Tài liệu Hướng dẫn sửa chữa này cung cấp thông tin và hướng dẫn dành cho nhân viên thực hiện công việc bảo dưỡng sửa chữa xe tải FUSO CANTER, nó bao gồm những trình tự điều chỉnh và bảo dưỡng. Chúng tôi rất mong cuốn tài liệu sẽ giúp cho người đọc thực hiện đúng các thao tác trong việc bảo dưỡng sửa chữa.
Trang 1Tài liệu hướng dẫn
sửa chữa
ĐỘNG CƠ DIESEL
Tài liệu Hướng dẫn sửa chữa này cung cấp thông
tin và hướng dẫn dành cho nhân viên thực hiện
công việc bảo dưỡng sửa chữa xe tải FUSO
CANTER, nó bao gồm những trình tự điều chỉnh và
bảo dưỡng
Chúng tôi rất mong cuốn tài liệu sẽ giúp cho người
đọc thực hiện đúng các thao tác trong việc bảo
dưỡng sửa chữa
Để biết thêm chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam
Xin vui lòng lưu ý rằng các tiêu chuẩn và thông số
bảo dưỡng có thể được thay đổi mà không cần
phải thông báo trước trong quá trình cải tiến tài liệu
trong tương lai
Tháng 05-2014
Pub No WMFE-1405
TỔNG QUÁT
ĐỘNG CƠ
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU VÀ KIỂM SOÁT ĐỘNG CƠ
HỆ THỐNG LÀM MÁT
Trang 2Tài liệu này cung cấp những thông tin được chia thành từng phần sau:
1 Động cơ
Phần Nội dung
12 Hệ thống Bôi trơn
13 Hệ thống Nhiên liệu và kiểm sóat động cơ
14 Hệ thống làm mát
15 Hệ thống nạp và thải
31 Bánh xe và lốp xe
33 Hệ thống treo trước - Front Suspension
34 Hệ thống treo sau – Rear Suspension
35 Hệ thống phanh
36 Hệ thống Phanh Parking
37 Hệ thống lái
55 Heater và hệ thống thông gió
3 Hệ thống điện
Phần Nội dung
54 Hệ thống điện
Trang 3PHẦN 00
TỔNG QUÁT
HỆ THỐNG MÃ SỐ 00-2
HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU 00-6
THÔNG TIN SỐ KHUNG XE, SỐ ĐỘNG CƠ 00-10
NHỮNG LƯU Ý CHO VIỆC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA 00-12
NÂNG HẠ XE 00-22
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT 00-24
Trang 4HỆ THỐNG MÃ SỐ
2 Tải trọng, hệ thống lái E Loại 2 tấn và hơn, 4x2
8 Cabin loại rộng
4 Thông số liên quan tải trọng, hệ thống lái
Xe tải nhẹ (G.V.M từ 6000 đến 6900kg)
5 Rigid Axle Xe tải nhẹ (G.V.M từ 7000kg trở lên)
8 Bố trí Rear Tire, tải trọng 6 Bánh đôi phía sau Tải trọng từ 3000kg đến 4000kg
9 Thông số tiêu chuẩn của xe S Trang bị Turbocharger
Trang 5Mã số Model sử
Động cơ
Chỉ số phiên bản công suất Trang bị Turbocharger Thứ tự phát triển động cơ Số thứ tự thiết kế động cơ Động cơ Diesel
Số Cylinder (4: 4 cylinder)
Ly hợp
Đường kính ngòai của đĩa côn Vật liệu bề mặt (W: Woven - loại dệt) Tải trọng chính của xe (tấn)
Chữ viết tắt của Clutch – ly hợp Hộp số
Số tốc độ tới Khớp nối (S: khớp nối đồng tốc) Tải trọng của lọai chính (tấn) Chữ viết tắt của Transmission – Hộp số Trục các đăng
Cầu sau
Lọai xe (T: Xe tải) Số thứ tự thiết kế Mức tải trọng của xe (tấn) Chữ viết tắt của Rear Axle – Cầu sau
Vi sai và bộ truyền động cuối
Trang 6Đời xe Động cơ Ly hợp Hộp số Trục cácđăng Cầu sau Vi sai
Trang 7GHI CHUÙ
Trang 8HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Tài liệu này bao gồm những phần sau:
Thông số tiêu chuẩn
Cấu tạo và họat động
Chẩn đóan và xử lý trục trặc
Kiểm tra và điều chỉnh trên xe
Các trình tự thực hiện
Kiểm tra và điều chỉnh trên xe
Mô tả các bước kiểm tra và điều chỉnh những chi tiết hay cụm chi tiết còn lắp trên xe bao gồm cả các thông số tiêu chuẩn dành cho việc kiểm tra và điều chỉnh Các tiêu chuẩn hay các bước kiểm tra cần thực hiện cho các trường hợp rơ lỏng, hành trình tự do, khe hở công tác, các vết nứt hay
Đánh giá các mục kiểm tra “đạt” hay “không đạt” dựa vào các thông số tiêu chuẩn đã cho
Một số bước kiểm tra bằng mắt thông thường và rõ ràng của một số chi tiết tái sử dụng có thể không được trình bày nhưng bắt buột phải thực hiện trong thực hiện công việc
