1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình tài chính doanh nghiệp-Chương 5 potx

25 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Quyết định đầu tư là một quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp  Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với phương pháp và phươn

Trang 1

Chương 11, 12 Quản trị Tài chính, Brigham &

Trang 2

sung những tài sản cần thiết cho việc thực hiện mục

tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

• Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định khả năng

tăng trưởng của doanh nghiệp

• Quyết định đầu tư là một quyết định quan trọng nhất

trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp

 Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động kinh tế

đặc thù với phương pháp và phương tiện cụ thể để

đạt được mục tiêu

 Nội dung mỗi dự án đầu tư được thể hiện qua luận

chứng kinh tế kỹ thuật, là văn bản thể hiện kết quả

nghiên cứu, tính toán về thị trường, tài chính, về môi

Trang 3

• Dự án thay thế các máy móc xuống cấp hay hư hỏng

nhằm tiếp tục quá trình sản xuất

• Dự án thay thế máy móc lỗi thời nhằm làm giảm chi phí

Các dự án về an toàn lao động và bảo vệ môi trường

Các dự án khác: tòa nhà văn phòng, bãi đậu xe…

◦ Đầu tư vào TSCĐ có thể gồm TSCĐ hữu hình hoặc vô

hình, thường chiếm tỷ trọng lớn ở doanh nghiệp, đặc biệt

là DN sản xuất

◦ Đầu tư vào TSLĐ để hình thành các TSLĐ cần thiết cho

hoạt động sxkd của DN được bình thường

◦ Đầu tư tài sản tài chính: mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia

góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác…

Trang 4

2 Lập dự toán ngân sách cho một dự án

3 Một số vấn đề cần lưu ý trong phân tích dòng tiền

• Dòng tiền hoạt động: là dòng tiền liên quan đến những

hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp tạo ra doanh thu

• Dòng tiền dự án: là cơ sở để đánh giá hiệu quả tài

Trang 5

(CAPITALBUDGETING)

Dòng tiền của dự án phải là các khoản thu, chi bằng tiền,

không phải các khoản thu nhập và chi phí theo nghiệp vụ

• Thu thập dữ liệu (Input data)

• Lập lịch khấu hao (Depreciation Schedule)

• Xác định giá trị thu hồi (Salvage value calculation)

• Xây dựng dòng tiền dự án (Projected cash flow)

• Đánh giá dự án (Appraisal the proposed project)

(tham khảo bảng 12-1 trong chương 12)

những số liệu chỉ mang tính dự đoán

• Sự khác biệt giữa những số liệu hoạch định và những số

liệu trong thực tế sẽ ảnh hưởng đến những kết quả dự

Trang 6

2 LẬPLỊCHKHẤUHAO

Trong bước này, người lập dự án sẽ xây dựng lịch

trình khấu hao hàng năm gồm: tỷ lệ khấu hao

hàng năm, giá trị khấu hao hàng năm, khấu hao

lũy kế, giá trị còn lại của TSCĐ

Kristin đang dự toán ngân sách cho một dự án sẽ kéo

dài trong 4 năm Dự án đòi hỏi đầu tư $800,000 vào

TSCĐ Kristin đang lựa chọn một trong 2 phương pháp

khấu hao: khấu hao theo đường thẳng và khấu hao với

tỷ lệ phần trăm 33, 45, 15 và 7 lần lượt cho 4 năm Hãy

cho biết gía trị khấu hao theo từng năm của dự án bằng

• Thu nhập thanh lý không đưa vào doanh thu hay

dòng tiền hoạt động (CF) mà đưa vào phần sau

dòng tiền hoạt động ở năm cuối

Trang 7

Kennedy Air Services đang hoạt động ở năm cuối

cùng của dự án Tài sản cố định có nguyên giá 20

triệu, đã khấu hao được 80% giá trị Hiện tại TSCĐ

có thể được bán với giá $5 triệu Hãy xác định thu

nhập thanh lý (sau thuế) của TSCĐ biết thuế suất

• Vốn lưu động hoạt động ròng được thu hồi

• Giá trị thu hồi TSCĐ

• Một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ 500 triệu,

vào VLĐ ròng tăng thêm 20 triệu.Đời sống kinh tế của dự án 8

năm Doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm của dự án 100 triệu/

năm, chi phí hoạt động không kể khấu hao 25,5 triệu/ năm.Tài

sản cố định của dự án được khấu hao bằng phương pháp khấu

hao đều trong thời gian 8 năm, thu nhập thanh lý TSCĐ khi dự

án kết thúc là 20 triệu đồng.Vốn lưu động bỏ vào dự án được

thu hồi toàn bộ khi dự án kết thúc Yêu cầu ước lương dòng

Trang 8

Dòng tiền dự kiến (cách 1) Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm

3-7 Năm 8

1 Vốn đầu tư ban đầu:

- Mua sắm máy móc, thiết bị

- VLĐ hoạt động ròng tăng thêm

2 Dòng tiền hoạt động (OCF)

- Doanh thu

- Tổng chi phí không kể khấu hao

- Dòng tiền HĐ trước thuế (CF)

- Khấu hao (D)

- OCF = CF *(1-t) +D*t

3 Dòng tiền năm cuối của dự án

- Thu hồi VLĐ hoạt động ròng

(520)

100 25,5 74,5 62,5 71,5

71,5

100 25,5 74,5 62,5 71,5

71,5

100 25,5 74,5 62,5 71,5

71,5

100 25,5 74,5 62,5 71,5

20

20 111,5

1 Vốn đầu tư ban đầu:

- Mua sắm máy móc, thiết bị

- VLĐ hoạt động ròng tăng thêm

2 Dòng tiền hoạt động (OCF)

3 Dòng tiền năm cuối của dự án

- Thu hồi VLĐ hoạt động ròng

(520)

100 25,5 62,5

12

9 71,5

71,5

100 25,5 62,5

12

9 71,5

71,5

100 25,5 62,5

12

9 71,5

71,5

100 25,5 62,5

12

9 71,5

20

20 111,5

Bạn đang dự toán ngân sách cho một dự án mua TSCĐ Giá mua TSCĐ là

$140,000, bên cạnh đó DN còn tốn thêm $30,000 để điều chỉnh máy móc

cho phù hợp với mục đích sử dụng của doanh nghiệp TSCĐ này dự kiến sẽ

được sử dụng trong 3 năm và sẽ được bán đi vào cuối năm thứ 3 với giá

$60,000 Theo qui định thì máy này sẽ được khấu hao trong 4 với năm tỷ

lệ khấu hao các năm lần lượt là 33, 45, 15, 7 (Appendix 12A) TSCĐ này sẽ

đòi hỏi tăng thêm $8,000 vốn lưu động (phụ tùng – tồn kho) Dự án sẽ

không ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp nhưng sẽ tiết kiệm chi

phí lao động trước thuế là $50,000/năm Doanh nghiệp chịu thuế suất

40%

a Hãy cho biết dòng tiền dự án ở năm 0

b Hãy xác định dòng tiền hoạt động của dự án ở năm 1, 2, 3

c Hãy xác định dòng tiền dự án ở năm cuối

d Nếu WACC của dự án là 12%, hãy cho biết có nên thực hiện dự

Trang 9

Là thu nhập từ cơ hội đầu tư tốt nhất hay thu nhập cao

nhất mà doanh nghiệp bỏ mất khi đầu tư tài sản vào

một dự án cụ thể

Ví dụ 1: Dự án sản xuất thiết bị điều khiển bằng máy tính của

công ty A sử dụng một tòa nhà có sẵn để lắp đặt máy móc, thiết

bị.Tòa nhà có thể bán theo giá thị trường ở thời điểm hiện tại

(năm 0) = 12 tỷ , giá trị còn lại trên sổ kế toán là 10 tỷ, thuế

suất thu nhập 25% Vậy chi phí cơ hội của tòa nhà là 11,5 tỷ

{12- (12 -10)} *25%, khoản này phải tính vào dòng chi của dự

Trang 10

Ví dụ: nếu chi phí cơ hội chính là tiền cho thuê TSCĐ =

$1000 sau thuế nếu TSCĐ này không được dùng vào dự

án thì CP này có được đưa vào dòng tiền DA không?

