1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12

44 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Động Lực Tàu Vận Tải Lớp Trường Sa TS12
Trường học Học viện Hải quân
Chuyên ngành Khai thác hệ động lực tàu thủy quân sự
Thể loại Đồ án môn học
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 638,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phần trang thiết bị còn ít, học viên còn chưa được trực tiếp thực hành và nghiên cứu về các loại độngcơ diesel được trang bị trên các tàu Hải quân Việt Nam, đặc biệt là các loại tàu

Trang 2

Tại Học viện Hải quân, việc học tập, nghiên cứu và làm chủ các trang thiết bị của động cơ diesel còn gặp nhiều khó khăn do ít có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với động cơ, tài liệu học tập và tài liệu tham khảo còn hạn chế Một phần trang thiết bị còn ít, học viên còn chưa được trực tiếp thực hành và nghiên cứu về các loại động

cơ diesel được trang bị trên các tàu Hải quân Việt Nam, đặc biệt là các loại tàu vận tải, để từng bước tiếp cận với động cơ diesel chưa có tại Học viện đồng thời làm tài liệu phục vụ cho việc học tập môn “ Khai thác hệ động lực tàu thủy quân sự” tại

Học viện Hải quân, tôi đề xuất đồ án môn học: “Tính toán, thiết kế hệ thống động

lực Tàu vận tải lớp Trường sa TS12 ” Nhằm giúp quá trình học tập và nghiên cứu

về hệ động lực động cơ diesel tàu thủy, đồng thời có hướng phát triển mô phỏng

tính toán tầm hoạt động của các động cơ diesel khác giúp cho học viên có cái nhìn

trực quan hơn, giúp quá trình vận hành và khai thác hiệu quả trong quá trình học tập và công tác tại đơn vị sau này.

2 Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu

- Mục tiêu: Thu thập số liệu, dùng excel tính toán, đánh giá và mô phỏng hệ thống động lực tàu vận tải TS12.

- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Hệ động lực tàu vận tải TS12.

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lý thuyết: thông qua các loại tài liệu tham khảo về hệ động

lực tàu TS12.

- Phương pháp thực nghiệm: sử dụng excel để tính toán và mô phỏng hệ

thống động lực của tàu vận tải TS12.

Trang 3

1.1.1 Loại tàu, công dụng

TS12 là tàu vận tải có sức chở 10.500 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt.

Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô, hàng bách hóa, tiếp dầu ra các đảo thuộc chủ quyền nước ta.

1.1.2 Vùng hoạt động

Ven biển Việt Nam và Đông Nam Á.

1.1.3 Cấp thiết kế

Tàu được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và

đóng tàu vỏ thép – 2003, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thoả mãn tương ứng Cấp không

hạn chế theo TCVN 6259 – 3 : 2003.

1.1.4 Các thông số cơ bản phần vỏ tàu

Trang 4

1.2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG VÀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC

1.2.1 Bố trí buồng máy

Buồng máy được bố trí từ sườn 08 (Sn8) đến sườn 25 (Sn25) Diện tích vùng

chính (02 cầu thang tầng1 và 02 cầu thang tầng 2) và 01 cầu thang sự cố.

Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực, hệ thống ống toàn tàu Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồng máy Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt, các quạt thông gió

Buồng máy có các kích thước chính:

- Công suất quá tải 10% …792 Kw

- Công suất trong trường hợp không tăng áp max : 338 Kw

- Kiểu buồng đốt : hesselman

- Khí tăng áp-tăng áp suất thấp

- Thứ tự nổ : Chạy tiến/cùng chiều kim đồng hồ 1-4-2-6-3-5 Chạy lùi/ngược chiều kim đồng hồ 1-5-3-6-2-4

- Chạy đảo chiều-máy đảo chiều trực tiếp

Trang 5

áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện.

