1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của các học thuyết kinh tế lên các chính sách thương mại của mĩ giai đoạn 1929 1970 ( tiểu luận - lịch sử học thuyết kinh tế - đề tài )

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Các Học Thuyết Kinh Tế Lên Các Chính Sách Thương Mại Của Mĩ Giai Đoạn 1929-1970
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 1929-1970
Thành phố Mỹ
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 43,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI Phân tích tác động của các học thuyết kinh tế lên các chính sách thương mại của Mĩ giai đoạn 19291970 1.1 Khái quát về chính sách thương mại Khái niệm: Chính sách thương mại quốc tế là các quan điểm, nguyên tắc, biện pháp thích hợp của một nước dùng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của nước đó trong một thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế chính trị xã hội của nước đó. Vai trò: đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển đất nước Phân loại: 2 hình thức chính + Chính sách bảo hộ mậu dịch: nhà nước sử dụng các công cụ để can thiệp sâu vào hoạt động thương mại> đề cao vai trò của nhà nước + Chính sách mậu dịch tự do: tự do thương mại, tự do cạnh tranh, nhà nước không can thiệp vào hoạt động thương mại Công cụ của chính sách thương mại: + Các biện pháp thuế và phi thuế quan + Hiệp định thương mại 1.2 Bối cảnh nền kinh tế Mỹ giai đoạn 19291970 Chia làm 3 giai đoạn nhỏ: Giai đoạn 1: 19291945: giai đoạn nổi bật với cuộc Đại khủng hoảng kinh tế (19291940) ( The Great Depression) + Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán năm 1929 ( 29 tháng 10 năm 1929 còn được biết đến như Thứ Ba Đen tối) mở đầu thời kỳ suy thoái kinh tế nghiêm trọng nhất trong lịch sử nước Mỹ + Khủng hoảng bắt đầu ở Hoa Kỳ và nhanh chóng lan rộng ra toàn Châu Âu và mọi nơi trên thế giới, phá hủy cả các nước phát triển. + Từ thị trường chứng khoán, cuộc khủng hoảng lan rộng ra tất cả các lĩnh vực khác trở thành cuộc khủng hoảng toàn diện kinh tế, chính trị, xã hội… Hàng triệu người thất nghiệp, hàng triệu người bị mất nhà cửa. Đỉnh cao của cuộc khủng hoảng này là năm 1932, sản xuất than bị đẩy lùi xuống mức năm 1904; sản xuất gang bị đẩy lùi xuống mức năm 1876. Có những chỉ số bị đẩy lùi xuống những năm cuối thế kỷ 19, thu nhập quốc dân giảm xuống 12. + Thương mại quốc tế suy sụp rõ rệt, từ thu nhập cá nhân, thuế, lợi tức đều bị ảnh hưởng và suy thoái  Tổng thống Franklin D. Roosevelt (19331945) đã đề ra Chính sách mới nhằm giảm bớt tình trạng nguy cấp đó. Rất nhiều đạo luật và thể chế quan trọng nhất xác lập nên nền kinh tế hiện đại Hoa Kỳ đều được bắt nguồn trong kỷ nguyên của Chính sách mới, trong đó có những chính sách thương mại quan trọng. Giai đoạn 2: 19451960: kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai là thời kỳ phát triển thịnh vượng vượt bậc ở Hoa Kỳ + Nhu cầu tiêu dùng bị kìm nén đã tạo đà tăng trưởng kinh tế cực kỳ mạnh mẽ + Ngành công nghiệp ô tô quay lại sản xuất ô tô với thành công lớn + Nhiều ngành công nghiệp mới như hàng không và điện tử phát triển nhảy vọt. + Tổng sản phẩm quốc dân tăng từ 200 tỷ USD năm 1940 lên đến 300 tỷ USD năm 1950 và hơn 500 tỷ USD năm 1960 Giai đoạn 3: 19601970: + Các thập kỷ 1960 và 1970 là thời kỳ có sự thay đổi lớn + Tổng thống John F. Kennedy đã tìm cách đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế bằng các chính sách quan trọng: tăng cường chi tiêu chính phủ và cắt giảm thuế, và thúc giục các hoạt động trợ giúp y tế cho người già, trợ cấp