối: điện thoại thông minh, máy tính bảng… tính tới tháng 9/2022, Việt Nam có 72,1 triệu người sử dụng Internet (đạt tỷ lệ 73,2% dân số) trong cuộc sống hàng ngày Với con số này, Việt Nam là quốc gia có lượng người dùng Internet cao thứ 12 trên toàn Thế Giới Theo thống kê, đến tháng 02/2022, có 76.95 triệu người dùng mạng xã hội ở Việt Nam, số lượng người dùng mạng xã hội ở Việt Nam vào đầu năm 2022 tương đương 78.1% dân số, trong đó người dùng Facebook

là 70.4 triệu người

Từ những con số biết nói, có thể thấy được số lượng người sử dụng mạng Internet ngày càng gia tăng và là xu hướng Đặc biệt, sự phát triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô biên của nguồn lực tài nguyên và kéo theo sự phát triển của rất nhiều hoạt động của doanh nghiệp trên Internet, trong đó không thể không nhắc đến các hoạt động Digital Marketing với nhiều hình thức ngày càng đa dạng Khi những kênh Marketing truyền thống đang dần trở nên quá tải thì với khả năng tương tác cao với người sử dụng Internet, tính linh hoạt trong triển khai cũng như sự phong phú về hình thức, Digital Marketing dần trở nên phổ biến hơn ở nhiều nước trên Thế Giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng Theo đó, các doanh nghiệp đang dần

Trang 11

Hiểu được điều này Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu là một đơn vị đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam, đã và đang chú trọng thực hiện các hoạt động Digital Marketing để tạo dựng một thương hiệu uy tín và chất lượng Tuy nhiên, với những nhu cầu cấp thiết hiện nay việc tham gia học tập, thi lấy chứng chỉ ngoại ngữ ngày càng gia tăng, điều này đồng nghĩa với việc thị trường ngày càng được mở rộng, cơ hội để trung tâm tìm kiếm học viên càng được cao hơn Vì vậy, để duy trì cũng như thu hút thêm nhiều học viên mới trung tâm phải xây dựng kế hoạch Digital Marketing phù hợp, có kế hoạch lâu dài để thích ứng với hoàn cảnh mới và phát huy thế mạnh của mình Trung tâm Tiếng Anh Online Talk11 đã hoạt động được 5 năm và có lượng khách hàng trung thành ổn định, đã tạo nên uy tín trong ngành giáo dục nhờ những chiến lược Digital Marketing khéo léo và hợp lý

Vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng kế hoạch Digital Marketing cho các chương trình học Tiếng Anh tại Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu”

làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý thuyết về xây dựng kế hoạch Digital Marketing

- Đánh giá thực trạng hoạt động Digital Marketing của Công ty TNHH Olympus 2020 – 2022

- Đề xuất kế hoạch Digital Marketing cho các chương trình học Tiếng Anh của công ty nhằm quảng bá thương hiệu dịch vụ

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng kế hoạch Digital Marketing cho Công ty

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hoạt động Digital Marketing của Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu, từ đó xây dựng kế hoạch Digital Marketing giúp Công ty hoàn thiện và phát triển

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 đến 2022

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Olympus

4 Phương pháp nghiên cứu

dẫn chứng và thực trạng của hoạt động Digital Marketing tại Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu , từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá cho sự thay đổi và phát triển theo từng giai đoạn

Trang 13

4

thông tin thu thập được từ doanh nghiệp, hoặc những tài liệu tham khảo có sẵn (bài báo, các tài liệu nghiên cứu trước, …) để xây dựng cơ sở luận cứ về Digital Marketing

xếp tài liệu, thông tin thu thập được về hoạt động tiếp thị kỹ thuật số và thực trạng hoạt động này tại Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu để xây dựng một

hệ thống lý tuyết đầy đủ, được vận dụng xuyên suốt nhằm đánh giá thực trạng làm cơ sở để đề xuất kế hoạch hiệu quả

5 Kết cấu báo cáo

Đầu tiên là phần mở đầu và phần kết luận cùng với các danh mục tài liệu tham khảo Cuối cùng là đề tài kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng kế hoạch Digital Marketing cho sản phẩm cụ thể doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu

Chương 3: Đề xuất kế hoạch Digital Marketing cho sản phẩm của Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu

Trang 14

5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DIGITAL MARKETING CHO SẢN PHẨM CỤ THỂ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về Digital Marketing

1.1.1 Khái niệm về Digital Marketing

Theo Philip Kotler (2003) cho rằng, Digital Marketing là một phần của Internet Marketing, trong đó chú trọng vào việc lập kế hoạch về sản phẩm, giá và tiến hành phân phối trên thị trường thông qua các công cụ điện tử; theo quan điểm này thì khái niệm Digital Marketing còn rất mơ hồ, và có thể trùng với Internet Marketing Theo Damian và Calvin (2009), Digital Marketing là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật

số, không chỉ bao hàm điện thoại, thư điện tử, website mà còn sử dụng cả các trang mạng xã hội như facebook, twitter… để quảng bá hình ảnh của mình đến khách hàng, đồng thời bán hàng hóa và dịch vụ thông qua những trang mạng trực tuyến như amazon; quan điểm này nhấn mạnh vào việc phát triển hình ảnh của doanh nghiệp và cách thức tiếp cận người tiêu dùng thông qua bán hàng

Digital Marketing và marketing truyền thống đều nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng, thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngày nay, Digital Marketing với chi phí thấp và hiệu quả cao đang dần trở thành xu thế, thay thế dần các kênh Marketing truyền thống có chi phí cao và hiệu quả thấp

1.1.2 Vai trò của Digital Marketing đối với doanh nghiệp

Một trong những yếu tố quan trọng trong vai trò của Digital Marketing trong doanh nghiệp chính là tạo ra sự cạnh tranh công bằng giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, bất cứ ai cũng có thể sử dụng nền tảng Digital Marketing để quảng bá thương hiệu của mình

Trang 15

6

Hiện nay, các doanh nghiệp đang chuyển dần sang Digital Marketing, bởi có thể tiết kiệm chi phí và có thể giữ được các mối quan hệ, cũng như tương tác với các khách hàng Không những thế Digital Marketing còn có hiệu quả trong các hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ,…