Các thông số cơ bản của động cơ Diesel lai máy phát

Trang 6

– Đường kính xylanh, [D] 330 mm

Các thiết bị kèm theo động cơ Diesel lai máy phát

Khoang máy trước: 8345 mm Khoang máy sau: 6696 mm + Chiều dài trục trung gian của khoang máy trước: 5220 mm + Đường kính ổ trục (ở vị trí ổ đỡ): 130 mm

+ Đường kính trục: 118 mm

- Ổ đỡ:

+ Ổ đỡ trung gian kiểu lăn dạng bi đũa + Ổ kín vách ngăn và vỏ tàu dạng càng kín, làm khít phía trong bằng sợi tẩm chì.

+ Ổ đỡ chặn chịu lực để nhận lực đẩy vào thân tàu

Trang 7

+ Số lượng: 1 + Số cánh: 3 + Đường kính: 1200mm + Khối lượng: 225kg + Khoảng cách giữa 2 chân vịt: 1,5m

1.3 Đánh giá bố trí hệ động lực của tàu TS12.

a Ưu điểm:

- Kết cấu khoang máy đơn giản vì tàu chỉ có 1 máy chính

- Bố trí hệ trục ngắn làm giảm tổn hao hiệu suất nâng cao công suất có ích -Tàu phục vụ mục đích vận tải nên kết cấu không phức tạp, dễ khai thác và vận hành

- Nâng cao lợi ích kinh tế giảm giá thành của hệ trục.

b Nhược điểm:

- Ổn định dọc của con tàu kém do hệ trục và máy nằm về phía đuôi tàu là mất cân bằng dọc của tàu

- Tầm nhìn quan sát của thuyền trường giảm vì có phát sinh khoảng cách từ lầu lái

ở phái đuôi tới mũi tàu -Khả năng sinh tồn của tàu sẽ giảm nếu trường hợp tàu 1máy chính và 1 hệ trục khi đó nếu có sư cố mà ko khắc phục được tàu sẽ khó vượt qua và đây là hạn chế lớn nhất trong quá trình khai thác của tàu mẫu cần khắc phục.

Trang 8

- Tàu thiết kế sườn mũi quả lê, lựa chọn phương pháp Holtrop tính sức cản cho tàu

2.1.2 TÍNH LỰC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉO TÀU :

Trang 9

R A _Sức cản hiệu chỉnh giữa tàu thực và mô hình (KN)

2.1.2.1 R FO _ Sức cản ma sát tương đương tính theo công thức:

: khối lượng riêng của nước ở 20 C

ν: tốc độ tàu (m/s) :diên tích mặt cắt ướt của vỏ bao thân tàu ( )

*/ Hệ số sức cản ma sát tính theo công thức ITTC – 1957

Trong đó : v (m/s)_Tốc độ tàu

L = 110 (m)_ Chiều dài thiết kế của tàu

= 1,298 Trong đó:

L =110(m) _Chiều dài đường nước

d = 9,2 (m) _Chiều chìm thiết kế của tàu

B = 18,8 (m)_Chiều rộng thiết kế của tàu _ Hệ số béo thân ống tính ở chiều dài đường nước thiết kế L

Trang 10

*/ _diện tích mặt ướt của tàu xác định theo công thức :

= 0,75 _ hệ số béo thể tích = 0.985 _ hệ số béo sườn giữa = 0,86 _ hệ số béo đường nước

2.1.2.2 R APP : Sức cản phụ

Trong đó :

Trang 11

(1+k 2 ) eq = = 1,9143 Lập bảng:

Công thức tính lực cản sóng phụ thuộc vào số frude (Fr ).Với vận tốc giả thiết

theo công thứ sau:

Trang 12

Hệ số C 3 được tính:

Trong đó:

Trang 13

2.1.2.5 RTR _Sức cản áp suất bổ sung do ngập đuôi kiểu tuần dương hạm :

0,0005

Từ số liệu ta lập được bảng tính lực cản và công suất kéo của tàu như sau:

Bảng 2.1: Tính lực cản và công suất kéo của tàu theo phương pháp Holtrop-Mennen

Trang 16

Hình 2.1 : Đồ thị sức cản và công suất kéo theo vận tốc

Trang 17

+ Với n = 215 vg/ph=3,58 vg/s + T =303,13 KN

- Hệ số ảnh hưởng của dòng không đều đối với moomen quay và lực

- Hiệu suất ảnh hưởng của thân tàu

Trang 18

2.2.4 Chọn số cánh Z :

Ta chọn số cánh Z =4

2.2.5 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền và điều kiện xâm thực :

- Từ điều kiện đảm bảo bền với :

2.2.6 Tính toán chân vịt, đảm bảo tốc độ tàu đã cho :

Trang 19

- Kết quả tính toán chân vịt được thể hiện trong bảng sau :

D opt

K T

P/D=f(K T – J)

Vòng quay chong chóng giả thiết :N

Bảng 2.2 : Tính toán chân vịt đảm bảo tốc độ đã cho

- Theo kết quả tính toán , ta xây dựng được đồ thị biểu diễn quan hệ

- Động cơ được lắp đặt trên tàu là động cơ diesel 6UEC33LSII –

Trang 20

Hình 2.2 : Xác đinh đường kính chân vịt và công suất cần thiết

Trang 21

- Ta đi tính vận tốc khai thác thực của tàu , giả thiết V s = (12,5÷12,8 ) knot và tính toán cơ bản với vòng quay n = 215 vg/ph

- Ta xác đinh lại các yếu tố sau với D =3,275 m

D opt

Vận tốc giả thiết : v=0.514 *

R(v s ) – tra đồ thị

T E = R/Zp

s

v s

Bảng 2.3 : Tính toán chân vịt đảm bảo tốc độ đã cho

- Theo kết quả tính toán, ta xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

12,65 knot , D =3,34m

Trang 22

Hình 2.3 : Xác định đường kính chân vịt và vận tốc tối đa của tàu

Trang 23

- Kiểm nghiệm lại tỉ số đĩa chân vịt với + Fr = 0,15

+ t = 0,223 + R = 237,8 (kN) ( tra đồ thị hình 2.1 ) + T= 310,2 (kN)

- Theo điều kiện bền :

- Theo điều kiện xâm thực :

- Kết luận : Đặc trưng hình học và thủy động lực học của chân vịt là : + D = 3,34 m

+ P/D = 0,7256 + Z = 4

Trang 24

Trọng lượng của chân vịt G = 3560 kG.

Trang 25

Tàu được bố trí 01 hệ trục đặt trong mặt phẳng dọc tâm tàu, hệ trục được đặt song

song và cách mặt phẳng cơ bản (đường cơ bản) 2500 mm.

Hệ trục bao gồm 01 đoạn trục chân vịt chiều dài 3850 mm, 01 đoạn trục trung gian với chiều dài 3780 mm.

Trục trung gian liên kết với trục chân vịt và động cơ bằng kết cấu bích liền.

Trang 26

Trục chân vịt kết cấu bích rời, được đặt trên hai gối đỡ Gối đỡ trước có kết cấu kiểu bạc ba bít, bôi trơn và làm mát bằng dầu nhờn Gối đỡ sau có kết cấu kiểu bạc cao su, bôi trơn và làm mát bằng nước ngoài tàu trích từ hệ thống nước làm mát chung Gối đỡ sau được bố trí trong ống bao trục Trục chân vịt được chế tạo bằng thép rèn 45 (KSF45).

3.2 TÍNH ĐƯỜNG KÍNH TRỤC

3.2.1 Đường kính trục chân vịt

Bảng 3.1 Tính đường kính trục chân vịt

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc quả Kết

Kết luận: Chọn đường kính của trục chân vịt là 340 mm.

