1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh (Công Ty Cổ Phần FIDECO)

86 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Ngoại Thương Và Phát Triển Đầu Tư TP.HCM (Công Ty Cổ Phần FIDECO)
Tác giả Lê Thị Bích Nhi
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Công Đề
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp... Tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thờigian trong năm... Thì phương ph

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nền kinh tế đangcó xu hướng tự do hóa thương mại Cơ cấu kinh tế đang trong thời kỳ chuyển dịch sangmột nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao dựa trên nền tảng của kinh tế trithức và xu hướng gắn liền với nền kinh tế toàn cầu Việc gia nhập vào tổ chức thương mạithế giới (WTO) đã và đang tạo cho Việt Nam một môi trường kinh doanh đa dạng cónhiều cơ hội hơn, song đi kèm theo sẽ là những thử thách nguy cơ bị đào thải bởi quy luậtcạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường

Trong bối cảnh kinh tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những định hướng chiếnlược, những chính sách kinh doanh tốt, khả năng hoạch định và quản trị tài chính một cáchhiệu quả mang tính hoàn thiện cao để có thể tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, doanhnghiệp cũng phải có những biện pháp nhằm hạn chế các rủi ro, nhận diện chính xác và tậndụng triệt để các cơ hội trong quá trình hoạt động của mình

Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới,trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu vàcó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Để hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả, nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt nhữngtín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốnđể đáp ứng kịp thời, sử dụng vốn hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy các doanhnghiệp cần nắm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý thấy rõ thực trạnghoạt động tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó có thể dễ dàng nhận ra những điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đây là nền tảng cho việc hoạch định phương án hoạtđộng phù hợp trong tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định vàtăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty CổPhần Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư TP.HCM, em quyết định chọn đề tài “Phântích tình hình tài chính Công ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư TP.HCM.”

Trang 2

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của công ty để thấy rõ xu hướngtốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của công ty Trên cơ sở đó đề xuất những giảipháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty, giúp công ty hoạt động cóhiệu quả hơn.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh vàtổng hợp số liệu thực tế của công ty dựa trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệucũng như các chỉ tiêu Từ đó đưa ra các nhận xét

Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chung về tình hình tài chínhcủa toàn công ty chứ không đi sâu vào phân tích tình hình tài chính trong từng lĩnh vựchoạt động của công ty

Kết cấu của chuyên đề

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FIDECO

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

FIDECO CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY FIDECO Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Giới thiệu về Báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính (hay còn gọi là Báo cáo kế toán định kỳ) bao gồm những báo cáophản ánh các mặt khác nhau trong hoạt động kinh tế – tài chính của doanh nghiệpnhằm phục vụ yêu cầu quản lý đa dạng ở cấp độ vĩ mô lẫn vi mô Báo cáo tài chínhđược Nhà Nước qui định thống nhất về danh mục hệ thống các chỉ tiêu, phươngpháp tính toán và cách xác lập từng chỉ tiêu cụ thể

Theo qui định hiện nay hệ thống báo cáo tài chính gồm 4 loại sau :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủdoanh nghiệp, cơ quan Nhà Nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụngtrong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Tóm lại, hệ thống Báo cáo tài chính phải cung cấp được những thông tin sau vềmột doanh nghiệp :

- Cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thànhtài sản và kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin cho việc đánh giá tình hình tài chính và nhữngbiến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin về việc tạo ra tiền và sử dụng tiền trong kỳ như thế nàotại doanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc, cácchuẩn mực kế toán và diễn giải những nội dung mà Bảng cân đối kế toán;Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập) và Báo cáo lưu chuyển tiềntệ (Báo cáo ngân lưu) không thể hiện một cách rõ ràng và dễ hiểu

Trang 4

1.2 Khái niệm về phân tích Báo cáo tài chính

1.2.1 Khái niệm về phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp các thông tin được thể hiện trên cácbáo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành các thông tin hữu íchcho nhà đầu tư, người cho vay… hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại và dự đoántiềm năng trong tương lai để đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ vàđầu tư thích hợp, để đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác

1.2.2 Nội dung các Báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một Báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhấtđịnh theo hai cách phân loại là : tài sản và nguồn hình thành tài sản đồng thời phảicân đối với nhau Bảng cân đối kế toán được cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số dưcác tài khoản kế toán và chia làm hai phần :

 Phần bên trái – tài sản : phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thờiđiểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Các chỉtiêu phản ánh ở bên phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và côngdụng của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh

Về mặt kinh tế, số liệu bên phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loạitài sản, tài sản của doanh nghiệp hiện có đến thời điểm báo cáo đang tồn tạidưới hình thái vật chất cụ thể :

- Tài sản lưu động bao gồm : tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phảithu, tồn kho

- Tài sản cố định bao gồm : tài sản cố định hữu hình và vô hình, tài sảncố định thuê dài hạn, đầu tư dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dởdang, ký cược ký quỹ dài hạn

Về mặt pháp lý, số liệu bên phần tài sản thể hiện số tài sản đang thuộc quyềnquản lý và sử dụng của doanh nghiệp

 Phần bên phải – nguồn vốn : phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản củadoanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu phản ánh trên phần

Trang 5

nguồn vốn được sắp xếp theo tính chất sở hữu và thời hạn của các loạinguồn vốn.

Về mặt kinh tế, số liệu ở bên phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu các nguồn vốnđược tài trợ và huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Căn cứ vào các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn có thể đánh giá kháiquát khả năng, mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và thời hạn trảnợ của các nguồn vốn

Về mặt pháp lý, số liệu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa doanh nghiệp đối với chủ sỡ hữu về số vốn được đầu tư, đối với ngânhàng và các bên cho vay vốn, góp vốn về số vốn cho vay, vốn liên doanhliên kết, góp cổ phần, đối với khách hàng và các đối tượng khác về cáckhoản phải trả

Ở cả hai bên tài sản và nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều bao gồm các cộtchỉ tiêu : số đầu năm, số cuối năm

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Số liệu trên báocáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh Nó cóthể được sử dụng như một bản hướng dẫn để dự tính xem doanh nghiệp sẽ hoạtđộng ra sao trong tương lai Một bảng kết quả hoạt động kinh doanh đối chiếunhững khoản tiêu thụ được khi bán hàng hóa và dịch vụ cũng như các khoản thukhác với tất cả các khoản chi phí phát sinh để vận hành doanh nghiệp Kết quả thuđược là một khoản lời hay lỗ trong kỳ Những chi phí phát sinh thường bao gồmcác chi phí trực tiếp như : chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp và chiphí sản xuất chung Các chi phí trực tiếp hợp thành giá vốn hàng bán Những chiphí gián tiếp như : chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, trong đó baogồm nhiều chi phí khác nhau như : lương quản lý, chi phí thuê mướn, chi phí khấuhao, tiền trả lãi cho các khoản tiền vay, thuế …

Trang 6

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Nộidung của bảng lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau :

 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh : phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư : tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chiphí bằng tiền như : chi phí trả lương cho người lao động, chi phí kinh doanhvà các chi phí khác …

 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư : phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vàovà chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Hoạtđộng đầu tư bao gồm hai phần : đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thândoanh nghiệp như hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định Đầu

tư vào các đơn vị khác như góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, chovay Không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn Dòng tiền lưu chuyểnđược tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán thanh lý tài sản cố định, thu hồicác khoản đầu tư vào các đơn vị khác … và các khoản chi mua sắm, xâydựng tài sản cố định, chi để đầu tư vào các đơn vị khác

 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính : phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn, nhận vốn liêndoanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả nợ vay Dòng tiền lưu chuyểnđược tính bao gồm toàn bộ các khoản thu chi liên quan như tiền vay nhậnđược, tiền thu được do nhận vốn góp liên doanh bằng tiền, do phát hành cổphiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, tráiphiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi

1.3 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính

1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích tài chính có thể được hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tàichính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn

Trang 7

trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp Mặt khácphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thôngtin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính củadoanh nghiệp để phục vụ cho mục đích của mình.