1.1.2.1 Mang đến cơ hội cạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp

Tầm quan trọng của Digital Marketing được thể hiện rõ ở việc mang lại cơ hội cạnh tranh công bằng cho mọi loại hình doanh nghiệp, quảng bá thương hiệu, dịch

vụ, sản phẩm hiệu quả hơn trên môi trường trực tuyến Không chỉ các công ty lớn

và các tập đoàn đa quốc gia mới có thể nắm bắt và ứng dụng Digital Marketing trong kinh doanh Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Digital Marketing đóng một vai trò vô cùng cấp thiết Bởi vì nó giúp các doanh nghiệp quảng bá thương hiệu của họ rộng rãi hơn đến người tiêu dùng trên môi trường internet và cải thiện hiệu quả kinh doanh tốt hơn

Trong hình thức Marketing truyền thống (Traditional Marketing), doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí để quảng bá sản phẩm/dịch vụ của mình đến khách hàng (phát tờ rơi, đặt banner, mở gian hàng trong các siêu thị,…) nhưng không đạt được hiệu quả số lượng khách hàng mục tiêu, đối với hình thức SMS thì không thể đo lường hiệu quả Ngược lại, nếu áp dụng hình thức Digital Marketing, doanh nghiệp

có thể quảng bá sản phẩm/dịch vụ của mình lên mạng với số lượng khách hàng mục tiêu rất lớn

1.1.2.2 Tiết kiệm chi phí hơn so với Traditional Marketing

Khi doanh nghiệp áp dụng hình thức Digital Marketing sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, tận dụng nguồn vốn để chi cho quảng cáo so với cách Marketing truyền thống

Trang 16

7

Theo báo cáo mới nhất của Gartner về chi tiêu quảng cáo chỉ ra điều đó; doanh nghiệp tiết kiệm khoảng 40% khi quảng cáo trên môi trường trực tuyến Báo cáo cũng cho thấy 28% doanh nghiệp thử nghiệm sẽ chuyển từ chi tiêu theo cách thông thường sang quảng cáo Tiếp thị kỹ thuật số

Theo báo cáo của HubSpot cho thấy rằng môi trường online giúp tiếp cận khách hàng tiềm năng (CPL) tốt hơn so với các phương pháp marketing khác

1.1.2.3 Gia tăng tỉ lệ chuyển đổi từ các chiến dịch

Mục đích chính của tiếp thị kỹ thuật số là lan tỏa thương hiệu và quảng bá nó thông qua các kênh truyền thông, giúp chuyển đổi khách hàng mục tiêu thành người mua hàng

Digital Marketing có vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và hướng mục tiêu chuyển đổi thành khách hàng tiềm năng Các doanh nghiệp hiện nay chỉ quan tâm đến đo lường tỷ lệ bán hàng, người đăng ký, khách hàng tiềm năng, giao dịch, … Nếu không có tỷ lệ chuyển đổi tất cả hành động đo lường đều không

có ý nghĩa và tất cả các nỗ lực quảng cáo sẽ bị lãng phí

1.1.2.4 Digital Marketing giúp doanh nghiệp đạt doanh số, KPI đặt ra

Bên cạnh các chuyển đổi tốt hơn thông qua quảng cáo Digital Marketing hiệu quả, vai trò trong việc đảm bảo doanh thu là điều quan trọng Nó mang đến sự quan tâm lớn cho cá nhân người làm chủ và doanh nghiệp

Với việc nhắm mục tiêu rõ ràng, khách hàng tiềm năng cụ thể, chuyển đổi và tạo doanh thu, … chính là điều mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng hệ thống Digital Marketing; có lợi thế trong việc nâng cao kết quả kinh doanh gấp 3,3 lần

Trang 17

8

Tiếp thị trực tuyến giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn thông qua việc tiếp cận các mục tiêu tốt hơn và thúc đẩy khách hàng tiềm năng thành người mua hàng, trở thành khách hàng thân thiết

1.1.2.5 Digital Marketing hướng đến các đối tượng sử dụng di động và thương

mại điện tử

Về vai trò của Digital Marketing trong thương mại điện tử: Cùng với sự bùng

nổ của Internet, điện thoại thông minh trở nên phổ biến hơn, tiếp thị thương hiệu, dịch vụ, sản phẩm, thông qua di động thông minh là hình thức Digital Marketing quan trọng mà nhiều doanh nghiệp thường bỏ quên

Trong thời đại 4.0 hiện nay; người dùng máy tính đang dần chuyển sang sử dụng di động Do đó, doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện giao diện và tốc

độ

Một báo cáo của EMarketer, cho thấy 80% người dùng mua hàng bằng điện thoại của họ so với máy tính và PC Đó là lý do tại sao, việc tiếp cận khách hàng mua hàng qua điện thoại đang được quan tâm ngày nay

Marketing theo hình thức Digital Marketing, có rất nhiều cách khác nhau như chạy quảng cáo Facebook, SEO website, sử dụng mạng xã hội, Email marketing,… Môi trường trực tuyến luôn là miếng bánh ngon cho bất kỳ ai, từ các doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ đến các cá nhân muốn kinh doanh online

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiếp cận khách hàng tiềm năng của mình, khi

áp dụng chiến lược Digital Marketing phù hợp, sẽ nhận thấy kết quả kinh doanh thay đổi rất nhiều so với Marketing truyền thống

1.1.3 Các công cụ Digital Marketing

 Social Media Marketing

Trang 18

9

Social Media Marketing được hiểu là các hoạt động Marketing trên các nền tảng, trang mạng xã hội nhằm thu hút sự chú ý, tương tác của người dùng, tăng độ nhận diện về thương hiệu doanh nghiệp, tăng niềm tin và thúc đẩy hành vi mua hàng của người dùng qua các trang mạng xã hội Một số nền tảng, các trang mạng xã hội phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay là Website, Facebook, Youtube , Instagram, Zalo, Twitter, và mới nhất là TikTok- nền tảng mạng xã hội phát triển nhất và là mảnh đất màu mỡ cho marketing online

