Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH OSCO INTERNATIONAL GIAI ĐOẠ 2020-2022
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thanh Bình Sinh viên thực hiện : Trần Thị Ngọc
Khoa : Kinh tế
Lớp : KTĐT10A
Mã sinh viên : 7103101036
Trang 2
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Cô cũng như sự ủng hộ của bạn bè trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện báo cáo
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến ThS.Nguyễn Thanh Bình– người
đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài báo cáo này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể Thầy Cô trong Khoa Kinh tế Đầu Tư Thầy
Cô trong Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cho đến khi hoàn thành báo cáo
Do kiến thức và kỹ năng cũng như khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được
sự góp ý của Thầy Cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc thầy cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2023 Sinh viên
Trần Thị Ngọc
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là khóa luận nghiên cứu độc lập và chưa từng được công
bố bởi bất kỳ bài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nào khác, dưới sự hướng dẫn tận
tình của TS.Nguyễn Thanh Bình Các số liệu khoá luận là hoàn toàn có thật không
trùng lặp với bất kì đề tài nghiên cứu nào Nếu sai, em xin chịu mọi trách nhiệm
Hà Nội, tháng 06 năm 2023 Sinh viên
Trần Thị Ngọc
Trang 4
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục đích, của phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Ý nghĩa 6
1.1.3 Mục đích 6
1.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính 7
1.2.1 Phương pháp so sánh 7
1.2.2 Phương pháp tỷ lệ 8
1.2.3 Phương pháp Dupont 9
Trang 5v
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH OSCO INTERNATIONAL 13
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 14
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 15
2.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 16
2.2 Phân tích yếu tố phi tài chính 17
2.2.1 Tổng quan về môi trường và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty…… 17
2.2.2 Phân tích các yếu tố phi tài chính bên trong 20
2.3 Phân tích thực trạng tài chính tại Công TY TNHH OSCO INTERNATIONAL 23
2.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 23
2.3.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 39
2.3.3 Phân tích tỷ số thanh toán 48
2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 54
2.3.5 Phân tích khả năng trả nợ vay 61
2.3.6 Phân tích khả năng sinh lời 62
2.3.7 Phân tích Dupont 65
2.4 Nhận xét chung về thực trạng tài chính của Công ty OSCO 67
2.4.2 Ưu điểm 67
2.4.2 Nhược điểm 68
Trang 6vi
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH OSCO INTERNATIONAL 69
3.1 Định hướng và quan điểm phát triển 69
3.2.1 Quan điểm phát triển 69
3.2.1 Chiến lược phát triển của Công ty 69
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại 70
3.2.1 Giải pháp tăng cường công tác quản lý công nợ với khách hàng 70 3.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán 71
3.2.3 Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời 71
3.2.4 Giải pháp cấu trúc lại tài sản, nguồn vốn 72
3.2.5 Giải pháp an toàn tài chính 73
3.2.6 Giải pháp phi tài chính 73
3.2.7 Giải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 73
3.2.8 Những giải pháp khác 73
3.2.9 Đề xuất với doanh nghiệp 74
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng biến động của các khoản mục cấu thành tài sản 26
Bảng 2.2: Tình hình biến động quy mô cơ cấu nguồn vốn 30
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của OSCO năm 2020-2022Error! Bookmark not defined Bảng 2.4: Báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp 2020-2022 Error! Bookmark not defined Bảng 2.5: Biến động về cơ cấu chi phí của doanh nghiệp 2020-2022 35
Bảng 2.6: : Biến động về lợi nhuận của OSCO 2020-2022 36
Bảng 2.7: Bảng kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận 37
Bảng 2.8: Nhóm chỉ số khả năng thanh toán 38
Bảng 2.9: Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động 39
Bảng 2.10: Nhóm hệ số khả năng trả lãi vay 40
Bảng 2.11: Nhóm chỉ số khả năng sinh lời 42
DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu đồ 2.1: Diễn biến cơ cấu tài sản của công ty 23
Biểu đồ 2.2: Diễn biến cơ cấu nguồn vốn của công ty 41
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc thúc đẩy hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đều được đối xử bình đẳng Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động Đến nay, tuy thị trường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của không
ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của doanh nghiệp, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là khâu
cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn
có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính
Việc Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp làm căn cứ hoạch định phương án chiến lược tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp
để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp 2 có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường,
Trang 102
cùng thời gian tìm hiểu Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL, tôi chọn đề tài
“Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL giai đoạn 2020-2022” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình
1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm 4Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn
đề lý luận về phân tích hoạt động tài chính nói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng của các doanh nghiệp Mục đích cơ bản của đề tài là dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của Công ty TNHH OSCO
INTERNATIONAL để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Từ mục tiêu cơ bản nói trên, các mục tiêu chính được xác định là:
- Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động tài chính doanh nghiệp và Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tài chính Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL thông qua phân tích cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính của công ty
- Đề xuất giải nâng cao tình hình tài chính của công ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH OSCO
INTERNATIONAL
Phạm vi nghiên cứu về không gian:
Trang 113
- Phạm vi về không gian: tại công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xuân Anh
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2020 đến năm 2022
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Kế thừa các tài liệu, báo cáo, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên công ty
-Phương pháp thu thập dữ liệu
+ phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các nguồn do công ty cung cấp như cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt đông kinh doanh, cơ cấu tài sản- nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh… một số nguồn tham khảo khác như sách báo, internet,
và một số đề tài báo cáo khác
+ Sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu: báo cáo chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, quy nạp, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế… để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn liên quan
Kết cấu khóa luận
Đề tài được chia làm 3 chương như sau:
o Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính
o Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty THHH OSCO INTERNATIONAL
o Chương 3: Một số giải pháp nân gcao hiệu quả tài chính cho Công ty
THHH OSCO INTERNATIONAL
Trang 12Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả hoạt đông sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Đối với nhà quản trị doanh nghiêp Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ khác với phânt ích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghệp tiến hành Do thông tin đầy đủ và hiểu rõ
về doanh nghiệp các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lơ thế để phân tích tài chính doanh nghiệp tốt hơn Phần tích tài chính doanh nghiệp có nhiều mục tiêu Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh kỳ trước tiến hành cân đối tài chính, xác định khả năng sinh lời và khả năng thanh toán, trả nợ và xác định rủi ro tài chính doanh nghiệp
Định hướng các quyết định của tổng giám đốc cũng như các giám đốc tài chính về các quyết định đầu tư quyết định tài trợ quyết định phân chia lợi tức cổ phàn là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoặc đầu tư, phân ngân sách tiền mặt
Trang 135
Đối với nhà đầu tư , mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn mức sinh lời, khả năng thanh toán và sựu rủi ro Vì thế họ cân thông ti về điều kiện tài chính , tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp, các nhà đầu tư còn quan tâm đến điều hành hoạt động công tác quản lý những điều đó tạo ra sự an toàn hiệu quả cho các nhà đầu tư
Đối với các nhà cho vay qua phân tích tình hình tài chính doanh ngiệp họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thẻ chuyển đỏi thành tiền để từ đó so sánh được và biết khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Giả sử chúng ta đặt vào trường hợp là người cho vay thì điều kiện đầu tiên chúng ta chú ý là vốn chủ sở hữu nếu như ta không thấy chắc chắn về khoản vay của mình sẽ được thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp đó gặp rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ
1.1.3 Mục đích phân tích tài chính