 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp : phân tích tình hình tài chính nhằm :

- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quákhứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khảnăng trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp

- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như : quyết định đầu tư, tàitrợ, phân chia lợi tức, cổ phần…

- Là cơ sở cho các dự báo tài chính : kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt

- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

 Đối với đơn vị chủ sở hữu : thường quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự

an toàn của số vốn mà họ bỏ ra Thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họđánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt độngcủa nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhà quản trị, cũng như việcphân phối kết quả kinh doanh

 Đối với chủ nợ (ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) : mối quan tâm của họhướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ý đến tình hình vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủsỡ hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay khôngkhi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho doanh nghiệp

 Đối với các nhà đầu tư trong tương lai : điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự antoàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậyhọ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềmnăng tăng trưởng của doanh nghiệp Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp qua các thời kỳ để quyết định có nên đầu tư hay không, đầu tưdưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào

 Đối với các cơ quan chức năng (cơ quan thuế, …) : thông qua thông tin trên báocáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ mà đơn vị phải thực hiện đối với nhà

Trang 8

nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê ,

Tóm lại, tùy thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin việc phân tích Báo cáo tài chính sẽ gắnliền với những mục đích khác nhau Tùy vào thực trạng tài chính của doanh nghiệp, tiềmnăng tài chính cũng như xu hướng biến động tài chính mà các nhà quản trị sẽ có đượcnhững giải pháp hợp lý cho doanh nghiệp của mình :

- Giải pháp cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sử dụng hợp lý nguồn tàichính mà nhà quản trị công ty đang quản lý

- Giải pháp liên kết đến khả năng đầu tư hay hủy bỏ quá trình đầu tư của nhà đầu tưhoặc thay đổi danh mục đầu tư

- Giải pháp mua bán thu hồi nợ của khách hàng nhằm đánh giá khả năng quản lý nợvà các chính sách bán hàng và mua hàng

- Giải pháp cho vay, thu nợ lãi của nhà tín dụng nhằm tìm kiếm khả năng tài trợ từnhững nhà đầu tưhay những chủ nợ hiện tại và tương lai

Vì những mục tiêu trên mà chúng ta thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việcphân tích các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đếntình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều cótác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cầnphải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanhnghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ýnghĩa sau :

- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng vềvốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình

Trang 9

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quảnlý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như : đánh giá tình hình thựchiện chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn, …

1.4 Phương pháp phân tích và đối tượng phân tích

1.4.1 Phương pháp phân tích

 Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang các Báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của mộtkhoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặcđiểm về số lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Trên cơ sở đó nhà phântích nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần tập trung phân tích và xácđịnh nguyên nhân

Ở đây sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và bằng số tương đối:

- Số tuyệt đối :

Trong đó : Y1 : trị số của chỉ tiêu phân tích

Y0 : trị số của chỉ tiêu gốc

- Số tương đối :

 Phân tích theo chiều dọc (Phân tích theo qui mô chung)

Phân tích theo chiều dọc là việc xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trênBáo cáo tài chính, qua đó xem xét đánh giá thực chất xu hướng biến động một cáchđúng đắn mà phân tích theo chiều ngang không thể thực hiện được

Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng mộttỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100% Sử dụngphương pháp so sánh số tương đối kết cấu chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể,phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấyđược kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thếnào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

 Phân tích các tỷ số chủ yếu

Y = Y 1 – Y 0

T = (Y 1 – Y 0 )/ Y 0 * 100%

Trang 10

Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính,giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanhnghiệp Mặt khác, việc phân tích các tỷ số tài chính sẽ cho thấy rõ hơn thực trạngtài chính của doanh nghiệp Tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa hai khoản mục trênBảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Mỗi tỷ số tài chính phản ánhmột nội dung khác nhau về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng sẽ cho tanhiều thông tin hơn khi được so sánh với các chỉ số có liên quan.

1.4.2 Đối tượng phân tích

Sử dụng số liệu trên các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh) để tiến hành phân tích

1.5 Nội dung phân tích tình hình tài chính

1.5.1 Phân tích tổng quát các Báo cáo tài chính

- Phân tích Bảng cân đối kế toán

- Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh

- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.5.2 Phân tích các tỷ số tài chính

1.5.2.1 Các tỷ số thanh toán

Các tỷ số này phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Bao gồm :

a Tỷ số thanh toán hiện thời

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợđến hạn, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trảibằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp vớithời hạn trả nợ Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty cóbao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể được sử dụng để thanh toán

Trong đó :

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là toàn bộ tài sản lưu động và cáckhoản đầu tư ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.Bao gồm các khoản : tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và tồnkho

Tỷ số thanh toán

TS lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 11

- Nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời có thời hạn trả nợ dưới mộtnăm kể từ ngày lập báo cáo Cụ thể nợ ngắn hạn của doanh nghiệp baogồm : các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy, và các khoản nợ ngắnhạn khác.

b Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợngắn hạn Tỷ số này được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền không bao gồm khoản mục hàng tồn kho vì đây là tàisản khó hoán chuyển thành tiền nhất là hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất

c Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền

Đây là tỷ số đo lường lượng tiền hiện có tại công ty có đủ khả năng để thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không Tỷ số này chỉ ra lượng tiền dự trữ sovới khoản nợ hiện hành

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền =

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

1.5.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ

Trong phân tích Báo cáo tài chính mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt độngcủa công ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt : một mặtđòn bẩy tài chính giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác đòn bẩy tài chínhlàm gia tăng rủi ro Do đó đối với công ty việc quản lý nợ cũng quan trọng nhưquản lý tài sản Các tỷ số về đòn cân nợ bao gồm :

a Tỷ số nợ : gồm hai tỷ số sau :

Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường được gọi là tỷ số nợ D/A, nó đo lườngmức độ sử dụng nợ của công ty để tài trợ chi tổng tài sản Điều này có nghĩalà trong số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu % lànợ phải trả Về ý nghĩa tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho

Tỷ số thanh toán

TS lưu động - Tồn kho Nợ ngắn hạn

Trang 12

tài sản của công ty và nợ chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn của công

ty (do tổng tài bằng với tổng nguồn vốn)

Tỷ số nợ trên tổng

Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản

Trong đó :

- Tổng nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn củadoanh nghiệp cho đến thời hạn lập báo cáo Nợ ngắn hạn gồm cáckhoản phải trả, các khoản nợ tích lũy, các khoản vay ngắn hạndưới một năm và các khoản nợ khác Nợ dài hạn có thể là nợ vaydài hạn của ngân hàng hay các tổ chức khác, nợ do phát hành tráiphiếu hoặc do mua hàng trả chậm

- Tổng tài sản là toàn bộ tài sản hiện có cho đến thời điểm lập báocáo gồm tài sản lưu động và tài sản cố định

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu thường được gọi là tỷ số nợ D/E, nó đolường mức độ sử dụng nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan vớimức độ sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanhnghiệp so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu Về ý nghĩa tỷ số này cho biếtmối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp,đồng thời cũng cho biết mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu

b Tỷ số thanh toán lãi vay

Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công tysẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào Cụ thể hơn, chúng ta muốn biết rằng liệu vốn đivay có thể được sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận baonhiêu và có đủ để bù đắp lại các chi phí về tiền lãi hay không

Trang 13

Trong đó :

- Phần tử số : còn được gọi là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánhsố tiền mà doanh nghiệp có thể có để trả lãi vay trong năm Ở đây phải sửdụng lợi tức trước thuế mà không phải là lãi ròng là vì lãi vay được tính vàotổng chi phí trước khi tính thuế thu nhập

- Phần mẫu số : là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả cóthể là do lãi vay ngắn hạn ở ngân hàng hoặc các tổ chức khác, lãi nợ vay củacác loại trái phiếu phát hành

1.5.2.3 Các tỷ số hoạt động (hay hiệu suất sử dụng tài sản)

Phân tích hiệu quả hoạt động trong thực tế phân tích chủ yếu sử dụng tỷ số hoạtđộng , còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động Nhómtỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty Nếu công ty đầu tư vàotài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiềntự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiếncho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời và do đó làmgiảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do vậy, công ty nên đầu tư vào tài sản ởmức độ hợp lý Nhưng một câu hỏi đặt ra là: như thế nào mới là hợp lý? Muốnbiết điều này chúng ta tiến hành phân tích các tỷ số đo lường hiệu quả hoạt độngcủa tài sản Nhóm các tỷ số này bao gồm những tỷ số sau :

a Vòng quay tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàngbán trong một kỳ Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu làđể phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa để tiêu thụ, nhằm đạt mức doanh thuvà lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường Qui mô tồn kho củadoanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào Điều này phụ thuộc vào việc kết hợp củanhiều yếu tố Tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thờigian trong năm

Tỷ số thanh toán lãi

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay

Lãi Vay

Trang 14

Trong đó :

- Doanh thu thuần là doanh số bán ra của doanh nghiệp trong năm sau khi trừ

đi các khoản giảm trừ như : chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại và thuếdoanh thu

- Tồn kho là toàn bộ các loại tài sản như : nguyên vật liệu trong khâu dự trữ,chi phí sản xuất dở dang trong khâu sản xuất, và thành phẩm trong khâu lưuthông