Chú ý
Tài liệu này chứa đựng những lời chú thích quan trọng và những thông tin bổ sung dưới dạng bốn đầu đề dưới đây nhằm đưa ra những hướng dẫn và thông tin:
NGUY HIỂM Nhắc nhở những nguy hiểm tiềm tàn từ những hóa chất nguy hiểm như là
dung dịch của battery, phụ gia của nước làm mát
CẢNH BÁO Là những lời cảnh báo mà nếu không quan tâm có thể dẫn đến chấn
thương hay tử vong
CHÚ Ý Là những lời lưu ý mà nếu không quan tâm có thể dẫn đến hư hỏng cho
chi tiết và dụng cụ
LƯU Ý Những thông tin bổ sung hoặc những đề nghị để sử dụng dụng cụ hiệu
quả hơn hoặc giúp người đọc hiểu rõ hơn
Các hạng mục và đơn vị
Trước và sau Hướng xe chạy về trước xem như là phía trước và Hướng xe chạy về sau xem như là phía sau
Trái và phải Khi đứng quay mặt theo hướng chạy về trước của xe thì bên tay trái xem như là bên trái còn bên tay phải xem như là bên phải
Gía trị tiêu chuẩn
Giá trị kích thước tiêu chuẩn dùng để chỉ: Kích thước thiết kế của chi tiết riêng lẻ, khe hở giữa hai chi tiết khi lắp, và trong một vài trường là giá trị tiêu chuẩn của chi tiết tháo rời
Giới hạn
Khi giá trị của một chi tiết vượt quá giá trị này thì không thể sử dụng được mà cần phải được sửa chữa hoặc thay thế
Trang 9Lực siết tiêu chuẩn
Thể hiện giá trị lực siết đúng tiêu chuẩn của bu-long (Bolt) và đai ốc (Nut)
Khi giá trị lực siết tiêu chuẩn không được nêu, tham khảo bảng tiêu chuẩn Lực siết tiêu chuẩn (Giá trị lực siết tiêu chuẩn dựa vào cở ren và vật liệu)
Khi yêu cầu siết chặt trong tình trạng “ướt” (wet) thì được hiển thị “ướt” Khi không ghi yêu cầu thì có nghĩa là siết khô
Hệ mét Hệ SI
Trang 10HƯỚNG DẪN CÁC ĐỌC TÀI LIỆU
Ký hiệu Ý nghĩa Áp dụng Ghi chú
Lực siết
Chi tiết không được siết đến lực siết tiêu chuẩn (là giá trị lực siết tiêu chuẩn cần thiết khi thực hiện công việc)
Giá trị tiêu chuẩn được trình bày trong bảng
Tham khảo Bảng tiêu chuẩn lực siết để siết đúng lực cho chi tiết
Chốt định vị Chi tiết được định vị khi lắp ráp
Chi tiết không sử dụng lại Không được sử dụng lại chi tiết này
Các chất bôi trơn và
Dụng cụ chuyên
Chi tiết đi cùng Là chi tiết đi cùng với những chi tiết được tháo rã/lắp ráp
Chú ý chốt định vị (Pin)
Chú ý phải bôi dầu
động cơ hoặc chất
làm kín
Phía động cơ
Chú ý chi tiết
không được sử
dụng lại
Chú ý lực siết tiêu chuẩn
Trang 11Löu yù caàn boâi daàu khi sieát buloâng
Trang 12THÔNG TIN SỐ KHUNG XE, SỐ ĐỘNG CƠ
Số khung xe, số động cơ nói lên thứ tự sản xuất của xe và động cơ Mỗi xe và động cơ đều có
mỗi số riêng Những số này cần thiết cho việc đăng ký xe, kiểm tra xe, vv
Thẻ thông tin xe chứa các nội dung sau:
- Model
- Số khung
- Trọng lượng toàn tải (Max G.V.W)
- Tải tối đa trên 1 cầu
Trang 13GHI CHUÙ
Trang 14NHỮNG LƯU Ý CHO VIỆC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
Trước khi thực hiện công việc dịch vụ phải tham khảo các ý kiến phản ảnh của khách hàng cũng
như các điều kiện liên quan bằng cách kiểm tra tổng hành trình sử dụng của xe, điều kiện sử dụng
xe, các yếu tố liên quan đến xe Ghi chú lại tất cả thông tin cần thiết vì nó rất hữu dụng cho việc bảo
dưỡng sửa chữa một cách hiệu quả
Kiểm tra khu vực trục trặc và xác định nguyên nhân Dựa vào những gì quan sát được mà quyết định
tháo rả chi tiết để bảo dưỡng sửa chữa Tuân thủ các trình tự công việc được liệt kê trong tài liệu
Thực hiện công việc bảo dưỡng theo từng công việc Chuẩn bị các bước sau trước khi bắt đầu công việc:
Che phủ ghế ngồi, sàn xe, thân xe bằng tấm che để tránh bị dơ bẩn và trày sướt ghế, tấm ốp và sàn xe bên trong thùng xe cũng như phần sơn thân xe bên ngòai