Có khoảng 96% các nhà tiếp thị B2C sử dụng hình thức Social Media Marketing này, và các nhà tiếp thị B2B cũng đang tăng cường đẩy mạnh sử dụng loại hình tiếp thị này để có thể đạt được những mục tiêu: xây dựng nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng,

Marketing trên các kênh mạng xã hội giúp doanh nghiệp dễ dàng đo lường hiệu quả các chiến dịch, hoạt động tiếp thị thông qua các báo cáo chỉ số: like, share, comment, lượt follow, lượt click, lượt tiếp cận, Thúc đẩy hành vi mua hàng của người dùng, khiến người dùng chi tiền ngay lập tức nhiều khi không phải là mục tiêu của doanh nghiệp, họ muốn tương tác, đối thoại với người xem/ khán giả nhiều hơn

 Content Marketing

Là một công cụ marketing, thường được các doanh nghiệp áp dụng thường xuyên, tập trung vào việc sản xuất và phân phối các nội dung có giá trị, phù hợp, liên quan đến sản phẩm/dịch vụ của mình đến đối tượng mục tiêu

Mục tiêu của content marketing cũng là gây chú ý, thu hút khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng – những người chưa có, đã có và sẽ có nhu cầu sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp Và cuối cùng là chuyển đổi họ thành khách hàng, xây dựng mối quan hệ lâu dài, biến họ trở thành khách hàng trung thành, khách hàng thân quen

Trang 19

10

Content marketing có một đặc điểm khác so với các công cụ marketig khác đó

là nó tham gia vào tất cả các hình thức tiếp thị khác Các chiến lược Marketing như SEO, PPC, Pr, Inbound Marketing, Social media marketing, … đều cần các nội dung hay, hấp dẫn và có giá trị hữu ích để thu hút khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng Một số dạng content marketing: Blog, Ebook, Infographic, Video/ hình ảnh,

Content marketing đóng vai trò rất quan trọng bởi hiệu quả nó đem lại vô cùng cao Để áp dụng thành công công cụ này thì doanh nghiệp không chỉ làm content marketing để giải trí, mà còn cần phải giúp người đọc cải thiện kiến thức cuộc sống thông qua việc chia sẻ các thông tin về: Giáo dục, thương mại, khoa học, hay , góc nhìn đa chiều về một vấn đề trong đời sống, Từ đó, giúp người dùng có được những định hướng, kiến thức, tư tưởng mới giá trị giúp họ giải quyết, xử lý các vấn đề của mình Vì vậy, thay vì chỉ tập trung sản xuất, tạo ra các content marketing cho sản phẩm/ dịch vụ của mình thì doanh nghiệp cần cung cấp những nội dung hữu ích, có giá trị liên quan đến khách hàng

 SEO (Search Engine Optimization)

SEO là viết tắt của từ Search Engine Optimization còn được gọi là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO bao gồm tập hợp các phương pháp, hành động để cải thiện/ tăng thứ hạng hiển thị của một website trong các trang kết quả của công cụ tìm kiếm Đây là cách tăng lưu lượng truy cập tự nhiên vào website mà không phải trả tiền Mặc du mất khá nhiều thời gian và công sức để SEO website nhưng hiệu quả cao và rất tiết kiệm chi phí

Các phương pháp chính của SEO bao gồm việc tối ưu hóa Onpage và Offpage:

 SEO on-page: Là kỹ thuật SEO tập trung vào tối ưu các tài nguyên bên trong website nhằm tối ưu website sao cho thân thiện với công cụ tìm

Trang 20

11

kiếm SEO on page bao gồm các công việc chính như tối ưu từ khóa và nội dung bài viết chuẩn SEO (các thẻ title tag, meta tag, thẻ đề mục; tổ chức các liên kết nội bộ trên website, )

 SEO off-page: Là các hoạt động được thực hiện bên ngoài website sau khi

đã hoàn thành các công việc SEO on page Một số hoạt động SEO page như liên kết các thư mục, blog, website tư vấn; đặt backlink… SEO có vai trò quan trọng đối với hoạt động marketing online của doanh nghiệp vì: Khoảng 70% người dùng các công cụ tìm kiếm sẽ có nhiều khả năng truy cập (nhấp) vào 5 trang web đề xuất đầu tiên trong trang các kết quả tìm kiếm (SERPS)

off-Đó là do người dùng luôn tin tưởng các kết quả hiện ở các vị trí hàng đầu Vì vậy, nếu website của bạn được nâng thứ hạng tìm kiếm lên các vị trí đầu tiên sẽ giúp doanh nghiệp dẫn đầu cạnh tranh Ngoài ra, SEO tốt sẽ cải thiện trải nghiệm người dùng, làm tăng độ tin cậy của trang web

 Pay Per Click (PPC)

Pay per click (PPC) advertising là hình thức quảng cáo trả phí, trong đó marketer hay doanh nghiệp không trả phí cho lượt xem mà trả phí trên mỗi lượt nhấp của người dùng vào quảng cáo của họ Hiểu đơn giản đó là việc trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột

Đây là hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến và hữu ích nhất, giúp thúc đẩy thứ hạng của webiste hay ứng dụng trên công cụ tìm kiếm Việc đo lường kết quả cũng dễ thực hiện Google Ads đang là nền tảng phổ biến nhất để cài đặt và triển khai PPC

Cách thức hoạt động của PPC là các nhà quảng cáo sẽ đăt giá thầu trên các từ khoá cho các nhấp chuột về website hay ứng dụng của họ Nhà quảng cáo sẽ chỉ phải

Trang 21

Một lưu ý khi thực hiện email marketing đó là đối tượng những người nhận email nên là khách hàng mục tiêu/ tiềm năng của doanh nghiệp để tránh email gửi

đi bị spam, điều này có thể sẽ gây khó chịu cho khách hàng và khả năng cao họ sẽ

từ chối nhận thư của doanh nghiệp

Hình thức marketing online bằng email marketing đóng một vai trò quan trọng

và được các nhà chiến lược đánh giá là mang lại tỷ lẹ hoàn vốn (ROI) là cao nhất so với các hình thức khác Vì vậy, khi tiếp thị qua email tốt thì doanh nghiệp sẽ tăng chuyển đổim tạo ra ngiều khách hàng tiềm năng và doang số nhiều hơn Nếu được triển khai đúng cách thì đây là một kênh online marketing tiềm năng, không tốn quá nhiều chi phí mà mang lại hiệu quả cao