cho các khu ổ chuột trong thành phố, và tăng ngân sách cho giáo dục. + Lyndon Baines Johnson tìm cách xây dựng một “Xã hội vĩ đại” bằng việc phân phối rộng khắp các lợi ích thu được từ nền kinh tế phát đạt của Mỹ cho nhiều công dân hơn nữa + Nền kinh tế vẫn giữ được sự ổn định đến tận những năm 1970, khi Hoa Kỳ phải đối mặt với tình trạng lạm phát đình đốn. 2.1 Tác động của các học thuyết kinh tế lên chính sách thương mại của Mỹ giai đoạn 19291945 Chính sách thương mại của Mỹ: Năm 1930, đạo luật smoot hawley ra đời nhằm bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước trước sự tấn công ồ ạt của các mặt hàng nhập khẩu có giá thành rẻ hơn bằng cách tăng mạnh các loại thuế quan của Mỹ. => + Đem lại kết quả khả quan cho các doanh nghiệp trong nước vì giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu, bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa. + Mỹ đã phải nhận sự trả đũa nặng nề từ các nước xung quanh. Bằng chứng cho sự trả đũa từ các nước khác thể hiện rõ ràng như là tháng 51930 Canada áp đặt mức thuế mới trên những sản phẩm chiếm khoảng 30% nhập khẩu từ Mỹ. Anh từ bỏ lập trường tự do thương mại truyền thống và đã ký kết hiệp định thương mại ưu đãi với nhiều thuộc địa. Và Đức đã ký hiệp định thương mại song phương với các quốc gia Đông Âu, trong khi Nhật Bản đã tìm cách thành lập Khối Thịnh vượng chung Đại Đông Á + Hai năm sau Đạo luật SmootHawley, khối lượng của cả xuất khẩu của Hoa Kỳ và nhập khẩu của Mỹ đã giảm khoảng 41%, góp phần đáng kể vào cuộc khủng hoảng kinh tế đã làm chao đảo nước Mỹ và nhiều nước trên thế giới trong suốt những năm 1930 Năm 1934 Quốc hội đã thông qua Đạo luật hiệp định thương mại tương hỗ (RTAA) cắt bỏ các loại thuế quan của Mỹ để đổi lấy nhượng bộ lẫn nhau từ các nước khác và mở rộng thị trường nước ngoài cho các sản phẩm của Hoa Kỳ (như một phương tiện hỗ trợ trong việc cải thiện đời sống ở Mỹ, khắc phục tình trạng thất nghiệp và suy thoái kinh tế hiện nay, gia tăng sức mua của các công Mỹ) Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ dưới sự lãnh đạo của Ngoại trưởng Hull đã dẫn đầu trong việc đàm phán các hiệp định thương mại song phương, thỏa thuận đầu tiên là với Cuba vào năm 1934, tiếp theo là Bỉ, Haiti, và Thụy Điển vào năm 1935; và Brazil, Canada, Colombia, Phần Lan, Pháp, Guatemala, Honduras, Hà Lan, Nicaragua, và Thụy Sĩ vào năm 1936. RTAA được tái cho phép trong 1937,1940, và 1943; năm 1945, khi RTAA đã được mở rộng một lần nữa, Mỹ đã đàm phán thỏa thuận với 28 quốc gia. Tác động của các học thuyết kinh tế Trong giai đoạn này đỉnh cao là năm 1930, chính sách thương mại của Mỹ chịu ảnh hưởng của trường phái trọng thương Ảnh hưởng của chủ nghĩa trọng thương: đề cao vai trò của thương mại, ủng hộ bảo hộ mậu dịch 2.2 Tác động của các học thuyết kinh tế lên chính sách thương mại của Mỹ giai đoạn 19451960 Chính sách thương mại của Mỹ: Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2,Mỹ đã hỗ trợ cho quá trình tự do hóa thương mại,tiêu biểu là sự ra đời của hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) năm 1947, đây là tiền thân của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày nay (WTO) Để thực hiện mục tiêu loại bỏ các rào cản thương mại, GATT 1947 đưa ra 2 Quy chế: + Quy chế Tối huệ quốc” (Most Favoured Nation: MFN): không phân biệt đối xử trong mậu dịch quốc tế Hiểu theo nghĩa thông thường thì Quy chế Tối huệ quốc là trường hợp một quốc gia nhận được những ưu đãi từ một quốc gia khác xem như là một ân huệ thể hiện tình thân hữu trong quan hệ quốc tế. + Quy chế “Đãi ngộ quốc gia” (National Treatment: NT): bảo đảm cho quyền tự do kinh doanh của công dân một nước thành viên GATT được bình đẳng như công dân của nước sở tại + Nguyên tắc về “Minh bạch hoá”các chính sách luật pháp quốc gia liên quan đến hoạt động thương mại Bên cạnh việc đặt ra bộ luật hành vi cho các vấn đề thương mại quốc tế, GATT đã đỡ đầu một số vòng đàm phán thương mại đa phương.Một hệ thống thương mại mở cho phép các nước tiếp cận các thị trường của nhau một cách không phân biệt và công bằng. Để đạt được mục tiêu đó, Hoa Kỳ sẵn sàng cho phép các nước tiếp cận thị trường của mình một cách thuận lợi nếu các nước đó đáp lại bằng cách giảm bớt các rào cản thương mại của chính mình, như là một phần của các hiệp định đa phương hoặc song phương Mỹ thực hiện chiến lược mở rộng thị trường thông qua các chương trình viện trợ Tây Âu và Nhật Bản, giành giật thị trường Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh, xuất khẩu tiêu thụ máy móc kĩ thuật, sản xuất sắt thép, ô tô, hàng tiêu dùng và đặc biệt độc quyền vũ khí nguyên tử. Tác động của các học thuyết kinh tế Ảnh hưởng của chủ nghĩa trọng thương: đề cao vai trò của thương mại Nhưng khác với chủ nghĩa trọng thương một đặc điểm là họ không đề cao vai trò và các chính sách của nhà nước mà tập trung vào quan hệ song phương, đa phương và bình đẳng giữa các quốc gia Mỹ tập trung xuất khẩu các mặt hàng ưu thế cạnh tranh với các nước khác nhờ tiến bộ khoa học kĩ thuật => ảnh hưởng của lý thuyết tự do thương mại, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của Adam Smith, David Ricardo 2.3 Tác động của các học thuyết kinh tế lên chính sách thương mại của Mỹ giai đoạn 19601970 Chính sách thương mại của Mỹ: Đạo luật Mở rộng Thương mại năm 1962 đã được thông qua Năm 1964 đạo luật cắt giảm thuế được thông qua để kích thích tăng trưởng kinh tế và giảm thất nghiệp Diễn ra các vòng đàm phán thương mại đa biên GATT + Vòng Dillon năm 1960: Hoa Kỳ và bao gồm 25 nước tham gia. Vòng này chủ yếu bàn về việc giảm thuế. Tên gọi được đặt theo tên Thứ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ C. Douglas Dillon. + Vòng Kenedy (19641967):HOA KỲ và 62 nước tham gia. Nội dung thảo luận cũng vẫn là việc giảm thuế, nhưng lần đầu tiên đàm phán giảm thuế theo một phương pháp áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa chứ không đàm phán giảm thuế cho từng loại hàng hóa một như các vòng trước. Hiệp định chống bán phá giá được ký kết (nhưng tại Hoa Kỳ không được Quốc hội nước này phê chuẩn ). Tuy nhiên, đến thập kỷ 1970, khoảng cách cạnh tranh về xuất khẩu giữa Mỹ và các nước khác đã trở nên hẹp dần. Hơn thế nữa, các cú sốc về giá dầu mỏ, sự trì trệ kinh tế toàn cầu và sự gia tăng giá trị trao đổi ngoại tệ của đồng đôla đã cùng kết hợp với nhau trong suốt thập kỷ 1970 gây thương hại đến cán cân thương mại của Mỹ. Thâm hụt thương mại gia tăng đã góp thêm vào mâu thuẫn của Mỹ đối với tự do hóa thương mại Đến năm 1970, Mỹ bắt đầu có những dấu hiệu hạn chế thương mại như việc giảm nhập khẩu từ một số quốc gia hạn chế thông qua các hiệp định dựa trên hạn ngạch hoặc tự nguyện hạn chế xuất khẩu (VERs) hay thúc đẩy xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu. Tác động của các học thuyết kinh tế Chính sách thương mại của Mỹ vẫn chịu ảnh hưởng của lý thuyết tự do thương mại của Adam Smith và David Ricardo Tuy nhiên cuối năm 1970, bắt đầu có dấu hiệu quay lại của chủ nghĩa trọng thương trong chính hệ thống thương mại tự do, bảo hộ các doanh nghiệp sản xuất nội địa