Phân tích tài chính có thể hiểu là quá trình kiểm tra xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm mục đích đánh giá dự tính các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp.Do định hướng của các công tác tài chính nhằm vào ra quyết định một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lại Do đó người ta sử dụng công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá
có căn cứ về tình hình tài chính của công ty trong tương lai
Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp, nhận biết các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, có thể nhận biết được các mặt tồn tại về tài chính doanh nghiệp, có cơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiết cho năm kế hoạch
1.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Phương pháp so sánh
Trang 146
Phương pháp so sánh là phươngpháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và phân tích báo cáo nói riêng Phương pháp này có
ưu diểm là đơn giản và ít phải tính toán
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh tiêu chuẩn đó có thể là: tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triền các chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đạt được chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một tổ chức hay doanh nghiệp
Điều kiện so sánh: phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và các chỉ tiêu dùng làm cơ sở so sánh phải có các điều kện sau: phải thống nhất nhau về nội dung phản ánh và phương pháp tính toán, phải được xác định trong cùng đồ dài thời gian hoặc thời điểm tương ứng, phải có cùng đơn vị
Kỹ thuật so sánh: phương pháp so sánh có thể sử dụng các số tuyệt đối, các
số tương đối hoặc số bình quân
- So sánh số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phânt ích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất
Trang 157
Hình thức so sánh: quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể được thực hiện theo 3 hình thức
- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan
hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán tài chính còn gọi là phân tích theo chiều dọc ( cùng cột của báo cáo)
- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động các kỳ trên báo cáo tài chính kế toán , còn gọi
là phânt ích theo chiều ngang ( cùng hàng trên báo cáo)
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ ( từ 3-5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ
xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các phân tích báo cáo tài chính kế toán, nhất là báo cáo kết quả hoặt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ của doanh nghiệp
Trang 16
= ợ ậ ò x
ì â ổ à ả Nhìn vào biểu thức trên ta có thể thấy ROA sẽ chịu tác động của 2 yếu tố:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hệ số sử dụng tài sản
Như vậy để tăng ROA doanh nghiệp có thể tăng ROS hoặc tăng số vòng quay tài sản
ROE= Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x hệ số sử dụng cổ phần
= ợ ậ ò x
ì â ổ à ả x ì â ổ à ả
ì â ố ổ ầ ườ Biểu thức cho ta thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi 3 yếu tố chính: lãi gộp, vòng quay tài sản, và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có thể tăng một trong ba yếu tố trên để tăng ROE Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm cho phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên
Trang 171.3 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính
Trong chương 2, Báo cáo trình bày các vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính bao gồm khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính Tiếp
đó đi vào trình bày cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính, trong
đó chỉ ra cơ sở dữ liệu cơ bản sử dụng để phân tích là hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp và đề cập đến một số phương pháp phân tích phổ biến bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích và phương pháp mô hình Dupont Cuối cùng,trình bày các nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm:
- Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Qua phân tích cơ cấu tài sản giúp nhà quản lý đánh giá tình hình đầu tư tài sản đã phù hợp với đặc điểm kinh doanh chưa, phân tích cơ cấu nguồn vốn đánh giá cơ cấu có phù hợp với khả năng tài chính và đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình đám bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, Phân tích tình hình đảm bảo vốn nhằm đánh giá nguồn tài trợ
thường xuyên của doanh nghiệp có đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn hay
Trang 1810
không, qua đó đưa ra đánh giá về tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệp là cao hay thấp
- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: phân tích tình hình công
