FPT UNIVERSITY CAMPUS CAN THO TIỂU LUẬN MÔN ĐÀN TRANH Họ và tên Nguyễn Đăng Huy MSSV CS150160 Class IB1501 Môn ĐTR102 5 B1 Nhạc cụ dân tộc truyền thống GVHD Nguyễn Thị Thùy Trang 06/2022 TIEU LU[.]
Trang 1FPT UNIVERSITY- CAMPUS CAN THO
TIỂU LUẬN MÔN ĐÀN TRANH
Họ và tên: Nguyễn Đăng Huy
MSSV: CS150160
Class: IB1501
Môn: ĐTR102.5.B1 Nhạc cụ dân tộc truyền thống
GVHD: Nguyễn Thị Thùy Trang
06/2022
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2I LỜI MỞ ĐẦU 3
II TÌM HIỂU VỀ NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM 3
III TÌM HIỂU VỀ THỂ LOẠI NHẠC TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 8
IV KẾT LUẬN 9
V TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 3TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 4I LỜI MỞ ĐẦU
Âm nhạc truyền thống nước ta có nguồn gốc từ xa xưa, khi cuộc sống của con người được hình thành Ra đời từ bản chất của lối sống cộng đồng gắn kết và bản chất của ngôn từ, âm thanh và âm nhạc truyền thống, dựa trên những bài hát ru và những ca từ chân thành, chân chất Chính âm nhạc truyền thống đã đưa con người đến những cung bậc cảm xúc khác khau và trở thành nét đặc trưng trong bản sắc văn hóa dân tộc.
II TÌM HIỂU VỀ NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM
Với sự sáng tạo của người Việt cổ và sự du nhập của văn hóa nước ngoài, người Việt ngày càng sáng tạo ra nhiều loại âm thanh, nhiều loại nhạc cụ khác nhau để thể hiện tình cảm, bày tỏ nỗi lòng của mình.
Các loại nhạc cụ truyền thống phổ biến của Việt Nam: đàn bầu, đàn đá, đàn tỳ bà, đàn tranh, đàn đáy, đàn nguyệt, đàn nhị (đàn cò), đàn tam, đàn tứ, kèn bầu, mõ, phách, sáo, song lang, trống cái, trống chầu (trống đế),
Bên cạnh đó, những nhạc cụ Việt Nam mang đậm tính thuần Việt, được ông bà truyền đời từ xa xưa:
- Đàn bầu: chưa tìm ra thời điểm ra đời, được cho là du nhập tới Trung Quốc bởi tộc người Kinh từ khoảng 500 trước Đàn bầu được gảy bằng que hoặc miếng
- Đàn đá: là một nhạc cụ gõ cổ nhất của Việt từ hơn ngàn năm trước Đàn được
- Đàn đáy: chưa tìm ra thời điểm ra đời nhưng nó được nhắc đến từ 500 năm trước Đàn đá gồm có 3 dây, phần cán rất dài và mặt sau của thùng âm có một
lỗ lớn Đàn đáy chỉ kết hợp duy nhất với phách và trống chầu để biểu diễn ca trù.
- Đàn tứ: là một loại nhạc cụ cổ truyền của Việt Nam, được mệnh danh là guitar của người Việt.
- Sênh tiền: là một loại nhạc cụ gõ xuất hiện ở Việt Nam vài trăm năm trước Nhạc cụ này có những đồng xu gắn vào thân nên được gọi là sênh tiền Sênh tiền được dùng trong nhã nhạc cung đình, chầu văn, ca Huế, bát âm, hát sắc bùa
và hát thờ trong ca trù,
- Song lang: là một loại nhạc cụ của người Việt, chưa tìm được năm ra đời Song lang vốn dùng để giữ nhịp không để độc tấu, ví dụ như trong đàn ca tài tử và cải lương.
- Trống cái: xuất hiện ở Việt Nam hàng ngàn năm nay Được cấu tạo bởi một thùng gỗ lớn khum hai đầu và được bịt bởi da trâu Trống cái là nhạc cụ dùng
để hòa tấu trong nghệ thuật và đời sống.
Trang 5TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 6- Trống chầu (trống đế): là nhạc cụ gõ, ra đời từ khá lâu ở Việt Nam Cấu tạo nhỏ hơn trống cái nhưng đường kính hai đầu bằng nhau Được sử dụng để hòa tấu trong chầu văn và ca trù.