Ngoài ra còn xem xét thêm tỷ số : số ngày hàng tồn kho

Chỉ số này cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày,đồng thời đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho

b Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiềnhàng Cho thấy khi hàng hóa được tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền.Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâuthanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấpchưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu các chínhsách của doanh nghiệp áp dụng như : doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mởrộng thị trường

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu * 360 Doanh thu thuần

Các khoản phải thu ở đây chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng do chínhsách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác

c Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Số vòng quay tồn kho = Doanh thu thuần

Trang 15

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, tỷsố này càng cao thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao chothấy công suất sử dụng tài sản cố định cao

Trong đó :

- Tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản cốđịnh (tài sản cố định thuần) đến thời điểm lập báo cáo Nó được xác địnhcăn cứ và nguyên giá của tài sản cố định sau khi khấu trừ phần khấu haotích lũy đến thời điểm lập báo cáo

d Vòng quay tài sản

Vòng quay tài sản là một sự đo lường mức độ sử dụng tài sản hiệu quả như thế nàođể tạo ra doanh thu Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu Hoặc có thể hiểu theo một nghĩa khác là với tàisản hiện có tại công ty thì có thể đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu vòngdoanh thu

Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản

Trong đó:

- Nhân tố tổng tài sản ở công thức trên được xác định bao gồm tài sản cốđịnh và tài sản lưu động của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo

1.5.2.4 Các tỷ số doanh lợi (hay tỷ suất lợi nhuận)

Chỉ tiêu về doanh lợi là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàngloạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính được đề cập ởtrên cho thấy phương thức mà doanh nghiệp được điều hành thì các tỷ số vềdoanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị của doanh nghiệp Baogồm các tỷ số sau :

a Tỷ lệ lãi gộp

Lợi nhuận gộp (lãi gộp) là khái niệm dùng để chỉ sự chênh lệch giữa giá bán và giávốn (đơn vị sản phẩm) hay giữa doanh thu và giá vốn hàng bán (xét trên tổng thểkhối lượng hàng bán)

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần TSCĐ

Trang 16

Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận gộp đơn vị sản phẩm so với giá bánhay lợi nhuận gộp so với doanh thu Tỷ lệ lãi gộp tốt nhất trung bình là 20% vàđược xác định bằng công thức sau :

Doanh thu thuần

b Doanh lợi tiêu thụ ( ROS : Return On Sale)

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu Sự thay đổi trong mức sinh lờiphản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng màdoanh nghiệp phục vụ

Trong đó :

- Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận còn lại của doanh thu thuần sau khiđã khấu trừ tổng chi phí và thuế thu nhập Thông thường lợi tức sau thuếđược phân phối thành hai phần, một phần để chia lợi tức cho các chủ sởhữu và một phần để lại để tái đầu tư dưới hình thức lợi nhuận để lại Về mặt ý nghĩa thì tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu phát sinh trong kỳ sẽthu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c Doanh lợi tài sản (ROA : Return On Asset)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quảcủa các tài sản của các tài sản được đầu tư hay còn được gọi là khả năng sinh lờicủa đầu tư (ROI : Return On Investment)

Tỷ số ROA cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của công ty thì tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh trong

Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Trang 17

kỳ của doanh nghiệp và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Do đó để đánhgiá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hay so sánh với các công tytương tự trong cùg một ngành.

d Doanh lợi vốn tự có (ROE : Return On Equity)

Chỉ số này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mứcsinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêunày bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ

ra để đầu tư

Tỷ số ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn tự có (vốn chủ sở hữu) của công

ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông Cũng như tỷ số ROA, ROE trướchết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ, qui mô và mức độ rủi

ro của công ty Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngànhhay so sánh với công ty tươg tự trong cùng một ngành Một trong những tiêu chíđánh giá công ty có đủ năng lực tài chính theo chuẩn quốc tế hay không là ROEphải đạt mức tối thiểu là 15%

Tóm lại, việc phân tích các tỷ số tài chính đã cho thấy hình ảnh tương đối đầy đủ về hoạtđộng của một doanh nghiệp Các tỷ số tài chính cho thấy một bức ảnh chụp nhanh về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định, nhưng có thể những biếnchuyển thăng trầm theo thời gian làm thay đổi cả bộ mặt của một thời điểm theo chiềuhứng thuận lợi hay bất lợi Do đó cần phải nghiên cứu yếu tố thời gian trong phân tích cáctỷ số tài chính Phương pháp phân tích được sử dụng trong phân tích các tỷ số tài chính làphương pháp so sánh :

- So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, để thấyđược tình hình tài chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào để có biện phápkịp thời

- So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành nghĩa là so sánh với những doanhnghiệp cùng loại để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở hiệntrạng tốt hơn hay xấu hơn, được hay chưa được

Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế

Vốn tự có

Trang 18

1.5.3 Phân tích tài chính Dupont

chính, nghĩa là phản ánh mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Đó là mốiquan hệ hàm số giữa các tỷ số : vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ vàdoanh lợi vốn tự có Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình sau :

Hay :

Vốn tự có

Ta có thể viết lại :

Tổng tài sản Vốn tự có

Từ đó ta công thức Dupont mở rộng với tỷ số nợ :

1 - Tỷ số nợ

Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn tự có phụ thuộc vào ba nhân tố sau :

- Doanh lợi tiêu thụ (ROS) phản ánh mức sinh lời trên doanh lợi cao hay thấp

- Vòng quay tài sản phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu

- Tỷ số nợ phản ánh cơ cấu tài chính cảu doanh nghiệp hợp lý hay chưa hợp lý

Và trong công thức (1) ta thấy rằng tỷ số nợ sẽ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn tự có.

Nghĩa là khi một doanh nghiệp đi vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng gia tăngdoanh lợi vốn tự có Tuy nhiên khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ sốthanh toán lại càng thấp cho thấy rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng cao

Ta có thể viết lại công thức (1) như sau :

Trang 19

Trên cơ sở nhận biết các nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biệnpháp làm tăng ROE như sau :

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua việc điều chỉng tỷ lệnợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản Tăng số vòng quay của tài sản thông quaviệc vừa tăng qui mô về doanh thu thuần vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơcấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Từ đó góp phầnlàm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, kỹ thuật phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho thấy tìnhhình tài chính của một doanh nghiệp, cũng như điểm mạnh điểm yếu về mặt tàichính của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện Thì phương pháp Dupont lại cho thấynguyên nhân của tình trạng tài chính đó

1.5.4 Phân tích nguồn và sử dụng vốn

Để phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong kỳ vừa qua tathường tổng hợp sự thay đổi của các nguồn vốn và các khoản sử dụng vốn qua mộtkỳ nhất định theo những số liệu giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán Để cóthể phân tích được điều này thì chúng ta cầ phải thiết lập được :

- Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn

- Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FIDECO

2.1 Lịch sử hình thành

Trang 20

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triền Đầu Tư TP.HCM

 Tên tiếng Anh: FOREIGN TRADE DEVELOPMENT AND INVESTTMENTCORPORATION OF HO CHI MINH CITY

 Tên viết tắt : Công Ty Cổ Phần FIDECO

 Biểu tượng :

 Vốn điều lệ : 142.976.990.000 VND

(Một trăm bốn mươi hai tỷ chín trăm bảy mươi sáu triệu chíntrăm chín mươi nghìn Việt Nam đồng)

 Trụ sở chính : 28 Phùng Khắc Khoan,Phường Đakao,Quận 1,TP.HCM

2.1.2 Lịch sử hình thành

Công ty FIDECO với tên gọi ban đầu là Công Ty Phát Triển Thủy Hải SảnTP.HCM, được thành lập theo quyết định số 144/QĐ-UB ngày 31/03/1989 củaUBND TP.HCM căn cứ trên tinh thần Nghị định số 28/HĐBT ngày 22/03/1989 củaHội Đồng Bộ Trưởng ban hành Hoạt động dưới hình thức Công Ty Liên Doanhtheo Bản điều lệ được UBND Thành Phố phê duyệt kèm theo quyết định số 45/QĐ-UB

Sau khi luật đầu tư ra đời, đến tháng 12/1991, Công ty FIDECO đã có quyết địnhđổi tên thành Công ty Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư Thành Phố Hồ ChíMinh theo Quyết định số 693/QĐ-UB ngày 03/12/1991 Đến năm 1993, sau khihoàn tất thủ tục xin đăng ký lại, Công ty FIDECO đã được UBND Thành Phố cấp

Trang 21

giấy phép và Trọng Tài Kinh Tế Thành Phố cấp chứng nhận đăng ký kinh doanhtheo hình thức Công ty Cổ Phần.