Chuẩn bị các dụng cụ tổng quát và dụng cụ chuyên dùng cần thiết cho công việc
CẢNH BÁO Không được dùng dụng cụ khác ngoài dụng cụ chuyên dùng cho những vị trí qui định
Điều này sẽ giúp tránh được những hư hỏng và tai nạn đáng tiếc
Sau khi lật nghiêng Cabin, luôn lắp Stopper
vào Locker Lever để khóa
Chú ý bảo đảm an tòan khi làm việc với các chi tiết nặng như động cơ, hộp số, cầu xe Đặc biệt chú ý khi nâng các vật nặng bằng dây thừng
Kiểm tra trọng lượng của vật nặng để bảo đảm dây thừng có thể chịu được
Trang 15 Nếu vật nặng không có sẵn các móc treo thì phải buột dây quanh thân vật nặng tại vị trí
cân bằng nhất
Chỉ đứng làm việc tại những vị trí an tòan,
phòng trường hợp vật nặng tuột khỏi dây treo
Không mang giày bị thấm dầu Khi làm việc chung theo nhóm, sử dụng những ám hiệu được qui định trước để bảo đảm an tòan Không vô ý chạm vào các công–tắc hay đòn
Trang 16NHỮNG LƯU Ý CHO VIỆC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
Các Oil seal, Packing, O-ring, và những phụ tùng bằng cao su, Split pin Sau khi thao tác chi tiết nào thì phải thay mới chi tiết đó Chỉ được dùng phụ tùng chính hãng Mitsubishi để thay thế
Khi tháo các chi tiết, ta phải kiểm tra bằng mắt xem chúng có bị mòn, rách, nứt, hư, biến dạng, sự biến chất, mài mòn, ăn mòn, quay trơn khi quay, đơ mỏi, bị nghẹt,…hay những hư hỏng khác
Để gọn gàng để tránh bị nhầm lẫn khi lắp ráp, đánh dấu các chi tiết trước khi tháo rời, sắp xếp gọn theo thứ tự tháo rã Đóng hay ghi dấu nhưng không làm ảnh hửng đến chức năng hay vẽ đẹp của chi tiết
Sau khi tháo, chi tiết phải được che phủ để tránh bụi bẩn
CHÚ Ý _
Cẩn thận tránh để chung các chi tiết dễ bị nhầm lẫn, chi tiết bên trái và bên phải
Tách riêng phụ tùng mới, phụ tùng cũ thay
ra (phụ tùng nguyên thủy)
Bôi mỡ hoặc dầu vào U-seal, Oil seal, dust seal và bearing trước khi lắp
Chỉ sử dụng dầu mỡ tiêu chuẩn ki kiểm tra và thay thế chi tiết và lau sạch phần thừa ngay bằng giấy
Phải mang kính bảo hộ khi sử dụng máy mài hay máy hàn Phải luôn mang găng tay bảo hộ khi cần thiết Các bề mặt sắc cạnh có thể gây thương tích ở bàn tay và ngón tay
Trang 17 Tháo rời cực âm (-) của Battery trước khi thực
hiện công việc bảo dưỡng hệ thống điện để tránh bị ngắn mạch
CHÚ Ý
Phải tắt Starter Switch và Lighting Switch trước khi tháo hay lắp cực của Battery nếu không các chi tiết bán dẫn có thể bị hư
Cẩn thận khi tháo lắp các Sensor, Relay,…vì chúng rất dễ bị hư khi bị dằn xốc hay do quá nóng Không tháo nắp che hay sơn phủ lên nắp che của bộ điều khiển điện tử
Khi tháo các Connector chỉ được nắm các đầu Connector chứ không được kéo các đầu dây điện Để tháo các Connector có chốt gài, đầu tiên phải đẩy theo chiều mũi tên Để nối lại, ta chỉ cần đẩy chúng vào nhau cho đến khi nghe kêu “tách”
Trước khi rửa xe phải che phủ các thiết bị điện và hệ thống điện bằng vật không thấm nước (Bằng tấm nhựa Vinyl hay vật liệu tương tự) Tránh phun nước vào các đầu dây điện, Connector, Sensor Nếu chúng bị ướt thì phải lau khô ngay
Khi cấp điện áp cho chi tiết để kiểm tra, phải nối đúng cực dương (+),cực âm (-) rồi tăng điện áp lên từ từ Không cấp ngay điện áp làm việc cho chi tiết
Lưu ý là không phải bộ điều khiển điện tử hay Sensor nào cũng làm việc bằng điện áp Battery
Trang 18NHỮNG LƯU Ý CHO VIỆC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
1 Những lưu ý khi làm việc với mạch điện
CHÚ Ý
Không làm thủng lớp vỏ cách điện khi sử dụng que đo hay kẹp của dụng cụ kiểm tra vì có thể làm hư hỏng dây dẫn
1.1 Kiểm tra dây điện (1) Kiểm tra cùng với Connector đang kết nối
(1.1) Connector chống thấm
