1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Trái Cây Việt Nam Sang Hàn Quốc
Tác giả Phạm Ngọc Ánh
Người hướng dẫn TS. Bùi Thúy Vân
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 890,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu Giải nghĩa tiếng Anh Nghĩa của kí hiệu viết tắt ASEAN Association of South East Agency Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực t

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

PHẠM NGỌC ÁNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

TRÁI CÂY VIỆT NAM SANG HÀN QUỐC

Hà Nội, năm 2023

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Thúy Vân Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Ánh

Mã sinh viên: 7103106006 Lớp : Kinh tế đối ngoại 10

Hà Nội, năm 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính thưa Quý thầy cô, em tên Phạm Ngọc Ánh, sinh viên lớp Kinh tế đối ngoại

10 - Khoa Kinh tế quốc tế Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây Việt Nam sang Hàn Quốc” là công trình nghiên cứu của cá nhân em Mọi tài liệu tham khảo dùng trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố

Em cam đoan đề tài không sao chép từ các công trình nghiên cứu khác

Em xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2023 Người cam đoan

Phạm Ngọc Ánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây sang Hàn Quốc”, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân thì em cũng đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn nhiệt tình, động viên giúp đỡ của thầy cô giáo trong khoa Kinh tế quốc tế và nhà trường

Đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Bùi Thúy Vân - giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận Dưới sự giúp đỡ của cô trong hơn hai tháng vừa qua em đã biết được cách tìm nguồn dữ liệu ở đâu, cách trình bày và trích dẫn như thế nào Cô đã sự hướng dẫn tận tình và sửa bài cho em rất nhiều lần để giúp em hoàn thành khóa luận này

Tiếp theo, em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện để em học tập, nghiên cứu, tiếp thu kiến thức chuyên ngành một cách toàn diện,

có hệ thống, bài bản nhất

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân em còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận này của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến, bổ sung thêm của thầy cô để bài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện hơn nữa Qua đó,

em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn nữa công việc thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG viii

Bảng 1.1: Các loại trái cây chính theo định nghĩa của FAO viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU TRÁI CÂY 3

1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu 3

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 3

1.1.2 Đặc điểm xuất khẩu 3

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 4

1.1.4 Quy trình xuất khẩu 6

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 16

1.2 Tổng quan xuất khẩu trái cây 17

1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu trái cây 17

1.2.2 Đặc điểm của trái cây xuất khẩu 20

1.2.3 Vai trò của xuất khẩu trái cây đối với sự tăng trưởng kinh tế 21

1.3 Kinh nghiệm về xuất khẩu trái cây và bài học cho Việt Nam 22

1.3.1 Thái Lan 22

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TRÁI CÂY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2018 – 2022 26

2.1 Khái quát về thị trường Hàn Quốc 26

2.1.1 Đặc điểm tiêu dùng của người dân Hàn Quốc 26

2.1.2 Các chính sách của Hàn Quốc đối với mặt hàng trái cây 27

2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu trái cây Việt Nam 29

2.2.1 Tình hình sản xuất trái cây tại Việt Nam 29

2.2.2 Tình hình xuất khẩu trái cây 32

2.3 Tình hình xuất khẩu trái cây Việt Nam sang Hàn Quốc 40

2.3.1 Kim ngạch xuất khẩu 40

Trang 6

2.3.2 Cơ cấu trái cây xuất khẩu 44

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Hàn Quốc 46

2.4.1 Đại dịch Covid - 19 46

2.4.2 Khoảng cách địa lý 48

2.2.3 Chiến lược phát triển và hệ thống pháp luật của quốc gia nhập khẩu 48

2.2.4 Nhu cầu tiêu dùng của nước nhập khẩu 49

2.2.5 Khả năng sản xuất của quốc gia xuất khẩu 49

2.2.6 Tỷ giá hối đoái 49

2.2 Đánh giá tình hình xuất khẩu trái cây Việt Nam sang Hàn Quốc 50

2.5.1 Kết quả đạt được 50

2.5.2 Những hạn chế trong xuất khẩu trái cây sang Hàn Quốc 51

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TRÁI CÂY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 54

3.1 Định hướng thúc đẩy xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2023-2033 54

3.1.1 Mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển xuất khẩu trái cây Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc đến 2033 54

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trái cây Việt Nam vào Hàn Quốc 55

3.2.1 Đối với doanh nghiệp 55

3.3 Kiến nghị 56

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 56

3.3.2 Kiến nghị với Chính Phủ và các bộ ngành có liên quan 57

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu Giải nghĩa tiếng Anh Nghĩa của kí hiệu viết tắt

ASEAN Association of South East

Agency

Cơ quan bảo vệ môi trường

Mỹ FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương của 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

VHT Vapor Heat Treatment Công nghệ xử lý trái cây bằng

hơi nước VKFTA Vietnam Korean Free Trade

Agreement

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc VIETGAP Viet Good Agricultural

Practices

Là các quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản ở Việt Nam

Trang 8

Kí hiệu Giải nghĩa tiếng Anh Nghĩa của kí hiệu viết tắt

VIETRADE Vietnam Trade Promotion

Agency

Cục Xúc tiến thương mại

WTO World Trade Ỏganization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Tình hình xuất khẩu 11 loại trái cây Việt Nam 6

tháng đầu năm 2022 so với cùng kì 2021 33

Hình 2.2: Tình hình xuất khẩu thanh long Việt Nam, 6 tháng

Hình 2.3: Tình hình xuất khẩu chuối Việt Nam, 6 tháng đầu

Hình 2.9: Tình hình xuất khẩu chôm chôm Việt Nam, 6 tháng

đầu năm 2022 so với 2021

37

Trang 10

Hình 2.10: Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu

Hình 2.12: Các thị trường xuất khẩu lớn của 11 loại trái cây

Hình 2.13: So sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu trái cây của

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại trái cây chính theo định nghĩa của FAO 18

Bảng 1.2: Trái cây theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời kỳ của hội nhập, xuất khẩu đã và đang giữ một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và sự phát triển của một quốc gia nói riêng

Theo Tổng cục thống kê, mặc dù dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng giao thương toàn thế giới nhưng xuất khẩu của Việt Nam vẫn giữ vững đà tăng trưởng xuất khẩu trong năm 2021 Giá hàng hóa xuất khẩu đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước, tương ứng tăng 53,68 tỷ USD Trong đó: máy móc thiết

bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 11,2 tỷ USD, tương ứng tăng 41%; sắt thép các loại tăng 6,54 tỷ USD, tương ứng tăng 124,3%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 6,35

tỷ USD, tương ứng 12,4%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 6,25 tỷ USD, tương ứng tăng 14%

Ngành nông nghiệp dù chưa tạo ra giá trị xuất khẩu lớn nhưng cũng đang có tiềm năng rất lớn Trong ngành nông nghiệp, ngành hàng trái cây của Việt Nam có tiềm năng lớn về sản xuất và phục vụ xuất khẩu, với sự ưu đãi về điều kiện đất đai, thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp cho sản xuất nhiều loại trái cây có giá trị kinh tế cao Theo khảo sát của hệ thống Liên minh HTX Việt Nam, tỷ trọng sản lượng lương thực, thực phẩm và nông sản khác do các HTX sản xuất so với tổng sản lượng của các địa phương và cả nước chiếm khoảng 25%-75% tuỳ theo ngành hàng; trong đó, trái cây chiếm 55% Diện tích trồng trái cây của các HTX trong cả nước cụ thể cho từng loại như sau: Thanh long 65.243 ha, xoài 111.582 ha, chuối 147.799 ha, dứa 45.997 ha, nho 1.289 ha, sầu riêng 71.282 ha, mãng cầu 24.143 ha, mít 58.510 ha, măng cụt 7.582 ha, ổi 19.406 ha, vú sữa 5.578 ha, chanh leo 8.693 ha, bơ 24.920 ha, cam 96.530

ha, quýt 20.554 ha, chanh 40.043 ha, bưởi 98.050 ha, mận 15.679 ha, nhãn 80.208

ha, vải 52.321 ha, chôm chôm 22.925 ha

Hàng loạt các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm kết nối người sản xuất là các HTX với các nhà phân phối, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu Qua đó, đã kết nối tiêu thụ hàng ngàn tấn nông sản của thành viên trong thời gian ngắn đã được tiêu

thụ ở các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu

Tuy nhiên, dù xuất khẩu trái cây tạo ra giá trị kinh tế cao nhưng thực tế xuất khẩu trái cây còn rất nhiều hạn chế Công tác bảo quản trái cây xuất khẩu đi nước ngoài vẫn còn là điều trăn trở đối với cả nông dân lẫn doanh nghiệp Đó là chưa nói đến khâu vận chuyển trong nước, đi đến các vùng sâu, vùng xa, nếu không tốt, không nhanh cũng khó tránh khỏi bị hư hao Còn nữa, xuất khẩu trái cây của Việt Nam vẫn gặp khó do đủ thứ rào cản của đối tác, cước phí vận chuyển cao… là những rào cản lớn để trái cây Việt Nam vào các thị trường cao cấp