3.2.2 Đường kính trục trung gian

Bảng 3.2 Tính đường kính trục trung gian

Trang 27

hiệu vị quả

Kết luận: Chọn đường kính của trục trung gian là 280 mm.

3.2.3 Chiều dày áo bọc trục

Bảng 3.3 Tính chiều dày áo bọc trục

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

3 340

Trang 28

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

1 18

Kết luận: Chọn chiều dày lớp áo bọc bằng đồng thanh tại cổ trục theo thiết kế là

19 mm.

3.3 CÁC CHI TIẾT CỦA HỆ TRỤC

3.3.1 Chiều dày bích nối trục

Bảng 3.4 Tính chiều dày bích nối trục

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc quả Kết

Trang 29

hiệu vị quả

Kết luận: Chọn chiều dày bích nối trục là 80 mm.

3.3.2 Bulông bích nối trục

Bảng 3.5 Tính bu lông bích nối trục

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc quả Kết

Kết luận: Chọn đường kính của bu lông bích nối trục là 60 mm.

3.3.3 Chiều dài bạc đỡ

Bảng 3.6 Tính chiều dài bạc đỡ

Trang 30

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc quả Kết

Chọn chiều dài bạc đỡ sau trục chân vịt là 1250mm.

Chiều dài bạc đỡ trước trục chân vịt là 350 mm.

3.3.4 Then chân vịt

Bảng 3.7 Tính then chân vịt

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

Trang 31

hiệu vị

Kết luận: Chọn then có các thông số sau:

- Chiều dài then: 40 cm

- Chiều rộng then: 7,0 cm

- Chiều cao then: 3,6 cm

- Đoạn cắt vát: 0,2 cm

Trang 32

Hình 3.1. Sơ đồ phụ tải tác dụng lên gối đỡ

3.4.1.2 Số liệu tính toán:

3.4.1.3 Mômen tại gối

Phương trình mô men dạng tổng quát cho gối thứ n

Với n = 13

1 1 1

1

4

1

2

.

n

n n n

n n n

n n n

n n

n n n

n n

J

L

q J

L

q J

L

M J

L J

L M J

L M

Trang 33

Thiết lập hệ phương trình mômen :

Trang 34

3.4.2 Nghiệm bền trục

3.4.2.1 Nghiệm bền tĩnh

a Đối với trục chân vịt

Bảng 3.8 Nghiệm bền tĩnh trục chân vịt

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

Trang 35

b Đối với trục trung gian

Bảng 3.9 Nghiệm bền tĩnh trục trung gian

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

Trang 36

№ Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả

 Các thiết bị vận hành tin cậy

 Thuận tiện cho việc quản lí

Trang 37

 Các yêu cầu kĩ thuật của trang trí động lực

BỐ TRÍ THIẾT BỊ BUỒNG MÁY

Các nguyên tắc bố trí trang thiết bị trong buồng máy :

 Phân bố trọng lượng các thiết bị, máy móc trong buồng máy phải đảm bảo cân bằng các thiết bị phải được bố trí đối xứng qua mặt phẳng dọc thân tàu, bố trí theo thứ tự thiết bị chính, thiết bị có khối lượng lớn bố trí trước, thiết bị phụ có khối lượng nhỏ bố trí sau.

 Bố trí trang thiết bị trong buồng máy sao cho thuận tiện cho việc quản

lý, giảm nhẹ cường độ lao động của thợ máy Trên cơ sở này, các thiết bị phụ cần phải bố trí gần các thiết bị chính mà nó phục vụ, gần nơi lấy công chất và gần các thiết bị phụ khác cùng chức năng phục vụ thiết bị chính Các van có chung chức năng bố trí thành cụm Các thiết bị theo dõi thường xuyên nên lắp gần vị trí điều khiển và lắp thành bảng.

