Trong giai đoạn thực hiện dự án Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình.. - Giá k
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình
Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Lê Công Thành
Hà Nội 2022
Trang 2a Giá xây dựng chịu tác động bởi đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong Ngành xây dựng,
vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: (i) bản chất tự nhiên của sản phẩm;(ii) cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng;(iii) những nhân tố quyết định nhu cầu;(iv) phương thức xác định giá cả Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng mang nhiều tính cá biệt, đơn chiếc, đa dang về công dụng, cấu tạo, phương pháp chế tạo.
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài.
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, luôn thay đổi theo tiến độ thi công.
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành.
- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên.
Tóm lại, sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa
- nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán,…Sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hóa trong từng gia đoạn phát triển của đất nước Do vậy giá sản phẩm xây dựng rất phức tạp và khó chính
xác b b Giá xây dựng chịu tác động bởi đặc điểm của sản xuất xây dựng:
* Sản xuất thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ
Đặc điểm này kéo theo một loạt các tác động gây bất lợi về kinh tế:
- Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư, hoặc thay đổi cho phù hợp với thực tế ở công trường.
- Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng luôn luôn biến đổi phù hợp với thời gian và địa điểm xây dựng Do đó gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện
điều kiện làm việc, làm nảy sinh nhiều chi phí.
- Vốn lưu động phải lớn đồng thời làm giá thành công trình sẽ thay đổi theo.
Trang 3Đặc điểm này gây nên các tác động về mặt kinh tế như sau:
- Thời gian xây dựng dài làm vốn đầu tư và vốn sản xuất thường bị ứ đọng gây nên những thiệt hại lớn.
- Dễ gặp rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, thời tiết hoặc sự biến động của giá cả.
* Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và ảnh hưởng lẫn nhau.
* Sản xuất nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động lao động gây lãng phí về kinh tế để hạn chế những tác động trên.
* Sản phẩm của Ngành xây dựng thường sản xuất theo phương pháp đơn chiếc, thi công công trình thường theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư.
Đặc điểm này gây nên một số tác động đến quá trình sản xuất xây dựng đồng thời tác động trực tiếp đến giá cả của sản phẩm xây dựng như:
- Sản xuất xây dựng có tính bị động và rủi ro cao vì nó phụ thuộc vào kết quả đấu thầu.
- Việc thống nhất hóa, điển hình hóa các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo gặp nhiều khó khăn.
- Không thể xác định thống nhất giá cả cho một đơn vị sản phẩm cuối cùng, giá cả của chúng phải được xác định trước khi chế tạo trong hợp đồng giao nhận thầu hoặc đấu thầu.
Ngoài những đặc điểm gây nên những bất lợi kể trên thì những đặc điểm mang tính thuận lợi đó là các nhà thầu được biết trước: thị trường tiêu thụ, yêu cầu chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, thu nhập tính trước và được chủ đầu tư tạm ứng vốn sản xuất theo tiến độ thi công.
c Giá xây dựng chịu tác động bởi đặc điểm của công nghệ xây dựng:
* Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau trong quá trình sản xuất mỗi công nghệ sẽ
d Giá xây dựng chịu tác động bởi các quy luật kinh tế:
* Ảnh hưởng của quy luật giá trị đối với giá xây
dựng:
Trang 4công nghệ thi công để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
* Ảnh hưởng của quy luật lưu thông tiền tệ đối với giá xây dựng:
- Lượng giá trị do mỗi đơn vị tiền tệ thay thế càng lớn thì tổng mức giá cả của sản phẩm càng nhỏ, do vậy, lượng tiền lưu thông càng ít;
- Lượng giá trị do mỗi đơn vị tiền tệ thay thế càng nhỏ thì tổng mức giá cả của sản phẩm càng lớn, do vậy, lượng tiền lưu thông càng nhiều.
* Ảnh hưởng của quy luật cung cầu và giá cả đối với giá xây dựng
- Giá cả không những chỉ do giá trị hàng hóa và giá trị đồng tiền quyết định mà nó còn chịu sự chi phối của tình hình cung – cầu trên thị trường.
- Quan hệ cung cầu và giá cả hàng hóa là quan hệ ảnh hưởng và ràng buộc lẫn nhau Nếu quan sát trong một thời gian ngắn thì cung – cầu quyết định giá cả, nhưng nếu quan sát trong một thời kỳ dài thì giá cả điều tiết cung – cầu, giá cả điều tiết cân bằng cung cầu.
