TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐỀ THI KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ Phương nghiên cứu khoa học trong trường đại học Dành cho: Lớp Bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm Câu 1 (3 điểm). Nêu khái niệm nghiên cứu khoa học. Phân loại nghiên cứu khoa học. Câu 2 (3 điểm). Nêu cấu trúc chung của đề cương nghiên cứu khoa học. Câu 3 (4 điểm). Trình bày 01 phương pháp nghiên cứu khoa học mà chuyên ngành của các anh (chị) thường dùng (bao gồm: khái niệm, ưu điểm, nhược điểm, lưu ý khi sử dụng).
Trang 1TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ Phương nghiên cứu khoa học trong trường đại học
Dành cho: Lớp Bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm
Câu 1 (3 điểm) Nêu khái niệm nghiên cứu khoa học Phân loại nghiên cứu khoa học.
Câu 2 (3 điểm) Nêu cấu trúc chung của đề cương nghiên cứu khoa học
Câu 3 (4 điểm) Trình bày 01 phương pháp nghiên cứu khoa học mà chuyên ngành của
các anh (chị) thường dùng (bao gồm: khái niệm, ưu điểm, nhược điểm, lưu ý khi sử dụng)
Trang 2BÀI LÀM CÂU 1:
* Khái niệm nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn
Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lãnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường
* Phân loại nghiên cứu khoa học:
Dựa vào cách thức thực hiện mà các phương pháp nghiên cứu được chia thành 3 loại
Đó là: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp toán học
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp nghiên cứu chủ yếu thu thập thông tin qua các tài liệu hay văn bản Trong phương pháp này, chủ thể nghiên cứu tham khảo, tìm kiếm thông tin ở các văn bản liên quan Từ đó, bằng các tư duy logic rút ra kết luận cụ thể
Dưới đây là 5 phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết là phương pháp phân chia các thông tin thu thập được thành các bộ phận riêng biệt từ những tài liệu có sẵn Từ đó, phát hiện ra những xu hướng hay đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 3Trong phương pháp này, những thông tin quan trọng liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu của nghiên cứu khoa học sẽ được lựa chọn và lưu lại Đây là phương pháp liên kết, sắp xếp tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu được Từ đó tạo tiền đề, hệ thống lý thuyết
về chủ đề của nghiên cứu
+ Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
Phân loại lý thuyết là phương pháp sắp xếp các tài liệu đã thu thập thành một hệ thống chặt chẽ Phân chia chúng thành từng đơn vị và từng vấn đề khoa học cụ thể, có chung dấu hiệu hoặc cùng hướng phát triển
Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp các tri thức khoa học thành hệ thống Dựa trên
cơ sở một mô hình lý thuyết cụ thể, khiến cho sự hiểu biết về đối tượng nghiên cứu trở nên toàn diện và sâu sắc hơn
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết luôn đi liền với nhau Có tác dụng làm rõ hơn đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Phương pháp này thường được sử dụng khi nghiên cứu các vấn đề mang tính lý thuyết
+ Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu bằng việc xây dựng các mô hình giả định về đối tượng Mà trong mô hình đó, đối tượng nghiên cứu thể hiện các đặc điểm, bản chất hay xu hướng
Có thể hiểu rằng, phương pháp mô hình hóa chính là chuyển từ những kế hoạch trừu tượng thành các đối tượng cụ thể, thuận tiện hơn cho quá trình nghiên cứu Việc này sẽ giúp tìm hiểu về những tác động của thực tiễn đối với đối tượng nghiên cứu
+ Phương pháp giả thuyết
Phương pháp giả thuyết là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối tượng và tìm cách chứng minh dự đoán đó Liệu rằng dự đoán, giả thuyết đó
là đúng hay sai
Có hai cách được dùng để chứng minh giả thuyết trong phương pháp này: trực tiếp và gián tiếp Có thể lấy ví dụ về phương pháp giả thuyết trong các bài toán hằng ngày
Trang 4Ví dụ: Để chứng minh xem liệu rằng điểm thi vào đại học của học sinh A có phải là 20 điểm hay không Có thể căn cứ vào các điểm thành phần Nếu điểm lý của học sinh là 8, điểm văn là 7 và điểm tiếng anh là 5 thì giả thuyết này là đúng Đây là cách chứng minh trực tiếp
Cách chứng minh gián tiếp thường sử dụng các phương pháp giải lập để chứng minh rằng giả thuyết là đúng Nếu mệnh đề đối lập của giả thuyết là sai thì mệnh đề giả thuyết
là đúng
+ Phương pháp lịch sử
Phương pháp lịch sử là phương pháp tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu dựa trên quá trình hình thành và phát triển của nó Bằng cách tìm nguồn gốc phát sinh cùng với các quá trình phát triển, biến hóa của đối tượng để tìm ra bản chất và quy luật của nó