Trang 13

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây Việt Nam sang Hàn Quốc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp Mong muốn của em là góp phần nhỏ bé vào việc tìm ra những giải pháp chủ yếu làm cơ sở cho việc nâng cao hình ảnh và giá trị xuất khẩu của trái cây Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng quan lý luận chung về xuất khẩu trái cây, phân tích thực trạng xuất khẩu trái cây sang Hàn Quốc trong giai đoạn 2018-2022, trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu trái cây sang Hàn Quốc đến năm 2033

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Xuất khẩu trái cây Việt Nam sang thị trường Hàn

Quốc

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu trái cây sang Hàn Quốc trong giai đoạn 2018-2022, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu trái cây sang thị trường Hà Quốc đến năm 2033

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau như:

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tài liệu, số liệu được thu thập thông qua các tài liệu nghiên cứu liên quan được tìm kiếm trên thư viện, các sách báo, tạp chí, báo cáo liên quan được đăng trên Internet… Các tài liệu, số liệu báo cáo có liên quan đến xuất khẩu trái cây Việt Nam

- Phương pháp tổng hợp và thống kê phân tích: Sử dụng phương pháp này để phân tích những khía cạnh khác nhau từ đó suy ra những nhận định, đánh giá chi tiết

- Phương pháp so sánh: Phương pháp sử dụng so sánh và đối chiếu với những kinh nghiệm đã có của quốc gia khác về xuất khẩu trái cây, qua đó đưa ra những giải pháp cho vấn đề xuất khẩu trái cây của Việt Nam

5 Kết cấu khóa luận

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về xuất khẩu trái cây

- Chương 2: Thực trạng xuất khẩu trái cây sang Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022

- Chương 3:Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU TRÁI CÂY 1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang hội nhập và phát triển thông qua các hoạt động trao đổi hàng hóa lẫn nhau Nói chung, các quốc gia và cá nhân không thể sản xuất tất cả hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của họ Việc trao đổi hàng hóa giữa quốc gia này với quốc gia khác cho phép một quốc gia trao đổi hàng hóa mà quốc gia đó

có thế mạnh trong nước để đổi lấy hàng hóa mà quốc gia đó thiếu Tuy nhiên, theo nghĩa chung nhất, hoạt động xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ (dù là hữu hình hay vô hình) qua biên giới dưới dạng tiền tệ Đồng tiền dùng để thanh toán là đồng tiền quốc gia của một trong hai nước tham gia hoạt động xuất khẩu, hoặc

có thể là ngoại tệ của hai nước này với điều kiện đồng tiền này có khả năng thanh toán và được tất cả các nước trên thế giới công nhận

Theo Luật Thương mại 2019 thì khái niệm xuất khẩu được nêu cụ thể tại Khoản

1, Điều 28 như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật” Khu vực hải quan riêng được hiểu là khu vực địa lý có địa điểm rõ ràng và xác định trên trên lãnh thổ Việt Nam, được pháp luật Việt Nam và điều ước kinh tế quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.2 Đặc điểm xuất khẩu

Xuất khẩu cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế vì chúng cung cấp nhiều thị trường hơn cho hàng hóa của các cá nhân và doanh nghiệp Một trong những chức năng cốt lõi của ngoại giao liên chính phủ và chính sách đối ngoại là tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế và khuyến khích xuất nhập khẩu vì lợi ích của tất cả các bên thương mại

Xuất khẩu đề cập đến một sản phẩm hoặc dịch vụ được sản xuất tại một quốc gia nhưng được bán cho người mua ở nước ngoài

Xuất khẩu là một trong những hình thức chuyển giao kinh tế lâu đời nhất và diễn ra trên quy mô lớn giữa các quốc gia

Xuất khẩu có thể tăng doanh thu và lợi nhuận nếu doanh nghiệp tiếp cận thị trường mới và thậm chí họ có thể tạo ra cơ hội để chiếm thị phần toàn cầu quan trọng

Trang 15

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Hiện nay có nhiều hình thức xuất khẩu hàng hóa như: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu… Tuy nhiên, dẫn xuất trực tiếp và dẫn xuất gián tiếp được sử dụng chủ yếu, các dạng còn lại ít được sử dụng hơn

Thứ nhất, hình thức xuất khẩu trực tiếp:

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà người mua và người bán trực tiếp thỏa thuận, trao đổi, thương lượng về lợi ích của các bên và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phù hợp với pháp luật của nước kia Xuất khẩu trực tiếp rất đơn giản Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu độc lập mà doanh nghiệp xuất khẩu tuân theo các quy định của pháp luật trong nước và quốc tế trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí để đảm bảo kinh doanh có lãi Trong hoạt động xuất khẩu thương mại tự điều hành, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động, từ khâu nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, lựa chọn phương thức giao dịch, đến ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng, tất

cả các nghiệp vụ xuất khẩu đều phải tự mình thực hiện Đây cũng là hình thức phổ biến nhất để các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa

Thứ hai, hình thức xuất khẩu gián tiếp:

Xuất khẩu gián tiếp hay còn gọi là xuất khẩu ủy thác là việc nhà sản xuất ủy thác hàng hóa xuất khẩu của mình cho một đơn vị khác gọi là ký gửi hàng hóa Để xuất khẩu gián tiếp, doanh nghiệp ủy thác phải ký hợp đồng ủy thác với doanh nghiệp xuất khẩu Từ đó, bên ủy thác sẽ trực tiếp ký hợp đồng với bên nhập khẩu tại thị trường nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, thanh toán cho bên nhập khẩu, sau đó thu phí

ủy thác cho bên xuất khẩu Xuất khẩu gián tiếp áp dụng đối với các doanh nghiệp không được kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không đủ điều kiện để trực tiếp xuất khẩu, ủy thác cho doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu làm bên xuất khẩu hàng hóa và mức phí phải trả cho bên nhận ủy thác là gọi là phí ủy thác Xuất khẩu gián tiếp cho phép doanh nghiệp không cần tìm hiểu quá nhiều về thị trường mục tiêu, không phải chịu rủi ro như xuất khẩu trực tiếp

Thứ ba, hình thức xuất khẩu tại chỗ:

Hình thức xuất khẩu tại chỗ là hình thức mới đang dần phổ biến Đây là hình thức xuất khẩu, hàng hóa không cần ra nước ngoài mà được giao ngay trong nước, thay vì phải chuyển hàng ra nước ngoài để giao như các hình thức khác Do đó, người xuất khẩu không cần chuyển hàng ra nước ngoài mà chuyển hàng cho một doanh nghiệp khác trong nước do công ty đối tác nước ngoài chỉ định Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần xây dựng cơ

Trang 16

sở chế biến, tổ chức sản xuất hay đầu tư cơ sở hạ tầng nên khả năng thu hồi vốn tương đối nhanh Tuy nhiên, nó đòi hỏi nhà nhập khẩu phải nhạy bén với giá cả, thị trường

và hoạt động mua bán cũng đòi hỏi sự chính xác và chặt chẽ kịp thời

Thứ tư, hình thức gia công hàng xuất khẩu:

Gia công xuất khẩu là một hình thức giao dịch ngoại hối khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Gia công xuất khẩu có thể hiểu là người xuất khẩu nhận tư liệu sản xuất từ người nhập khẩu, chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho thành phẩm và sản xuất hàng hóa theo sản phẩm, hàng mẫu do người nhập khẩu cung cấp Hàng đạt yêu cầu sẽ được xuất khẩu theo chỉ định của nhà nhập khẩu Đó cũng là một hình thức đang phát triển mạnh mẽ, nhất là ở những nước có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên thiên nhiên phong phú

Thứ năm, hình thức tạm nhập tái xuất:

Hình thức tạm nhập tái xuất là hình thức xuất khẩu hàng hóa đã được nhập khẩu

từ trước nhưng chưa qua bất kỳ quá trình gia công, tác động nào tại nước tái xuất Đây

là hình thức bao gồm cả quá trình nhập và xuất, mục đích là thu số dư nhập Tự tái xuất tức là việc đưa hàng hóa từ nước xuất khẩu sang nước tái xuất rồi từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngược lại với dòng hàng hóa là dòng tiền, trong đó tiền rời khỏi nước nhập khẩu sang nước tái xuất khẩu và nhanh chóng được chuyển sang nước xuất khẩu

Ưu điểm của phương thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần xây dựng cơ sở chế biến, tổ chức sản xuất hay đầu tư cơ sở

hạ tầng nên thu hồi vốn tương đối nhanh Tuy nhiên, nó đòi hỏi nhà nhập khẩu phải nhạy bén với giá cả, thị trường và hoạt động mua bán cũng đòi hỏi sự chính xác và chặt chẽ kịp thời

Thứ sáu, hình thức buôn bán đối lưu:

Giao dịch đối lưu là một phương thức trao đổi hàng hóa đặc biệt, trong đó người xuất khẩu đồng thời là người nhập khẩu, người bán là người mua, hàng hóa theo phương thức này vừa là phương tiện, vừa là mục đích của người mua hoạt động trao đổi Trong phương thức xuất khẩu này, mục tiêu là thu được hàng hóa có giá trị tương đương Chính vì đặc điểm này mà phương thức mua bán đối lưu còn được biết đến với những tên gọi khác như xuất khẩu liên kết hay mua bán hàng đổi hàng

Đặc điểm của hình thức này là chủ yếu chú trọng đến giá trị sử dụng của hàng hóa, bởi việc trao đổi hàng hóa giữa các đối tác chỉ nhằm đáp ứng một nhu cầu nào

đó, còn đối tác không mấy quan tâm đến giá trị của hàng hóa Nhưng hiện nay trong cách buôn bán này, người ta cũng bắt đầu quan tâm đến giá trị của hàng hóa, bởi vì mục đích chính của hoạt động buôn bán là kiếm lời, và cả hai bên tham gia giao dịch

Trang 17

cũng cân nhắc đến việc trao đổi hàng hóa gì và thu lợi nhuận từ nó, vì vậy phương pháp này đã dần được áp dụng

1.1.4 Quy trình xuất khẩu

Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn và thuận lợi, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo các khâu sau quy trình xuất khẩu chung

Hình 1.1: Quy trình xuất khẩu

1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác

Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá ở đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường Thị trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường hiểu biết các quy luật vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nghiên cứu thị trường phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đề ra Lí do tại sao phải nắm rõ đối tác và đặc điểm của thị trường là để chúng ta tránh được những rủi ro không đáng có của hàng hoá ví dụ như khi giao dịch xảy ra bất trắc hoặc lỗi thì cũng khó trong việc đổi trả hàng hoá Nghiên cứu thị trường hàng hóa phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể Nghiên cứu thị trường hàng hóa nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận động của chúng Mỗi thị trường hàng hóa cụ thể có

Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác

Trang 18

quy luật vận động riêng, quy luật đó được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hóa trên thị trường, nắm chắc các quy luật để giải quyết hàng loạt các vấn đề thực tiễn liên quan như thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đối với hàng hóa, các hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường

Muốn kinh doanh xuất khẩu thành công, ta phải xác định các vấn đề sau: + Thị trường cần mặt hàng gì?

+ Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?

+ Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào?

+ Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?

• Nắm vững thị trường nước ngoài

Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu thị trường có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung: những điều kiện chính trị, thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, những điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước

Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh cũng cần phải nắm vững một số nội dung liên quan đến mặt hàng kinh doanh trên thị trường đó như dung lượng thị trường, tập quán

và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và dự biến động giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó

• Nhận biết và lựa chọn mặt hàng kinh doanh

Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trường thế giới Về khía cạnh thương phẩm phải hiểu rõ giá trị công dụng, các đặc tính, quy cách phẩm chất, mẫu mã… Vấn đề khá quan trọng trong giai đoạn này là xác định sản lượng hàng hoá xuất khẩu và thời điểm xuất khẩu để bán được giá cao nhằm đạt được lợi nhuận tối đa

Hiện nay do chủ trương phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần tham gia kinh tế trên nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản phẩm thô sản xuất bằng phương pháp thủ công đến sản phẩm sản xuất bằng máy móc tinh vi hiện đại Tuyến sản phẩm được mở rộng với mặt hàng phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu có được nguồn hàng ổn định với nhiều nhóm hàng kinh doanh khác nhau

• Lựa chọn đối tác

Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh

an toàn và có lợi, bao gồm:

Trang 19

+ Quan điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của họ;

+ Khả năng tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của họ;

+ Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ;

+ Thời gian hoạt động kinh doanh;

+ Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Có thể nói, việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi của hoạt động mua bán trong thương mại quốc tế

• Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế như: quan hệ cung cầu hàng hóa, tích lũy tiêu dùng, … giá cả luôn gắn liền với thị trường và chịu tác động của nhiều yếu tố

Để thích ứng sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện định giá linh hoạt phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải xem xét đến chính phủ nước chủ nhà và nước xuất khẩu để có thể định giá sản phẩm đáp ứng đòi hỏi của quy định này

1.1.4.2 Lập phương án kinh doanh

Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài, nhà xuất khẩu cần lập ra phương án kinh doanh Phương án này là bản

kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau:

Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân

Đơn vị kinh doanh phải đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chi tiết đối với từng phân đoạn thị trường Đồng thời cũng phải đưa

ra những nhận định cụ thể về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh

Bước 2: Lựa chọn mặt hàng, phương thức kinh doanh

Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời điểm xuất khẩu thích hợp: khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu … và tuỳ thuộc vào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp

Trang 20

Bước 3: Đề ra mục tiêu

Trên cơ sở đánh giá thị trường nước ngoài về khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu của thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thể khác nhau

Giai đoạn 1: Bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùng loại, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần Giai đoạn 2: Nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận Mục tiêu này ngoài nguyên tố thực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích để công ty phấn đấu hình thành và có thể vượt mức

Bước 4: Đề ra biện pháp thực hiện

Giải pháp thực hiện là công cụ giúp công ty kinh doanh thực hiện các mục tiêu

đề ra một cách hiệu quả nhất, nhanh nhất, có lợi nhất cho công ty kinh doanh

Bước 5: Đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh

Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinh doanh đồng thời đánh giá được hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã và làm tốt, những khâu còn yếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu

1.1.4.3 Giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng

• Đàm phán

Đàm phán “hợp đồng kinh doanh quốc tế”: Là một loại đàm phán “hợp đồng kinh doanh”, trong đó yếu tố quốc tế được thể hiện ở việc có ít nhất hai chủ thể có quốc tịch khác nhau tham gia đàm phán để lập nên (ký kết) các hợp đồng kinh doanh quốc tế Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu là một quá trình trong đó diễn

ra sự trao đổi, bàn bạc giữa doanh nghiệp ngoại thương và khách hàng nước ngoài về các điều kiện mua bán một loại hàng hoá để đi đến thoả thuận, nhất trí giữa hai bên Muốn đàm phán thành công thì khâu chuẩn bị đàm phán đóng vai trò quan trọng nhất Chuẩn bị nội dung và xác định mục tiêu, chuẩn bị các thông tin về thị trường kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, pháp luật hay những thông tin về đối tác

