TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM KHOA CÔNG TÁC THANH NIÊN BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 2021 CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ VĂN HÓA THỜI KỲ TIỀN SỬ VÀ SƠ[.]
Trang 1TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM
KHOA CÔNG TÁC THANH NIÊN
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021
CHUYÊN ĐỀ: LỊCH SỬ VĂN HÓA THỜI KỲ TIỀN SỬ VÀ SƠ SỬ
Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Vân Anh
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Quốc Dân
Hà Nội, 2021
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 2
I.Thời kì tiền sử: 2
1.Bối cảnh lịch sử: 2
2.Các nền văn hóa thời tiền sử 3
a)Văn hóa Núi Đọ 3
b)Văn hóa Sơn Vi 3
c)Văn hóa Hòa Bình 3
d)Văn hóa Bắc Sơn 4
3.Thành tựu văn hóa: 4
II.Văn hóa thời sơ sử 5
1.Bối cảnh lịch sử: 5
2.Các nền văn hóa: 5
a)Văn hóa Đông Sơn 5
b)Văn hóa Sa Huỳnh 6
c)Văn hóa Đồng Nai 6
3.Thành tựu văn hóa: 7
KẾT LUẬN 8
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 3Giai đoạn bản địa của văn hóa Việt Nam có thể tính từ khi con người bắt đầu có mặt trên lãnh thổ Việt Nam cho tới khoảng thế kỉ I TCN Đây là một giao đoạn dài
và có tính chất quyết định, là giai đoạn hình thành, phát triển và định vị của văn hóa Việt Nam Giai đoạn này có thể được chia làm hai thời kì Thời tiền sử từ buổi đẩu đến cuối thời đại đá mới vã thời sơ sử cách đây khoảng trên dưới 4000 năm
I Thời kì tiền sử:
1 Bối cảnh lịch sử:
Văn hóa Việt Nam thời tiền sử là thời kỳ trước khi xuất hiện nền văn minh cổ đại, tức là trước khi hình thành nhà nước - quốc gia (từ thiên niên kỉ thứ nhất TCN
- cuối thời đại đá mới), trên đất nước Việt Nam đã có một quá trình phát triển văn hoá lâu dài Đó là nền văn hoá lấy nghề nông làm phương thức hoạt động, thích nghi với điều kiện tự nhiên thuộc khu vực châu Á gió mùa Nền văn hoá có đặc trưng là một phức thể văn hoá lúa nước với ba yếu tố: văn hoá núi, văn hoá đồng bằng và văn hoá biển Trong đó, yếu tố đồng bằng tuy ra đời sau nhưng lại là yếu tố đóng vai trò chủ đạo Đông Nam Á tiền sử có vị trí địa lý phía Bắc vươn tới bờ nam sông Dương Tử (vùng Hoa Nam Trung Quốc hiện nay), phía Tây lan rộng tới vùng Đông Bắc Ấn Độ, phía Đông và Nam bao gồm các đảo, quần đảo trên Ấn Độ dương và Thái Bình dương Với Đông Nam Á tiền sử, Việt Nam ở vào vị trí trung tâm, một vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu ngoài khu vực cả trên bộ lẫn trên biển.
Việt Nam có một nền văn hóa đặc sắc lâu đời và là mọt xã hội đã hình thành nhà nước sớm nhất ở Đông Nam Á Thời tiền sử ở Việt Nam thì đã được trải qua các giai
2 Các nền văn hóa thời tiền sử
2
Trang 4a) Văn hóa Núi Đọ
Đây là nền văn hóa thuộc thời kì đồ đá cũ mở đầu cho giai đoạn tiền sử bắt đầu hàng chục vạn năm kéo dài cho đến một vạn năm cách ngày nay nằm trên khu vực
quật được 2700 hiện vật đá trong đó có đến 90% là các mảnh tước được đẽo gọt hết sức thô sơ chúng tỏ được tay nghề ghè đẽo còn rất vụng về Ngoài việc ghè đẽo đá
ra thì còn một công cụ nữa đó là rìu tay đây là một công cụ dùng để chặt thô, các công cụ hình rìu.