- Nếu cung không kịp với cầu thì giá cả lên cao, vượt qua giá trị; cung vượt quá cầu thì giá cả hạ xuống, thấp hơn giá trị Khi giá cả cao hơn giá trị, nhà thầu xây dựng nhận được lợi nhuận siêu ngạch, ngược lại nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư sẽ giảm bớt Khi giá cả thấp hơn giá trị, nhà thầu xây dựng khó có thể có kế sách kiếm được lợi nhuận, thậm chí phải chịu bù đắp thêm giá do bị lỗ để chờ cơ hội mới, khi đó nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư lại tăng lên.
* Ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh đối với giá xây dựng:
- Mặt tích cực: tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo chất lượng, giá cả, kiểu dáng, mẫu mã có lợi cho chủ đầu tư;
- Mặt tiêu cực: có thể dẫn tới các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh và giá cả độc quyền gây bất lợi cho chủ đầu tư.
* Giá xây dựng chịu tác động bởi thị trường xây dựng:
1 Một người mua nhiều người bán.
2 Việc mua bán diễn ra tại nơi sản xuất
3 Nhà nước là khách hàng lớn nhất
4 Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế.
2 Giá (chi phí) xây dựng trong các giai đoạn đầu tư
a Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án
- Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án chi phí xây dựng ở đây là tổng mức đầu tư
Trang 5b Trong giai đoạn thực hiện dự án
Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình.
Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu chi phí xây dựng được biểu thị bằng:
- Giá gói thầu: giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
- Giá dự thầu: giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Giá trúng thầu: giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- Giá ký hợp đồng: giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng
và các yêu cầu khác do quy định trong hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồng kết hợp.
c Giai đoạn kết thúc dự án
- Đưa công trình vào khai thác sử dụng, chi phí xây dựng ở giai đoạn này là thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, vốn.
3 Dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu thi công xây dựng
a Dự toán xây dựng công trình.
* Khái niệm dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.
* Nội dung dự toán xây dựng công trình Bao gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;
Trang 6- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị, chi phí gia công, chế tạo thiết bị, chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có) chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;
- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.
- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
b Dự toán gói thầu thi công xây dựng
* Khái niệm dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm các thành phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí
dự phòng của gói thầu.
- Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính
trước và thuế giá trị gia tăng.
- Chi phí khác có liên quan gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một
số loại máy, thiết bị thi công, xây dựng có tính chất tương tự và một số khoản mục chi phí khác có liên quan đến gói thầu.
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.
4 Giới thiệu về công trình xây dựng
a Công trình “TRỤ SỞ LÀM VIỆC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN”.
b Địa điểm xây dựng: Phường Hưng Phúc , Thành Phố Vinh , Tỉnh Nghệ An
Trang 7Công trình có bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng.
Công trình sử dụng hệ thống báo cháy tự động, các tầng đều có hộp cứu hỏa, bình khí
để chứa cháy kịp thời khi có sự cố xảy ra.
* Bố trí mặt bằng:
Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định vẻ ngoài của công trình Trường hợp này, ta chọn giải pháp đường nét kiền trúc thẳng kết hợp với vật liệu kính tạo nên nét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan xung quanh.
Giao thông theo phương đứng được giải quyết bởi việc bố trí thang bộ đảm bảo thuận tiện giao thông theo phương đứng giữa các tầng.
Trang 8CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình
1.1.1 Nguyên tắc xác định dự toán
- Dự toán xây dựng công trình xác định bằng cách xác định từng khoản mục chi phí cấu thành nên dự toán xây dựng công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cách thức xác định cho phù hợp.
- Trong đó, khoản mục chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây dụng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết
kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.1.2 Phương pháp chung xác định dự toán xây dựng công trình
- Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi
- Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục CTXD của du án; công trình, hạng mục CTXD tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các CTXD không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu GXD gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tang.
- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết
Trang 9thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết đoán vốn đầu
tư xây dựng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
- Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn
cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình cần được quản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp cho phép.
1.2 Xác định dự toán xây dựng công trình
Bước 1 Xác định khối lượng xây dựng công trình
1) Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Trang 10- Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình.
- Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích những mâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có).
2) Phân tích khối lượng
- Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong định mức, đơn giá dự toán Cùng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trình thi công khác nhau thì phải tách riêng.
- Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiến thức toán học (như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các hình khối) Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính.
3) Lập Bảng tính toán
- Liệt kê các công việc cần tính trong mỗi bộ phận công trình và đưa vào "Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình" (Bảng 1) Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình.
- Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình
tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung, sàn bên trên, hoàn thiện, lắp đặt).
4) Tìm kích thước tính toán
- Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xác định kích thước của các chi tiết Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậy người tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính Lần lượt tìm kích thước, thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.
- Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.
5) Tính toán và trình bày kết quả tính toán khối lượng
- Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quả tính toán vào Bảng phân tích tính toán Đối với công việc này đòi hỏi người tính phải tính toán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra.
Trang 11- Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau để giảm bớt khối lượng tính toán.