Qua nhiều biến đổi trong lịch sử, ta không thể phủ nhận được sự ảnh hưởng mạnh
mẽ của văn hóa Trung Hoa đến với văn hóa của các nước trong khu vực Châu Á, đặc biệt là Việt Nam và Nhật Bản Thế nhưng, mỗi nước có một hướng phát triển riêng, một lối đi riêng Do đó, ngày nay ta mới biết đến sự tồn tại của hai nhạc cụ Đàn tranh
và Đàn koto, vốn có nguồn gốc từ đàn Guzheng của Trung Quốc.
Đàn tranh Đàn koto Đàn guzheng Cấu
tạo Thân đàn: Hình hộp dài, chiều dài khoảng
104 đến 120 cm, đầu đàn rộng khoảng 13cm, cuối đàn rộng khoảng 20cm.
Mặt đàn: có hình vòm thường được làm bằng
gỗ Ngô Đồng
Thành đàn: Làm bằng
gỗ trắc, mun hoặc cẩm lai hoặc gỗ gụ
Ðáy đàn: có một lỗ thoát âm hình bán nguyệt để lắp dây, ở giữa đàn có 1 lỗ hình chữ nhật để cầm đàn
và ở đầu hẹp có một lỗ nhỏ để treo đàn.
Cầu đàn: Ở đầu rộng, một cầu đàn bằng gỗ
có nạm hoặc cẩn kim loại để xỏ dây.
Ngựa đàn: Trên mặt đàn có nhạn (ngựa
Thân đàn: Hình hộp dài Với kích thước 164,5cm x 32,4 cm x 24,1 cm.
Mặt đàn: có hình vòm thường được làm bằng gỗ Ngô Đồng hoặc gỗ Hông.
Cầu đàn: được làm bằng ngà voi, nhưng ngày nay được làm bằng chất liệu tổng hợp.
Ngựa đàn: Trên mặt đàn có nhạn (ngựa đàn) hình chữ A tương ứng với số dây, dùng
để đỡ dây đàn và điều chỉnh độ cao thấp của âm
Dây đàn: Thông thường, đàn koto
có 13 dây được làm từ chất liệu
Thân đàn: hình hộp dài, dài khoảng 110 –
120 cm có hình thang làm bằng gỗ cây phượng Đầu lớn có
lỗ rộng khoảng 25 –
30 cm và con chắn để mắc dây Đầu nhỏ rộng khoảng 15 – 20
cm gắn 16 tới 25 khóa lên dây, có hướng chéo qua mặt đàn (có loại đàn sắt tới 50 khoá).
Mặt đàn: làm bằng ván gỗ ngô đồng, dày khoảng 0,05 cm uốn hình vòm.
Dây: có 16 dây còn gọi là Thập Lục Nay
đã được tân tiến thành 21 dây.
Ngựa đàn (gọi là con nhạn): nằm ở khoảng giữa, được chéo ngang để gác dây và
có thể di chuyển điều chỉnh âm thanh.
Trang 7TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 8đàn) hình chữ V lộn ngược tương ứng với
số dây, dùng để đỡ dây đàn và điều chỉnh độ cao thấp của âm
Trục đàn: Ở đầu hẹp đàn Tranh có các trục đàn để lên dây Trục đàn tốt thường được làm bằng gỗ Trắc, gôc Cẩm Lai hoặc gỗ gụ.
Dây đàn: Dây đàn bằng thép hoặc inox với các cỡ dây khác nhau để phù hợp với tầm âm của cây đàn.
Móng gảy: Ðàn Tranh đàn bằng móng gảy thường được làm bằng đồi mồi, Inox.
polyester.
Móng gảy: tùy vào phái mà vật liệu và cấu tạo của móng gảy khác nhau Có thể dùng móng tay dài hoặc phần thịt của ngón tay để gảy đàn.
Dây đàn: được làm bằng sắt hoặc bằng kim loại khác được cuộn chặt cố định bằng 4 trục đàn lớn
Móng gảy: được làm bằng các nguyên liệu khác nhau như kim loại, sừng hoặc đồi mồi.
Kỹ
thuật Ngồi cao vừa phải, thẳng lưng, thả lỏng
người
Kỹ thuật tay phải:
- Ngón Á: là một lối gảy rất phổ biến của Ðàn Tranh, đây là cách gảy lướt trên hàng dây xen kẽ các câu nhạc, thường ngón
Á hay ở vào phách yếu
để chuẩn bị vào một phách mạnh đầu hay cuối câu nhạc.
- Song thanh: 2 nốt cùng phát ra một lúc.
Người chơi đàn đeo móng đàn (móng gảy) vào ba ngón tay cái, trỏ và giữa của bàn tay phải để gảy đàn.