Phương pháp này thường được sử dụng để phân tích các tài liệu lý thuyết, chứng minh tính đúng đắn và phù hợp của lý thuyết với thời đại Từ đây, hoàn thiện hơn các kiến thức
về đối tượng nghiên cứu, hoàn thành mục đích nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn là một trong những phương pháp cơ bản Trong phương pháp này, chủ thể nghiên cứu trực tiếp tác động vào các đối tượng nghiên cứu Từ
đó, các đối tượng nghiên cứu thể hiện, bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đối tượng đấy
Các loại phương pháp nghiên cứu thực tiễn được chia thành:
+ Phương pháp quan sát khoa học
+ Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
+ Phương pháp chuyên gia
Dưới đây là đặc điểm của từng phương pháp:
+ Phương pháp quan sát khoa học
Phương pháp quan sát khoa học là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng cách tri giác Đây là phương pháp phổ biến và được sử dụng nhiều nhất
Trang 5Phương pháp quan sát khoa học mang tính chủ quan của chủ thể nghiên cứu Có nhiều cách để có thể quan sát đối tượng nghiên cứu: trực tiếp và gián tiếp Cần lựa chọn cách thức quan sát phù hợp với từng đối tượng cụ thể
Ngoài chức năng thu thập thông tin, phương pháp quan sát khoa học còn giúp kiểm chứng thông tin và đối chiếu những kiến thức thu được với đối tượng nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra là phương pháp được sử dụng phổ biến khi tìm hiểu đặc điểm của một nhóm đối tượng nghiên cứu lớn Để phát hiện ra những quy luật, bản chất và xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu thì đây là một phương pháp hợp lý
Một trong những đại diện tiêu biểu cho phương pháp điều tra chính là các bảng hỏi Anket Mỗi cá thể trong nhóm đối tượng nghiên cứu cần thực hiện cung cấp thông tin bằng cách trả lời các câu hỏi trong bảng hỏi Anket Điều này sẽ giúp chủ thể nghiên cứu
dễ dàng phân loại thông tin hơn
+ Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Trong phương pháp này, các nhà khoa học dùng lý luận để xem xét lại những thành quả thu được trong thực tiễn, từ những kinh nghiệm trong quá khứ rút ra những kết luận
bổ ích, phù hợp với thực tiễn và khoa học
Phương pháp này được sử dụng với mục đích cải tiến các lý luận đã tìm ra trước đó, phát triển nó phù hợp với yêu cầu của hiện tại
+ Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp nghiên cứu đỡ tốn thời gian và công sức nhất Ở đây, người nghiên cứu sử dụng đội ngũ những người có trí tuệ cao và hiểu biết sâu rộng về chủ đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu và phân tích nó
Trong phương pháp chuyên gia, người nghiên cứu sẽ xin ý kiến, đánh giá, nhận xét của họ về đối tượng nghiên cứu để tìm hiểu và phát triển nghiên cứu khoa học
Phương pháp toán học
Trang 6Phương pháp toán học là phương pháp chủ thể nghiên cứu sử dụng tư duy logic toán học để xây dựng logic nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng trong hầu hết các đề tài nghiên cứu khoa học
Người nghiên cứu thường sử dụng các phép toán để hỗ trợ thống kê các kết quả, dữ liệu tìm kiếm được trong quá trình nghiên cứu, tổng hợp các thông tin thu được qua bảng hỏi anket Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến ở hầu hết các nghiên cứu khoa học
CÂU 2:
* Cấu trúc chung của đề cương nghiên cứu khoa học bao gồm:
TÊN ĐỀ TÀI
A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Câu hỏi: Vì sao lại nghiên cứu đề tài đó?
+ Lí do khách quan: Ý nghĩa trên lý luận và thực tiễn chung
+ Lí do chủ quan: Thực trạng nơi tác giả nghiên cứu, nhu cầu, trách nhiệm, sự hứng thú của người nghiên cứu đối với vấn đề
- Các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó từ đó chỉ ra điểm mới của đề tài, vấn đề
mà nhóm lựa chọn
- Trọng số trong bài nghiên cứu: Luận giải rõ ràng tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu: 10%
2 Tổng quan nghiên cứu
Tóm tắt, nhận xét những công trình có liên quan (trong và ngoài nước) trong mối tương quan với đề tài đang nghiên cứu:
• Những hướng nghiên cứu chính về vấn đề của đề tài đã được thực hiện
• Những trường phái lý thuyết đã được sử dụng để nghiên cứu vấn đề này
• Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng
• Những kết quả nghiên cứu chính
Trang 7• Hạn chế của các nghiên cứu trước – những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể: Trả lời câu hỏi “Bạn muốn làm được gì khi thực hiện đề tài?”