Các hoạt động chính trong Email Marketing:

 Xác định mục tiêu của chiến dịch, kế hoạch email: mục tiêu có thể là quảng cáo sản phẩm / dịch vụ; thu hút khách hàng mới; cung cấp nhận thức về thương hiệu cho khách hàng; xây dựng hoặc cải thiện mối quan hệ với khách hàng, phát triển lòng tin, lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp,

 Xác định đối tượng khách hàg: Cần thu thập, xây dựng danh sách địa chỉ email chất lượng bằng cách tạo form đăng ký trên website, từ danh sách

Trang 22

Mobile Marketing có thể bao gồm các khuyến mại được gửi qua tin nhắn văn bản SMS, nhắn tin đa phương tiện MMS, thông qua các ứng dụng đã tải xuống bằng cách sử dụng thông báo đẩy, thông qua tiếp thị trong ứng dụng hoặc trong trò chơi, thông qua các trang web trên thiết bị di động hoặc bằng cách sử dụng thiết bị di động

để quét mã QR

Mobile Marketing giúp gia tăng độ nhận biết nhãn hiệu của khách hàng Giúp doanh nghiệp có dữ liệu về độ quan tâm của khách hàng Hơn thế Mobile Marketing giúp doanh nghiệp có thể định hướng khách hàng vào sản phẩm, tạo dựng và duy trì

sự trung thành của khách hàng

 Affiliate Marketing – Tiếp thị liên kết

Tiếp thị liên kết là hình thức quảng bá dịch vụ, sản phẩm thông qua các kênh quảng bá trực tuyến như blog, fanpage, group, kênh tiktok, channel youtube … của

Trang 23

 Sử dụng công cụ phân tích – Google Analytics/Facebook Insights

Các công cụ phân tích thường không thể thiếu trong các chiến dịch Digital Marketing Cụ thể như công cụ google analytics có tác dụng theo dõi số liệu thống

kê lưu lượng truy cập trang web Hay công cụ Facebook Insights và Twitter Analytics có tác dụng cung cấp các số liệu tương tác Từ những công cụ này giúp các marketer tối ưu hóa chiến dịch thực hiện

1.2 Khái quát về xây dựng kế hoạch cho Digital Marketing cho sản phẩm

1.2.1 Khái niệm

Kế hoạch Digital Marketing (kế hoạch tiếp thị kỹ thuật số) là một trong những yếu không thể thiếu trong một chiến lược Marketing của doanh nghiệp Đặc biệt, khi doanh nghiệp muốn triển khai một chiến lược Marketing đem lại hiệu quả thì kế hoạch Marketing lại càng cần được chú trọng để tạo nên hiệu quả tối đa nhất

Không có một định nghĩa cụ thể về kế hoạch Digital Marketing là gì, tuy nhiên, nếu suy ra từ định nghĩa của Digital Marketing: “Là thực hiện các công việc Marketing dựa trên các phương tiện điện tử và môi trường Internet qua đó đẩy mạnh nhu cầu của khách hàng bằng cách tương thích với nhu cầu của họ” (Chaffey, 2013), thì kế hoạch Digital Marketing có thể được hiểu đơn giản chính là việc hoạch định các mục tiêu, công việc, kết quả và timeline thực hiện cụ thể cho từng vấn đề

Trang 24

15

Cũng giống như các mảng marketing khác nói chung, Digital Marketing hướng đến mục đích cuối cùng là góp phần triển khai hiệu quả chiến lược marketing mà doanh nghiệp đã xây dựng nhằm góp phần tăng trưởng hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp

1.2.2 Quy trình lập kế hoạch Digital Marketing cho sản phẩm

1.2.2.1 Phân tích và nghiên cứu thị trường, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh

(Marketing Research)

Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào muốn thực hiện chiến dịch Marketing Thông qua quá trình này, doanh nghiệp có thể thu thập và phân tích dữ liệu, thông tin, các vấn đề liên quan đến hoạt động Marketing

Ngoài ra, còn nghiên cứu đặc điểm, thói quen, vị trí, nhu cầu của thị trường mục tiêu hoặc đối thủ cạnh tranh để biết được sản phẩm/dịch vụ phù hợp với thị trường hiện tại

Mô hình được sử dụng phổ biến trong quá trình nghiên cứu khách hàng là 5W1H Thực chất đây là chuỗi câu hỏi mà ta phải thu thập thông tin để trả lời, bao gồm:

 Who: Người tiêu dùng và người mua sản phẩm là ai? Ai là người ra

quyết định, ai là người có ảnh hưởng trong quyết định tiêu dùng sản phẩm? Có những đối tượng khách hàng nào? Ước lượng dung lượng của các nhóm khách hàng?

 What: Khách hàng mua cái gì?- mong muốn những lợi ích gì trong

thương hiệu hoặc sản phẩm? Những lí do mua hàng của khách hàng là gì?

Trang 25

16

 Why: Tại sao khách hàng mong muốn và hành động như vậy? Những sự

thật ngầm hiểu “Customer Insight” trong tâm trí khách hàng có liên quan đến thương hiệu và sản phẩm là gì?

 When: Khách hàng phát sinh nhu cầu về sản phẩm khi nào? Đâu là những thời điểm, ngữ cảnh phù hợp để triển khai hoạt động truyền thông?

 Where: Khách hàng xuất hiện ở đâu trên cách phương tiện truyền thông

trong quá trình ra quyết định mua sản phẩm? Đâu là các nguồn thông tin tham khảo của khách hàng?

 How: Quá trình ra quyết định tiêu dùng sản phẩm của khách hàng diễn

ra như thế nào? Mô phỏng hành trình khách hàng- Customer Journey trên Internet?