b) Văn hóa Sơn Vi
Văn hoá thuộc hậu kỳ đá cũ, tồn tại từ 20 đến 15 nghìn năm trước công nguyên Nền văn hóa này được phân bố rộng và không đồnn đều ở các tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ xa nhất là về phái Nam tỉnh Quảng Trị Nơi mà Sơn Vi tập trung cao nhất là ở các vùng trung du Phú Thọ Nơi cư trú của họ thường ở đồi gò
và những thềm sống hay hang động kể cả là mái đá Về nghệ thuật điêu khắc ghè đẽo của những nơi đây họ chỉ ghè đẽo một mặt, ít tu chỉnh hầu như là không có kĩ thuật mài Các công cụ cuội ghè có số lượng nhiều và phong phú hơn đó là công cụ rìa lưỡi ngang dọc, mũi nhọn, công cụ hình nửa iên cuội và cả hình ¼ viên cuội nó giống như một múi bưởi Đay là các bộ lạc săn bắt, hái lượm, dùng đá cuội để chế tác công cụ
c) Văn hóa Hòa Bình
Văn hoá thuộc thời kỳ đá giữa, kéo dài khoảng từ 12.000 đến 7.000 năm cách ngày nay Được phân bố từ vùng núi rừng Tay Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu)
và cả Hà Giang, Ninh Bình đến cả miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng trị Nơi đây đã có những thành tựu đáng kể như công cụ đá được đẽo gọt tinh vi hơn, phong phú về chủng loại và các kỹ thuật chế tác Người Hòa Bình sống chủ yếu bằng săn bắt và hái lượng phương thức săn bắn và hái lượm của người tiền sử đi theo phổ rộng họ lượm trong rừng tất cả mọi thư để ăn Bắt đầu xuất hiện nền một nền nông nghiệp trồng trọt bắt đầu phát triển với những phát
Trang 5hiện về văn hóa thạch của các loại cây họ hạt và quả , chăn nuôii cũng được hình thành và thuần dưỡng động vật hoang dã như gà rừng hay trâu rừng , việc sản xuất
đồ gốm đã đánh dấu một bước chuyển biến uqan trọng trong đời sống con người từ
nề kinh tế khai thác sang nền kinh tế sản xuất trong lòng văn hóa Hòa Bình.
d) Văn hóa Bắc Sơn
Văn hoá thuộc thời kỳ đá mới, kéo dài khoảng từ 11.000 năm đến 7.000 năm cách ngày nay.Trong thời kỳ đồ đá mới con người dã bắt đầu mở rộng địa bàn cư trú tới các vùng biển, duyên hải Chsinh vì thế các nền văn hóa ven biển như văn hóa Đa Bút, văn hóa Cái Beo hay văn hóa Hạ Long với những làng định cư lâu dài, ổn địnhtrong thời kỳ này đều có những thành tựu đáng kể điều đó oahnr ánh một cách hoàn thiện toàn diện đời sống của cưu dân nguyên thủy thời kỳ này đã để lại những dá vết nghệ thuật như nhưunxg hiện vật bằng xương có vết khắc hình cá, hình thú tát cả những di vật được tìm thấy trong văn hóa Hòa Bình và Bắc Sơn cũng cho thấy một bước phát triển tư duy của người nguyên thủy Là cư dân nông nghiệp nên mưa, gió và đặc biệt là mặt trời đã trở thành một trong những thần linh quan trong đối với mọi người.
3 Thành tựu văn hóa:
Trong giai đoạn tiền sử cách đây khoảng một vạn năm đã có những thay đổi quan trọng đánh dấu bước tiến mới trong lối sống của con người Thời đại đá mới được đặc trưng bởi những tiến bộ về phương thức sản xuất cũng như kĩ thuật sản xuất Toàn trái đất trở nên ấm, ẩm ướt, khí hậu môi trường có những biến đổi lớn, thuận tiện cho sự tồn tại và phát triển của con người, động và thực vật Thời kì này con người nhận biết, tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu như đá, đất sét, xương, sừng, tre, gỗ… Kĩ thuật chế tác đá được hoàn thiện và đạt tới đỉnh cao, loại hình công cụ nhiều Đặc biệt con người đã biết làm gốm, thuần dưỡng động vật và cây trồng; bắt đầu sống định cư, dân số gia tăng.