nợ bao gồm phân tích tình hình phải thu của khách hàng và phải trả người bán, qua đó đánh giá mức độ bị chiếm dụng vốn và mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó có các biện pháp thu hồi và thanh toán công nợ phù hợp Phân tích khả năng thanh toán nhằm xem xét tài sản hiện tại của doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ hay không
- Phân tích khả năng thanh toán và khả năng tạo tiền thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ: thực hiện đánh giá dòng tiền thu vào trong kỳ của doanh nghiệp có được tạo ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh hay không, bên cạnh
đó phân tích dòng tiền thu vào và chi ra của từng hoạt động để giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ
- Phân tích hiệu quả kinh doanh: đi vào việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng chi phí Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua đánh giá chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ngoài ra thông qua mô hình Dupont để đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố tới sự biến động của ROA là tỷ suất sinh lời của doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản bình quân Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), sử dụng mô hình Dupont đề đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố tới sự biến động của ROE là tỷ suất sinh lời của doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản bình quân và
hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí nhằm đánh giá việc sử dụng các khoản chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có hợp lý hay không Xuất phát từ mục tiêu phân tích tài chính cũng như bản chất và nội dung các quan hệ tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nội dung phân tích gồm có: Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn; Phân tích cơ cấu doanh thu – chi phí –
Trang 1911
lợi nhuận và phân tích các hệ số tài chính gồm : (1) Nhóm hệ số đánh giá khả
năng thanh toán (2) Nhóm hệ số đánh giá khả năng thanh toán lãi vay (3)
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (4) Nhóm chỉ tiêu đánh giá sức
sinh lời Cuối cùng, nội dung phân tích Dupont để làm rõ tác động của một
số chỉ tiêu đến ROE
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH OSCO
INTERNATIONAL
2.1 Tổng quan về công ty TNHH OSCO TINERNATIONAL:
Địa chỉ Thửa đất số 118, Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, Thị Trấn Phùng,
Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Người đại diện ARAI NORICHIKA
Điện thoại 024 3557 6450
Ngày hoạt động 2007-12-27
Quản lý bởi Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Loại hình DN Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN
Tình trạng Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
2.1.1 Lich sử hình thành và phát triển:
Trang 2012
Trong dòng chảy của xu thế toàn cầu, để đáp ứng nhu cầu của các công ty tại Việt Nam , năm 2007 Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL đã được thành lập với 100% vốn nước ngoài Với lĩnh vực thế mạnh là xuất khẩu các thành phẩm và linh kiện chính hãng từ nhật bản và các nước Châu Á khác (Singapo Thái Lan, Malaysia……) OSCO cung cấp các sản phẩm linh kiện máy móc thiết bị như: máy móc, công cụ, các thiết bị máy đo mang tính chính xác cao, các thiết bị nhà máy, thiết bị ngoại vi từ Nhật Bản
Mục đích hoạt động của công ty là đóng góp đẩy mạnh hàng xuất khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng đáp ứng về nhu cầu chủng loại và chất lượng mặt hàng do công ty kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, tăng thu ngoại tệ cho nhà nước, qua đó phát triển kinh tế xã hội
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước như: Nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, chấp hành đúng các quy định của nhà nước, nộp thuế theo quy định Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật chuyên môn của các bộ nhân viên trong công ty
Ổn định và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Tạo mối quan hệ tốt với các nước trong khu vực, liên kết các thành phần kinh tế góp phần tổ chức hiệu quả hoạt động thương mại
Trang 2113
Thể hiện vai trò chủ đạo của doanh nghiệp đối với sự ổn định và phát triển nền kinh tế quốc dân
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Buôn bán chuyên doanh tổng hợp
Sản xuất các cấu kiện kim loại
Gia công cơ khí, xử lý và trắng phủ kim loại
Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
Sản xuất sản phẩm bằng kim loại chưa được phân đâu vào đâu
Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
Sản xuât dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén
Sản xuất máy thông dụng khác
Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