• Trọng số:
+ Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, bám sát tên đề tài: 10%
+ Sự phù hợp giữa tên đề tài, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung công trình: 5%
4 Đối tượng nghiên cứu
- Là vấn đề được đặt ra nghiên cứu
• Lưu ý: phân biệt đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cái gì? – Những hiện tượng thuộc phạm vi NC + Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu ai? – Cá nhân/ nhóm xã hội chứa đựng vấn đề NC
5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian, thời gian, lĩnh vực thực hiện nghiên cứu
• Lưu ý: tránh trường hợp đề tài thực hiện trên phạm vi quá rộng hoặc quá hẹp
6 Phương pháp nghiên cứu
– Trình bày các PPNC được sử dụng (Chỉ rõ PP chủ đạo, PP bổ trợ)
+ Phương pháp thu thập thông tin: khảo sát, lập bảng hỏi, đọc tài liệu,…
+ Phương pháp xử lí thông tin: định lượng, định tính, …
• Trọng số: Phần này thường được quan tâm vì là hướng đi chính của đề tài
+ PPNC khoa học, hợp lí, đáng tin cậy, phù hợp đề tài: 5%
+ Sự phù hợp giữa tên đề tài, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung công trình: 5%
Trang 87 Tính mới của đề tài nghiên cứu
Chỉ ra sự khác biệt, những điểm mới trong đề tài nghiên cứu, mà các nghiên cứu khác chưa có, với sự khác biệt ít nhất 30% không trùng lặp
8 Cấu trúc đề tài: Trình bày vắn tắt các chương của đề tài
Công trình nghiên cứu gồm … trang, … bảng, … hình và … biểu đồ cùng …… phụ lục Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được kết cấu thành 3 mục như sau:
Chương 1: ………
Chương 2: ………
Chương 3: ………
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
- Tóm tắt nội dung, tổng hợp các kết quả nghiên cứu
- Biện pháp triển khai áp dụng vào thực tiễn
2 Kiến nghị
- Đề nghị ứng dụng trong thực tiễn và đề nghị với tổ chức, cơ quan, cá nhân riêng
- Khuyến nghị, đề xuất hướng phát triển đề tài, nêu rõ vấn đề nào đã được giải quyết, chưa được giải quyết, vấn đề mới nảy sinh cần được NC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguồn tài liệu mà nhóm có sử dụng, bao gồm tất cả các tác giả và các công trình có liên quan đã được trích dẫn trong đề tài
- Sắp xếp tài liệu tham khảo tiếng Việt riêng, tiếng nước ngoài riêng;
- Yêu cầu trong Giải thưởng SVNCKH: trích dẫn theo quy định của Tạp chí Phát triển KH&CN
PHỤ LỤC
Trang 9- Lưu trữ thông tin và liệt kê những bảng số liệu liên quan, phiếu điều tra, bảng điều tra (Nếu thực hiện phiếu điều tra, bảng điều tra phải được trình bày trong phụ lục theo đúng hình thức đã được sử dụng, không nên kết cấu hay hiệu đính lại)
- Vị trí của phụ lục có thể ở đầu hoặc cuối công trình nghiên cứu
CÂU 3:
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành marketing mà em đang làm, thông thường sử dụng bằng phương pháp nghiên cứu định tính
Khái niệm nghiên cứu định tính:
Là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu được thu thập ở dạng định tính Nhà nghiên cứu là người trực tiếp thực hiện việc thảo luận với đối tượng nghiên cứu trong thảo luận tay đôi cũng như là người điều khiển trong chương trình thảo luận nhóm Đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu thị trường
Dùng để khám phá các vấn đề cũng như các cơ hội marketing Kết quả nghiên cứu định tính còn rất hữu dụng cho việc thiết kế các dự án nghiên cứu sâu hơn sau đó
Phương pháp nghiên cứu định tính là một trong hai phương pháp khoa học cho việc tìm hiểu, khám phá hoặc là chứng minh một vần đề hoặc một số vấn đề liên quan tới các mảng xã hội, mà người nghiên cứu quan tâm
Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp nghiên cứu khoa học, mà không dùng các số liệu thống kê (None- Statistical data) để chứng minh hoặc diễn đạt kết quả khám phá của một hay nhiều vấn đề Mà, Phương pháp nghiên cứu định tính dùng từ ngữ, hình ảnh hoặc biểu đồ để minh họa cho kết quả thu được
Phương pháp nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu thường sử dụng để thăm