Những thông tin về khách hàng trên đây giúp hỗ trợ cho việc ra quyết định khi xây dựng một kế hoạch truyền thông nói chung, không chỉ dành riêng cho một kế hoạch truyền thông số Và không phải toàn bộ những thông tin nói trên chỉ có thể thu thập

từ Internet Chúng ta có những hình thức thu thập thông tin khách hàng phổ biến như phỏng vấn cá nhân chuyên sâu, phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn qua điện thoại,… Trên môi trường số cũng có những công cụ thu thập thông tin khách hàng rất đặc trưng, có thể kể đến là những hệ thống Social Listening, các nền tảng Online Survey, các công cụ nghiên cứu hành vi khách hàng trên Internet

Một bản kế hoạch truyền thông cần được thiết kế doành riêng cho từng sản phẩm hoặc thương hiệu Trước khi bắt tay vào việc đề xuất một điều gì đó trong bản kế hoạch, người lập kế hoạch cần trả lời một số câu hỏi:

 Digital Marketing chỉ là một bộ phận của Marketing, các kế hoạch cần nhất quán với chiến lược Marketing tổng thể, chiến lược thương hiệu của

Trang 26

 Với các kênh truyền thông trả phí của doanh nghiệp như: Facebook Advertising, Google Adword,… đang ở tình trạng như thế nào? Các mức chi phí giá thầu hiện nay và chỉ số về hiệu suất quảng cáo đang ở mức nào? Đo lường và đánh giá hiệu quả của các kênh truyền thông ra sao?

 Đội ngũ nhân sự thực thi các hoạt động Digital Marketing của doanh nghiệp đang có mô hình như thế nào? Các vấn đề đang gặp phải trong hệ thống nhân sự triển khai là gì? Hiện nay, doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề nào về hoạt động truyền thông hoặc hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu cần được giải quyết?

Phân tích đối thủ cạnh tranh là một hoạt động mang lại những thông tin vô cùng giá trị, giúp doanh nghiệp đánh giá được tương quan về hoạt động truyền thông của

họ với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường; đồng thời mang lại những gợi ý quan trọng cho việc đưa ra những quyết định trong bản kế hoạch truyền thông Mục tiêu chính của hoạt động phân tích đối thủ cạnh tranh:

 Hiểu về cách thức truyền thông của đối thủ: Sử dụng những kênh truyền thông và hình thức quảng cáo trực tuyến nào?

 Nội dung truyền thông ra sao? Có những ý tưởng truyền thông nào nổi bật?

Trang 27

18

 Dự đoán chiến lược truyền thông của đối thủ: Từ việc liên tục theo dõi các hoạt động truyền thông của đối thủ để dự đoán mục tiêu truyền thông, các đối tượng công chúng mà đối thủ hướng tới, các thông điệp mà đối thủ đang muốn truyền tải

 Hiểu về đối thủ trong tâm lý khách hàng: Khách hàng nói gì về thương hiệu hoặc sản phẩm của đối thủ?

 Việc phân tích hoạt động truyền thông của đối thủ nên bắt đầu thoe thứ

tự từ các kênh truyền thông do chính đối thủ sở hữu, các kênh truyền thông trả phí, đến các kênh truyền thông phát sinh

1.2.2.2 Đề xuất chiến lược truyền thông (Marketing strategy)

Một chiến lược truyền thông có ba thành phần quan trọng: Mục tiêu truyền thông, công chúng mục tiêu, và thông diệp truyền thông Người lập kế hoạch cần phải đề xuất các quyết định quan trọng này trước khi bắt đầu xây dựng một bản kế hoạch truyền thông

Target- Mục tiêu truyền thông

Mục tiêu truyền thông là đích đến của một bản kế hoạch truyền thông, được xây dựng trên một bộ tiêu chí S.M.A.R.T như sau:

01 Specific: Cụ thể, dễ hiểu

02 Measurable: Đo lường được

03 Attainable: Vừa sức, có thể đạt được

04 Relevant: Thực tế với doanh nghiệp

05 Time-Bound: Thời gian hoàn thành

Trên thực tế, để biết các hoạt động truyền thông thương hiệu có hiệu quả hay không, doanh nghiệp phải tiến hành các cuộc khảo sát khách hàng, sử dụng các bảng

Trang 28

19

hỏi được thiết kế để đo lường sức khoẻ thương hiệu Kết quả của các khảo sát này

sẽ cho biết các chỉ số về mức độ nhận biết thương hiệu như Top Of Mind, Spontaneous, Prompt; các chỉ số về mức độ ghi nhớ thuộc tính thương hiệu như Brand Attribute hoặc đơn giản hơn là khả năng ghi nhớ các thông điệp hoặc chiến dịch truyền thông trong thời gian gần đây So sánh sự thay đổi về các chỉ số này tại các thời điểm trước và sau khi triển khai các chiến dịch truyền thông sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả

Audience& Message- Công chúng mục tiêu và thông điệp truyền thông

Tuỳ vào chiến lược Marketing hiện tại, mà doanh nghiệp sẽ phải ra quyết định trong chiến dịch truyền thông tới đây Sẽ nhắm đến một, hai hay cả ba nhóm đối tượng khách hàng, lựa chọn nhóm khách hàng nào doanh nghiệp đều nên cân nhắc thông điệp truyền thông, ý tưởng thể hiện và kênh phù hợp với nhóm khách hàng

đó

Như vậy, nếu quyết định về mục tiêu truyền thông là quyết định đích đến, thì quyết định về công chúng mục tiêu và thông điệp truyền thông chính là quyết định con đường dẫn đến đích

Quyết định về công chúng truyền thông mục tiêu chính là chỉ ra đối tượng mà chúng ta cần phải truyền tải thông điệp về sản phẩm hoặc thương hiệu đến họ Đó

có thể là người tiêu dùng sản phẩm - Consumer hoặc là người trực tiếp mua sản phẩm - Shopper, cũng có thể là những người có ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng sản phẩm Việc xác định đâu là những nhóm công chúng mục tiêu sẽ định hướng xây dựng thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền thông phù hợp Quyết định này gần như chi phối hầu như toàn bộ họat động truyền thông sau nó

Thông điệp truyền thông thường được xây dựng từ những giá trị của thương hiệu hoặc sản phẩm Mà một sản phẩm hoặc thương hiệu thì luôn có thể sở hữu rất