Sửa chữa máy móc thiết bị
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong cửa hàng chuyên doanh
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 2214
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Chủ sở hữu công ty (pháp nhân): tổ chức làm chủ sở hữu sẽ được tổ chức quản lý và hoạt động
Giám đốc hoặc tổng giám đốc: Người thành lập công ty
Quản lý khu vực nhà xưởng:Leader, chỉ đạo phân việc cho công nhân trong khu vực
Phòng kinh doanh:
- Chức năng tham mưu
- Chức năng hướng dẫn, chỉ đạo
- Chức năng xây dựng và phát triển nguồn khách hàng
- Chức năng theo dõi, kiểm soát và báo cáo
Trang 2315
Phòng kế toán:
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán trong doanh nghiệp đảm bảo toàn bộ
công việc hạch toán trong công ty Bao gồm hạch toán ban đầu, xử lý thông tin đến
lập báo cáo đều tài chính:
Thực hiện những nghiệp vụ về chuyên môn tài chính, kế toán theo đúng quy
định của Nhà nước
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty và cố vấn cho
Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán Cập nhật
những thay đổi của chế độ kế toán theo quy định của pháp luật
Phòng kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật của doanh nghiệp có nhiệm vụ quản trị hệ thống kỹ thuật và
quản lý các hoạt động liên quan đến kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp Mục
tiêu của phòng kỹ thuật là đảm bảo những nghiệp vụ được thực hiện trên nền tảng kỹ
thuật của doanh nghiệp hoạt động chính xác, hiệu quả và ổn định, nhanh chóng phát
hiện và sửa chữa những sự cố, trục trặc của hệ thống, không để hoạt động sản xuất
kinh doanh xảy ra tình trạng gián đoạn, hạn chế tối đa thiệt hại cho doanh nghiệp 2.1.4 Tổng quan về tình hình công ty :
Mặc dù vẫn còn ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 đầu năm 2021, DN vẫn
liên tiếp đi ngược dòng trong cả 4 quý, lập lỷ lục tăng trưởng với kết quả kinh
doanh như sau: doanh thu đạt 4.669 tỷ đồng (tăng174% so với năm 2021), lợi nhuận
sau thuế đạt 2740 tỷ đồng (tăng 46.6% so với năm 2020) với sự tăng trưởng của tất
Trang 2416
➢ Doanh thu buôn bán dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại đạt 892 tỷ đồng, chiếm 17% doanh thu của OSCO ở mảng này OSCO có sự tăng trưởng ấn tượng là nhờ họ đã thực hiện dịch vụ phát triển thị trường độc quyền cho sản phẩm của riêng mình, giúp DN tăng đều thị phần hàng năm (0% năm 2017 lên hơn 12% cuối năm 2021)
➢Doanh thu từ bán buôn xi măng gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi đạt 795tỷ đồng, chiếm 15% doanh thu của OSCO.Do nhu cầu xây dựng, sửa chữa lại nhà cửa sau dịch tăng cao nên doanh thu nhờ đó cũng tăng lên đáng kể
2.2 Phân tích phi tài chính
2.2.1 Tổng quan về môi trường và đặc điểm ngành nghề kinh doanh
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Từ năm 2020, khi Ngân hàng Nhà nước siết chặt tín dụng theo lộ trình, lãi suất cho vay được đẩy lên cao từ 11 - 12%/năm Nguồn vốn trung và dài hạn giảm
từ 45% xuống 40%, hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay bất động sản tăng từ 150% lên 200%.Nhưng sau đó thị trường dần dần phục hồi và lấy lại đà tăng trưởng nhanh chóng từ quý III/2020, bất chấp các đợt bùng phát dịch diễn ra trong năm
2020 cũng như đợt dịch mới trong đầu năm 2022 Vì vậy doanh nghiệp bất chấp lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp thu hút dòng tiền nhà đầu tư để có thể xây dựng các dự án trên nhiều thị trường trọng điểm Đến cuối năm 2022 chính phủ tiếp tục siết chặt lãi suất để hạn chế dòng tiền đổ vào bất động sản
Trang 2517
2.2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Hiện công ty OSCO đã hình thành cho mình một chức năng hoạt động vô cùng đa dạng trên nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhiều mựt hàng và được tiến hành dưới các hình thức và quuy mô khác nhau Trong đó tập trung chủ yếu vào một số lĩnh vực sau
- Kinh doanh xuất nhập khẩu dưới hình thức trực tiếp và nhận uỷ thác các mặt hàng máy móc chuyên dụng, linh kiện máy móc tự động,công cụ máy móc
- Kinh doanh thương nghiệp bán buôn bán lẻ các mặt hàng từ nguồn nhập khẩu, nguồn hàng do công ty tự khai thác từ các đơn vị sản xuất trong nước
và từ công ty mẹ Nhật Bản
- Liên doanh liên kết sản xuất các loại máy lắp ráp tự động, máy kiểm tra, máy đóng gói phục vụ trong nước và xuất khẩuKinh doanh các loại hình dịch vụ chế tạo các loại máy móc chuyên dụng trong công nghiệp
2.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Thị trường sản xuất công nghệ tiềm năng thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào thị trường của Việt Nam tạo ra sự cạnh tranh gay gắt Cạnh tranh với các đối thủ lớn như Vingroup, Deawoo, ABECO, là những cái tên không quá xa lạ trong thị trường đầy tiềm năng này Ngoài ra còn có các công ty khác như Công ty kỹ thuật điện tử TH , Thiên Bảo những năm gần đây đã ra nhập thị trường 2.2.2 Phân tích các yếu tố phi tài chính bên trong