Dưới hình thức Công ty Liên Doanh, 100% vốn của Công ty FIDECO do các tổchức kinh tế đóng góp để đáp ứng tình hình thị trường trong giai đoạn đầu nền kinhtế mở

Dưới hình thức Công ty Cổ Phần, vốn của Công ty FIDECO (tháng 12/1993) vớisự đóng góp của các tổ chức kinh tế quốc doanh (57,5%) và của cán bộ nhân viêntrong Công ty FIDECO cùng các cá nhân khác (42,5%) để đáp ứng chính sách kinhtế vĩ mô của Nhà nước về động viên vốn từ mọi thành phần kinh tế và chính sách vi

mô của Công ty FIDECO về động viên cán bộ nhân viên tích cực tham gia quản lýdoanh nghiệp Tỷ lệ tham gia vốn của các thành phần kinh tế trên thay đổi dần theohướng vốn do cán bộ nhân viên cùng các cá nhân khác tham gia chiếm tỷ lệ ngàycàng cao hơn

2.2 Mục tiêu hoạt động của công ty

a Lĩnh vực kinh doanh của công ty

 Liên doanh, hợp tác đầu tư, xây dựng : nuôi trồng thủy sản

 Chế biến hàng xuất khẩu : nông sản, phương tiện vận tải các loại,

nguyên liệu, vật liệu, thiết bị máy móc các ngành : dệt, nhựa, hóa chất, xâydựng, hàng kim khí điện, điện gia dụng

 Chế tác đá quý theo quy định hiện hành của nhà nước Xây dựng dân dụng.Kinh doanh bất động sản (chỉ thực hiện theo khoản 1 điều 10 của luật kinhdoanh bất động sản)

 Sản xuất, gia công giày dép, quần áo

 Chế biến hàng nông sản

 Đào tạo : dạy nghề, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, quản trị ứng dụng trongdoanh nghiệp

 Sản xuất lương thực, thực phẩm (không sản xuất tại trụ sở)

 Nhập khẩu, xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu : thủy hải sản,nông sản, lương thực, thực phẩm (trừ gạo, đường mía, đường của cải), đồgỗ, các sản phẩm từ sữa

b Mục tiêu hoạt động của công ty

Trang 22

Là một công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực : sản xuất, thương mại, tài chính, địaốc và dịch vụ FIDECO luôn đề ra mục tiêu :

- Tập trung vào khách hàng, liên tục cải tiến hệ thống quản trị chất lượng, ápdụng các công nghệ mới phù hợp để làm phát triển chất lượng sản phẩm –dịch vụ với chi phí thấp hơn, đem lại lợi ích cho khách hàng

- Đào tạo chuyên ngành cho cán bộ nhân viên để đạt những kiến thức và kỹnăng đặc biệt

- Có chính sách giúp nhân viên tham gia vào tập đoàn, tham gia quản trị vàluôn được khen thưởng, đề bạt thăng tiến

- Thỏa mãn khách hàng, tạo điều kiện cho nhâ viên để đạt được thành quả tốtnhất nhằm phát triển vững chắc và có lợi cho tập đoàn, đóng góp cho cộngđồng và xã hội

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Hội Đồng Quản Trị

Ban Tổng Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

P Quản trị chất lượng

(Đại diện ban lãnh đạo)

- Đầu

tư tài chính

Ban quản lý các dự án

Phòng đầu tư chứng khoán

Phòng công nghệ

thông tin

T.tâm quản trị

nguồn tài nguyên nhân lực

Phòng tài chính kế

toán

T.tâm quản lý

và khai thác tài sản

Trang 23

 Đại hội đồng cổ đông : đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hộicổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần.

 Ban kiểm soát : số lượng thành viên Ban kiểm soát phải có từ ba (03) đến năm (05)thành viên Có trách nhiệm giám sát các hoạt động trong công ty Trong Ban kiểmsoát phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về tài chính kế toán.Thành viên này không phải là nhân viên trong bộ phận kế toán, tài chính của công

ty và không phải là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập đanglàm thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty

 Hội đồng quản trị : mọi hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phảichịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Đây là cơ quan cóđầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩmquyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

 Ban tổng giám đốc : Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm (và miễn nhiệm) Tổnggiám đốc được giao đầy đủ các quyền hạn cần thiết để thi hành các nghị quyết củaĐHĐCĐ và các nghị quyết, quyết định của HĐQT, là người có thẩm quyền caonhất trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty trên cơ sở thực thi hiệuquả các cam kết chất lượng đã đề ra Tổng giám đốc là người đại diện về mặt phápluật của công ty FIDECO trước các cơ quan Nhà nước, các cơ quan pháp luật vàtrong quan hệ dân sự cũng như quan hệ kinh tế với các pháp nhân và thể nhân màcông ty giao dịch

 Phòng quản trị chất lượng : xây dựng, quản lý và duy trì hệ thống chất lượng củacông ty Cụ thể là triển khai hoạt động chất lượng, quản lý, duy trì hệ thống vănbản chất lượng Thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng thông qua hoạt độngcủa Ban chỉ đạo, Ban cải tiến và vai trò Đại diện lãnh đạo Tổ chức thực hiệnchương trình đào tạo cho cán bộ nhân viên trong phạm vi liên quan về kiến thứcquản trị chất lượng

 Phòng hành chính quản trị : chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc vàđược Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp về việc thực hiện chứ trách được giao, vềviệc điều hành toàn bộ công việc hàng ngày thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phònghành chính quản trị nhằm phục vụ cho các hoạt động của công ty Cụ thể như công

Trang 24

tác văn thư lưu trữ, giải quyết các thủ tục pháp lý, điều hành bảo vệ và đội xe, tiếptân – tổng đài phục vụ, quản lý cũng như bảo trì – sửa chữa tài sản của công ty.

 Trung tâm phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu : chịu trách nhiệm trước Tổnggiám đốc và Phó tổng giám đốc về việc thực hiện chức trách được giao, chủ yếu làcó trách nhiệm xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu và kế hoạch kinh doanh hàngnăm trình Phó tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo cho ý kiến trước khi trình Tổng giámđốc phê duyệt chính thức

 Phòng chứng khoán – đầu tư tài chính : thiết lập và hoàn tất thủ tục phát hành cổphiếu chính thức cho các cổ đông của công ty FIDECO theo quy định của Nhànước và Điều lệ công ty Theo dõi, cập nhật kịp thời việc chuyển nhượng số cổphần đúng theo quy định tại Điều lệ công ty Thực hiện các kế hoạch, phương ánđầu tư tài chính đã được duyệt

 Phòng đầu tư chứng khoán : thực hiện các chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ đầu tưkinh doanh chứng khoán của công ty Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốcvà Phó tổng giám đốc về mọi hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán Có tráchnhiệm đề xuất với Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc về các quyết định đầu tư,kinh doanh trên thị trường chứng khoán Thu thập, nghiên cứu, phân tích và tổnghợp thông tin về thị trường chứng khoán

 Phòng công nghệ thông tin : có trách nhiệm tham mưu đề xuất cho Ban tổng giámđốc về công tác phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho chiến lượcphát triển kinh doanh của công ty Phòng công nghệ thông tin tổ chức, đề xuấtphương án khai thác, lưu trữ toàn bộ các thông tin dữ liệu trong suốt quá trình hoạtđộng của công ty một cách khoa học, hệ thống và hiệu quả Đảm bảo an toàn, bảomật thông tin trên hệ thống mạng, cho phép truy xuất dễ dàng, nhanh chóng đápứng kịp thời các yêu cầu quản lý, điều hành Chịu trách nhiệm xây dựng phần mềmứng dụng Info track phục vụ chương trình tin học hóa của công ty, tổ chức hướngdẫn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên, nâng cao kỹ năng kiếnthức tin hoc, sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng phục vụ công việcchuyên môn và tin học hóa các văn bản của hệ thống chất lượng ISO Tổ chức quảnlý khai thác và bảo quản toàn bộ thiết bị và thông tin của hệ thống máy tính đạthiệu quả cao nhất Tổ chức thực hiện xây dựng, khai thác hệ thống chương trình

Trang 25

ứng dụng đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty.