Sau khi lựa chọn được đối tác thì nhà xuất khẩu phải giao dich đàm phán với đối tác về thời gian xuất khẩu, mặt hàng, hình thức vận chuyển, phương thức thanh toán để đi đến kí kết hợp đồng Có thể giao dịch đàm phán theo các cách sau đây: Đàm phán qua thư tín, Đàm phán qua điện thoại, Đàm phán trực tiếp Nhưng ở Việt Nam hiện nay hai hình thức là đàm phán qua thư tín và đàm phán qua điện thoại là được sử dụng phổ biến nhất

Các bước tiến hành đàm phán

Bước 1: Hỏi hàng

Trang 21

Hỏi hàng còn gọi là hỏi giá, tuy không ràng buộc trách nhiệm của người hỏi, nhưng nếu hỏi nhiều nơi, nhiều hãng quá có thể gây lên hiểu lầm về nhu cầu của mình Dễ gây nên tốn thời gian và chi phí

Bước 2: Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người bán đưa ra Trong buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện ý định bán hàng của mình Tùy vào đơn chào hàng nào mà chúng có tính chất pháp lý khác nhau

Bước 3: Đặt hàng

Đặt hàng là lời đề nghị chắc chắn về việc ký kết hợp đồng, xuất phát từ người mua Do đó, người mua chỉ đặt hàng ở nhà cung cấp nào mà đã biết rõ về chất lượng hàng, mức giá cả, khả năng giao hàng của họ Người bán cần nắm được điều này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng tăng hiệu quả kinh doanh

• Kí kết hợp đồng

Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký hợp đồng xuất khẩu Việc kí kết hợp đồng là hết sức quan trọng Hợp đồng xuất khẩu được hình thành dưới hình thức văn bản Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch nếu cần thì có thể ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia Đó

là văn kiện xác nhận có cả chữ ký của cả hai bên

Hợp đồng xuất khẩu là những thoả thuận về các điều kiện mua bán hàng hoá như tên hàng, khối lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán… giữa doanh nghiệp xuất khẩu với khách hàng cụ thể Về mặt pháp lý, hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp luật ràng buộc các trách nhiệm và quyền lợi của các bên Vì vậy, khi ký kết hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải xem xét lại các điều khoản thoả thuận trước khi ký kết hợp đồng

Hợp đồng hàng hoá bao gồm những nội dung sau:

- Số hợp đồng

- Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ các bên kí kết

Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng:

- Điều 1: tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, kí mã hiệu

- Điều 2: giá cả

- Điều 3: thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng, vận tải

- Điều 4: điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá

- Điều 5: điều kiện thanh toán trả tiền

- Điều 6: điều kiện khiếu nại

Trang 22

- Điều 7: điều kiện bất khả kháng

- Điều 8: điều khoản trọng tài

1.1.4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi đã kí kết hợp đồng xuất khẩu, công việc rất quan trọng mà doanh nghiệp cần phải làm là tổ chức thực hiện hợp đồng mà mình đã kí kết Căn cứ vào điều khoản

đã ghi trong hợp đồng doanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các công việc mà mình phải làm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biến tình hình các văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phản hồi từ phía đối tác

Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm:

• Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá: Xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một

công việc bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá sang nước ngoài Nhưng theo quyết định số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh trong nước của mình không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại

Quy định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng (cụ thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ)

Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại thương một phiếu theo dõi Mỗi khi hàng thực tế được gia nhận ở cửa khẩu, cơ quan hải quan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi

• Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu là chuẩn bị hàng

theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế Như vậy quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các nội dung: Tập trung hàng xuất khẩu và tạo nguồn hàng, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hoá

Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu

Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn Vì thế chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng Cơ sở pháp

lí để làm việc đó là kí kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng

Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng,…Nhằm thực hiện theo đúng thời hạn hợp đồng xuất khẩu hàng hoá đã kí kết

Trang 23

Đóng gói hàng xuất khẩu

Trong thương mại quốc tế, không ít hàng hoá để trần hay để rời, nhưng đại bộ phận hàng hoá yêu cầu phải được đóng gói bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản Vì vậy, việc tổ chức đóng gói bao bì là khâu quan trọng trong việc chuẩn

bị hàng hoá Để đóng gói bao bì cho hàng xuất khẩu người quản trị phải đưa ra các quyết định:

- Hàng hóa có cần đóng bao bì không

- Kiểu cách và chất lượng của bao bì

- Số lượng bao bì cần đóng gói

- Nguồn và cách thức cung cấp bao bì

- Cách thức đóng gói bao bì

Muốn làm tốt việc đóng gói bao bì, người thao tác một mặt phải nắm vững loại bao bì đóng gói mà hợp đồng quy định, mặt khác cần nắm được những yêu cầu cụ thể của việc bao gói thích hợp đã lựa chọn

Kẻ ký hiệu mã hiệu hàng xuất khẩu

Ký mã hiệu (Marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hoá Kẻ ký mã hiệu là khâu cần thiết và là khâu cuối cùng trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu Để kẻ ký mã hiệu người quản trị phải quyết định:

- Nội dung kẻ ký mã hiệu

- Vị trí kẻ ký mã hiệu trên bao bì

- Chất lượng của ký mã hiệu

Nội dung ký mã hiệu bao gồm:

- Những nội dung thông tin cần thiết đối với người nhận hàng

- Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá

- Những thông tin hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá

- Mã số và mã vạch của hàng hoá,…

• Kiểm tra chất lượng hàng hoá

Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quá trình các công đoạn thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hoá xuất khẩu so với yêu cầu đã đề ra trong hợp đồng thương mại quốc tế Sự phù hợp ở đây là phù hợp về chất lượng, bao bì, số lượng,

Trang 24

Trước khi giao hàng người có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hoá về chất lượng,

số lượng, trọng lượng bao bì, (tức là kiểm nghiệm)

Kiểm tra hàng xuất khẩu có tác dụng:

- Thực hiện trách nhiệm của người xuất khẩu trong thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, từ đó đảm bảo uy tín của nhà xuất khẩu cũng như đảm bảo tốt mối quan

hệ buôn bán trong thương mại quốc tế

- Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến các khuyết tật, đổi hàng mới, giao hàng bù, hạ giá, làm giảm hiệu quả của hoạt động xuất khẩu

- Phân tích được trách nhiệm của các bên trong quá trình xuất nhập khẩu, đảm bảo được quyền lợi của khách hàng và của người xuất khẩu

• Thuê phương tiện vận tải

Tuỳ theo quy định trong hợp đồng mà bên bán có hay không có nghĩa vụ thuê

tàu Thông thường các doanh nghiệp Việt Nam bán hàng theo giá FOB cho nên việc

thuê tàu do phía nước ngoài đảm nhận Tuy nhiên cũng có một số hợp đồng do ký kết

theo điều kiện CIF, DAF thì phía doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ thuê tàu

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê phương tiện

vận tải dựa vào căn cứ sau đây:

- Dựa vào những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá: điều kiện cơ sở giao hàng số lượng nhiều hay ít

- Dựa vào đặc điểm hàng hoá xuất khẩu: là loại hàng gì, hàng nhẹ cân hay hàng

nặng cân, hàng dài ngày hay hàng ngắn ngày, điều kiện bảo quản đơn giản hay phức

tạp…

Điều kiện vận tải:

Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đường bình thường hay tuyến hàng đặc biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục…

để có thuê phương tiện đường bộ, đường biển, hay đường hàng không, đường sắt

• Mua bảo hiểm hàng hoá

Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường xuất hiện những rủi ro, tổn thất vì vậy việc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu trong quá trình vận chuyển Doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu của mình tại các công ty bảo hiểm

Xác định loại hình bảo hiểm:

+ Hợp đồng bảo hiểm bao (Open policy): là hợp đồng bảo hiểm cho một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là 1 năm)

Trang 25

Doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch của mình để ký hợp đồng bảo hiểm ngay từ đầu năm sẽ bảo hiểm cho toàn bộ kế hoạch năm đó Khi có hàng xuất khẩu doanh nghiệp gửi thông báo đến công ty bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ cấp hoá đơn bảo hiểm + Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy): là hợp đồng bảo hiểm được ký kết cho từng chuyến hàng chuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác, được ghi trong hợp đồng bảo hiểm