2.2.2.1 Phân tích chiến lược kinh doanh
Mục đích đầu tiên và cũng là quan trọng nhất là tăng giá trị của hãng lên mức tối đa cho chù sở hữu, các cổ đông theo một cách hợp pháp, mang tính đạo đức và có trách nhiệm với xã hội Để có thể tăng giá trị cùa hãng tải mức cao
nhất, các nhà quản lý theo đuổi các chiến lược mà làm tăng lợi nhuận cùa các
hãng và tốc độ tăng trường qua thời gian Nếu lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng
Trang 2618
tăng lên sẽ làm tăng giá trị của hãng và do đó sẽ mang lại lợi ích cho các chù sở hữu và các cổ đông Các nhà quàn lý có thể đạt được những mục tiêu này bằng cách theo đuôi các chiến lược m à làm tăng giá trị cho các sản phẩm, do đó hãng
có thế tăng giá sản phẩm, bán sàn phẩm ờ những thị trường cũ hoặc theo đuổi các chiến lược vào các thị trường mải Một cách đáng kể, nếu các công ty có thể
mở rộng ra thị trường quốc tế thì việc này có thể giúp cho các công ty tăng lợi nhuận và tăng tốc độ tăng trường lợi nhuận
2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự
Về cơ cấu tổ chức:
Như đã phân tích ở mục 2.1.3 về sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty, thì Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt được tổ chức theo mô hình cơ cấu quan hệ trực tuyến- chức năng Đây là loại hình cơ cấu tổ chức mà trong đó, người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định
Về nhân sự:
Con người là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng lao động là điều kiện cơ bản quyết định sự thành công và phát triển bền vững của công ty Yếu tố con người cũng tác động không nhỏ đến công tác tiêu thụ sản phẩm Hiện nay, nhân viên có trình độ đại học chiếm 44,3%, trình độ cao đẳng và tốt nghiệp phổ thông chiếm 55,7% Điều này đã gây cản trở công tác tiếp thị mở rộng thị trường của công ty trong năm tới Số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỷ lệ thấp chưa đảm đương hết công việc được giao
Do vậy trong năm tới Công ty cần có kế hoạch nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên, tiếp tục đào tạo, tuyển dụng để có được một đội ngũ nhân viên bán hàng có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu mở rộng thị trường cũng như phục vụ tốt khách hàng nhằm tăng doanh thu tiêu thụ Ngoài ra, nhân viên trực tiếp sản xuất năm 2021 có 72 người, nhưng có tới 45 người có tay nghề chưa cao do chưa được
Trang 27Qua kết quả tình hình tiêu thụ của công ty cho thấy nhóm sản phẩm mang lại doanh thu tiêu thụ chính của công ty là các nhóm sản phẩm máy tự động hoá chiếm tới 68% doanh thu tiêu thụ
Danh mục sản phẩm kinh doanh chính của công ty như: thiết bị đo lường điện , máy bán hàng tự động thiết bị phân tích, thiết bị thực hành… Danh mục sản phẩm của công ty khá phong phúvoiws những thương hiệu chất lượng trong và ngoài nước nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng
Đối với chính sách giá: công ty hiện đã và đang áp dụng một số chính sách giá phân biệt, giảm giá theo đơn khối lượng và khả năng thanh toán , giá phụ thuộc vào sản phẩm mà công ty có chính sách giá theo thời vụ, tuỳ theo đối tác khách hàng mà có sự ưu tiên và giảm giá, tuỳ theo từng khu vực, điều chỉnh giá theo sự lên xuống của cung cầu thị trường
Đối với chính sách phân phối: công ty thường áp dụng các hình thức bán hàng sau: giao tại kho cho cong ty, bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, ki ốt quầy hàng, bán chuyên trở tới kho người tiêu dùng, bấn qua các công ty TNHH
Trang 2820
2.3 Phân tích thực trạng tài chính của công ty
2.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích bảng cân đối kế toán thực chất là phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, qua đó có cái nhìn chi tiết về cấu trúc tài chính, chính sách đầu tư, chính sách tài trợ hay chính sách huy động vốn của doanh nghiệp 2.3.1.1.Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản
Với quy mô nguồn vốn khá nhỏ, Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ Do vậy, hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bày theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của bộ tài chính
Theo đó, hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DNN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02-DNN
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09-DNN
Để có thể phân tích bảng cân đối kế toán của công ty, trước tiên ta sẽ tiến hành phân tích cơ cấu và sự biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn qua đó có cái nhìn tổng quan về tình hình tài sản, chính sách đầu tư của Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL trong giai đoạn 2020-2022