 Trung tâm quản trị nguồn tài nguyên nhân lực : tham mưu về công tác tổ chức nhânsự và nguồn nhân lực, thực hiện các chế độ lao động và tiền lương theo pháp luậtvà theo quy định của công ty, lên kế hoạch đào tạo cán bộ nhân viên trên cơ sở hoạtđộng hàng năm của công ty và yêu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cánbộ nhân viên của các bộ phận phụ thuộc công ty

 Phòng tài chính kế toán : thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán, đảmbảo phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời về tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty.Tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về kế toán, thống kê Đảmbảo cung cấp đầy đủ, kịp thời chính xác các thông tin để có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh cũngnhư đánh giá một cách tương đối xác thực hiệu quả các mặt hoạt động của công tytrong từng thời gian một cách hiệu quả

 Trung tâm quản lý và khai thác tài sản : xây dựng kế hoạch và lập các phương ánquản lý, khai thác các tài sản của công ty với mục đích kinh doanh nhằm mang lạilợi nhuận cho công ty

 Ban quản lý các dự án : tổ chức triển khai thực hiện các dự án từ giai đoạn đầu làthiết lập dự án đến giai đoạn cuối là tổ chức kinh doanh các sản phẩm có được từcác dự án này nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho công ty

2.4 Tổ chức công tác kế toán – tài chính

2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính

 Công ty áp dụng hệ thống chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC vàtuân thủ các chuẩn mực kế toán

 Trong các hình thức sổ sách kế toán công ty đã lựa chọn hình thức “chứng từ ghisổ” kết hợp với thẻ “nhật biên” (chỉ áp dụng đối với tài khoản tiền mặt) để phù hợpvới mô hình kế toán của công ty và cũng để dễ dàng trong việc quản lý

 Trình tự ghi sổ của công ty

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán định khoản trực tiếp trên máytính rồi vào các thẻ chi tiết (tiền mặt, vật tư hàng hóa, ngân hàng, các khoản

Trang 26

tạm ứng …) theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mộttháng và in các phiếu có liên quan (phiếu thu,

phiếu chi) theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành đã lập sẵn trên máy Riêngđối với các tài khoản tiền mặt song song với thẻ chi tiết, tài khoản tiền mặtcòn có sổ quỹ (hay báo cáo quỹ tiền mặt theo dõi theo từng ngày, từng phầnthu, chi)

- Đối với các nghiệp vụ không có chứng từ gốc như : hạch toán các bút toánkết chuyển và trích lập khấu hao tài sản cố định, bút toán điều chỉnh, côngnợ phát sinh thừa thiếu thì kế toán dựa vào các chứng từ liên quan để lậpchứng từ ghi sổ và được cập nhật vào máy

- Cuối tháng từ thẻ chi tiết các tài khoản, kế toán viên sẽ lên bút toán tập trung(công ty không sử dụng sổ cái) và lên bảng cân đối phát sinh Sau khi đốichiếu giữa thẻ chi tiết tài khoản với các chứng từ sổ sách có liên quan, kếtoán sẽ in ra thẻ chi tiết các tài khoản, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đốikế toán và các báo biểu có liên quan

 Sơ đồ hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty FIDECO

Sơ đồ 2.2 : Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Chứng từ gốc

Sổ quĩ

Chứng từ ghi sổ

Thẻ chi tiết tài khoản(lập trên máy)

Bút toán tập trung(lập trên máy)

Bảng cân đối phát

sinh

Bảng cân đối kế toán và bảng biểu

Trang 27

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

 Ứng dụng hệ thống thông tin trong kế toán tại công ty : hiện nay công ty đang sửdụng phần mềm FOXPRO vào việc thiết lập các số liệu , hạch toán kế toán bằngmáy tính phục vụ cho tất cả các hoạt động kế toán từ việc định khoản đến việc thiếtlập các thẻ chi tiết , thẻ nhật biên (đối với tài khoản tiền mặt) và cuối tháng là lưutrữ tại máy tính và lên báo cáo

2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính.

Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.4.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

 Trưởng phòng tài chính – kế toán (kiêm kế toán trưởng)

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kế toán tại công ty

- Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ và ký duyệt các chứng từ thanh toán thu chi :hợp đồng, lệnh chi qua ngân hàng, chứng từ hóa đơn, các phiếu nhập kho,xuất kho

- Hướng dẫn kiểm tra việc ghi chép sổ sách đúng theo chế độ kế toán quyđịnh

- Kiểm tra việc lập báo cáo và phân tích tài chính định kỳ

- Tổ chức xét duyệt và thuyết minh bảo vệ quyết toán

 Kế toán tổng hợp

Kế

toán công nợ

Kế

toán tiền mặt

Thủ

quỹ

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Trưởng phòng tài chính – kế toán

Kế toán

ĐT - XDCB

Trang 28

- Lập bảng kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý theo quy địnhcủa cơ quan thuế.

- Lập các chứng từ ghi sổ về các nghiệp vụ tính lương, trích bảo hiểm, tríchkhấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước, chi phí phải trả

- Thực hiện hạch toán các nghiệp về tài sản cố định và công cụ lao động

- Kiểm tra các số liệu trước khi kết chuyển để tính kết quả kinh doanh

 Kế toán tiền mặt

- Thực hiện chính xác, kịp thời các nghiệp vụ về thanh toán tiền mặt

- Đối chiếu các kế hoạch thu chi đã được Tổng giám đốc thông qua để lập cácchứng từ thu chi tiền mặt trên cơ sở xuất trình chứng từ đầy đủ

- Lập báo cáo quỹ hàng ngày và tham gia công tác kiểm quỹ theo định kỳ khicó yêu cầu

- Kiểm tra thường xuyên số dư tài khoản tiền mặt, kiểm tra sổ chi tiết mỗi loạitiền

 Kế toán tiền gửi ngân hàng

ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng các chứng từ vềmua bán, chuyển đổi ngoại tệ, thanh toán tiền hàng, thuế và các khoản tríchnộp

các chứng từ về ngân hàng (giấy báo nợ, giấy báo có) kịp thời

gửi, kiểm tra sổ chi tiết mỗi loại tiền

 Kế toán hàng hóa

- Kiểm tra tính hợp lệ của bộ hợp đồng, chứng từ xuất nhập khẩu tự doanh vàủy thác

- Theo dõi chi tiết tồn kho hàng hóa, đối chiếu với khối kinh doanh, khối xuấtnhâp khẩu để xác định số dư hàng tháng theo mã hàng

 Kế toán công nợ

- Theo dõi tình hình thanh toán công nợ từng khách hàng trong và ngoài nước

- Hạch toán đầy đủ chính xác các nghiệp vụ về công nợ

Trang 29

 Thủ quỹ

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ thu chi qua ngân quĩ của đơn vị

- Giao dịch các ngân hàng để thực hiện chính xác và đảm bảo an toàn cho cácnghiệp vụ giao nhận tiền của đơn vị

- Kiểm tra cuối ngày đối chiếu với báo cáo quỹ hàng ngày

- Thực hiện kiểm tra quỹ cuối tháng theo định kỳ

 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản

- Theo dõi việc thực hiện hạch toán các nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản,hợp tác liên doanh

2.5 Quá trình phát triển

2.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty từ ngày thành lập đến nay.

Khi mới thành lập công ty FIDECO tập trung hoạt động trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu và sản xuất thủy hải sản Đến nay công ty đã đa dạng hóa các hình thức hoạtđộng trong đó có các nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác, tự doanh, đầu tư hợp tácvào nhiều lĩnh vực khác nhau Các hoạt động này đều được cấp giấy phép hoạtđộng bổ sung

 Đối với nghiệp vụ xuất nhập ủy thác : đây là ngành truyền thống của công ty, hoạtđộng tham gia kênh lưu thông phân phối của thị trường quốc tế Chức năng chínhcủa công ty là thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu Về hình thức công ty FIDECOđược ủy thác để làm đại lý bán hàng cho các nhà xuất khẩu trong nước hoặc đại lýmua hàng cho các nhà nhập khẩu trong nước

 Đối với nghiệp vụ tự doanh : công ty FIDECO hoạt động như thành phần của kênhlưu thông phân phối chủ yếu là trong nước Nhiệm vụ của công ty là tạo điều kiệnlưu chuyển hàng hóa từ người sản xuất trong nước đến khách hàng một cách nhanhchóng và hiệu quả Chức năng chính trong kênh lưu thông phân phối này của công

ty là phân phối sản phẩm trong đó có quản lý kho hàng Về hình thức, công tyFIDECO tham gia kênh này ở vị trí người bán buôn

 Đối với nghiệp vụ đầu tư hợp tác : công ty hoạt động như là nhà đầu tư độc lậphoặc hợp tác đầu tư Nhiệm vụ của công ty trong lĩnh vực này là tìm kiếm các dựán khả thi có triển vọng Chức năng chính của công ty là tài trợ hoặc tìm tài trợ,tham gia thành lập và thực hiệc các dự án Về hình thức, công ty FIDECO sẽ là chủ

Trang 30

một phần hoặc toàn bộ dự án Đối với các dịch vụ khác như cho thuê nhà và đầu tưtài chính công ty FIDECO cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng.