Chủ hàng xuất khẩu gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sở này chủ hàng xuất khẩu và công ty bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm, để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm sau: + Bảo hiểm điều kiện A: bảo hiểm rủi ro

+ Bảo hiểm điều kiện B: bảo hiểm tổn thất riêng

+ Bảo hiểm điều kiện C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng

Điều khoản ghi trong hợp đồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, loại tàu chuyên chở

Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm (I) nhận đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

+ Xuất trình hàng hoá: hàng hoá xuất khẩu phải được sắp xếp một cách trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát

+ Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là công việc cuối cùng trong quá trình hoàn thành thủ tục hải quan

• Giao hàng lên tàu

Thực hiện điều kiện giao nhận hàng trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời gian giao hàng, doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng, hiện nay phần lớn hàng hoá xuất khẩu của chúng ta vận chuyển bằng đường biển và đường sắt

Nếu hàng xuất khẩu được giao bằng đường biển, chủ hàng làm những công việc

Trang 26

+ Căn cứ các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho nhà vận tải để đổi lấy hồ sơ xếp hàng

+ Trao đổi với cơ quan điều độ của cảng để biết ngày tàu đến và bốc hàng hàng lên tàu

+ Sau khi đã bốc hàng lên tàu, nhận biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển có chức năng chứng nhận gửi hàng, hợp đồng vận chuyển

+ Chứng từ sở hữu hàng hoá, vận đơn là vận đơn sạch có khả năng chuyển nhượng được

+ Ngoài ra còn có thể gồm vận đơn sạch con: chứng nhận hàng đầy đủ, hiện trạng bao bì, chất lượng, số lượng hàng hoá hoàn hảo, giúp cho hàng hoá có thể có thể chuyển nhượng

Nếu hàng hoá được giao bằng Container, khi chiếm đủ một Container (FCL) chủ hàng hoá ký thuê Container, đóng hàng vào Container, lập bảng kê hàng trong Container khi hàng không chiếm hết một Container (LCL) chủ cửa hàng phải lập một bản “Đăng ký chuyên chở” Sau khi đăng ký được chấp nhận chủ hàng giao hàng đến

ga Container cho người vận tải

Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá… Sau khi bốc xếp hàng, chủ hàng niêm phong kẹp chì và làm các chứng từ vận tải, nhận vận đơn đường sắt

• Làm thủ tục thanh toán

Thanh toán là khâu quan trọng và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh xuất khẩu Hiện nay có hai phương thức sau được sử dụng rộng rãi

Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)

Hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng doanh nghiệp xuất khẩu phải đôn đốc người mua phía nước ngoài mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn

đã thoả thuận, sau khi nhận L/C phải kiểm tra L/C có khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C đó

+ Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa đổi lại, rồi ta mới giao hàng

+ Sau khi giao hàng phải nhanh chóng thu thập bộ chứng từ, chính xác phù hợp với L/C về nội dung và hình thức

Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

+ Hợp đồng xuất khẩu yêu cầu thanh toán bằng phương thức nhờ thu thì ngay

Trang 27

sau khi giao hàng đơn vị doanh nghiệp phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền của đối tác

+ Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác phù hợp với hợp đồng mà hai bên đã lập, nhanh chóng chuyển cho ngân hàng, nhằm chóng thu hồi vốn

• Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu phía khác hàng có sự vi phạm thì doanh nghiệp có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đó, trong trường hợp cần thiết có thể kiện ra toà án, việc tiến hành khiếu kiện phải tiến hành thận trọng,

tỉ mỉ, kịp thời… dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo

Trong trường hợp doanh nghiệp bị khiếu nại đòi bồi thường cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giải quyết khẩn trương kịp thời và có tình có lý

Khiếu nại của đối tác là có cơ sở, doanh nghiệp có thể giải quyết bằng một trong các cách sau:

+ Giao hàng thiếu thì có thể giao bù ở lô sau

+ Đền tiền, đổi hàng khi hàng hoá bị hỏng, hoặc sửa chữa hàng hoá với chi phí doanh nghiệp phải chịu

+ Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá được giao vào thời gian sau đó

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

- Khoảng cách địa lý

Khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia ảnh hưởng tới cước phí vận chuyển, rủi ro trong quá trình vận chuyển… Khoảng cách càng gần thì cước phí càng nhỏ, rủi ro đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển càng giảm, như thế càng góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Đó là lý do tại sao các nước hay chú trọng đến giao lưu thương mại đối với các nước có cùng đường biên giới hay các nước trong cùng khu vực Khoảng cách có ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian cũng như phương thức vận chuyển hàng hóa Do vậy, với từng nhóm hàng khác nhau thì yếu tố khoảng cách cũng có thể gây nên những tác động khác biệt

- Chiến lược phát triển và hệ thống pháp luật của quốc gia nhập khẩu

Chiến lược phát triển của mỗi quốc gia là một hệ thống các quan điểm mục tiêu cần đạt được trong một thời kỳ dài Dựa theo chiến lược, chính sách, các quốc gia sẽ

có những quy định pháp luật cụ thể về hoạt động xuất nhập khẩu cũng như công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu để đạt được mục tiêu chung của đất nước

Trang 28

Nhu cầu của người tiêu dùng tại quốc gia nhập khẩu tăng tạo động lực cho quốc gia sở tại tăng cường xuất khẩu Nguyên nhân chủ yếu là do các nhà kinh doanh lạc quan vào triển vọng trong tương lai về doanh số bán được bên cạnh sự tăng giá bán sản phẩm do lượng cầu tăng

- Khả năng sản xuất của quốc gia xuất khẩu

Mẫu mã, chất lượng, sản lượng sản phẩm đáp ứng được thị hiếu quốc tế thì tiềm năng phát triển, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu cũng như doanh nghiệp xuất khẩu sẽ rất cao trên thị trường quốc tế

Hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau

- Tỷ giá hối đoái

Khi tỷ giá hối đoái tăng thì đồng nội tệ tăng giá so với ngoại tệ, giá hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt hơn, qua đó ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn cung xuất khẩu và ngược lại Do vậy, việc giảm giá đồng nội tệ là chính sách phổ biến của các quốc gia nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Cùng với đó, việc nhập khẩu hàng hóa tăng lên nếu tỷ giá hối đoái giảm xuống vì khi đó giá hàng nhập khẩu giảm so với hàng hóa trong nước

- Tình hình kinh tế, chính trị thế giới

Mặc dù đây là yếu tố vĩ mô nhưng có tác động mạnh mẽ đến hoạt động xuất khẩu Một cuộc chiến tranh thương mại, một cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu hay thậm chí một đại dịch sẽ làm xuất nhập khẩu của mọi quốc gia rơi vào tình huống khó khăn

Ví dụ điểm hình cho tác động của yếu tố này là tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng do các biện pháp đóng cửa biến giới để phục vụ cho công tác phòng chống dịch Covid-

19 ở nhiều quốc gia trong năm 2020

1.2 Tổng quan xuất khẩu trái cây

1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu trái cây

Mặt hàng trái cây được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) định nghĩa như sau: Trái cây bao gồm các loại trái và quả mọng được đặc trưng bởi hương vị ngọt ngào (trừ một số ngoại lệ) Hầu hết đều là cây trồng lâu năm, chủ yếu mọc từ cây, bụi rậm và cây bụi, cũng như dây leo hoặc từ

cọ (như trái dừa) Quả và quả mọng mọc trên cành, thân hoặc thân cây, thường mọc đơn lẻ nhưng đôi khi nhóm thành chùm hoặc bụi Cây trồng thương mại thường được trồng trong các nông trại, đồn điều, nhưng một lượng lớn trái cây cũng được thu thập từ các cây mọc dại Dưa và dưa hấu dù thường được coi là trái cây nhưng FAO nhóm chúng với rau vì chúng là cây trồng và thu hoạch như rau Trái cây chứa hàm lượng nước rất cao, khoảng 70-90% trọng lượng; chứa nhiều vitamin, khoáng chất và axit hữu cơ; một số loại có hàm lượng chất xơ cao Trái cây rất dễ hỏng Thời hạn sử dụng của chúng có thể được kéo dài thông qua