 Bố trí các thiết bị máy móc sao cho chúng hoạt động bình thường trong mọi điều kiện làm việc của tàu, kể cả khi tàu nghiêng, chúi, khi ngược sóng, ngược gió, khi hành hải hay khi đỗ bến.

 Bố trí trang thiết bị đảm bảo thuận tiện cho công tác sửa chữa, bảo dưỡng, đảm bảo không gian vận chuyển các thiết bị theo cả ba phương phục vụ cho sửa chữa phải có các thiết bị chuyên dùng như bàn nguội, máy khoan, máy mài,ê tô…

 Bố trí các trang thiết bị đảm bỏa các yêu cầu đặc trưng của từng thiết

bị, đảm bảo an toàn cho buồng máy Các máy có trục nằm ngang bố trí song song với mặt phẳng dọc tâm để tránh hiện tượng quay Các bơm nước không có khả năng tự hút nên đặt thấp dưới mực nước biển các thiết bị phát nhiệt nên bố trí ở các khoang riêng, nếu không được thì nên bố trí tại những chỗ thoáng, xa các khoang chứa nhiên liệu…

 Bố trí các trang thiết bị trong buồng máy phải loại trừ được chấn động

và giảm ồn Các thiết bị gây ồn và rung động cần đặt trên các cơ cấu vỏ tàu là cứng

và ổn định, không đặt động cơ ở vị trí mà tần số dao động riêng của nó gần với tần

số dao động của tàu để tránh hiệng tượng cộng hưởng dao động, ví dụ nếu tàu có hai đường trục thì hai đường tâm lý thuyết của chúng không được cắt nhau tại trọng tâm tàu Tránh tiếng ồn bằng bầu tiêu âm và vị trí phải thích hợp.

 Bố trí trang thiết bị buồng máy đảm bảo phòng hỏa, phòng nổ, phòng độc Các thiết bị phát nhiệt như nồi hơi, bảng điện, các động cơ điện không được

Trang 38

bố trí gần các két nhiên liệu Tất cả các két chứa nhiên liệu phải, dầu nhờn phải có các ống thông hơi dẫn lên boong hở, boong thượng tầng Không bố trí các két dầu chung vách với các két nước ngọt hoặc dưới phòng ở của thuyền viên Phải trang

bị hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và bằng nước.

 Bố trí các trang thiết bị đảm bảo môi trường làm việc thuận lợi cho thợ máy như các điều kiện về nhiệt độ, thông gió, chiếu sáng, tiếng ồn.

 Bố trí các trang thiết bị phả tính đến khả năng chống ngập nước.

SỐ LIỆU VÀ CÂN BẰNG BUỒNG MÁY

Trình tự bố trí thiết bị :

Khi bố trí buồng máy phải tiến hành theo các trình tự sau :

 Quyết định vị trí của động cơ chính

 Xác định vị trí thích đáng của trục chân vịt

 Xác định vị trí và chiều dài trục trung gian

 Căn cứ vào kết cấu vỏ tàu tìm vị trí cho phép đặt các thiết bị đặc biệt như gối trục đẩy, bộ giảm tốc đặt càng gần đuôi tàu càng tốt.

 Song song với việc xác định chiều dọc động cơ chính ta tiến hành định vị trí của đường tâm hệ trục, nên bố trí đường tâm hệ trục song song với đường cơ bản.

 Các thiết bị khác như bơm nước, bơm nhiên liệu… thường được bố trí hai bên động cơ và dựa vào hai bên mạn tàu.

 Các thiết bị khác sắp xếp sao cho sử dụng hợp lý không gian buồng máy, trọng lượng phân bố đều, trọng tâm thấp và đảm bảo thẩm mỹ, có lợi cho điều kiện lao động.