Tài sản của doanh nghiệp chính là chỉ tiêu có thể thấy dễ dàng nhất của tài chính doanh nghiệp, nó khiến cho nhà đầu tư, nhà quản trị hay các đối tượng quan tâm khác có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của một doanh nghiệp nói
Trang 2921
chung Do đó, ở một khía cạnh cụ thể, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thông qua việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với
sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất Dựa vào các số liệu ở bảng cân đối kế toán, ứng dụng phân tích theo chiều ngang ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Bảng biến động của các khoản mục cấu thành tài sản (tỷ đồng)
Trang 30Tỷ trọng(%)
Giá trị
Tỷ trọng(%) 2021/2020 2022/20201 2021/2020 2022/2021
-1 -2 -3 -4 -5 -6 (7)=(3)-(1) (8)=(5)-(3)
(9)=(4)-(2)
(4)
Trang 3339
Dựa vào bảng phân tích nguồn vốn trong 3 năm từ năm 2020-2022, nguồn vốn của công ty chưa tăng giảm chưa được ổn định, cụ thể:
a Phân tích biến động về quy mô tài sản
Biến động quy mô tài sản năm 2021 so với năm 2020
Cuối năm 2021, tổng tài sản của OSCO đạt 6807 tỷ, tăng 855 tỷ so với năm
2020 Nguyên nhân tổng tài sản tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng từ 3885 tỷ (năm 2020) lên 4729 tỷ (năm 2021), tương ứng 471 tỷ đồng Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do hàng tồn kho tăng 28 tỷ đồng Hàng tồn kho tăng nguyên nhân lớn nhất là do nguyên vật liệu tăng, bên cạnh đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
và công cụ dụng cụ cũng tăng nhưng mức tăng không đáng kể Nguyên nhân tiếp theo khiến tài sản ngắn hạn tăng là do tăng của khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là 984 tỷ đồng so với năm 2020
Bên cạnh đó, tài sản dài hạn năm 2021 tăng 11 tỷ so với năm 2020, tương ứng tăng 4.003% Nguyên nhân giảm chủ yếu là do giảm các khoản đầu tư tài chính dài hạn, giảm từ 389 tỷ (năm 2020) xuống còn 1 tỷ (năm 2021), tương ứng giảm 388 tỷ đồng
Từ đó có thể thấy, tuy tài sản dài hạn năm 2021 bị giảm đi nhưng mức giảm của tài sản dài hạn nhỏ hơn mức tăng của tài sản ngắn hạn Điều này dẫn đến tổng tài sản năm
2021 vẫn tăng so với năm 2020
Biến động quy mô tài sản năm 2022 so với năm 2021
Tổng tài sản của OSCO tính đến quý IV/2021 đạt 7289 tỷ, tương ứng tăng 292 tỷ đồng Nguyên nhân là do sự gia tăng ở tài sản dài hạn, với mức tăng là 317 tỷ
Trang 3440
Tài sản ngắn hạn năm 2022 giảm 25 tỷ đồng so với năm 2021 Nguyên nhân chủ yếu gây ra mức giảm này là do các khoản phải thu ngắn hạn giảm 26 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước
lần thì ở giai đoạn 2022-2021 các khoản này tăng lên 1.1 lần Lí do là bởi năm 2022 với bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam chịu khủng hoảng lớn do dịch bệnh, việc các doanh nghiệp phải trả trước cho người bán để chủ động trong hàng hóa cũng như đề phòng rủi ro là vô cùng cần thiết và OSCO cũng vậy.Tài sản dài hạn trong năm 2022 tăng 317 tỷ đồng, tương ứng tăng 3.984%, chủ yếu là do tăng tài sản
cố định, tăng tài sản cố định hữu hình lên 393 tỷ và tài sản cố định vô hình lên 16 tỷ đồng Từ đó, ta thấy được sự gia tăng ở cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đã làm cho tổng tài sản năm 2022 tăng mạnh
b Phân tích kết cấu tài sản
Có thể thấy, trong giai đoạn 2020-2022, OSCO đã có động thái điều chỉnh tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản Cụ thể, ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.2 Diễn biến cơ cấu tài sản của Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL giai đoạn 2020-2022
Đơn vị:%
Trang 3541
Nguồn : Tính toán của tác giả từ số liệu báo cáo tài chính
Biến động cơ cấu tài sản năm 2022 so với năm 2020
Năm 2021, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng từ 18,09% lên 20,16% và tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 4.003% so với năm 2020 Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do tỷ trọng của khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên 12.911% trong khi các khoản phải thu ngắn hạn giảm 8.853%, hàng tồn kho giảm 0.619% và các khoản tương đương tiền tăng 0.620% Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của các khoản đầu tư tài chính một phần nằm ở việc OSCO đang mở rộng diện tích nhà máy Khoản phải thu khách hàng giảm do doanh nghiệp thắt chặt chính sách bán chịu và sát sao trong việc đòi nợ Hàng tồn kho giảm xuống cho thấy tốc độ lưu chuyển hàng khá ổn, điều này hạn chế được tình trạng ứ đọng vốn cho doanh nghiệp, rất phù hợp với doanh nghiệp thuộc nhóm kinh doanh máy móc, sản phẩm gia công như OSCO Nhìn chung, tỷ trọng của các chỉ tiêu tăng lớn hơn tỷ trọng các chỉ tiêu giảm nên tổng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản vẫn tăng