Trang 29

sử dụng hóa chất ức chế phát triển và kiểm soát nhiệt độ, áp suất và độ ẩm môi trường sau khi được thu hoạch

FAO liệt kê 36 loại cây ăn quả chính Mã và tên của mỗi loại được liệt kê dưới bảng sau đây:

Bảng 1.1: Các loại trái cây chính theo định nghĩa của FAO

1 0486 Chuối 13 0530 Anh đào chua 25 0560 Nho

2 0489 Chuối lá 14 0531 Anh đào 26 0569 Sung

3 0490 Cam 15 0534 Đào và Xuân

7 0512 Quất 19 0547 Mâm xôi 31 0574 Dứa

8 0515 Táo 20 0549 Lý chua lông 32 0577 Chà là

9 0521 Lê 21 0550 Lý chua 33 0591 Đào lộn hột

10 0523 Mộc qua 22 0552 Việt quất 34 0600 Đu đủ

11 0542 Chi Táo Lê 23 0554 Nam việt quất 35 0603 Trái cây

nhiệt đới *

12 0526 Mơ 24 0558 Quả mọng 36 0619 Khác

Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

Trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS CODE) – hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc tế của Tổ chức hải quan thế giới về tên gọi và mã số, với mục đích phân loại hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giới– trái cây được phân vào Chương 8: Quả và quả hạch (Nuts) ăn được

Trang 30

Bảng 1.2: Trái cây theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa

08.01 Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa

bóc vỏ hoặc lột vỏ 08.02 Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc

lột vỏ 08.03 Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô

08.04 Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tuoi hoặc

khô 08.05 Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô

08.06 Quả nho, tươi hoặc khô

08.07 Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi

08.08 Quả táo (apples), lê và quả mộc qua, tươi

08.09 Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai

08.10 Quả khác, tươi

08.11 Quả và quả hạch, đã luộc hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín

trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác

08.12 Quả và quả hạch (nuts), được bảo quản tạm thời nhưng không

ăn ngay được 08.13 Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp

các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này

08.14

Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác

Nguồn: Tổ chức hải quan thế giới Trái cây nhiệt đới: Theo Tổ chức Trái cây nhiệt đới quốc tế (International

Tropical Fruit Network), trái cây nhiệt đới được định nghĩa là những loại được trồng

ở vùng nóng ẩm, trong khu vực nằm giữa Chí tuyến Bắc và Chí tuyến Nam Trái cây nhiệt đới được trồng bao phủ hầu hết các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu

Trang 31

Á, châu Phi, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribbean và châu Đại Dương, đa dạng các chủng loại như: Nhãn, vải, chôm chôm, thanh long, mít, me, mãng cầu, ổi, xoài, măng cụt, sầu riêng, chuối, dưa, dừa, dứa, mận, bưởi, chanh leo, đu đủ, khế … Với mục đích cung cấp thực phẩm và chất dinh dưỡng, FAO và Tổ chức Y tế Thế giới kiến nghị tiêu thụ trái cây nhiệt đới cho chế độ ăn uống giúp cân bằng và phòng tránh các vấn

đề về tim mạch, tiểu đường và một số loại ung thư

Trái cây nhiệt đới chính được giao dịch toàn cầu như chuối, xoài, dứa, bơ và đu

đủ, ổi, chôm chôm, sầu riêng, mít, thanh long và chanh dây được trồng đại trà và phổ biến Dữ liệu xuất khẩu trái cây tươi của Việt Nam sang các nước thu thập từ nghiên cứu này sẽ được lấy từ nguồn UN Comtrade dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (phiên bản 1996) vì đây là hệ thống được thống nhất trên toàn thế giới

sẽ cho ra kết quả có ý nghĩa cao

Từ khái niệm xuất khẩu và khái niệm trái cây, chúng ta có thể hiểu xuất khẩu trái cây là hoạt động mua bán trao đổi, trong đó hàng hóa là trái cây trong nước được vận chuyển ra nước ngoài, đồng tiền làm phương tiện thanh toán Xuất khẩu trái cây không phải là hoạt động thương mại đơn lẻ mà là hoạt động được phép và có các quy định, chế tài hiện hành ở nhiều quốc gia trên thế giới Đối với hoạt động xuất khẩu nói chung, đặc biệt là xuất khẩu trái cây, người sản xuất phải đối mặt với nhiều đối tượng có quốc tịch khác nhau, thị trường rất lớn, khó kiểm soát và lường trước những rủi ro có thể xảy ra

1.2.2 Đặc điểm của trái cây xuất khẩu

Trái cây tươi khá phong phú và đa dạng Nhìn chung, trái cây tươi xuất khẩu có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, trái cây chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên như thổ nhưỡng,

khí hậu, địa hình, nguồn nước,… Do đây là những nhân tố tác động trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển, qua đó gián tiếp đến năng suất, hương vị, độ ngon và về sau là giá cả và khả năng cung ứng nguồn hàng

Thứ hai, sản xuất trái cây mang tính thời vụ Đối với từng loại trái cây, người

nông dân sẽ phải tiến hành gieo trồng, sản xuất và thu hoạch theo từng thời điểm để đảm bảo sinh trưởng và phát triển tốt nhất cho cây trồng đó Chất lượng trái cây cũng

có sự biến động nhất định theo mùa vụ Vào chính vụ thì sản lượng lớn, hàm lượng dinh dưỡng cao, chất lượng đồng đều và giá thành rẻ hơn và ngược lại Đơn cử như trái thanh long là loại cây nhiệt đới, phù hợp khí hậu nắng nóng, giỏi chịu hạn, kém chịu úng, thích hợp trồng khoảng tháng 10-11 dương lịch Nếu trồng cây nghịch vụ thì phải chong đèn, cây mới có thể trổ hoa kết trái

Trang 32

Thứ ba, sản xuất trái cây mang tính địa phương Mỗi loại trái cây phù hợp phát

triển với những vùng khác nhau Ví dụ như hiện nay, mặc dù cây bơ đã có thể trồng được tại nhiều vùng miền, nhưng để cho sản lượng nhiều, năng suất cao và chất lượng thì chỉ có vùng Tây Nguyên mới phù hợp hơn cả, do nhiều đất đỏ Bazan dày tầng, thoát nước tốt Hoặc như cây thanh long thích hợp trồng ở vùng đất cao (như Bình Thuận, Vũng Tàu, Đồng Nai), đất xám, đất phù sa, đất đỏ Đối với những vùng đất thấp như Tiền Giang, Long An cũng có thể trồng nhưng cần phải chú trọng thoát nước, liếp mô trước khi trồng Nhãn lồng thì hợp với khí hậu, thổ nhưỡng ở Hưng Yên nên trồng ở vùng này thì sản phẩm mang hương vị thơm ngon nhất Chính vì vậy ý tưởng về chỉ dẫn địa lý để khẳng định tính đặc sản của mỗi loại trái cây sẽ là một trong những cách tiếp thị hiệu quả để người tiêu dùng thế giới định hình nhận thức sản phẩm của Việt Nam cũng như chiến lược hình thành vùng nguyên liệu tập trung Hiện tại Việt Nam có những thương hiệu trái cây nổi tiếng gắn liền với địa phương và được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ KH-CN&MT cấp giấy chứng nhận đăng

ký nhãn hiệu hàng hóa như Vải thiều Lục Ngạn, nhãn lồng Hưng Yên, Xoài Cát Hòa Lộc (Tiền Giang), Vú sữa Lò Rèn (Vĩnh Kim- Tiền Giang), Bưởi Da Xanh (Mỹ Thạnh An- Bến Tre), Sầu Riêng Ri6 (Vĩnh Long), Thanh long Bình Thuận, Quýt hồng (Đồng Tháp), Dưa hấu Long An

Thứ tư, trái cây có đặc tính tươi sống, trong quá trình thu hoạch và vận chuyển

rất dễ bị hư hỏng, dập nát, kém phẩm chất Khi thu hoạch và phân phối cần phân loại, phân chia để bảo quản và chọn phương thức kinh doanh cho phù hợp đặc điểm từng loại, hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu

Thứ năm là trái cây phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người, ảnh hưởng

trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng nên yêu cầu chất lượng phải được quy định chặt chẽ và coi trọng Ngoài ra, ngày nay chất lượng đã trở thành công cụ cốt yếu để thâm nhập và cạnh tranh vào các thị trường khó tính mới có thể đáp ứng được các hàng rào

kỹ thuật gắt gao mà các thị trường đó đặt ra

1.2.3 Vai trò của xuất khẩu trái cây đối với sự tăng trưởng kinh tế

1.2.3.1 Đối với kinh tế nói chung

Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu trái cây có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Nó là một trong những cách mang ngoại tệ lớn về cho đất nước Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu trái cây còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, hàng hoá các nước phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với hàng hoá các nước khác

và gặp phải sự cản trở quyết liệt của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước đặt ra Vì vậy để tồn tại, đứng vững và phát triển được thì các nước phải không

Trang 33

ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm… để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoá nước mình nhằm đứng vững, phát triển trên thị trường và chống trả được sự cạnh tranh quyết liệt của hàng hoá các nước khác

Hơn nữa, việc xuất khẩu trái cây cũng là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan

hệ kinh tế đối ngoại Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu trái cây được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhất là trong điều kiện hiện nay xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh

tế thế giới và khu vực

1.2.3.2 Đối với doanh nghiệp

Thông qua hoạt động xuất khẩu trái cây, doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu

cơ bản của mình đó là lợi nhuận, một mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều phải hướng tới Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên cũng như mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó quyết định và chi phối các hoạt động khác như: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới; thu mua và tạo nguồn hàng; tiến hành các hoạt động dự trữ, dịch vụ… các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếp cận vào thị trường thế giới Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và khả năng sản xuất của mình

Đặc biệt, xuất khẩu trái cây giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh: Do phải chịu sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đứng vững được, các doanh nghiệp phải đổi mới trang thiết bị, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm Đây sẽ

là một nhân tố thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.3: Đối với người lao động

Tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trái cây tạo nhiều cơ hội việc làm cho người dân Đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch Covid, góp phần giữ vững ổn định và thúc đẩy phục hồi kinh tế

1.3 Kinh nghiệm về xuất khẩu trái cây và bài học cho Việt Nam

1.3.1 Thái Lan

Thái Lan là nước có tiềm năng sản xuất nông sản đặc biệt là trái cây, có điều kiện sinh thái tương tự như Việt Nam Cách đây hơn 20 năm, tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây của Thái Lan ở trình độ như Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay trái cây của Thái Lan đã có uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới Vì vậy,

Trang 34

việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường xuất khẩu trái cây Thái Lan sẽ rút

ra nhiều bài học mang ý nghĩa thực tiễn cho hoạt động này của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

Thái Lan là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, vốn là một nước nông nghiệp truyền thống, có diện tích canh tác 19,62 triệu ha, gấp 2,62 lần so với Việt Nam Đạt được sự tăng trưởng xuất khẩu nông sản nhanh là do Thái Lan tận dụng tối đa những quyền lợi thông qua các hiệp định thương mại tự do bên ngoài ASEAN Mức tăng trưởng là 33,06% với giá trị 2021 đạt 653,66 tỷ baht, cho phép Thái Lan được hưởng thặng dư thương mại 474,19 tỷ baht đối với các mặt hàng nông sản đặc biệt là trái cây tươi (135,99 tỷ baht) Bộ Nông nghiệp Thái Lan dự báo, các mặt hàng nông sản của nước này sẽ chứng kiến mức tăng trưởng cao hơn trong năm nay do chất lượng ngày càng được cải thiện để đáp ứng các tiêu chuẩn thị trường Trong nửa đầu năm 2021, xuất khẩu trái cây tươi Thái Lan sang Trung Quốc đạt 2,43 tỷ USD, tăng 71,11% so với cùng kỳ năm 2020 Xuất khẩu trái cây đã giúp xuất khẩu nông sản nói chung của Thái Lan tăng thêm hơn 20% trong nửa đầu năm

2021 Các sản phẩm có tăng trưởng cao nhất là sầu riêng (+58,24%), nhãn (+51,43%), xoài (+50,09%), chuối (+18,59%), dứa (+98,85%) và quả có múi (+374,75%) Sự thành công trong xuất khẩu trái cây của Thái Lan chính là nhờ vào chính sách đổi mới của chính phủ trên quan điểm phát triển nông nghiệp, nông thôn là xương sống của đất nước Các chính sách nhằm phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Thái Lan được thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, lựa chọn thị trường xuất khẩu trên cơ sở kết hợp chính sách đa dạng hoá thị trường và chính sách xây dựng thị trường trọng điểm Một trong những biện pháp duy trì sự ổn định, hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu nông sản của Thái Lan là xây dựng chiến lược đa dạng hoá thị trường xuất khẩu theo hướng cả chiều rộng và cả chiều sâu Thái Lan nỗ lực gia tăng số lượng thị trường xuất khẩu và tăng thị phần trên các thị trường xuất khẩu hiện có Để đạt được mục tiêu đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, Thái Lan vừa tìm cách duy trì, thắt chặt quan hệ với các thị trường truyền thống, vừa đặc biệt quan tâm đến mở các thị trường mới, nhất là tăng cường

đi sâu vào các quan hệ láng giềng để khai thác các lợi thế về địa lý- kinh tế, địa lý- văn hoá… Đặc biệt, Thái Lan tận dụng rất tốt cơ hội để xâm nhập vào các thị trường ngách Chẳng hạn, nhận thức được Trung Quốc là một đối thủ cạnh tranh lớn, có lợi thế về quy mô sản xuất và thị trường, Thái Lan đã xúc tiến chương trình thâm nhập vào các khâu sản xuất và thị trường ngách, những lĩnh vực mà Thái Lan có lợi thế hơn so với Trung Quốc Thái Lan cũng đã xúc tiến xây dựng hệ thống nhà hàng ăn uống tại Trung Quốc trong kế hoạch “Thái Lan là bếp ăn của thế giới”

Hiện nay hàng nông sản Thái Lan đặc biệt là trái cây đã có mặt tại 225 thị trường

Trang 35

trên thế giới Các thị trường nhập khẩu hàng nông sản của Thái lan rất đa dạng, từ các nước công nghiệp phát triển đến các nước đang phát triển trên thế giới Bên cạnh thị trường truyền thống là các nước công nghiệp phát triển, Thái Lan chú trọng tới thị trường các nước đang phát triển gồm 6 nhóm nước thuộc các khu vực địa lý: ASEAN, Trung Quốc, Đông Âu, Trung Đông, Mỹ La tinh và Châu Phi

Bên cạnh chính sách đa dạng hoá thị trường, Thái Lan xây dựng 10 thị trường xuất khẩu nông sản trọng điểm để mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác Nâng số thị trường xuất khẩu trọng điểm từ 7 lên 10 để giảm bớt sự lệ thuộc quá lớn vào một vài thị trường riêng lẻ nhằm phân tán bớt rủi ro

Nhằm thực hiện chính sách đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan tích cực đàm phán và ký kết các FTA, EPA song phương, khu vực với quan điểm

tự do hóa thương mại song phương được đặt song song với tự do hóa thương mại đa phương Tính đến năm 2014, Thái Lan đã tham gia vào 5 FTA song phương, 2 FTA khu vực, 4 EPA song phương và 1 EPA khu vực