Trang 1

ĐỀ TÀI Phân tích tác động của các học thuyết kinh tế lên các chính sách thương mại của Mĩ giai đoạn 1929-1970

1.1 Khái quát về chính sách thương mại

- Khái niệm: Chính sách thương mại quốc tế là các quan

điểm, nguyên tắc, biện pháp thích hợp của một nước dùng

để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của nước đó trong một thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội của nước đó

- Vai trò: đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển đất nước

- Phân loại: 2 hình thức chính

+ Chính sách bảo hộ mậu dịch: nhà nước sử dụng các

công cụ để can thiệp sâu vào hoạt động thương mại-> đề cao vai trò của nhà nước

+ Chính sách mậu dịch tự do: tự do thương mại, tự do

cạnh tranh, nhà nước không can thiệp vào hoạt động

thương mại

- Công cụ của chính sách thương mại:

+ Các biện pháp thuế và phi thuế quan

+ Hiệp định thương mại

Trang 2

1.2 Bối cảnh nền kinh tế Mỹ giai đoạn 1929-1970

* Chia làm 3 giai đoạn nhỏ:

- Giai đoạn 1: 1929-1945: giai đoạn nổi bật với cuộc Đại khủng hoảng kinh tế (1929-1940) ( The Great

Depression)

+ Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán năm 1929 ( 29

tháng 10 năm 1929 còn được biết đến như Thứ Ba Đen tối) mở đầu thời kỳ suy thoái kinh tế nghiêm trọng nhất trong lịch sử nước Mỹ

+ Khủng hoảng bắt đầu ở Hoa Kỳ và nhanh chóng lan rộng ra toàn Châu Âu và mọi nơi trên thế giới, phá hủy cả các nước phát triển

+ Từ thị trường chứng khoán, cuộc khủng hoảng lan rộng

ra tất cả các lĩnh vực khác trở thành cuộc khủng hoảng toàn diện kinh tế, chính trị, xã hội… Hàng triệu người thất nghiệp, hàng triệu người bị mất nhà cửa Đỉnh cao của cuộc khủng hoảng này là năm 1932, sản xuất than bị đẩy lùi xuống mức năm 1904; sản xuất gang bị đẩy lùi xuống mức năm 1876 Có những chỉ số bị đẩy lùi xuống những năm cuối thế kỷ 19, thu nhập quốc dân giảm xuống 1/2

+ Thương mại quốc tế suy sụp rõ rệt, từ thu nhập cá nhân, thuế, lợi tức đều bị ảnh hưởng và suy thoái

Trang 3

Tổng thống Franklin D Roosevelt (1933-1945) đã

đề ra Chính sách mới nhằm giảm bớt tình trạng nguy cấp đó Rất nhiều đạo luật và thể chế quan

trọng nhất xác lập nên nền kinh tế hiện đại Hoa Kỳ đều được bắt nguồn trong kỷ nguyên của Chính sách mới, trong đó có những chính sách thương mại quan trọng

- Giai đoạn 2: 1945-1960: kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai là thời kỳ phát triển thịnh vượng vượt

bậc ở Hoa Kỳ

+ Nhu cầu tiêu dùng bị kìm nén đã tạo đà tăng

trưởng kinh tế cực kỳ mạnh mẽ

+ Ngành công nghiệp ô tô quay lại sản xuất ô tô với thành công lớn

+ Nhiều ngành công nghiệp mới như hàng không và điện tử phát triển nhảy vọt.

+ Tổng sản phẩm quốc dân tăng từ 200 tỷ USD năm

1940 lên đến 300 tỷ USD năm 1950 và hơn 500 tỷ USD năm 1960

- Giai đoạn 3: 1960-1970:

Trang 4

+ Các thập kỷ 1960 và 1970 là thời kỳ có sự thay đổi lớn

+ Tổng thống John F Kennedy đã tìm cách đẩy

mạnh tăng trưởng kinh tế bằng các chính sách quan trọng: tăng cường chi tiêu chính phủ và cắt giảm thuế,

và thúc giục các hoạt động trợ giúp y tế cho người già, trợ cấp cho các khu ổ chuột trong thành phố, và tăng ngân sách cho giáo dục

+ Lyndon Baines Johnson tìm cách xây dựng một

“Xã hội vĩ đại” bằng việc phân phối rộng khắp các lợi ích thu được từ nền kinh tế phát đạt của Mỹ cho nhiều công dân hơn nữa

+ Nền kinh tế vẫn giữ được sự ổn định đến tận

những năm 1970, khi Hoa Kỳ phải đối mặt với tình trạng lạm phát đình đốn.