Trang 29

20

nhiều những giá trị tốt, hoặc về mặt lý tính hoặc về mặt cảm tính Tuy nhiên, một quyết định sai lầm kinh điển trong truyền thông là truyền đi thông điệp về tất cả những giá trị này Khách hàng sẽ không thể ghi nhớ hoặc rất khó ấn tượng với một thông điệp bao hàm trong nó quá nhiều giá trị Lựa chọn một vài thứ phù hợp nhất

để xây dựng thông điệp nhất quán trên toàn bộ các sản phẩm, phương tiện truyền thông và trong từng thời điểm the cụ là một quyết định không hề đơn giản

Với những quyết định khác nhau về mục tiêu, công chúng, thông điệp sẽ tạo ra những chiến lược truyền thông khác nhau Tôi không cho rằng có tồn tại những tiêu chí để đánh giá một chiến lược là đúng đắn hay sai lầm Nhưng thay vào đó, sẽ tồn tại những tiêu chí để xác định một chiến lược có phù hợp hay không, nếu đặt nó bên cạnh những hiểu biết có được từ hoạt động nghiên cứu Marketing về hiện trạng, khách hàng và đối thủ

1.2.2.3 Sáng tạo ý tưởng truyền thông (Creative Idea)

Sáng tạo ý tưởng truyền thông là sáng tạo những ý tưởng độc đáo và mới lạ trong việc giải quyết vấn đề hoặc cung cấp giải pháp cho một sản phẩm hoặc dịch

vụ cụ thể Đây là những ý tưởng mang tính khác biệt và chưa từng được thực hiện trước đó Là bất cứ điều gì có thể tạo ra một ấn tượng với người tiêu dùng: nhạc, màu sắc, font chữ, câu chuyện, bảng biểu, hình ảnh, slogan, điệu múa, người nổi tiếng, ứng dụng, trang web, nhân viên, bao bì… Một creative idea có thể xuất phát

từ nhiều nguồn cảm hứng khác nhau, từ kinh nghiệm thực tế đến sự sáng tạo trong

tư duy Để có một creative idea, doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động tập trung vào định hướng mục tiêu, tìm kiếm nguồn cảm hứng từ cuộc sống, tập trung vào team work và thử nghiệm liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn thiện nhất

1.2.2.4 Xây dựng kế hoạch phương tiện (Media planning)

Media Planning là một quá trình xây dựng kế hoạch truyền thông để xác định:

- Các phương tiện truyền thông và hình thức truyền thông sẽ sử dụng

Trang 30

21

- Thời gian triển khai hoạt động trên phương tiện truyền thông đó

- Ngân sách doanh nghiệp cần phải chi cho từng hình thức truyền thông

- Chỉ số đo lượng hiệu quả thực hiện (KPIs) với từng phương tiện truyền thông Lợi ích của việc xây dựng kế hoạch phương tiện giúp doanh nghiệp hiểu rõ về đối tượng mục tiêu của mình bằng cách phân tích kênh, thời gian quảng cáo… để từ

đó xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả phù hợp

1.2.2.5 Xây dựng kế hoạch công việc cho từng bộ phận (Action planning)

Action Plan (kế hoạch hành động)- bản kế hoạch hành động

Là bản tài liệu phân chia công việc, đặt deadline giao KPIs cho từng nhân sự hoặc nhóm nhân sự thực hiện Mục đích của việc tạo Action Plan là đưa các mục tiêu, chiến lược và các kế hoạch khác dưới dạng văn bản, giúp bản kế hoạch trở nên

Trang 31

22

1.2.2.6 Đo lường và điều chỉnh (Control)

Mỗi hoạt động truyền thông đều phải đạt được những kết quả mong đợi và mang lại hiệu quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, do đó cần phải được đo lường

Bộ chỉ số để đo hiệu quả với nhau trong từng ngành nghề, lĩnh vực bao gồm các chỉ số sau:

CPM (chi phí để có 1000 lần xem thông tin sản phẩm) cao so với đối thủ hoặc

mặt bằng chung của thị trường chứng tỏ mẫu quảng cáo chưa hấp dẫn, thu hút được

sự chú ý của đối tượng khách hàng mục tiêu Cần phải xem lại nội dung quảng cáo

đã đánh đúng tâm lý, nhu cầu của khách hàng chưa, từ đó sửa lại nội dung hoặc thay đổi tập khách hàng

CPC (chi phí để có1 lần khách hàng click chuột vào Website từ quảng cáo) cao

trong khi CPM thấp chứng tỏ mọi người chỉ xem quảng cáo cho vui chứ không có nhu cầu tìm hiểu thêm hay mua hàng Cần tạo thêm sự tò mò muốn tìm hiểu thêm thông tin cho khách hàng để họ comment hoặc click vào link

CPL (chi phí để 1 khách hàng điền form trên Web, hoặc để lại thông tin cá

nhân trên Fb Ads, hỏi mua sản phẩm) cao trong khi CPC thấp chứng tỏ thông tin chi tiết về tính năng sản phẩm dịch vụ và các lợi ích khác chưa đủ để thuyết phục khách hàng mua hàng Cần gia tăng các yếu tố kêu gọi hành động như giới hạn thời gian khuyến mại, số lượng sản phẩm còn lại để tạo sự khan hiếm

CPS ( chi phí Marketing để bán được một sản phẩm) cao trong khi CPL thấp

chứng tỏ khâu bán hàng không tốt, không kịp thời hồi đáp khách hàng hỏi mua Cần kiểm tra và tối ưu lại khâu bán hàng, tránh việc khách hàng bị bỏ quên, không được chăm sóc thích đáng hoặc bị đẩy qua đẩy lại giữa các bộ phận khác nhau mà không được đáp ứng nhu cầu

Trang 32

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch Digital Marketing của doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố ảnh hướng đến kế hoạch Digital Marketing bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp Chúng tác động đến hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp, bao gồm cả điểm mạnh, điểm yếu, tính độc đáo

và năng lực của tổ chức

Đó là các yếu tố tiếp thị cần thiết như con người và đội ngũ nhân viên, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng như chính sách của công ty…