Ngồi thẳng lưng, vai song song với mặt đàn, thả lỏng người Khum bàn tay phải và đặt bàn tay trái của bạn trên các dây đàn với các ngón tay với nhau
Có khoảng 27 kỹ
Để gảy các dây đàn
là dùng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải, còn bàn tay trái dùng để nhấn, giật dây Với sự uyển chuyển nhẹ nhàng kết hợp giữa 2 bàn tay làm cho người thưởng thức các tác phẩm từ đàn Guzheng trở nên hấp dẫn hơn.
Trang 9TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 10Kỹ thuật tay trái:
- Ngón rung:
chụm hai hay ba ngón tay lại rung nhẹ trên dây đàn.
- Ngón nhấn:
dùng để điều chỉnh cao độ của dây đàn mà trong hệ thống dây cơ bản không có Cách nhấn là chụm ba đầu ngón tay trái nhấn xuống tùy theo yêu cầu của bài.
- Ngón nhấn luyến: là ngón sử dụng các ngón nhấn để luyến hai hay ba âm
có độ cao khác nhau.
- Ngón nhún: là cách nhấn liên tục trên một dây nào đó làm cho âm thanh cao lên không quá một cung liền bậc.
- Ngón vỗ: dùng đầu ngón tay vỗ lên một dây nào đó phía bên trái nhạn đàn và nhấc ngay các ngón tay lên làm âm thanh cao lên đột ngột.
- Ngón vuốt: tay phải gảy đàn tiếp theo dùng ngón tay trái vuốt lên dây đàn đó từ nhạn đàn ra trục dây hay ngược lại làm tăng sức căng của dây một cách đều đều, liên tục
- Ngón bịt: dùng đầu ngón tay chặn một
thuật chơi đàn Koto tùy thuộc vào bài nhạc mà người nghệ nhân thực hiện.
Trang 11TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 12đầu dây đàn để âm thanh không vang mà
mờ đục, gây được ấn tượng tương phản rõ rệt.
Hệ
thống
dây
Đàn tranh thuộc họ dây, chi gảy bao gồm
16 dây nên đàn còn có tên gọi là đàn Thập lục Đàn tranh phát ra
âm thanh của các nốt
Đồ, Rê, Mi, Sol, La.
Đàn koto thông thường có 13 dây, bao gồm:
- Dây thứ nhất (Ichi 一 ): tương đương với nốt Rê
- Dây thứ hai (Ni/nhị 二): tương đương với nốt Mi
- Dây thứ ba (San/tam 三 ):
tương đương với nốt Fa
- Dây thứ tư (Shi/tứ 四 ): tương đương với nốt La
- Dây thứ năm (Go/ngũ 五): tương đương với nốt Si giáng
- Dây thứ sáu (Roku/lục 六 ):
tương đương với nốt Rê thứ
- Dây thứ bảy (Shichi/thất 七 ):
tương đương với nốt Mi thứ
- Dây thứ tám (Hachi/bát 八 ):
tương đương với nốt Fa thứ
- Dây thứ chín (Kyū/cửu 九 ):
tương đương với
Guzheng hiện đại có
21 dây đàn được sắp xếp từ cao dần (dây 1) lên thấp dần (dây 21) bao gồm các nốt
Đô, Rê, Mi, Fa, Sol,
La, Si Ngày nay, dây đàn được bọc nylon các sợi dây đàn cốt để âm thanh trầm
ấm và đanh hơn
Trang 13TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 14nốt La thứ
- Dây thứ mười (Jū/thập 十): tương đương với nốt Si giáng cao
- Dây thứ mười một (Tō/đấu 斗 ):
tương đương với nốt Rê cao
- Dây thứ mười hai (I/vi 為 ): tương đương với nốt Mi cao
- Dây cuối cùng (Kin/cân 巾 ):
tương đương với nốt Fa cao
III TÌM HIỂU VỀ THỂ LOẠI NHẠC TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
Xuyên suốt chiều dài lịch sử, ông cha ta đã sáng tạo ra nhiều thể loại nhạc truyền thống mà đến ngày nay chúng ta vẫn còn gìn giữ và biết đến Những thể loại này mang ý nghĩa tinh thần to lớn đến với văn hóa dân tộc.