- Phải chú ý đến số liệu liên quan để tận dụng số liệu đó cho các tính toán tiếp theo.
- Khi điền kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòng ghi vào bảng 1.1
Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lượng xây dựng công trình" (Bảng 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lí theo nguyên tắc làm tròn các trị số.
Bảng 1 Tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
Chi phí mua cọc
STT Loại cọc Chiều dài
Trang 12KÝ HIỆU
BẢN VẼ
MÃ HIỆU CÔNG TÁC DANH MỤC CÔNG TÁC ĐO BÓC ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU
KÍCH THƯỚC LƯỢNG KHỐI
MỘT BỘ PHẬN
KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ Dài Rộng Cao
2 KC- 1-02 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mối nối 47 3 141
3 KC- 1-02 AC.26321 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép
Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 47 3,5 0,035 1,645
4 KC- 1-02 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 47 0,8792 41,3224
5 KC- 1-02 AI.13111 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL
Trang 1314 AG.11115 Bê tông cọc, cột, bê tông M350, đá 1x2, PCB40 -
Trang 14Bảng 2 Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình
STT Ký hiệu bản vẽ Mã hiệu công tác Danh mục công tác Đơn vị
tính
Khối lượng
1 KC-1-03 AC.26322 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 500mm - Cấp đất II 100m 4,230
2 KC-1-03 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mối nối 150,000
3 KC-1-03 AC.26322 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 500mm - Cấp đất II 100m 18,750
4 KC-1-03 AC.26322 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 500mm - Cấp đất II 2,,625
5 KC-1-03 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 94,200
6 KC-1-03 AI.13121 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤20kg/1 cấu kiện tấn 0,802
7 KC-1-03 AI.64221 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤20kg/1 cấu kiện tấn 0,802
8 KC-1-02 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 42,300
9 KC-1-02 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mối nối 141,000
10 KC-1-02 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 133,950
11 KC-1-02 AC.26321 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 16,450
12 KC-1-02 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 413,224
13 KC-1-02 AI.13111 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤10kg/1 cấu kiện tấn 0,325
14 KC-1-02 AI.64221 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤20kg/1 cấu kiện tấn 0,325
15 AG.32321 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn kim loại, ván khuôn cọc, cột 100m2 0,195
16 AG.11115 Bê tông cọc, cột, bê tông M350, đá 1x2, PCB40 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản
Bước 2: Tra định mức theo TT12/2021-TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng: Ban hành định mức xây dựng và tra đơn giá theo giá tại tỉnh Nghệ An.
Trang 15Bước 3: Lập bảng tính
Bảng 3 Dự trù chi tiết vật tư
Trang 16STT Mã hiệu Tên công tác Đơn vị lượng Khối Vật liệu Mức hao phí Nhân Khối lượng hao phí
công Máy thi công
1 AC.26322 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 6,92 64,875
Máy thi công
M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca 0,313 2,9344 M103.0801 - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca 1,252 11,7375
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 0,75 112,5
Máy thi công
M112.4002 - Biến thể hàn xoay chiều – công suất 23KW ca 0,37 55,5
Trang 17Nhân công
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 6,92 129,75
Máy thi công
M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca 0,313 5,8688 M103.0801_ - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca 1,252 23,475
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 6,92 18,165
Máy thi công
M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca 0,313 0,8216 M103.0801 - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca 1,252 3,2865
N0009 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 0,63 59,346
Máy thi công
M112.2200 - Máy cắt bê tông – công suất 1,5KW ca 0,11 10,362
6 AI.13121 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL
Trang 18N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 20,76 16,6495
Máy thi công
M112.1501 - Máy khoan đứng – công suất 2,5KW ca 1,4 1,1228 M112.4002 - Biến thể hàn xoay chiều – công suất 23KW ca 2,92 2,3418 M112.3702 - Máy mài – công suất 2,7KW ca 1,4 1,1228
N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 14,2 11,3884
Máy thi công
M112.4002 - Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23 kW ca 1,16 0,9303
Trang 19Nhân công
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 6,45 27,2835
Máy thi công
M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca 0,31 1,3113 M103.0801 - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca 1,237 5,2325
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 0,75 105,75
Máy thi công
M112.4002 - Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23 kW ca 0,37 52,17
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 6,45 86,3978
Máy thi công
M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca 0,31 4,1525 M103.0801 - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca 1,237 16,5696