Các thành phần này sẽ được thực hiện thông qua sự kiểm soát của các nhà quản trị Marketing và nó có thể sẽ bị thay đổi nếu như yếu tố bên ngoài thay đổi Việc phân tích môi trường bên trong cũng quan trọng giống như phân tích môi trường bên ngoài Nó chính là một phần của tổ chức, có sự ảnh hưởng tới những quyết định quảng bá và tiếp thị với khách hàng

Là những người có năng lực, chuyên môn trong lĩnh vực marketing Nhiệm vụ của nhân viên marketing chính là giúp cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có thể tiếp cận được các khách hàng hiệu quả, nhanh chóng nhất Với các kỹ năng như lên các kế hoạch, chiến lược truyền thông trên thị trường Online, áp dụng các phương pháp digital marketing, tận dụng các trang mạng xã hội để thực hiện nghiên cứu thị

Trang 33

24

trường, thu hút các khách hàng tiềm năng cũng như phát triển sản phẩm, xây dựng hình ảnh thương hiệu ân tượng với khách hàng

Hoạt động Digital Marketing không chỉ ảnh hưởng bởi yếu tố con người mà còn bởi cơ sở vật chất, trang thiết bị của doanh nghiệp Đẩy mạnh đầu tư vào việc xây dựng, phát triển hoàn thiển webiste, các trang mạng xã hội và đầu tư cho các phương tiện làm ảnh, video như: máy tính, máy chụp hình, máy quay giúp cho hoạt động marketing của doanh nghiệp trở nên hiệu quả và chuyên nghiệp hơn

- Ngân sách cho hoạt động Digital marketing

Ngân sách Marketing là một khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để chi trả cho các chi phí liên quan tới hoạt động tiếp thị sản phẩm, dịch vụ Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Digital Marketing của doanh nghiệp Ngân sách này thường bao gồm quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tổ chức triển lãm, các mẫu sản phẩm miễn phí, khuyến mãi, chi phí tổ chức sự kiện, Ngoài ra, tùy thuộc vào chiến lược và mục tiêu của các doanh nghiệp, ngân sách cho hoạt động Marketing có thể bao gồm cả chi phí cần trả cho nhân viên quản lý và thực hiện chiến dịch tiếp thị của mình

- Chiến lược và mục tiêu Marketing của doanh nghiệp

Muốn thực hiện kinh doanh có hiệu quả cần phải có tư duy chiến lược và mục đích hành động, nhất là trong Marketing cụ thể của doanh nghiệp Mục tiêu Marketing là mục tiêu cụ thể có thể đo lường được giúp doanh nghiệp đáp ứng các mục tiêu kinh doanh rộng lớn hơn của mình Nó có thể là tạo khách hàng tiềm năng chất lượng cao, nâng cao nhận thức về thương hiệu đến tăng giá trị khách hàng và cải thiện tỷ lệ giới thiệu của thương hiệu Khi có mục tiêu Marketing cụ thể, rõ ràng công ty sẽ nhận thấy sự gia tăng về doanh thu và mức độ tăng trưởng tương xứng

Trang 34

25

Chiến lược Marketing chính là thành quả của quá trình lên kế hoạch thực hiện, triển khai các hoạt động Marketing hoàn chỉnh trong một giai đoạn với mục đích chủ yếu là quảng bá, tiếp thị các mặt hàng sản phẩm, dịch vụ đến thị trường người dùng nhằm kích thích khả năng mua hàng, nhận diện và nhận biết thương hiệu trên thị trường Một chiến lược Marketing thành công có thể tận dụng hiệu quả các nguồn lực, ngân sách của một doanh nghiệp, thương hiệu để mang đến hiệu quả tiếp thị tối

ưu và tăng trưởng về doanh số bán hàng của sản phẩm, dịch vụ

- Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp, gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, mua sắm hay sử dụng chúng Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp Khi những sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp chưa thoả mãn yêu cầu khách hàng, điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải tập trung cải tiến, phát triển sản phẩm để có thể cạnh tranh lại và mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất thị trường

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Các yếu tố bên ngoài bao gồm tất cả các yếu tố không nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp, bao gồm các tiến bộ công nghệ, thay đổi quy định, các lực lượng

xã hội, kinh tế và sự cạnh tranh

Các yếu tố này doanh nghiệp có ít hoặc không có quyền kiểm soát Yếu tố bên ngoài có hai loại: Yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô

 Yếu tố vi mô

Môi trường vi mô trong hoạt động tiếp thị gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiếp thị Nó bao gồm các

Trang 35

26

yếu tố như khách hàng, nhà cung cấp, đối tác kinh doanh và thậm chí cả đối thủ cạnh tranh Các yếu tố vi mô trong môi trường Marketing có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó

Là yếu tố quan trọng quyết định thành bại của một doanh nghiệp, là những người mua hàng hóa hoặc dịch vụ do công ty sản xuất Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phân tích các yếu tố nhân khẩu học để nắm bắm được chính xác xu hướng, nhu cầu của họ vì trong hành trình mua của người tiêu dùng, nhu cầu và mong muốn của

họ luôn luôn thay đổi Từ đó đưa ra các chiến lược quảng cáo đúng đắn, phù hợp và gây ấn tượng mạnh với khách hàng nhằm thu hút khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thân thiết và trung thành với doanh nghiệp

Nhà cung cấp có thể là một người hay tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, linh kiện, lao động… cho doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động sản xuất Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp là mối quan hệ hai chiều

Cả hai đều phụ thuộc vào nhau để tồn tại Điều quan trọng là xác định các nhà cung cấp hiện có trên thị trường và chọn những nhà cung cấp tốt nhất đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

Các đối tác kênh đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công của hoạt động tiếp thị Từ hoạt động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, họ có thể đưa ra đề xuất về mong muốn của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của sản phẩm đó

Trang 36

27

Đây là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động Digital Marketing của doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh là một công ty khác hoạt động trong cùng ngành hoặc thị trường với doanh nghiệp Nếu các đối thủ cạnh tranh có những chiến dịch marketing tốt, bắt buộc doanh nghiệp phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh kỹ hơn để hiểu rõ họ hơn Đồng thời đưa ra các chiến lược marketing thành công hơn, hiệu quả hơn để có thể đứng vững và phát triển được trên thị trường