II Văn hóa thời sơ sử
4
Trang 61 Bối cảnh lịch sử:
Cách đây 4000 năm, cư dân VN từ lưu vực sông Hồng đến lưu vực sông Đồng Nai đã bước vào thời đại kim khí.Thời kỳ này trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã tồn tại 3 trung tâm văn hoá lớn của 3 quốc gia cổ nhất Đông Nam Á :
2 Các nền văn hóa:
a) Văn hóa Đông Sơn
Thời gian : văn hóa Đông Sơn đã ra đời vào khoảng 2500-2000 năm cách ngày nay Và được phát hiện ở Thanh Hóa vào năm 1924 Nơi đây có địa bàn phân bố rộng từ biên giới phái Bắc cho tới Đèo Ngang (Quảng Bình)nhưng lại được tập trung chue yếu ở khu lưu vực ba con sống lớn là sông Hồng, sông Mã và sông Cả
Cư dân tiền Đông Sơn là những cư dân trồng lúa nước họ đã biết chăn nuôi một số gia súc như trâu bò
Nơi đây có các di vật tiêu biẻu đặc trưng như đối với các loại hình công cụ khá nhau
Công cụ lao động sản xuất thì có: lưỡi cày, lưỡi cuốc, mai, thuổng, rìu, và cả lưỡi câu
Đồ dùng sinh hoạt thì có: Thạp, thổ, chum, chậu, khay, đĩa, chậu, âu, muôi
Về vũ khí có : Mũi lao, nũi giáo, hộ tâm phiến, dao găm
Đồ trang sức thì có: Vòng, Khuyên tai, chuỗi hạt, trâm, khóa thắt lưng và gương
Đồ tùy táng: Trống, thạp, thổ minh khí, muôi và cuối cùng là đồ gốm có: chum, bình, hũ, nồi, bát, chân đèn.
Với nền văn hóa Đông Sơn, kĩ thuật chế tác đồ đồng đã vươn lên trình độ khá cao, và sản phẩm nổi bật nhất là trống đồng Đông Sơn Đây là một nền văn hóa thống nhất mà chủ nhân của nền văn hóa đó là một cộng đồng cư dân gồm nhiều thành phần tộc người gần gũi nhau về nhân chủng và văn hóa Văn hóa Đông Sơn
là điển hình của nền văn hóa nông nghiệp lúa nước.
Trang 7Văn hóa tín ngưỡng thời văn hóa Đông Sơn với đỉnh cao về nghệ thuật đúc đồng thẻ hiện mặt tín ngưỡng của đời sống cưu dân Việt cổ
b) Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Sa Huỳnh được tồn tại từ thời sơ kì thời đồng thau (hơn 4000 năm cách ngày nay) cho tới sơ kì thời đại sắt sớm (những thế kỉ 7 – 6 TCN tơi sthees kỉ 1- 2 trước và sau công nguyên) và được phát hiện tại Sa Huỳnh, Quảng Ngãi vào năm
1906 Đây là địa bàn được phân bố dọc các tỉnh miền Trung và Nam Trung Bộ từ Quảng Bình đến Đồng Nai và một số đảo như Lý Sơn, Côn Đảo, Thổ Chu.
Đặc trưng của văn hóa: Hình thức mai táng bằng mộ chum, kĩ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao, cư dân Sa Huỳnh có óc thẩm mĩ phong phú (đồ trang sức
đa dạng có nét thẩm mĩ cao), giao đoạn cuối còn có nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển
Văn hóa Sa Huỳnh còn được biết đến với nhiều di vật tiêu biểu như: Chum, nồi, bình, bát, khuyên tai hai đầu thú, khuyên tai ba mẫu, chuỗi hạt.