Trang 2011 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot
N0015 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 6,45 10,6103
Máy thi công
M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca 0,31 0,51 M103.0801 - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca 1,237 2,0349
N0009 - Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 0,63 26,0331
Máy thi công
M112.3701 - Máy mài - công suất: 1,0 kW ca 0,05 2,0661 M112.2200 - Máy cắt bê tông - công suất: 1,5 kW ca 0,11 4,5455
Trang 21Nhân công
N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 24,43 7,93
Máy thi công
M112.1501 - Máy khoan đứng - công suất: 2,5 kW ca 1,55 0,5031 M112.4002 - Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23 kW ca 3,23 1,0485 M112.3702 - Máy mài - công suất: 2,7 kW ca 1,55 0,5031
N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 14,2 4,6093
Máy thi công
M112.4002 - Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23 kW ca 1,16 0,3765
N0020 - Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 25,84 5,0388
Máy thi công
M112.4002_ - Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23 kW ca 0,34 0,0663
16 AG.11115 Bê tông cọc, cột, bê tông M350, đá 1x2, PCB40 - Đổ m3 3,00
Trang 22bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn)
N0028 - Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 2 công 1,37 4,11
Máy thi công
M112.1301_ - Máy đầm bê tông, đầm dùi - công suất: 1,5 kW ca 0,18 0,54 M104.0101 - Máy trộn bê tông - dung tích: 250 lít ca 0,095 0,285
Trang 23- Cột (3) gồm 2 nội dung: ghi ‘ Tên công việc ‘ theo bảng 2 và dưới từng công việc này là các loại vật liệu( nhân công – máy thi công) cấu thành nên các công việc đó;
- Cột (9) là khối lượng hao phí về vật liệu ( nhân công – máy thi công):
+ Nếu lấy giá trị tương ứng tại cột (5) × giá trị tương ứng về vật liệu trong cột (6) sẽ được hao phí về vật liệu các loại;
+ Nếu lấy giá trị tương ứng tại cột (5) × giá trị tương ứng về nhân công trong cột (7) sẽ được hao phí về nhân công các loại;
+ Nếu lấy giá trị tương ứng tại cột (5) × giá trị tương ứng về máy thi công trong cột (8)
sẽ được hao phí về máy thi công các loại
1.3 Thể hiện bản dự toán xây dựng công trình
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 ban hành định mức xây dựng.
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng & đơn giá nhân công.
- Quyết định số 3827/QĐ-SXD ngày 29/10/2020 công bố đơn giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đơn giá nhân công: QĐ 4799/QĐ-SXD ngày 23/12/2021 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đơn giá ca máy: QĐ 4799/QĐ-SXD ngày 23/12/2021 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Giá vật liệu xây dựng tại Nghệ An quý IV năm 2021
Trang 24Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật liệu Nhân công Máy thi công
1 AC.26322
Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 500mm - Cấp đất
II
100m 18,750 70.973.458 2.013.720 16.776.995 1.330.752.338 37.757.250 314.568.656
4 AC.26322
Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 500mm - Cấp đất
II
100m 2,625 70.973.458 2.013.720 16.776.995 186.305.327 5.286.015 44.039.612
5 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 94,200 2.128 181.44 3.219 200.458 17.091.648 303.23
6 AI.13121 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông KL ≤20kg/1 cấu
7 AI.64221 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông KL ≤20kg/1 cấu
8 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực 100m 4,230 55.605.651 1.876.950 16.579.258 235.211.904 7.939.499 70.130.261
Trang 25II
100m 13,395 55.605.651 1.876.950 16.579.258 744.837.695 25.141.745 222.079.161
11 AC.26321
Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 350mm - Cấp đất
II
100m 1,645 55.605.651 1.876.950 16.579.258 91.471.296 3.087.583 27.272.879
12 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 41,322 2.128 181.44 3.219 87.934 7.497.536 133.017
13 AI.13111 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông KL ≤10kg/1 cấu
Trang 263 Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch vật tư
- Theo Quyết định số 3827/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Theo Quyết định số 3823/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố giá sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng.
- Theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.
- Theo Quyết định số 4799/QĐ-SXD ngày 23/12/2021 của UBND tỉnh Nghệ An – Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bản tỉnh Nghệ An.
- Theo Công bố số 188/LS-XD-TC ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh Nghệ An – Liên Sở Xây Dựng – Tài Chính về giá vật liệu xây dựng quý IV/2021.
- Giá xăng RON 92-II, dầu diezel 0,05S-II, mazut 3.5S theo thông cáo báo chí ngày 21/03/2022 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
(Petrolimex): + Giá dầu diezel 0,05S-II chưa bao gồm VAT: 25.260/1,1 = 22.963,64 (đồng/lít);
+ Giá xăng RON 92-II chưa bao gồm VAT: 28.330/1,1 = 25.754,55 (đồng/lít).
Bảng 5: Tính chênh lệch vật tư, tổng hợp nhân công và chênh lệch giá
STT Mã số Tên vật tư Đơn vị lượng Khối Giá gốc (đ) Hệ số Giá H.T (đ) Chênh lệch (đ) Tổng chênh (đ)