Trải qua hơn 20 năm hoạt động kinh doanh công ty FIDECO đã đạt được những thành tựucũng như các danh hiệu cao quý như : Huân Chương Lao Động Hạng 3, Bằng khen củaThủ tướng Chính phủ tặng cho đơn vị và các cá nhân xuất sắc, Bằng khen của UBNDTP.HCM, Bằng khen của Bộ Công Thương, Bộ Khoa Học và Công Nghệ tặng “Cúp vàngISO – Chìa khóa hội nhập” năm 2006, 2007, 2008 … Hiện nay công ty đang hoạt độngđang hoạt động với 4 công ty con (chiếm trên 50% vốn điều lệ ) và đầu tư vào 8 công tyliên doanh liên kết

 Danh sách công ty con của FIDECO

1 Công ty TNHH một thành viên Sản Xuất Kinh

2 Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cơ Sở Hạ

3 Công ty Cổ Phần Ngoại Thương Phát Triển Đầu

4 Công ty TNHH một thành viên FIDECO-LAND 30.000.000.000 đ 100,00 %

Bảng 2.1 : Danh sách công ty con của Fideco

Danh sách công ty liên doanh liên kết của FIDECO.

góp

1 Công ty TNHH Phát triển Đô thị Đông Bình Dương 19.218.507 USD 30,00 %

2 Công ty Cổ Phần FIDECO Trảng Bàng 80.000.000.000 đ 30,00 %

4 Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm Nhà Rồng 160.000.000.000 đ 5,74 %

5 Công ty Cổ Phần Sài Gòn Măngđen 222.000.000.000 đ 13,51 %

6 Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Sen Vàng 135.000.000.000 đ 10,00 %

Bảng 2.2 : Danh sách công ty liên doanh liên kết cuả Fideco

2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay

Trang 31

Những điểm mạnh và điểm yếu từ nội lực công ty, cũng như môi trường bên ngoàiđã góp phần tạo ra những cơ hội, cũng như không ít thử thách cho công ty trongđiều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt.

- Khi vừa mới thành lập, công ty đã coi thủy sản là mặt hàng hàng đầu củamình (chiếm tỷ trọng 70% kim ngạch xuất khẩu) vì công ty luôn có nguồnhàng ổn định do các công ty liên doanh với công ty cung cấp

- Công ty luôn coi trọng chữ tín, phấn đấu đạt sản lượng cao, giá cả hợp lý,nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Công ty đã biết giảm bớt có lựa chọn các mặt hàng nhập khẩu không manglại hiệu quả và chuyển sang những mặt hàng cần thiết có xu hướng gia tăngtrong tương lai

- Xuất nhập khẩu ủy thác mang lại doanh số tương đối lớn cho công ty

- Đa dạng hóa sản phẩm là sự phát triển lâu dài của công ty, phù hợp với tìnhhình cạnh tranh ngày càng gay gắt

- Được sự hỗ trợ của các ban ngành thành phố

b Khó khăn

- Các mặt hàng nông sản do công ty sản xuất như cà phê, đậu phộng … giá cảkhông ổn định Công ty thường phải dựa vào giá bán của các nước xuất khẩumạnh mặt hàng này Điều này chứng tỏ sức cạnh tranh của công ty so vớicác công ty khác chưa thật sự vững mạnh

- Hoạt động tự doanh chiếm tỷ lệ thấp trong tổng doanh thu chứng tỏ công tychưa chú trọng vào các loại hình kinh doanh này Đây là hoạt động mang lạihiệu quả cao và lâu dài nếu công ty có khả năng phát triển

- Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ và suy thoái thế giới từ cuối năm 2008đến nay đã ảnh hưởng sâu rộng đến các thành phần kinh tế, các doanh

Trang 32

nghiệp Việt Nam nói chung và công ty FIDECO nói riêng Đặc biệt, công tylại hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và bất độngsản đã và đang đương đầu với nhiều thách thức của nền kinh tế.

- Hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay chưa được hoàn chỉnh, việc vậndụng pháp luật vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn Sự điều chỉnh các vănbản luật thuộc các lĩnh vực nêu trên còn thiếu nhất quán, chưa ổn định và cónhững quy định còn chồng chéo nhau Đôi khi các văn bản hướng dẫn thihành chưa đầy đủ, thiếu cập nhật gây khó khăn trong việc áp dụng

- Sự cạnh tranh của các công ty trong ngành

2.5.3 Phương hướng hoạt động trong tương lai

Với tầm nhìn là xây dựng công ty FIDECO thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh,bao gồm các hoạt động sản xuất, thương mại và tài chính đem lại nhiều lợi ích chocông ty cũng như xã hội, phát triển bền vững và liên tục Công ty đã định hướngphát tiển trong tương lai như sau :

- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch được giao về kim ngạch lợi nhuận, các khoản nộpngân sách Nhà nước Lựa chọn, cải tiến phương thức kinh doanh, khai thác tốt cácnguồn hàng, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nhưnguồn nhân lực của công ty

- Duy trì và mở rộng với các thị trường xuất nhập khẩu mà công ty đã có mối quanhệ như : Hồng Kông, Singapore, Thái Lan, … với các mặt hàng là nông sản, đồ gỗvà các sản phẩm chế biến

- Khai thác và mở rộng thị trường Châu Á đặc biệt là thị trường Trung Quốc với cácmặt hàng chế biến cao cấp từ gỗ, hàng chế biến tử hải sản

- Tiếp tục quan hệ nhập khẩu với các quốc gia mà công ty đã có quan hệ từ năm

1996 như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Pháp

- Bên cạnh đó công ty không ngừng đẩy mạnh hợp tác liên doanh với các đơn vịtrong và ngoài nước về các lĩnh vực kinh doanh : dịch vụ, địa ốc, du lịch, …

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY FIDECO

3.1 Phân tích tổng quát các Báo cáo tài chính

Trang 33

3.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách

trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định

Có thể coi Bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh về tình hình tài sản

và nguồn hình thành tài sản bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm

nào đó

a Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (phân tích theo chiều ngang)

 Phân tích biến động tài sản

Đơn vị tính : Việt Nam Đồng

Chênh lệch năm 2009/2008 Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 chênh lệch Mức Tỷ lệ chênh lệch (%)

TÀI SẢN

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 426,089,377,776 260,633,347,812 (165,456,029,964) (38.83)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6,455,965,968 9,571,054,573 3,115,088,605 48.25

-II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 5,741,677,491 9,728,396,680 3,986,719,189 69.43

1 Đầu tư ngắn hạn 21,353,195,685 21,192,880,786 (160,314,899) (0.75)

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán, đầu tư ngắn hạn (15,611,518,194) (11,464,484,106) 4,147,034,088 (26.56)

III Các khoản phải thu ngắn hạn 120,156,599,509 67,706,510,703 (52,450,088,806) (43.65)

1 Phải thu khách hàng 40,926,005,129 7,523,264,208 (33,402,740,921) (81.62)

2 Trả trước cho người bán 19,291,210,582 16,462,824,842 (2,828,385,740) (14.66)

-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch

-5 Các khoản phải thu khác 59,939,383,798 43,875,421,653 (16,063,962,145) (26.80)

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - (155,000,000)

IV Hàng tồn kho 292,392,436,572 168,950,048,437 (123,442,388,135) (42.22)

1 Hàng tồn kho 292,392,436,572 168,950,048,437 (123,442,388,135) (42.22)

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -

-V Tài sản ngắn hạn khác 1,342,698,236 4,677,337,419 3,334,639,183 248.35

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 186,843,517 2,997,314,456 2,810,470,939 1504.18

-3 Thuế và các khoản khác phải

4 Tài sản ngắn hạn khác 1,056,479,607 801,836,373 (254,643,234) (24.10)

B TÀI SẢN DÀI HẠN 344,036,890,935 413,416,192,021 69,379,301,086 20.17

Trang 34

I Các khoản phải thu dài hạn 646,263,460

-1 Phải thu dài hạn của khách

-2 Vốn kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc -

-3 Phải thu nội bộ dài hạn 646,263,460

-5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi -

-II Tài sản cố định 184,053,205,280 14,182,787,212 (169,870,418,068) (92.29)