Văn hóa Sa Huỳnh được coi là tiền nhân tố của người Chăm và vương quốc Chăm Pa Văn hoá Sa Huỳnh là sản phẩm của cư dân nông nghiệp trồng lúa, nhưng biết khai thác nguồn lợi của rừng và biển, và phát triển các nghề thủ công.
c) Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Đồng Nai có từ thế kỉ II đến thế kỉ I TCN địa bàn phân bố của nền văn hóa này được nằm ở miền châu thổ sông Cửu Long chủ yếu tập trung ở vùng Đông Nam Bộ.
Đặc trưng của nền văn hóa này là: có kĩ thuật chế tác đồ đá khá phổ biến, với chế phẩm đặc thù là đàn đá, ngành nghề phổ biến họ trồng lúa trên cạn đi làm nương rẫy và săn bắn
6
Trang 8Nơi đây còn có các di vật tiêu biểu không thể không kể đến: Cà ràng (ông đầu rau), nồi, bát, trụ gốm, giáo, mũi lao, đục, lưỡi câi, thuổng, mảnh khuân đúc (sắt), khuyên tai hau đầu thú, khuyên tai ba mấu, khuyên tai vành khăn, hạt chuỗi, vòng tay được chế tác bằng những chất liệu khác: đá, thủy tinh, vỏ nhuyễn thể, vàng, đất nung.
Văn hoá Đồng Nai cũng là sản phẩm của cư dân có hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và thủ công.
3 Thành tựu văn hóa:
Con người biết chế tác công cụ lao động để phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt.
Kỹ thuật: Cách mạng luyện kim với nghề đúc đồng dần hoàn thiện
Kinh tế: Hình thành nền văn minh nông nghiệp lúa nước: thuần dưỡng một số gia súc (bò trâu, gà vịt, heo), biết dùng trâu, bò để cày bừa, biết trồng dâu nuôi tằm, dệt vải, thạo nghề đi biển đánh bắt hải sản
Ngoại giao: Quan hệ giao lưu mật thiết với các nền văn minh Trung Hoa và Ấn
Độ
Tổ chức xã hội: Tổ chức xóm làng dựa trên cơ cấu nông thôn kiểu Á châu Nhà nước mới hình thành bóc lột công xã, đại diện cho lợi ích chung của công xã
Ở các vùng núi tổ chức bộ lạc, trung du và đồng bằng tổ chức liên minh bộ lạc Đời sống tinh thần: Thể hiện đậm nét bản lĩnh, truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống: đoàn kết, gắn bó, tôn trọng người già và phụ nữ, biết ơn và tôn thờ
tổ tiên, anh hùng nghĩa sĩ Nền văn học dân gian hình thành và phát triển đặc biệt là các thể loại như thần thoại, truyền thuyết, Tạo ra hệ thống văn tự, chữ viết “khoa
KẾT LUẬN
Đây được coi là thời kỳ hình thành nền tảng cơ tầng văn hóa Việt Nam, được tính từ khi người nguyên thủy biết dùng đá để chế tác các công cụ cách ngày nay
Trang 9vài chũ năm cho đến thời đại Hùng Vương dựng nước và giữ nước đây là thời đjai làm nên thành tựu lướn lao có ý nghĩa lịch sử Đó là sự hình thành của nền văn minh sông Hồng và sự ra đời của hình thái nhà nước sơ khai: nhà nước Văn Lang của các vua Hùng và tiếp đó là nước Âu Lạc của Ân Dương Vương
Với vai trò là một sinh viên đang theo học tại trường cũng như là một người yên nền văn hóa Việt Nam em mong muốn được học tập thêm những kiến thức tìm hiểu lịch sử nền văn hóa Việt Nam hơn Giúp cho nền văn hóa nước nhà phát triển
là lớp văn hóa bản địa để đặt nền móng cho các lớp văn hóa về sau chi phối mạnh
mẽ với các lớp văn hóa khác Điều đó là nét độc đáo đặc trưng nhất của nền văn hóa Việt Nam giúp cho nền văn hóa phát triển hơn.
Tài liệu tham khảo:
Giáo trình Cơ sở Văn Hóa
8