Nối một dây điện và Connector dùng để kiểm tra A vào giữa Connector B của đọan dây cần kiểm tra Thực hiện việc kiểm tra bằng cách đặt que đo C vào Connector của đọan dây dùng để kiểm tra Không đât que đo vào C vào dây phía chống thấm của Connector chống thấm vì có thể làm như mặt chống thấm dẫn đền rỉ sét
(1.2) Connector không chống thấm
Thực hiện việc kiểm tra bằng cách đặt que đo vào phía nay dây của Connector Yêu cầu sử dụng que đo đầu that nhỏ khi kiểm tra các Connector có nhiều chân của bộ điều khiển vì chúng có các chân điện cực rất nhỏ Không que đo kích thước thông thường để kiểm tra Connector của bộ điều khiển ví có thể dẫn đến
hư hỏng
(2) Kiểm tra cùng với Connector tháo rời
(2.1) Kiểm tra chân điện cực cái (Female
terminal)
Thực hiện việc kiểm tra bằng cách đặt que đo vào điện cực một cách cẩn thận Không dùng lực để đè ép que đo làm vì có thể làm biến dạng điện cực gây nên tiếp xúc không tốt
(2.2) Kiểm tra chân điện cực đực (Male
terminal)
Thực hiện việc kiểm tra bằng cách đặt que đo
trực tiếp vào chân điện cực
CHÚ Ý
Cẩn thận không làm ngắn mạch các chân điện cực khi đo kiểm tra Đối với Connector của các bộ điều khiển nếu để ngắn mạch các chân
Trang 19dơ hay có chất bẩn lọt vào
(2) Kiểm tra sự rơ lỏng của các điện cực
Kiểm tra các móc khóa của các chân cực có bị
hư hỏng không vì khi đó có thể chân đực và chân cái có thể tiếp xúc không tốt mặt dù hai phần vỏ của Connector đã vào khớp Để kiểm tra, kéo nhẹ đầu dây điện và lắc nhẹ xem đầu
00
Trang 20cực có bị rời ra khỏi phần vỏ của Connector không
NHỮNG LƯU Ý CHO VIỆC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
(1.3) Kiểm tra khi cầu chì bị đứt
Tháo cầu chì - Fuse và đo điện trở giữa đầu chịu tải của Fuse và nối đất
Tiếp theo, mở (close) các Switch nối với Fuse
Nếu như giá trị điện trở xấp xỉ 0Ω thì có sự ngắn mạch giữa đầu chịu tải của Fuse và nối đất Nếu giá trị là khác 0Ω thì có nghĩa không có sự ngắn mạch mà là do cầu chì đã bị đứt một cách ngẫu nhiên
Nguyên nhân chính của sự ngắn mạch là do các nguyên nhân sau:
Dây điện chạm vào thân xe
Vỏ bọc của dây điện bị tróc do ma sát hay
do nhiệt
Mạch điện hoặc Connector bị thấm nước
Lỗi do con người (Vô tình làm ngắn mạch đột ngột bên trong chi tiết )
(1.4) Kiểm tra các điểm nối đất của thân xe
Các điểm nối đất được siết chặt bởi Bolt chuyên dùng Khi làm việc với các điểm này, cần tuân thủ trình tự sau:
Khi lắp lại các Bolt này, phải siết chặt đúng lực siết tiêu chuẩn
Khi định vị lại các điểm nối đất, phải sử dụng Bolt chyên dùng Sử dụng Bolt có đệm xẻ (Spot-weld) và siết đúng lực siết tiêu chuẩn Không để sơn bám vào vòng đệm tại mặt tiếp xúc
2 Những lưu ý khi làm việc với Alternator – Máy phát điện
Khi làm việc với máy phát điện cần để ý những điểm sau:
Không được phép lắp lộn cực Battery Nếu lắp lộn dòng điện đi ngược từ Battery về máy phát điện có thể làm cháy các Diode bộ tiết lưu Regulator
Không bao giờ tháo cực Battery khi động cơ đang họat động Nếu tháo điện cực Battery trong khi động cơ đang họat động sẽ nảy sinh dòng điện phóng có thể làm cháy các Diode và bộ tiết lưu Regulator
Trang 21
Không dùng các động cơ kiểm tra có điện áp
cao để thực hiện công việc kiểm tra vì có thể làm hư hỏng các Diode và bộ tiết lưu Regulator
Giữ cho Altornator luôn khô ráo Nếu để nước vào bên trong có thể gây ngắn mạch dẫn đến
hư hỏng Alternator
Không được phép làm ngắn mạch giữa cực B và cực L vì có thể làm hư hỏng Diode Trio bên trong
Tháo rời điện cực Battery trước khi thực hiện nạp điện nhanh cho Battery nếu không có thể làm hư hỏng các Diode và bộ tiết lưu Regulator
00
Trang 22NHỮNG LƯU Ý CHO VIỆC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