1 Tài sản cố định hữu hình 2,388,043,252 1,782,787,212 (605,256,040) (25.35)

Giá trị hao mòn lũy kế (4,669,930,186) (5,495,167,342) (825,237,156) 17.67

2 Tài sản cố định thuê tài chính -

-3 Tài sản cố định vô hình 12,400,000,000 12,400,000,000 0

-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở

-III Bất động sản đầu tư 13,811,345,436 182,981,792,029 169,170,446,593 1224.87

Nguyên giá 20,895,920,712 197,817,335,224 176,921,414,512 846.68Giá trị hao mòn lũy kế (7,084,575,276) (14,835,543,195) (7,750,967,919) 109.41

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 142,209,938,000 214,522,007,600 72,312,069,600 50.85

1 Đầu tư vào công ty con 27,580,000,000 68,068,601,482 40,488,601,482 146.80

2 Đầu tư vào công ty liên kết,

3 Đầu tư dài hạn khác 79,133,480,000 84,480,730,000 5,347,250,000 6.76

4 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn (1,741,442,000) (12,755,594,800) (11,014,152,800) 632.47

V Tài sản dài hạn khác 3,316,138,759 1,729,605,180 (1,586,533,579) (47.84)

1 Chi phí trả trước dài hạn 3,316,138,759 1,729,605,180 (1,586,533,579) (47.84)

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại -

-TỔNG CỘNG TÀI SẢN 770,126,268,711 674,049,539,833 (96,076,728,878) (12.48)

Bảng 3.1 : Bảng biến động tài sản

Nhìn chung Tổng tài sản của công ty trong năm 2009 giảm so với năm 2008, giảm96.076728.878 đồng tương ứng với 12,48% Để hiểu rõ hơn sự biến động này ta đisâu vào phân tích từng khoản mục

Nhận thấy rằng Tài sản ngắn hạn trong năm 2009 giảm đi rất nhiều so với năm

2008, mà nguyên nhân chủ yếu là do có sự giảm mạnh ở khoản mục Hàng tồn kho

Trang 35

giảm đáng kể Từ 120.156.599.509 đồng năm 2008 đã giảm xuống còn67.706.510.703 đồng ở năm 2009, tương ứng với mức giảm là 52.450.088.806đồng tức giảm 43,65% Trong đó phải kể đến khoản mục Phải thu khách hàng, cóthể xem là giảm đột biến Từ 40.926.005.129 đồng trong năm 2008 đã giảm xuốngcòn 7.523.264.208 đồng ở năm 2009, giảm 33.402.740.921 đồng ứng với tỷ lệ là81,62% Bên cạnh đó khoản mục Các khoản phải thu khác cũng giảm đến16.063.962.145 đồng tương đương với 26,80%, khoản mục Trả trước cho ngườibán cũng giảm 2.828.385.740 đồng ứng với 14,66% so với năm 2008 Việc Cáckhoản phải thu ngắn hạn của công ty giảm được đánh giá là một dấu hiệu tốt, chothấy công ty đã quản lý tốt các khoản nợ phải thu của khách hàng, hạn chế nguồnvốn bị các công ty khác chiếm dụng Cũng trong năm 2009, Hàng tồn kho của công

ty cũng có xu hướng giảm mạnh Từ 292.392.436.572 đồng ở năm 2008 đã giảmxuống còn 168.950.048.437 đồng ở năm 2009, ứng với mức giảm là123.442.388.135 đồng tương đương với 44,22% Điều này được đánh giá là mộtbiểu hiện tích cực bởi vì việc giảm hàng tồn kho sẽ giúp công ty tiết kiệm được cácchi phí liên quan đến việc bảo quản cất giữ hàng tồn kho, đồng thời cũng giúp chonguồn vốn của công ty không bị ứ đọng quá nhiều trong hàng tồn kho Bên cạnhhai khoản mục có sự sụt giảm rõ rệt đã nêu trên thì các khoản mục khác đều tăngtrong năm 2009 Trong đó phải kể đến khoản mục Tài sản ngắn hạn khác, từ1.342.698.236 đồng trong năm 2008 đã tăng lên 4.677.337.419 đồng trong năm

2009, tăng 3.334.639.183 đồng tương đương với 248,35% Dựa vào Bảng 3.1 ta cóthể thấy rằng nguyên nhân của sự gia tăng đột biến này là do trong năm 2009khoản mục Chi phí trả trước ngắn hạn tăng 2.810.470.939 đồng tương đương vớivới 1504,18% Đồng thời khoản mục Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nướccũng tăng đến 778.811.478 đồng ứng với 783,71% Tuy nhiên, bên cạnh hai khoảnmục trên có dấu hiệu tăng mạnh thì khoản mục Tài sản ngắn hạn khác lại giảm254.643.234 đồng tương đương với 24,1% so với năm 2008 Nhưng sự giảm này làkhông đáng kể khi so với sự tăng đột biến của khoản mục Chi phí trả trước ngắnhạn và khoản mục Thuế và các khoản phải thu Nhà nước Tiếp theo phải đề cập đếnkhoản Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, trong năm 2009 tăng 3.986.719.189đồng ứng với 69,43% so với năm 2008 Nguyên nhân làm cho khoản mục này tăng

Trang 36

trong khi hai khoản mục con của nó đều giảm là do việc trích lập dự phòng giảmgiá cho đầu tư ngắn hạn trong năm 2009 đã giảm đi 4.147.034.088 đồng ứng với25,56%, trong khi đó khoản mục đầu tư ngắn hạn giảm không đáng kể chỉ có0,75% Việc Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng chứng tỏ trong năm 2009công ty có mở rộng liên doanh ngắn hạn và đầu tư chứng khoán hoặc đầu tư khác.Tuy nhiên để đánh giá sự gia tăng là tốt hay xấu cần phải xem xét đến hiệu quả củacác khoản đầu tư Cũng trong năm 2009 Tiền và các khoản tương đương tiền củacông ty tăng thêm 3.115.088.605 đồng tương đương với 48,25% Sự gia tăng củakhoản mục này sẽ làm cho khả năng thanh toán của công ty được tốt hơn hay có thểnói tính thanh khoản sẽ tốt hơn Tuy nhiên nếu xét ở khía cạnh khác thì sự gia tăngnày được đánh giá là không tích cực vì nếu lượng tiền mặt dự trữ ở ngoài nhiều sẽlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Ngược lại với Tài sản ngắn hạn thì trong năm 2009 Tài sản dài hạn của công ty códấu hiệu tăng so với năm 2008, tăng 69.379.301.806 đồng tương đương với20,17% Mà nguyên nhân chính là do hai khoản mục Bất động sản đầu tư và Cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn tăng Trong đó phải nói đến sự gia tăng đột biến củaBất động sản đầu tư, từ 13.811.345.436 đồng trong năm 2008 đã tăng lên182.981.792.029 đồng trong năm 2009 – tăng 169.170.446.593 đồng tương đươngvới 1224,87% Bên cạnh đó, trong năm này công ty cũng đã đã đẩy mạnh việc đầu

tư vào công ty con (tăng 146,8%), đầu tư vào công ty liên doanh liên kết (tăng100,08%) và đầu tư dài hạn khác (tăng 6,67%) Chính điều này đã làm cho khoảnmục Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng, từ 142.209.938.000 đồng trong năm

2008 đã tăng lên 214.522.007.600 đồng trong năm 2009 – tăng 72.312.069.600đồng tương ứng với 50,85% Trong khi đó Tài sản cố định của công ty trong năm

2009 giảm đáng kể, từ 184.053.205.280 đồng trong năm 2008 giảm xuống còn14.182.787.212 đồng trong năm 2009 – giảm 169 870.418.068 đồng tương ứng với92,29% Và có thể giải thích nguyên nhân của sự biến động này là do khoản mụcChi phí xây dựng cơ bản dở dang Dựa vào Bảng 3.1 ta thấy rằng trong năm 2009khoản mục này không có trong khi đó năm 2008 là 169.265.162.208 đồng Điềunày tương ứng với các dự án xây dựng còn dở dang của công ty trong năm 2008 đã

Trang 37

hoàn tất và được đưa vào khai thác sử dụng trong năm 2009 mà cụ thể là dự án caoốc Fideo (81-83-83B-85 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1,Tp.HCM )Và khoản chi phí này được chuyển sang Bất động sản đầu tư trong năm 2009, và đócũng là nguyên nhân làm cho khoản mục trên tăng đột biến Việc Tài sản cố địnhcủa công ty giảm nếu chỉ dựa vào việc phân tích trên thì không thể đánh giá là cóhợp lý hay không mà còn phải xem xét nhiều khía cạnh khác nhau, và vấn đề nàysẽ được đề cập ở các phần sau Song song với sự giảm đột biến của Tài sản cố địnhthì trong năm 2009 khoản mục Tài sản dài hạn khác cũng có sự giảm sút - giảm1.586.533.579 đồng tương đương với 47,84%.