dò, tìm hiểu ý kiến, quan điểm nhằm tìm ra insight các vấn đề Ngoài ra, phương pháp này còn có thể được sử dụng để phát hiện các xu hướng của khách hàng trong tương lai Những phương thức thu thập dữ liệu của nghiên cứu định tính khá đa dạng và thường không có một cấu trúc cụ thể như nghiên cứu định lượng Một số phương pháp có thể kể
Trang 10đến như focus group, phỏng vấn cá nhân và quan sát Mẫu của phương pháp này thường nhỏ và được lựa chọn kỹ hơn
Nghiên cứu định tính thường tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiên nhất, nhằm đảm bảo những hành vi, ý kiến, quan điểm mà đối tượng nghiên cứu đưa ra sẽ khách quan và chính xác nhất
Nghiên cứu định tính thường trả lời câu hỏi “như thế nào” và “tại sao” về một hiện tượng, hành vi,… Ví dụ điển hình như phương pháp phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn
sẽ đặt những câu hỏi mở để người trả lời có thể thoải mái đưa ra những quan điểm của mình, qua đó có thể thu thập được những thông tin đa dạng, thậm chí chưa bao giờ nghĩ tới
Ưu điểm:
- Vấn đề được nhìn nhận dưới góc nhìn của người trong cuộc: Việc người nghiên cứu đóng vai trò quan trọng sẽ giúp ta tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà nghiên cứu định lượng dễ bị bỏ qua Nghiên cứu định tính giúp làm rõ được các yếu tố về hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu
- Vì nghiên cứu định tính sử dụng các phương pháp nghiên cứu không cấu trúc nên tính linh hoạt rất cao
- Giúp phát hiện ra những thông tin hữu ích một cách nhanh chóng
- Thời gian tiến hành một dự án nghiên cứu định tính thường ngắn hơn và tốn ít chi phí hơn so với nghiên cứu định lượng
Hạn chế:
- Hạn chế về độ tin cậy của kết quả nghiên cứu: Vì những vấn đề liên quan đến chi phí
và thời gian nên việc thiết kế một nghiên cứu định tính không thể có mẫu quy mô lớn và kết quả của nghiên cứu định tính mang rất nhiều tính chủ quan
- Thời gian cần thiết để thu thập và phân tích dữ liệu cho một lần nghiên cứu định tính khá dài và khó khăn Thời gian trung bình của một cuộc khảo sát định tính thường kéo dài khoảng 30’, điều này có thể khiến cho đáp viên cảm thấy không thoải mái và chán nản
Trang 11Thường người nghiên cứu phải nắm rõ về lĩnh vực nghiên cứu cũng như các kỹ thuật đào sâu, phân tích để thu được những thông tin chính xác, có giá trị nhất và không làm cho người khảo sát cảm thấy khó chịu
- Vì mang tính chủ quan nên việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu lên tổng thể bị hạn chế Tình minh bạch của nghiên cứu định tính thấp hơn nghiên cứu định lượng ví dụ đối với một số vấn đề nhạy cảm, nhà nghiên cứu sẽ giữ kín danh tính của người trả lời
Lưu ý khi sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt Những nhà nghiên cứu không thể chỉ dựa vào những dữ liệu thô thu được từ cuộc khảo sát để viết báo cáo, hoặc đưa ra kết luận Rất nhiều phương pháp và kỹ thuật phân tích cần được sử dụng để giải mã những dữ liệu này, như:
Lý thuyết nội dung (Content theory – CT)
Dùng để giải thích tại sao nhu cầu của con người thay đổi theo thời gian? Đâu là những yếu tố thúc đẩy hành vi con người? Động lực để con người thực hiện một hành động là gì? (Thuyết về tháp nhu cầu Maslow, thuyết X thuyết Y,…)
Lý thuyết nền tảng (Grounded theory – GT)
Đây là một phương pháp quy nạp cung cấp một quy trình để thu thập, tổng hợp, phân tích và khái niệm hóa dữ liệu định tính cho mục đích xây dựng lý thuyết
Phân tích theo chủ đề đề (Thematic analysis – TA)
Phân tích theo chủ đề là một trong những hình thức phân tích phổ biến nhất trong nghiên cứu định tính, được đánh giá là phương pháp phân tích linh hoạt bởi nó cho phép linh hoạt lựa chọn khung lý thuyết Tuỳ vào từng phần hay từng chủ đề, nhà nghiên cứu
có thể áp dụng bất kỳ lý thuyết nào Thông qua tính linh hoạt này, phân tích theo chủ đề cho phép mô tả dữ liệu phong phú, chi tiết và phức tạp hơn
Phân tích biện luận (Discourse analysis – DA)