3 Kiểm tra những trục trặc không liên tục
Sự tiếp xúc bất thường thường xảy ra dưới một điều kiện làm việc nhất định nào đó Vì thế việc xác định được điều kiện xảy ra trục trặc sẽ giúp ích cho việc xác định nguyên ngân được dễ dàng hơn Để tìm ra được điều kiện mà sự tiếp xúc không tốt xảy ra thì phải tham khảo ý kiến của khách hàng một cách chi tiết về điều kiện làm việc, thời tiết, tần suất xảy ra trục trăc và biểu hiện của trục trặc
Sau đó, từ những thông tin này, xác nhận trục trặc xảy ra do sự rung động, nhiệt độ hay do những yếu tố khác phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể nào đó
Nếu nguyên nhân có thể là sự rung động thì kiểm tra từng Connector theo trình tự sau:
Lắc nhẹ Connector lên, xuống, qua phải, qua trái
Lắc nhẹ dây điện lên, xuống, qua phải, qua trái
Lắc nhẹ các Sensor hoặc chi tiết cần kiểm tra bằng tay
Lắc nhẹ dây điện gần những chi tiết di động như là hệ thống treo Suspension
Tùy thuộc vào mã báo lỗi hay biểu hiện của trục trặc mà tiến hành trình tự kiểm tra các
Connector hay các chi tiết liên quan
Trang 23
4 Những lưu ý khi hàn hồ quang
Khi hàn hồ quang, dòng điện hàn sẽ được tiếp đất qua các chi tiết bằng kim lọai trên xe Nếu không thực hiện đúng các bước thao tác phù hợp có thể làm hư hỏng các bộ điện khiển cũng như các thiết
bị điện khác và đường dây Và bất kỳ các thiết bị điện nào đặt gần điểm nối đất cho máy hàn với thân xe đều có nguy cơ bị hư hỏng
Dòng điện hồi tiếp như trong hình minh họa dưới đây
(4.1) Từ dây điện âm (-) của Battery
Để tránh hư hỏng Battery bà những chi tiết nối trực tiếp với Battery, cần phải tháodây âm (-) của battey ra
(4.2) Trình tự
Xoay công-tắc chính về vị trí LOCK
Tháo dây âm (-) của Battery
Che các chi tiết có thể bị ảnh hưởng khi hàn
Nối dây âm của máy hàn với khung xe tại vị trí càng gần với điềm hàn càn tốt Không nối dây âm của máy hàn vào ca-bin nếu điểm cần hàn là khung xe và ngược lại
Điều chỉnh dòng điện hàn phù hợp với chi tiết được hàn
00
Trang 24NÂNG HẠ XE
<Phía trước xe>
Trình tự nâng
1- Chêm bánh xe sau
2- Nâng phần đầu xe bằng đội
3- Đặt con đội kê để đỡ phần đầu xe
CHÚ Ý
Phải chêm các bánh sau để giữ xe
Không lấy các chêm bánh ra cho đến khi thực hiện xong công việc
Sẽ rất nguy hiểm nếu chỉ sử dụng con đội thường, phải sử dụng con đội kê để nâng phần
thân trước của xe
Sử dụng con đội và con đội kê cho đến khi thực hiện xong công việc, không lấy ra trong khi
đang làm việc
Trang 25
<Phía sau xe>
Trình tự nâng
4- Chêm bánh xe trước
5- Nâng Phía sau xe bằng đội
6- Đặt con đội kê để đỡ Phía sau xe
CHÚ Ý
Phải chêm các bánh trước để giữ xe
Không lấy các chêm bánh ra cho đến khi thực hiện xong công việc
Sẽ rất nguy hiểm nếu chỉ sử dụng con đội thường, phải sử dụng con đội kê để nâng phần thân sau của xe
Sử dụng con đội và con đội kê cho đến khi thực hiện xong công việc, không lấy ra trong khi đang làm việc
Trang 26BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT
Sử dụng Bu-long (Bolt) và Đai ốc (Nut) đúng tiêu chuẩn và siết đúng lực siết tiêu chuẩn theo như
bảng dưới đây trừ những trường hợp đặc biệt
Ren và bề mặt tiếp xúc nên giữ khô ráo
Khi khác biệt giữa tiêu chuẩn về độ bền lực siết của Nut và Bolt thì áp dụng lực siết tiêu chuẩn đối
M5 {0.2 đến 0.3} 2 đến 3 - {0.4 đến 0.6} 4 đến 6 - {0.5 đến 0.7} 5 đến 7 -
M6 {0.4 đến 0.6} 4 đến 6 - {0.7 đến 1.0} 7 đến 10 - {0.8 đến 1.2} 8 đến 12 -
M8 {0.9 đến 1.3} 9 đến 13 - {1.7 đến 2.5} 16 đến 24 - {2.0 đến 2.9} 19 đến 28 -
M10 {1.8 đến 2.7} 18 đến 27 {1.8 đến 2.6} 17 đến 25 {3.5 đến 5.1} 34 đến 50 {3.3 đến 4.9} 32 đến 48 {4.5 đến 6.0} 45 đến 60 {3.8 đến 5.7} 37 đến 55