1 Miền Bắc
- Quan họ
- Hát chầu văn
- Ca trù
Nguồn gốc: Chèo hình thành và phát triển từ cuối thế kỷ 10, dưới thời vua Đinh
Tiên Hoàng Người sáng lập là bà Phạm Thị Trân
Tác phẩm tiêu biểu: Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa, Đường Trường Trong Rừng,
Nhớ Quê, Sa Lệch Chếnh, Chức Cẩm Hồi Văn, Tò Vò,…
Dàn nhạc: đàn nhị, đàn hồ, đàn nguyệt, đàn tam, đàn tranh, đàn bầu, đàn tam thập
lục, tiêu sáo, trống, mõ, sênh tiền,
Nghệ sĩ tiêu biểu: NSND Thanh Ngoan, NSƯT Thùy Dung, NSUT Ngọc Bích,
NSND Đình Óng, NSND Quốc Trượng, NSND Mai Thủy, NSND Quang Thập, Kiều Bạch Tuyết,
2 Miền Trung
Trang 15TIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAMTIỂU.LUẬN.môn.đà n.TRANH.tìm.HIỂU.vổ.NHẠC.cụ.TRUYỀN.THổNG.VIỆT.NAM
Trang 16- Nhã nhạc cung đình Huế
3 Miền Nam
- Đàn ca tài tử Nam bộ
Nguồn gốc: Đờn ca tài tử hình thành và phát triển từ cuối thế kỷ 19, bắt nguồn từ
nhạc lễ, Nhã nhạc cung đình Huế và văn học dân gian Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật của đàn và ca, do những người bình dân, thanh niên nam nữ nông thôn Nam Bộ hát ca sau những giờ lao động
Tác phẩm tiêu biểu: Dạ cổ hoài lang, Tam nam, Trống xuân, Xuân tình, Cổ bản
vắn,…
Dàn nhạc: dùng 5 nhạc cụ, còn gọi là ban ngũ tuyệt, gồm đàn tranh, đàn tì bà, đàn
kìm, đàn cò và đàn tam Phụ họa có thêm tiếng sáo
Nghệ sĩ tiêu biểu: Nhạc sư Nguyễn Vĩnh Bảo, NSƯT Ba Tu, nghệ sĩ Tư Còn, nghệ
nhân Thu Hồng, nghệ nhân Kiều My, NSND Bảy Bá,…
IV KẾT LUẬN
Xã hội càng phát triển thì con người càng tìm những cái mới mà dần lãng quên những cái xưa cũ Mọi người và cả em đều muốn tìm những âm thanh bắt tai và theo
xu hướng Thế nhưng, qua khóa học này, em không thể phủ nhận việc âm nhạc truyền thống luôn có những chất riêng và mang đậm tính dân tộc Những nghệ nhân, nghệ sĩ
và chính chúng ta đã và đang là những người bảo tồn và phát triển nó Âm nhạc dân tộc luôn mang cho mình sứ mệnh đoàn kết và truyền thụ những giá trị của những bậc
đi trước đến những người theo sau Đó là sợi dây tinh thần liên kết chặt chẽ nhất giữa nhiều thế hệ Những sinh hoạt, những hoài bảo, những cống hiến đã ghi sâu vào từng lời ca, tiếng hát, tiếng nhạc Từ tiếng kèn khai trận đến tiếng hát ru con đã khắc họa lên sự hùng vĩ bề dày dân tộc Thật lòng mà nói, trước khi đăng kí môn học này, em
đã nói với lòng rằng: ''Học cho qua môn thôi chứ đây là môn này không mấy "quan trọng" Đó có thể là định kiến của em hoặc của người lớp trẻ bây giờ trước khi tiếp xúc với Âm nhạc dân tộc Thế nhưng, suy nghĩ của em đã thay đổi hoàn toàn khi được tìm hiểu và trải nghiệm môn học này Em bắt đầu muốn học để gảy ra những
âm thanh vui tai mà nhẹ nhàng, thanh thoát Có thể lúc đầu, vẫn còn chưa "quen tay", nên còn lệch nhịp nhiều Thế nhưng, với sự giúp đỡ và chỉ dạy tận tình của cô giáo,
mà dịu dàng như chị gái, đã giúp em bắt nhịp và biểu diễn tốt hơn Sau khi học gần 4 năm tại trường và được trải nghiệm môn học này, em nghĩ việc đưa môn học này vào chương trình học là cần thiết Bởi vì, sau những tiết học khô khan trên lớp, chúng em
có thể cảm nhận được những giai điệu du dương hòa tấu cùng nhau, cùng trao đổi và giúp đỡ nhau Bên cạnh đó, chúng em có thể tự biểu diễn ra những âm thanh và giai điệu mà mình thích Hơn thế nữa, biết chơi một loại nhạc cụ cũng là một thế mạnh cho bản thân mình Chúng ta có thể rời tay khỏi màn hình và sách vở để tự tay chạm vào và cảm nhận những thứ đã và đang bền bỉ theo năm tháng.