2.1 Tác động của các học thuyết kinh tế lên chính sách thương mại của Mỹ giai đoạn 1929-1945

* Chính sách thương mại của Mỹ:

- Năm 1930, đạo luật smoot hawley ra đời nhằm bảo

hộ cho các doanh nghiệp trong nước trước sự tấn công ồ

ạt của các mặt hàng nhập khẩu có giá thành rẻ hơn bằng

cách tăng mạnh các loại thuế quan của Mỹ

Trang 5

=> + Đem lại kết quả khả quan cho các doanh

nghiệp trong nước vì giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu, bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội

địa

+ Mỹ đã phải nhận sự trả đũa nặng nề từ các nước xung quanh Bằng chứng cho sự trả đũa từ các nước khác

thể hiện rõ ràng như là tháng 5/1930 Canada áp đặt mức thuế mới trên những sản phẩm chiếm khoảng 30% nhập khẩu từ Mỹ Anh từ bỏ lập trường tự do thương mại truyền thống và đã ký kết hiệp định thương mại ưu đãi với nhiều thuộc địa Và Đức đã ký hiệp định thương mại song phương với các quốc gia Đông Âu, trong khi Nhật Bản đã tìm cách thành lập Khối Thịnh vượng chung Đại Đông Á

+ Hai năm sau Đạo luật Smoot-Hawley, khối lượng của cả xuất khẩu của Hoa Kỳ và nhập khẩu của Mỹ đã giảm khoảng 41%, góp phần đáng kể vào cuộc khủng

hoảng kinh tế đã làm chao đảo nước Mỹ và nhiều nước trên thế giới trong suốt những năm 1930

- Năm 1934 Quốc hội đã thông qua Đạo luật hiệp định thương mại tương hỗ (RTAA) cắt bỏ các loại thuế quan của Mỹ để đổi lấy nhượng bộ lẫn nhau từ các nước

khác và mở rộng thị trường nước ngoài cho các sản phẩm của Hoa Kỳ (như một phương tiện hỗ trợ trong việc cải

Trang 6

thiện đời sống ở Mỹ, khắc phục tình trạng thất nghiệp và suy thoái kinh tế hiện nay, gia tăng sức mua của các công Mỹ)

- Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ dưới sự lãnh đạo của Ngoại trưởng Hull đã dẫn đầu trong việc đàm phán các hiệp định thương mại song phương, thỏa thuận đầu tiên là

với Cuba vào năm 1934, tiếp theo là Bỉ, Haiti, và Thụy Điển vào năm 1935; và Brazil, Canada, Colombia, Phần Lan, Pháp, Guatemala, Honduras, Hà Lan, Nicaragua, và Thụy Sĩ vào năm 1936 RTAA được tái cho phép trong

1937,1940, và 1943; năm 1945, khi RTAA đã được mở rộng một lần nữa, Mỹ đã đàm phán thỏa thuận với 28 quốc gia

* Tác động của các học thuyết kinh tế

- Trong giai đoạn này đỉnh cao là năm 1930, chính sách thương mại của Mỹ chịu ảnh hưởng của trường phái trọng thương

- Ảnh hưởng của chủ nghĩa trọng thương: đề cao vai trò của thương mại, ủng hộ bảo hộ mậu dịch

2.2 Tác động của các học thuyết kinh tế lên chính sách thương mại của Mỹ giai đoạn 1945-1960

* Chính sách thương mại của Mỹ:

Trang 7

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2,Mỹ đã hỗ trợ cho quá trình tự do hóa thương mại,tiêu biểu là sự ra đời của hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) năm 1947, đây là tiền thân của Tổ chức Thương

mại Thế giới ngày nay (WTO)

- Để thực hiện mục tiêu loại bỏ các rào cản thương mại, GATT 1947 đưa ra 2 Quy chế:

+ Quy chế Tối huệ quốc” (Most Favoured Nation:

MFN): không phân biệt đối xử trong mậu dịch quốc tế

Hiểu theo nghĩa thông thường thì Quy chế Tối huệ quốc là trường hợp một quốc gia nhận được những ưu đãi từ một quốc gia khác xem như là một ân huệ thể hiện tình thân hữu trong quan hệ quốc tế

+ Quy chế “Đãi ngộ quốc gia” (National Treatment:

NT): bảo đảm cho quyền tự do kinh doanh của công dân một nước thành viên GATT được bình đẳng như công dân của nước sở tại