Trang 3642
Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm đúng bằng tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng đã giúp cân bằng được tổng tài sản Tuy nhiên, điều này cũng cho thấy trong năm, doanh nghiệp đầu tư thêm tài sản cố định khá ít, giá trị còn lại giảm là do doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định
Biến động cơ cấu tài sản năm 2022 so với năm 2021
Năm 2022, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống 3.984% Nguyên nhân khiến giảm tài sản ngắn hạn chủ yếu là do khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 3.489% cùng với các khoản tương đương tiền giảm 0.741% và khoản hàng tồn kho giảm 0.438% Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình nền kinh tế trong năm khi mà cả nước đang đối mặt với dịch bệnh Covid 19 Hàng tồn kho giảm cho thấy tốc độ lưu chuyển hàng vẫn khá ổn mặc dù còn gặp nhiều khó khắn trong việc đóng cửa giãn cách
xã hội trong thời điểm cao điểm của dịch bệnh Tuy vậy, hàng tồn kho vẫn nằm trong mức ổn nên không gây ra khó khăn lớn cho doanh nghiệp
So với năm 2021, tỷ trọng tài sản năm 2020 tăng 3.984% chứng tỏ doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư thêm nhiều vào tài sản cố định
Từ đó có thể thấy, trong cả giai đoạn 2020-2023, cơ cấu tài sản của OSCO có xu hướng dịch chuyển tăng tài sản ngắn hạn và biến động tài sản dài hạn
2.3.1.2.Phân tích tình hình biến động và kết cấu nguồn vốn
Sau khi phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản, ta sẽ tiến hành phân tích cơ cấu và sự biến động từng khoản mục nợ phải trả, vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn nhằm làm rõ chính sách huy động vốn cũng như chính sách tài trợ của công ty, thấy được mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và khả năng độc lập tài chính của công ty Qua đó chỉ rõ những ưu nhược điểm trong chính sách huy động vốn của công ty
và đưa ra những giải pháp khắc phục nhược điểm
Trang 3743
Cũng giống như tổng tài sản, tổng nguồn vốn của OSCO cuối năm 2021 đạt 6537
tỷ, tăng 237 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020 Tính đến hết quý IV/2022, tổng nguồn vốn
của OSCO là 7059 tỷ đồng, tăng 521 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2021 Để thấy rõ hơn
tình hình biến động nguồn vốn, ta có bảng phân tích số liệu như sau:
Bảng 2.2 Tình hình biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn OSCO giai đoạn
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
(8)=(5)-(2)
(9)=(4)-(4)
Trang 38a Phân tích biến động về quy mô nguồn vốn
Biến động quy mô nguồn vốn năm 2021 so với năm 2020
Cuối năm 2021, tổng nguồn vốn của OSCO đạt 6537 tỷ, tăng 237 tỷ so với năm
2020 Nguyên nhân khiến quy mô tổng nguồn vốn năm 2021 tăng là do vốn chủ sở hữu tăng mạnh hơn so với khoản giảm của nợ phải trả
Nợ phải trả năm 2021 giảm 547 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 9,76% so với
năm 2020 Nguyên nhân giảm chủ yếu là do các khoản vay nợ ngắn hạn giảm mạnh từ
2021 tỷ xuống 1515 tỷ, tương ứng giảm 534 tỷ đồng Nguyên nhân gây giảm nợ ngắn hạn chủ yếu là do giảm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng cũng như các khoản vay có
thời hạn 6 tháng kể từ ngày giải ngân Nợ dài hạn cũng giảm từ 33 tỷ xuống còn 20 tỷ, tương ứng giảm 13 tỷ đồng Mức giảm này được gây lên bởi các khoản vay dài hạn
ngân hàng giảm
Trang 3945
Như vậy có thể thấy trong năm 2021, OSCO có xu hướng giảm sử dụng các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc duy trì dòng tiền và luân chuyển vốn
Vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng 785 tỷ so với năm 2020, mức tăng này là biểu hiện rõ thay đổi xu hướng sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp Nguyên nhân chính khiến vốn chủ sở hữu tăng là do tăng mạnh vốn góp của chủ sở hữu từ 4216 tỷ (năm 2020) lên 5001 tỷ (năm 2021), tương ứng tăng 785 tỷ đồng Từ đó có thể thấy, năm
2021 OSCO đã bổ sung vốn vào quỹ đầu tư để tăng vốn chủ sở hữu
Biến động quy mô nguồn vốn năm 2022 so với năm 2021
Năm 2022, tổng nguồn vốn của OSCO vẫn tiếp tục tăng lên 7059 tỷ đồng, tương ứng tăng 521 tỷ so với năm 2021 Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tổng nguồn vốn là do nợ phải trả tăng và vốn chủ sở hữu giảm
Biểu đồ 2.2 Diễn biến cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH OSCO
INTERNATIONAL giai đoạn 2020-2022 (Đơn vị: %)
Trang 4046
Biến động cơ cấu nguồn vốn năm 2021 so với năm 2020
Năm 2021 OSCO có xu hướng giảm tỷ trọng nợ phải trả và tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu Cụ thể: Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn là 26.24%, giảm 9.76%;
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn là 73.76%, tăng 10.011% so với năm