Là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hoặc của ngành khác, có thể đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng thay cho những sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế tạo thành nguy cơ về giá rất quyết liệt đối với các sản phẩm cũ, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải tập trung cải tiến, phát triển sản phẩm để có thể cạnh tranh lại và mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất thị trường

 Yếu tố vĩ mô

Môi trường vĩ mô là tập hợp của các yếu tố và điều kiện bên ngoài, không thể kiểm soát và đoán trước, có khả năng tác động, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc ra quyết định và các hoạt động của doanh nghiệp

Các nhân tố môi trường vĩ mô gồm: môi trường văn hóa xã hội; môi trường kinh tế; môi trường chính trị, pháp luật; môi trường tự nhiên; công nghệ

Môi trường này ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động digital marketing của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố như: phong tục tập quán, quan niệm về lối sống, đạo đức, trình độ học vấn của xã hội Các yếu tố văn hóa này chính là một trong các nhân tố chính để định hình niềm tin, giá trị cơ bản, phong cách sống của một cá nhân đang lớn lên trong xã hội đó

Trang 37

28

Bao gồm nhiều nhân tố như là tốc độ tăng trưởng GDP, lãi xuất, tỷ lệ lạm phát, mức độ phát triển kinh tế, phân phối thu nhập, các chính sách kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đồng thời nhu cầu của người tiêu dùng cũng tăng lên Đó chính là yếu tố để các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt marketing nhằm thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng

Nền chính trị trong một quốc gia sẽ luôn có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chung và hoạt động digital marketing của doanh nghiệp nói riêng Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm: hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách của Nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước Môi trường chính trị pháp luật ở Việt Nam ổn định, không có mâu thuẫn tôn giáo, không có chiến tranh

Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ 4.0 cùng với sự trỗi dậy mạnh

mẽ của các nền tảng mạng xã hội Nhờ đó hoạt động tiếp thị kỹ thuật số của doanh nghiệp cũng trở nên dễ dàng và giúp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tiếp cận nhanh đến người tiêu dùng hơn

Trang 38

29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH OLYMPUS TOÀN CẦU

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Thông tin chung về công ty

 Tên công ty: Công ty TNHH Olympus Toàn Cầu

 Trụ sở chính: GS2.716 Vinhomes Smart City, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

 Thời gian được thành lập: năm 2017

 Người đại diện pháp luật : Nguyễn Tuấn Anh

Baguio: 7 giáo viên

Quezon: 8 giáo viên

Davao: 44 giáo viên

Bacolod: 37 giáo viên

Cebu: 12 giáo viên

 Logo:

Trang 39

Sau đó, trở thành đối tác của Trung Ương Đoàn tổ chức trại hè tiếng Anh tại Philippines 2018 Học tiếng Anh không còn là việc xa lạ đối với phụ huynh và học sinh, nhưng mô hình các khóa du học Trại hè Tiếng Anh lại là một trong những mô hình khá mới ở Việt Nam trong khoảng thời gian đó Đây được đánh giá là một trong những chương trình rèn luyện Tiếng Anh hiệu quả với môi trường sống sử dụng Tiếng Anh 100%

Với tinh thần luôn sẵn sàng “thử sức cái mới” và không ngừng cải tạo chất lượng các khóa học, hình thức du học Trại hè Tiếng Anh Philippines ngày càng được phụ huynh và các bạn học sinh tin tưởng và hồ hởi đăng ký tham gia Chỉ chưa đầy nửa năm ra mắt, khóa học đã thu hút được gần 150 bạn tham gia với 3 đoàn, mỗi đoàn có khoảng 40 – 50 bạn

Tháng 3/2019, Olympus triển khai kinh doanh thêm 02 sản phẩm chính nữa là English Central - Phần mềm học Tiếng Anh với công nghệ AI và Talk11 – Tiếng

Trang 40

31

Anh giao tiếp 1:1 với giáo viên Philippines Bên cạnh hình thức du học trại hè, công

ty cũng muốn mang đến những giải pháp giúp người dùng có thể luyện tập sử dụng Tiếng Anh ngay tại nhà với chất lượng tốt nhất và có mức chi phí phù hợp nhất Năm 2020 và 2021, khi tình hình Covid-19 bùng nổ, việc học tập trực tuyến (học online) trở thành biện pháp ứng phó tạm thời hữu hiệu nhất Việc tổ chức các khóa Du học Trại hè Tiếng Anh Philippines tạm ngưng vì giãn cách xã hội Song bên cạnh đó, các sản phẩm số của công ty vẫn triển khai hoạt động và được người dùng đón nhận mạnh mẽ Số học viên đăng ký các khóa học Talk11, English Central năm 2020 tăng lên gấp đôi so với năm 2019 và đến năm 2021 tăng gấp 4 so với năm

2019

Năm 2022, công ty ngày càng phát triển và mở rộng chi nhánh tại thành phố

Hồ Chí Minh và hợp tác cùng với nhiều đơn vị đối tác khác: trường học các cấp từ tiểu học đến đại học, cao đẳng, trung tâm học Tiếng Anh, tìm kiếm việc làm, Đến đầu năm 2023, công ty cho ra mắt sản phẩm là khóa học IELTS SPARTA với mục tiêu giúp học viên “Chinh phục IELTS”

Mô hình hoạt động

Các văn phòng là satellite office, do Olympus cùng mở và đầu tư với quản lý người Philippines Quản lý người Philippines chịu trách nhiệm tuyển dụng và quản

lý giáo viên về kỉ luật và chất lượng dạy học, quản lý trung tâm về cơ sở vật chất

Bộ phận học thuật tại Việt Nam giám sát từ xa về chất lượng giảng dạy, theo dõi các lớp học và training cho quản lý và các giáo viên về phương pháp giảng dạy và các tài liệu dùng để giảng dạy Còn bộ phận cskh sẽ quản lý về thời gian dạy, điểm danh các lớp học của giáo viên, Các giáo viên sẽ được trả lương theo số lớp dạy, tăng lương theo thời gian cống hiến và chất lượng giảng dạy, có bonus các ngày lễ,

Ngày đăng: 09/11/2023, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w