M12 {3.4 đến 5.1} 34 đến 50 {3.1 đến 4.6} 31 đến 45 {7.0 đến 9.5} 70 đến 90 {6.5 đến 8.5} 65 đến 85 {8.5 đến 11} 85 đến 105 {7.5 đến 10} 75 đến 95
M14 {6.0 đến 8.6} 60 đến 80 {5.5 đến 7.5} 55 đến 75 110 đến 150 {11 đến 15} 110 đến 140 {11 đến 14} 130 đến 170 {13 đến 17} 120 đến 160 {12 đến 16}
M16 90 đến 120 {9 đến 12} 90 đến 110 {9 đến 11} 170 đến 220 {17 đến 23} 160 đến 210 {16 đến 21} 200 đến 260 {20 đến 27} 190 đến 240 {19 đến 25}
M18 130 đến 170 {14 đến 18} 120 đến 150 {12 đến 16} 250 đến 330 {25 đến 33} 220 đến 290 {23 đến 30} 290 đến 380 {30 đến 39} 250 đến 340 {26 đến 35}
M20 180 đến 240 {19 đến 25} 170 đến 220 {17 đến 22} 340 đến 460 {35 đến 47} 310 đến 410 {32 đến 42} 400 đến 530 {41 đến 55} 360 đến 480 {37 đến 49}
M22 250 đến 330 {25 đến 33} 230 đến 300 {23 đến 30} 460 đến 620 {47 đến 63} 420 đến 560 {43 đến 57} 540 đến 720 {55 đến 73} 490n đến 650 {57 đến 67}
M24 320 đến 430 {33 đến 44} 290 đến 380 {29 đến 39} 600 đến 810 {62 đến 83} 540 đến 720 {55 đến 73} 700 đến 940 {72 đến 96} 620 đến 830 {63 đến 85}
Flange bolt lục giác (Đơn vị: N.m {kgf.m})
Ký hiệu
Đ.kính
danh nghĩa
M6 {0.4 đến 0.6} 4 đến 6 - 8 đến 112 - {1.0 đến 1.4} 10 đến 14 -
M8 {1.0 đến 1.5} 10 đến 15 - 19 đến 28 - {2.3 đến 3.3} 22 đến 33 -
M10 {2.1 đến 3.1} 21 đến 30
20 đến 29 {2.0 đến 3.0} 39 đến 58 {3.8 đến 5.6} 37 đến 54 {5.0 đến 6.5} 50 đến 65
50 đến 60 {5.0 đến 6.5}
M12
38 đến 56 {3.8 đến 5.5} {3.5 đến 5.2} 35 đến 51 {8.0 đến 10.5} 80 đến 105 {7.5 đến 9.5} 70 đến 95 90 đến 120 {9 đến 12} {8.5 đến 11} 85 đến 110
Trang 27Nut lục giác (Đơn vị: N.m {kgf.m})
M5 {0.2 đến 0.3} 2 đến 3 - {0.4 đến 0.6} 4 đến 6 -
M6 {0.4 đến 0.6} 4 đến 6 - {0.7 đến 1.0} 7 đến 10 -
M8 {0.9 đến 1.3} 9 đến 13 - {1.7 đến 2.5} 17 đến 24 -
M10 {1.8 đến 2.7} 18 đến 27 {1.8 đến 2.5} 17 đến 25 {3.5 đến 5.1} 34 đến 50 {3.3 đến 4.9} 32 đến 48 M12 {3.4 đến 5.1} 34 đến 50 {3.1 eđến 4.6} 31 đến 45 {7.0 đến 9.5} 70 đến 90 {6.5 đến 8.5} 65 đến 85 M14 {6.0 đến 8.0} 60 đến 80 [5.5 đến 7.5] 55 đến 75 110 đến 150 {11 đến 15} 100 đến 140 {11 đến 14} M16 90 đến 120 {9 đến 12} 90 đến 110 {9 đến 11} 170 đến 220 {17 đến 23} 160 đến 210 {16 đến 21} M18 130 đến 170 {14 đến 18} 120 đến 150 {12 đến 16} 250 đến 330 {25 đến 33} 220 đến 290 {23 đến 30} M20 180 đến 240 {19 đến 25} 170 đến 220 {17 đến 22} 340 đến 460 {35 đến 47} 310 đến 410 {32 đến 42} M22 250 đến 330 {25 đến 33} 230 đến 300 {23 đến 30} 460 đến 620 {47 đến 63} 420 đến 560 {43 đến 57} M24 320 đến 430 {33 đến 44} 290 đến 380 {29 đến 39} 600 đến 810 {62 đến 83} 540 đến 730 {55 đến 73}
Flange Nut lục giác (Đơn vị: N.m {kgf.m})
M10 {2.1 đến 3.1} 21 đến 31 {2.0 đến 3.0} 20 đến 29
M12 {3.8 đến 5.6} 38 đến 56 {3.5 đến 5.2} 35 đến 51
Trang 28BẢG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT
Bảng tiêu chuẩn lực siết của Flare nut nói chung (Đơn vị: N.m {kgf.m})
Bảng tiêu chuẩn lực siết của ống hơi bằng nylon nói chung (Loại DIN) (Đơn vị: N.m {kgf.m})
Bảng tiêu chuẩn lực siết của ống hơi bằng nylon nói chung (Loại SAE) (Đơn vị: N.m {kgf.m})
Trang 29PHẦN 11
ĐỘNG CƠ
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN 11-2
CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG 11-3
1 Sơ đồ cấu tạo 11-3
2 Cơ cấu Valve 11-4
3 Cylinder head Gasket 11-5
4 Water Director 11-5
5 Connecting rod 11-5
6 Piston 11-6
7 Timing Gears 11-6
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ TRỤC TRẶC 11-7
KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TRÊN XE
1 Kiểm tra áp lực nén của động cơ 11-8
2 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở Valve 11-10
THÁO LẮP ĐỘNG CƠ 11-12
TRỤC CƠ VÀ CÁCTE 11-54
BẠC LÓT TRỤC CAM 11-64
Trang 30TIÊU CHUẨN .