Xác định toạ độ trọng tâm buồng máy

Sau khi bố trí thiết kế các trang thiết bị trong buồng máy thì phải tính toán cân bằng buồng máy để điều chỉnh lại các trang thiết bị trước khi hoàn tất thiết kế Các bước tiến hành :

Lập hệ trục Oxyz là giao của các mặt phẳng sau

 Mặt phẳng cơ bản

 Mặt phẳng sườn giữa

 Mặt phẳng dọc tâm

Trang 39

 Trục z : hướng từ dưới lên trên

Lập bảng tính tọa độ trọng tâm buồng máy

Lần lược liệt kê các thiết bị chính, các thiết bị có trọng lượng lớn xếp trước, các thiết bị có trọng lượng nhỏ xếp sau, các thiết bị nhỏ có thể di chuyển được điều chỉnh sau cùng.

Tính toán tọa độ trọng tâm buồng máy được tiến hành theo bảng

Bảng tính toán tọa độ trọng tâm buồng máy

Trang 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Ta thấy loại tàu 1265Э là loại quét mìn vịnh có vỏ gỗ cho nên thân vỏ rất yếu tàu chỉ chịu được sóng < cấp 7 Chính vì vậy khả năng đi biển tương đối hạn chế Mặt khác tàu chỉ phục vụ ở khu vực ôn đới nay chuyển sang Việt Nam là khu vực nhiệt đới nên sẽ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thân vỏ, chất lượng làm việc của hệ động lực tàu.

Từ những đặc điểm trên có tác động không nhỏ đến tầm hoạt động, tuổi thọ của tàu, khả năng chiến đấu của tàu Vì vậy, trong quá trình khai thác cần phải có biện pháp tốt nhất, phù hợp với điều kiện môi trường để nâng cao tuổi thọ, tăng khả năng chiến đấu, hiệu suất khai thác, tính kinh tế cho con tàu nói chung và hệ động lực tàu nói riêng.

Ngày đăng: 09/11/2023, 02:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tính lực cản và công suất kéo của tàu theo phương pháp Holtrop-Mennen - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 2.1 Tính lực cản và công suất kéo của tàu theo phương pháp Holtrop-Mennen (Trang 13)
Hình 2.1 : Đồ thị sức cản và công suất kéo theo vận tốc - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Hình 2.1 Đồ thị sức cản và công suất kéo theo vận tốc (Trang 16)
Bảng 2.3 : Tính toán chân vịt đảm bảo tốc độ đã cho - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 2.3 Tính toán chân vịt đảm bảo tốc độ đã cho (Trang 21)
Bảng 3.1. Tính đường kính trục chân vịt - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.1. Tính đường kính trục chân vịt (Trang 26)
Bảng 3.3. Tính chiều dày áo bọc trục - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.3. Tính chiều dày áo bọc trục (Trang 27)
Bảng 3.4. Tính chiều dày bích nối trục - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.4. Tính chiều dày bích nối trục (Trang 28)
Bảng 3.6. Tính chiều dài bạc đỡ - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.6. Tính chiều dài bạc đỡ (Trang 29)
Bảng 3.5. Tính bu lông bích nối trục - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.5. Tính bu lông bích nối trục (Trang 29)
Bảng 3.7. Tính then chân vịt - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.7. Tính then chân vịt (Trang 30)
Hình 3.1. Sơ đồ phụ tải tác dụng lên gối đỡ - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Hình 3.1. Sơ đồ phụ tải tác dụng lên gối đỡ (Trang 32)
Bảng 3.8. Nghiệm bền tĩnh trục chân vịt - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.8. Nghiệm bền tĩnh trục chân vịt (Trang 34)
Bảng 3.9. Nghiệm bền tĩnh trục trung gian - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng 3.9. Nghiệm bền tĩnh trục trung gian (Trang 35)
Bảng tính toán tọa độ trọng tâm buồng máy - Đồ án môn học khai thác hđl tính toán, thiết kế hệ thống động lực tàu vận tải lớp trường sa TS12
Bảng t ính toán tọa độ trọng tâm buồng máy (Trang 39)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w