Thứ hai, phát triển thị trường thông qua chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Nhận thức rõ giải pháp căn bản và bền vững để mở rộng thị trường là nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu, chính phủ Thái Lan đã xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu dựa trên

sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và khoa học công nghệ hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm nông sản xuất khẩu theo cả chiều rộng và chiều sâu, trọng tâm là đa dạng hoá theo chiều sâu Thái Lan tăng số lượng, chủng loại, sản phẩm xuất khẩu và tìm kiếm các sản phẩm xuất khẩu mới Đa dạng hoá sản phẩm được thực hiện theo hướng tăng các sản phẩm có chất lượng, tiện dụng, giá cả hợp lý và thân thiện với môi trường nhằm đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn và tình hình thị trường nông sản thế giới Các biện pháp của Chính phủ Thái Lan nhằm thực hiện Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản: Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm thông qua việc thực hiện chính sách “Mỗi làng một sản phẩm” nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi địa phương; Hỗ trợ về tài chính nhằm khuyến khích xuất khẩu nông sản, đặc biệt là xây dựng Chương trình bảo lãnh tín dụng xuất khẩu đã khuyến khích được các doanh nghiệp mạnh dạn xuất khẩu nông sản sang các thị trường mới như Châu Phi và Trung Đông; Thực hiện tốt chính sách giá cả hàng nông sản, chính sách thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp…

Thứ ba, mở rộng thị trường thông qua việc hoàn thiện kênh phân phối hàng hóa Thái Lan xây dựng kho nông sản trái cây tại các thị trường nhập khẩu nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, hiểu rõ và nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường Các kho ngoại quan này được xây dựng ở quốc gia có vị trí địa lý trung tâm, thuận tiện xuất

Trang 36

xây nhà máy đánh bóng gạo và kho chứa trái cây tại Pháp để xuất khẩu sang Hà Lan, Đức Các doanh nghiệp xuất khẩu nước sau khi thu mua trong nước là vận chuyển sang kho ngoại quan, khi thấy thị trường Pháp hoặc các nước châu Âu có nhu cầu sẽ đáp ứng kịp thời hơn Ngoài ra, Thái Lan là đất nước có lượng khách du lịch hàng năm lớn nên các nhà kinh doanh trái cây đã tận dụng lợi thế này để xuất khẩu tại chỗ với kim ngạch đáng kể Mặt khác đây cũng là một hình thức tiếp thị, quảng bá thương hiệu nông sản Thái Lan có hiệu quả

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thứ nhất, lựa chọn chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu phù hợp với lợi thế của đất nước và tình hình thực tiễn thị trường xuất khẩu, nhờ đó mà Thái Lan đã

mở rộng được thị trường xuất khẩu và gia tăng kim ngạch Thái Lan đều thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản theo cả chiều rộng và chiều sâu, chủ yếu định hướng theo chiều sâu Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tất cả các nước, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và khu vực thông qua việc tăng cường đàm phán và

ký kết các FTA, EPA song phương và khu vực

Thứ hai, Thái Lan đã thực hiện tái cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng nông sản theo hướng tương đối cân bằng giữa các khu vực thị trường nhằm giảm bớt rủi ro so với những nước quá tập trung vào một khu vực thị trường xuất khẩu nào đó Đồng thời, Chính phủ cũng xây dựng 10 thị trường xuất khẩu nông sản trọng điểm đóng vai trò điều tiết đối với toàn bộ cơ cấu thị trường xuất khẩu và làm bàn đạp để mở rộng thị trường xuất khẩu

Thứ ba, thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nông sản xuất khẩu theo cả chiều rộng

và chiều sâu, chú trọng đa dạng hóa theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu Hàng nông sản xuất khẩu được cơ cấu theo hướng tích cực giảm tỷ trọng nguyên liệu thô và sản phẩm sơ chế, tăng tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng chế biến cao nhằm nâng cao giá trị hàng nông sản xuất khẩu

Thứ tư, chú trọng xây dựng chiến lược tiêu thụ, quảng bá và phát triển thương hiệu nông sản cả trong nước và nước ngoài Trên cơ sở mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, mỗi quốc gia có cách thức riêng nhằm xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho mình

Ngày đăng: 09/11/2023, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Thu Hằng (2016). Phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Luận văn Tiến Sĩ kinh tế, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đỗ Thu Hằng
Năm: 2016
4. Đinh Cao Khuê (2021). Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Tác giả: Đinh Cao Khuê
Năm: 2021
5. Dương Thị Thanh Thái (2019). Nghiên cứu triển vọng xuát khẩu trái cây tươi Việt Nam sang thị trường Canada - Áp dụng mô hình trọng lực. Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu triển vọng xuát khẩu trái cây tươi Việt Nam sang thị trường Canada - Áp dụng mô hình trọng lực
Tác giả: Dương Thị Thanh Thái
Năm: 2019
6. Báo cáo “Kết quả công tác mở cửa thị trường cây ăn quả và giải pháp quản lý vùng trồng để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả công tác mở cửa thị trường cây ăn quả và giải pháp quản lý vùng trồng để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu”
7. “Hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả”. (2019). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trồng trọt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả”. (2019)
Tác giả: “Hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả”
Năm: 2019
9. Bản tin xuất khẩu “Thị trường Hàn Quốc”. Trung tâm phát triển Thương mại điện tử - Cục Thương mại điện tử và Kinh tế sốMột số Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường Hàn Quốc
13. Báo Thế giới và Việt Nam https://baoquocte.vn/xuat-khau-ngay-1-31-nhat-ban-han-quoc-dang-tang- toc- thu-mua-hoa-qua-gi-cua-viet-nam-xuat-khau-sang-anh-tang-an-tuong- nho-luc-day- ukvfta-169939.html [05/06/2023] Link
14. Bộ kế hoạch và đầu tư https://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=52489&idcm=49 [05/06/2023] Link
15. Công ty Embassy Freight ServicesViệt Nam https://embassyfreight.com.vn/quy-dinh-xuat-khau-xoai-sang-han-quoc/[05/06/2023] Link
17. Thời Báo Ngân Hàng https://thoibaonganhang.vn/han-quoc-thi-truong-kho-tinh-86128.html [05/06/2023]https://tailieu.vn/doc/xuat-khau-trai-cay-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap- 1599342.html [05/06/2023] Link
19. Trung tâm WTO và Hội nhập, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)https://trungtamwto.vn/hiep-dinh-khac/13542-co-fta-xuat-khau-rau-qua- sang- han-quoc-van-gian- [05/06/2023] Link
2. Đào Văn Hùng & Bùi Thúy Vân (2015), Giáo trình Kinh tế quốc tế - Học viện Chính sách và Phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.10: Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.10 Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu (Trang 10)
Bảng 1.1:  Các loại trái cây chính theo định nghĩa của FAO  18 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Bảng 1.1 Các loại trái cây chính theo định nghĩa của FAO 18 (Trang 11)
Hình 1.1: Quy trình xuất khẩu - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 1.1 Quy trình xuất khẩu (Trang 17)
Hình 2.1: Tình hình xuất khẩu 11 loại trái cây Việt Nam 6 tháng đầu năm 2022 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.1 Tình hình xuất khẩu 11 loại trái cây Việt Nam 6 tháng đầu năm 2022 (Trang 44)
Hình 2.2: Tình hình xuất khẩu thanh long Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.2 Tình hình xuất khẩu thanh long Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so (Trang 45)
Hình 2.4: Tình hình xuất khẩu mít Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so với 2021 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.4 Tình hình xuất khẩu mít Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so với 2021 (Trang 46)
Hình 2.5: Tình hình xuất khẩu sầu riêng Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.5 Tình hình xuất khẩu sầu riêng Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so (Trang 46)
Hình 2.10: Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so với - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.10 Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so với (Trang 49)
Hình 2.11: Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so với - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.11 Tình hình xuất khẩu bưởi Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2022 so với (Trang 49)
Hình 2.13: So sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu trái cây của Việt Nam - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.13 So sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu trái cây của Việt Nam (Trang 50)
Hình 2.12: Các thị trường xuất khẩu lớn của 11 loại trái cây Việt Nam, 6 tháng - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.12 Các thị trường xuất khẩu lớn của 11 loại trái cây Việt Nam, 6 tháng (Trang 50)
Hình 2.14: Xuất khẩu của Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.14 Xuất khẩu của Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022 (Trang 52)
Bảng 2.2: Một số mặt hàng nhập khẩu nông sản chính của Hàn Quốc - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Bảng 2.2 Một số mặt hàng nhập khẩu nông sản chính của Hàn Quốc (Trang 53)
Hình 2.15: Xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Hình 2.15 Xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn (Trang 54)
Bảng 2.4: Xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Hàn Quốc - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái cây việt nam sang hàn quốc
Bảng 2.4 Xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Hàn Quốc (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w