bằng nước
Tiêu chuẩn Áp suất khí quyển không khí nạp Nhiệt độ Trang thiết bị kèm theo
và thải của xe
Trang 311 Sơ đồ cấu tạo
Trang 32CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG
2 Cơ cấu Valve
Mỗi Valve đều có một Valve Stem Seal, dùng để điều tiết áp lực dầu bôi trơn giữa bề mặt tiếp xúc của Valve và Valve guide
Lò xo phía trong và phía ngoài của Valve đều có bước xoắn thay đổi nhưng chúng có chiều xoắn ngược nhau nhằm tránh trường hợp hai lò
xo này có thể xoắn vào nhau trong khi động cơ đang làm việc
Khe hở Valve được điều chỉnh bởi Adjusting Screw
Trang 333 Cylinder Head Gasket
Chọn lựa Cylinder Head Gasket có độ dày thích hợp với khoảng làm việc của Piston
Kích thước (Độ dày) của Gasket có thể biết được qua hình dạng răng trên cạnh của nó
4 Water direction
Water Director được lắp vào mặt dưới của Cylinder Head Gasket, nó được dùng để hướng dòng chảy của nước làm mát động cơ đi đúng hướng
5 Connecting rod
Trang 34CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG
Mỗi bánh răng đều có một hoặc hai dấu (“1”, “2”, “3”) để tiện việc lắp ráp
Trang 35Nắp máy và Cơ
cấu Valve
Valve bị mòn và miệng Valve bị đóng mụi than O O
Piston và Thanh
truyền
Piston pin và đầu nhỏ Connecting rod bị mòn O
Crankshaft pin và Connecting rod Bearing bị mòn, bị hỏng
O Crankshaft Journal và Main Bearing bị mòn, bị hỏng O Hệ thống nhiên
liệu
Hệ thống làm mát Các bộ phận của hệ thống làm mát làm việc không đúng O O Phần 14
Hệ thống nạp và
thải
Các trang thiết bị hoặc Alternator bị hỏng, lắp không đúng O
Trang 36KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TRÊN XE
1 Đo áp suất nén của động cơ:
Thông số tiêu chuẩn
- Áp suất nén
Mỗi Cylinder (ở
200 vòng/phút)
2.550 kPa {26 kgf/cm2)
1.960 kPa {20 kgf/cm2) Kiểm tra Chênh lệch áp lực
giữa các Cylinder -
390 kPa {4 kgf/cm2) hoặc thấp hơn
Kiểm tra
Dụng cụ chuyên dùng ( đơn vị: mm)
Compression Gauge Adapter
A (M14 x 1.5)
MH061460 Đo áp lực nén
Nếu áp suất nén giảm thì đây là một trong những yếu tố giúp quyết định có phải đại tu động cơ hay không
Thực hiện đo áp lực trong khoảng thời gian đồng đều nhau Theo dõi cẩn thận tình trạng sẽ giúp ích khi chuẩn đoán xử lý trục trặc ở những bước tiếp theo Đối với xe mới hoặc xe mới được thay phụ tùng mới thì áp lực này có thể cao hơn chút ít tùy thuộc vào tình trạng của Piston Ring, bệ Valve, v.v nhưng tình trạng sẽ trở lại bình thường sau khi các chi tiết đã mòn đều
Trước khi thực hiện, phải bảo đảm là dầu động cơ, Starter và Battery đều bình thường
Yêu cầu xe phải đang trong tình trạng sau
Làm nóng động cơ cho đến khi nhiệt độ nước làm mát xấp xỉ 75 đến 800C
Tắt hết đèn và các trang thiết bị
Hộp số ở vị trí số O
Vôlăng ở vị trí hướng thẳng về trước
Tháo rời khớp nối của Fuel-cut Motor sao cho nhiên liệu không được phun khi quay động cơ bằng Starter
Tháo tất cả Injection Nozzle ra
Che các lỗ lắp Injection Nozzle bằng vải mềm
Sau khi quay động cơ bằng Starter, kiểm tra xem có cặn bẩn hay mụi than bám vào hay không
Nếu có nhiều chất bẩn (như dầu động cơ hay nước làm mát) dính vào vải che thì nguyên nhân có thể là:
Nếu chỉ có dầu động cơ thì có thể Piston ring bị hư hỏng, cần kiểm tra Piston ring
Nếu có cả dầu động cơ và nước làm mát thì có khả năng Engine Block bị nứt, cần phải thay thế
Trang 37CẢNH BÁO Khi phát hiện có cả dầu động cơ và nước làm mát, việc quay động cơ có thể nguy hiểm do những chất này bị đốt cháy ở nhiệt độ cao và bắn ra ngoài theo lỗ lắp Injection Nozzle Phải tránh xa lỗ lắp Injection Nozzle khi quay động
cơ
Lắp Gasket và vào một trong các lỗ lắp Injector Nozzle rồi lắp thanh giữ (Nozzle bright) vào Sau đó lắp đồng hồ đo áp lực vào
Quay động cơ và lần lượt đo áp suất nén của từng Cylinder một Ghi nhận chênh lệch áp suất nén giữa các Cylinder
Nếu áp suất nén dưới giá trị giới hạn hoặc chênh lệch áp lực giữa các Cylinder không nằm trong giới hạn, cho một ít dầu động cơ vào Cylinder muốn kiểm tra qua lỗ lắp Injector Nozzle rồi tiến hành đo áp suất nén lại
Nếu áp suất nén tăng lên, thì có khả năng là Piston ring và hoặc bề mặt công tác của Cylinder bị quá mòn hoặc bị hỏng
Nếu áp suất nén vẫn không thay đổi thì có thể các Valve bị kẹt, không kín, hoặc Cylinder head Gasket bị hỏng
Trang 38KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TRÊN XE
2 Kiểm tra và hiệu chỉnh khe hở Valve
Thông số tiêu chuẩn (Đơn vị: mm)
Dụng cụ chuyên dùng
Tháo Rocker cover
Quay cho Piston của Cylinder số 1 vá số 4 nằm ở điểm chết trên (TDC) của kỳ nén theo các bước sau:
Quay Crankshaft Pulley theo chiều như trong hình minh họa sao cho mũi tên chỉ thị - Pointer “O” nằm đúng vị trí “1 - 4” của Crankshaft Pulley Có thể sử dụng một trong hai Pointer
Piston của Cylinder số 1 hoặc số 4 sẽ nằm ở
vị trí điểm chết trên (DTC) của kỳ nén Cylinder nào có Rocker arm của cả Valve thải và Valve nạp đều có khe hở khi dịch chuyển bằng tay thì Cylinder đó đang ở điểm chết trên (DTC) của kỳ nén Quay động cơ đúng một vòng thì lúc này Cylinder số 1 hoặc số 4 sẽ ở điểm chết trên (DTC) của kỳ nén
Khi Cyl số 1 hoặc số 4 nằm ở điểm chết trên (DTC), đo khe hở của những Valve được đánh dấu “O” trong bảng dưới đây
Thước láù phải di chuyển với lực cản nhẹ khi đo Nếu Thước láù di chuyển dễ dàng mà không có lực cản nào thì tháo tác sẽ không chính xác
Cylinder số 1 2 3 4
Cylinder số 1 ở điểm chết trên (DTC) của kỳ nén O O O - - O - -
Cylinder số 4 ở điểm chết trên (DTC) của kỳ nén - - - O O - O O
Nều giá trị đo không nằm trong vùng giá trị tiêu chuẩn thì thực hiện việc điều chỉnh theo trình tự dưới đây
Trang 39[Hiệu chỉnh]
Nới lỏng Lock nut và xoay Adjusting Screw sao cho Thước láù (hoặc dụng cụ đo khe hở tương đương) có thể di chuyển được với một lực cản nhẹ
Sau khi hiệu chỉnh, giữa Adjuasting screw đúng
vị trí bằng Screw Driver rồi siết chặt Lock nut đúng lực siết qui định
Kiểm tra khe hở Valve lần nữa, thực hiện bước hiệu chỉnh lại nếu như khe hở không nằm trong giá trị tiêu chuẩn
Khi hiệu chỉnh khe hở Valve với động cơ còn nằm trên xe, sử dụng dụng cụ chuyên dùng để xoay Adjusting Screwdriver dễ dàng hơn
Trang 40THÁO LẮP ĐỘNG CƠ
CẢNH BÁO
Chỉ được sử dụng cần trục nâng động cơ phù hợp với trọng lượng của động cơ (khoảng 500kg)
Lực siết tiêu chuẩn (Đơn vị: N.m {kgf.m})