Tóm lại, qua phân tích sự biến động của tài sản ta thất rằng trong năm 2009 qui môtài sản của công ty có dấu hiệu giảm Việc giảm Tài sản ngắn hạn và tăng Tài sảndài hạn cho thấy khuynh hướng đầu tư của công ty trong năm 2009 là tập trung vàoTài sản dài hạn vì nó quyết định chiến lược kinh doanh của công ty trong thời giandài Sự gia tăng Tài sản dài hạn trong năm 2009 chứng tỏ qui mô sản xuất kinhdoanh và đầu tư của công ty mở rộng Đồng thời việc giảm Tài sản ngắn hạn màchủ yếu là giảm hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn đã giúp công ty tiếtkiệm được chi phí lưu kho và hạn chế được lượng vốn bị chiếm dụng

 Phân tích biến động nguồn vốn

Đơn vị tính : Việt Nam Đồng

Chênh lệch năm 2009/2008

chênh lệch

Tỷ lệ chênh lệch (%) NGUỒN VỐN

A Nợ phải trả 542,075,586,662 413,727,840,279 (128,347,746,383) (23.68)

I Nợ ngắn hạn 363,515,333,476 253,104,913,826 (110,410,419,650) (30.37)

1 Vay và nợ ngắn hạn 58,483,027,208 51,973,375,855 (6,509,651,353) (11.13)

2 Phải trả cho người bán 12,268,931,944 12,161,566,155 (107,365,789) (0.88)

3 Người mua trả tiền trước 33,624,597,516 20,325,232,480 (13,299,365,036) (39.55)

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4,700,983,393 11,096,011,002 6,395,027,609 136.04

-6 Chi phí phải trả 105,100,337,353 59,918,987 (105,040,418,366) (99.94)

-8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng -

-9 Các khoản phải trả, phải nộp

Trang 38

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn -

-II Nợ dài hạn 178,560,253,186 160,622,926,453 (17,937,326,733) (10.05)

-5 Vay và nợ dài hạn 178,309,365,531 160,372,038,798 (17,937,326,733) (10.06)

-6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 250,887,655 250,887,655 0

-B Nguồn vốn chủ sở hữu 228,050,682,049 260,321,699,554 32,271,017,505 14.15

I Nguồn vốn quỹ 227,707,453,041 264,724,403,332 37,016,950,291 16.26

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 124,327,690,000 142,976,990,000 18,649,300,000 15.00

2 Thặng dư vốn cổ phần 92,499,940,000 73,850,640,000 (18,649,300,000) (20.16)

-7 Quỹ đầu tư phát triển 1,697,074,865 1,765,628,904 68,554,039 4.04

8 Quỹ dự phòng tài chính 2,560,011,346 2,863,491,933 303,480,587 11.85

-10 Lợi nhuận chưa phân phối 6,622,736,830 43,267,652,495 36,644,915,665 553.32

-II Nguồn kinh phí, quỹ khác 343,229,008 (4,402,703,778) (4,745,932,786) (1382.73)

1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 343,229,009 (4,402,703,777) (4,745,932,786) (1382.73)

-3 Nguồn kinh phí đã hình thành

-TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 770,126,268,711 674,049,539,833 (96,076,728,878) (12.48)

Bảng 3.2 : Bảng biến động nguồn vốn

Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản Đánh giá sự biến động củanguồn vốn để thấy được tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty, đánh giákhả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như tính tự chủ của công ty trong sản xuấtkinh doanh hay những khó khăn mà công ty đang đối mặt

Cũng như phần Tài sản, năm 2009 Nguồn vốn của công ty cũng giảm so với năm

2008 – giảm 96.076.728.878 đồng tương đương với 12,48% Nguyên nhân chủ yếulà do Nợ phải trả của công ty trong năm 2009 giảm, từ 542.075.586.662 đồng trongnăm 2008 giảm xuống còn 413.727.840.279 đồng trong năm 2009, giảm128.347.764.383 đồng tương đương với tỷ lệ 23,68% Và điều đáng lưu ý là cả Nợdài hạn và Nợ ngắn hạn trong năm này đều giảm

Trang 39

Nợ ngắn hạn trong năm 2009 giảm 110.410.419.650 đồng tương ứng với 30,37%.Trong đó khoản vay và nợ ngắn hạn giảm 6.509.651.353 đồng tương đương với11,13% ; khoản người mua trả tiền trước cũng giảm đáng kể – giảm13.299.365.036 đồng tương đương với 39,55% Và điều đáng chủ ý là có sự giảmđột biến ở khoản mục Chi phí phải trả, từ 105.100.337.353 đồng trong năm 2008giảm còn 59.918.987 đồng năm 2009 – giảm 105.040.418.366 đồng ứng với99,94% Bên cạnh các khoản mục đã nêu có sự giảm cả về số tuyệt đối và tươngđối thì trong Nợ ngắn hạn vẫn có một vài khoản mục tăng so với năm 2008 nhưngkhông đáng kể, trong đó Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước có dấu hiệutăng cao – tăng 6.395.027.609 đồng ứng với tỷ lệ 136,04%.

Nợ dài hạn cảu công ty cũng có xu hướng giảm Trong năm 2009 đã giảm17.937.326.733 đồng tương đương với 10,05%, nguyên nhân chính là do khoảnVay và nợ dài hạn của công ty giảm

Ngược lại với Nợ phải trả thì trong năm 2009 Nguồn vốn chủ sở hữu của công tycó dấu hiệu tăng, tăng 32.271.017.505 đồng tương đương với 14,15% Trong đóNguồn vốn quỹ tăng 37.016.950.291 đồng tương ứng với 16,26% và nguyên nhânchính của sự gia tăng này là do vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm 2009 tăng18.649.300.000 đồng ứng với 15% ; quỹ dự phòng tài chính tăng 303.480.587 đồngtương đương với 11,85% Bên cạnh đó có sự gia tăng đột biến ở khoản mục lợinhuận chưa phân phối, từ 6.622.736.830 đồng trong năm 2008 tăng lên43.267.652.495 đồng trong năm 2009 – tăng 36.644.915.665 đồng tương đương với553,32% Tuy nhiên có một điểm đáng quan tâm là khoản mục Thặng dư vốn cổphần giảm một lượng là 18.649.300 đồng trong khi đó vốn chủ sở hữu gia tăng mộtlượng tương tự Điều này có thể hiểu là trong năm 2009, nguồn thặng dư từ vốn cổphần được chuyển hết sang vốn chủ sở hữu để tái đầu tư Song song với Nguồn vốnquỹ thì khoản mục Nguồn kinh phí và quỹ khác của công ty trong năm 2009 bịthâm hụt đáng kể so với năm 2008

Tóm lại, việc giảm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn đồng thời tăng Nguồn vốn chủ sởhữu của công ty trong năm 2009 cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công tycó khả quan hơn so với năm 2008 Và điều này được đánh giá là tích cực

b Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn (phân tích theo chiều dọc)

Trang 40

 Phân tích kết cấu tài sản

Đơn vị tính : Việt Nam Đồng

Tỷ trọng % Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2008 Năm 2009

Tài sản

A Tài sản ngắn hạn 426,089,377,776 260,633,347,812 55.33 38.67

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6,455,965,968 9,571,054,573 0.84 1.42

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán, đầu tư ngắn hạn (15,611,518,194) (11,464,484,106) (2.03) (1.70)

III Các khoản phải thu ngắn hạn 120,156,599,509 67,706,510,703 15.60 10.04

1 Phải thu khách hàng 40,926,005,129 7,523,264,208 5.31 1.12

2 Trả trước cho người bán 19,291,210,582 16,462,824,842 2.50 2.44

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - -

5 Các khoản phải thu khác 59,939,383,798 43,875,421,653 7.78 6.51

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - -155,000,000 -0.02

IV Hàng tồn kho 292,392,436,572 168,950,048,437 37.97 25.06

V Tài sản ngắn hạn khác 1,342,698,236 4,677,337,419 0.17 0.69

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 186,843,517 2,997,314,456 0.02 0.44

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

4 Tài sản ngắn hạn khác 1,056,479,607 801,836,373 0.14 0.12

B Tài sản dài hạn 344,036,890,935 413,416,192,021 44.67 61.33

I Các khoản phải thu dài hạn 646,263,460 - 0.08

II Tài sản cố định 184,053,205,280 14,182,787,212 23.90 2.10

1 Tài sản cố định hữu hình 2,388,043,252 1,782,787,212 0.31 0.26

Giá trị hao mòn lũy kế (4,669,930,186) (5,495,167,342) (0.61) (0.82)

3 Tài sản cố định vô hình 12,400,000,000 12,400,000,000 1.61 1.84

Ngày đăng: 20/06/2014, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w