+ Nguyên tắc về “Minh bạch hoá”các chính sách luật pháp quốc gia liên quan đến hoạt động thương mại

- Bên cạnh việc đặt ra bộ luật hành vi cho các vấn đề thương mại quốc tế, GATT đã đỡ đầu một số vòng đàm phán thương mại đa phương.Một hệ thống thương

mại mở cho phép các nước tiếp cận các thị trường của nhau một cách không phân biệt và công bằng Để đạt được

Trang 8

mục tiêu đó, Hoa Kỳ sẵn sàng cho phép các nước tiếp cận thị trường của mình một cách thuận lợi nếu các nước đó đáp lại bằng cách giảm bớt các rào cản thương mại của chính mình, như là một phần của các hiệp định đa phương hoặc song phương

- Mỹ thực hiện chiến lược mở rộng thị trường thông qua các chương trình viện trợ Tây Âu và Nhật Bản, giành giật thị trường Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh, xuất khẩu tiêu thụ máy móc kĩ thuật, sản xuất sắt thép, ô tô, hàng tiêu dùng và đặc biệt độc quyền vũ khí nguyên tử

* Tác động của các học thuyết kinh tế

- Ảnh hưởng của chủ nghĩa trọng thương: đề cao vai

trò của thương mại

- Nhưng khác với chủ nghĩa trọng thương một đặc điểm là họ không đề cao vai trò và các chính sách của nhà nước mà tập trung vào quan hệ song phương, đa phương và bình đẳng giữa các quốc gia

- Mỹ tập trung xuất khẩu các mặt hàng ưu thế cạnh tranh với các nước khác nhờ tiến bộ khoa học kĩ thuật

=> ảnh hưởng của lý thuyết tự do thương mại, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của Adam Smith, David Ricardo

Trang 9

2.3 Tác động của các học thuyết kinh tế lên chính sách thương mại của Mỹ giai đoạn 1960-1970

* Chính sách thương mại của Mỹ:

- Đạo luật Mở rộng Thương mại năm 1962 đã được

thông qua

- Năm 1964 đạo luật cắt giảm thuế được thông qua để kích thích tăng trưởng kinh tế và giảm thất nghiệp

- Diễn ra các vòng đàm phán thương mại đa biên

GATT

+ Vòng Dillon năm 1960: Hoa Kỳ và bao gồm 25 nước tham gia Vòng này chủ yếu bàn về việc giảm thuế Tên

gọi được đặt theo tên Thứ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ C Douglas Dillon

+ Vòng Kenedy (1964-1967):HOA KỲ và 62 nước

tham gia Nội dung thảo luận cũng vẫn là việc giảm thuế,

nhưng lần đầu tiên đàm phán giảm thuế theo một phương pháp áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa chứ

không đàm phán giảm thuế cho từng loại hàng hóa một như các vòng trước Hiệp định chống bán phá giá được ký kết (nhưng tại Hoa Kỳ không được Quốc hội nước này phê chuẩn )

Trang 10

- Tuy nhiên, đến thập kỷ 1970, khoảng cách cạnh

tranh về xuất khẩu giữa Mỹ và các nước khác đã trở nên hẹp dần Hơn thế nữa, các cú sốc về giá dầu mỏ, sự

trì trệ kinh tế toàn cầu và sự gia tăng giá trị trao đổi ngoại

tệ của đồng đôla đã cùng kết hợp với nhau trong suốt thập

kỷ 1970 gây thương hại đến cán cân thương mại của

Mỹ

- Thâm hụt thương mại gia tăng đã góp thêm vào mâu thuẫn của Mỹ đối với tự do hóa thương mại

- Đến năm 1970, Mỹ bắt đầu có những dấu hiệu hạn chế thương mại như việc giảm nhập khẩu từ một số quốc

gia hạn chế thông qua các hiệp định dựa trên hạn ngạch hoặc tự nguyện hạn chế xuất khẩu (VERs) hay thúc đẩy xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu

* Tác động của các học thuyết kinh tế

- Chính sách thương mại của Mỹ vẫn chịu ảnh hưởng của

lý thuyết tự do thương mại của Adam Smith và David Ricardo

- Tuy nhiên cuối năm 1970, bắt đầu có dấu hiệu quay lại của chủ nghĩa trọng thương trong chính hệ thống thương mại tự do, bảo hộ các doanh nghiệp sản xuất nội địa

Ngày đăng: 09/11/2023, 08:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w