Nếu có thì đưa vào đâu trong dòng tiền dự án?

Là dự án mà những tài sản cũ và kém hiệu quả

được thay thế bằng những tài sản mới và hiệu quả

hơn

Phân tích dự án thay thế là việc phân tích liên

quan đến quyết định có thay thế tài sản hiện có

bằng tài sản mới hay không

Công ty A đang có dự định thay thế 1 máy cũ Máy cũ

được mua cách đây 1o năm với chi phí $7,500 Máy cũ

được dự tính sử dụng trong 15 năm và sẽ khấu hao hết sau

15 năm Máy được khấu hao theo phương pháp đường

thẳng Tại thời điểm hiện tại, máy có thể bán được với giá

$1,000

Theo dự tính thì máy mới sẽ được mua với giá $12,000 và

dự định sử dụng trong 5 năm Việc thay thế này sẽ giảm

bớt chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu từ $9,000

xuống $4,000 một năm Máy mới có thể bán được $2,000

sau 5 năm nữa

Thuế suất thuế thu nhập là 40%, chi phí sử dụng vốn là

Trang 11

Chi phí chìm là những chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra từ

trước bất kể dự án có được chấp nhận hay không Những khoản

chi nay không được tính vào dòng tiền dự án

Ví dụ 1: Trước khi thực hiện dự án công ty đã thuê một công ty

tư vấn để thẩm định dự án, số tiền trả cho công ty tư vấn là chi

phí chìm và không tính vào dòng chi của dự án

Yếu tố ngoại tác: là những tác động của dự án đến

hoạt động của doanh nghiệp hay môi trường mà

không được thể hiện trong dòng tiền của dự án

Những tác động này có thể tác động tốt hay xấu

đến doanh nghiệp – có thể làm tăng hoặc giảm

dòng tiền của doanh nghiệp

Những tác động này sẽ đưa vào dòng tiền như thế nào?

Trang 12

CHỈTIÊU NPV

NETPRESENTVALUE

NPV là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng

tiền trong dự án

Net Cash Flows = Net Inflows - Net Outflows

),/(CF j)i,(P/F,

n

j j

CHỈTIÊU NPV

NETPRESENTVALUE

 NPV phản ảnh kết quả lời (lỗ) của dự án tại thời

điểm 0, có tính đến yếu tố chi phí cơ hội của

vốn đầu tư

 NPV > 0: dự án có lời (dự án có suất sinh lời

cao hơn chi phí cơ hội của vốn)

 NPV = 0: dự án chỉ đạt mức trang trải đủ chi

phí vốn (suất sinh lời =chi phí cơ hội của vốn)

 NPV < 0: dự án bị lỗ (suất sinh lời thấp hơn chi

phí cơ hội của vốn)

 Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có

NPV lớn hơn, thì dự án đó có hiệu quả cao hơn,

vì nó tạo được giá trị nhiều hơn cho chủ đầu tư

 Dịng tiền hoạt động dự kiến mỗi năm 75 triệu

đồng, từ năm 2 đến cuối năm 12

 Thu nhập thanh lý TSCĐ vào năm 12 là 30

Trang 13

Một dự án cĩ:

 Vốn đầu tư vào TSCĐ 200.000 triệu đồng

 Đời sống của dự án 15 năm

 Ngân lưu hoạt động rịng dự kiến:

5 năm đầu: 30.000 triệu đồng/năm

5 năm kế tiếp 20.000 triệu đồng/năm

5 năm cuối: 10.000 triệu đồng/năm

 Thu nhập thanh lý vào năm cuối của dự án là 1.000 triệu

đồng

 Biết chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%

Yêu cầu: Tính NPV của dự án

Một Dự án có:

* NPV > 0 : Chọn

* NPV < 0 : Loại bỏ

* NPV = 0 : Xem xét lại

Khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án cĩ

Một dự án, trong thời gian thực hiện 6 năm, cĩ :

 Vốn đầu tư vào TSCĐ: 1.320 triệuđ

 Doanh thu thuần hàng năm 700 triệu đồng/năm

 Chi phí sxkd 200 triệuđ /năm

 Số tiền khấu hao TSCĐ 220 triệuđ/năm

 Tiền lãi phải trả (do sử dụng nợ) 50 triệuđ/năm

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%

Biết lãi suất chiết khấu dịng tiền: 12%/năm

Trang 14

CHỈTIÊU IRR

INTERNALRATEOFRETURN

IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại

đó, NPV của dự án = 0

Nếu dùng IRR làm lãi suất chiết khấu để quy đổi

dòng tiền của dự án thì giá trị hiện tại của dòng

thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của

CF

IRR)(1

CFIRR)(1

CFCF

2 2 1

Trang 15

Ý NGHĨA

 IRR phản ảnh suất sinh lợi bản thân dự án có

thể tạo ra

 Nếu IRR bằng chi phí vốn, dự án sẽ không tạo

thêm được giá trị mới (không có lời)

Dự án loại trừ lẫn nhau: sẽ chọn dự án cĩ IRR

Trang 16

NHƯỢCĐIỂMKHISỬDỤNGCHỈTIÊU IRR

IRR khó có thể là tỷ suất sinh lợi thực tế của dự án vì

khó có thể tái đầu tư dòng thu nhập của dự án với IRR

Việc giả phương trình tìm IRR có thể có hơn một nghiệm

(đối với các dòng tiền bất thường)

IRR của dự án bằng bao nhiêu?

Nếu chi phí sử dụng vốn của dự án là 10% thì có chấp nhận dự

MÂUTHUẪNTRONGVIỆCLỰACHỌNDỰÁN

THEOCHỈTIÊU NPV & IRR

Đôi khi trong thực tế, đối với các dự án loại trừ nhau,

quyết định lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV không

thống nhất với chỉ tiêu IRR

Mâu thuẫn này không xảy ra với những dự án độc lập

Mâu thuẫn này?

Trang 17

Mâu thuẫn xảy ra khi phần lớn thu nhập của một dự án

diễn ra vào thời kỳ đầu trong khi phần lớn thu nhập của

dự án còn lại lại diễn ra vào thời kỳ sau của dự án

Vốn đầu tƣ vào dự án này lớn hơn so với dự án kia

Trang 18

NÊNCHỌNCHỈTIÊUNÀO?

Vậy nếu xảy ra mâu thuẫn, chỉ tiêu nào sẽ được lựa

MODIFIEDINTERNALRATEOFRETURN

Modified IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó, hiện giá

dòng chi phí của dự án bằng hiện giá dòng thu nhập của

dự án từ tương lai, có kể đến yếu tố tái đầu tư bằng chi

0 t t n

0 t

t (1 M IRR)

r) 1 ( CIF r)

MIRR phản ảnh tỷ suất sinh lợi thực tế của dự án vì cho rằng

dòng thu nhập của dự án được tái đầu tư theo chi phí sử dụng

Trang 19

Với các dự án loại trừ nhau: chọn MIRR max

Tuy nhiên với những dự án loại trừ nhau, mâu thuẫn có

thể diễn ra khi lựa chọn phương án theo các chỉ tiêu

Trang 20

CHỈSỐ PI

PROFITABILITY INDEX

costs Initial

flow cash future of PV

t t

CF r) (1 CF PI

LỰACHỌNDỰÁNVỚICHỈTIÊU PI

Một dự án đƣợc lựa chọn với PI>1

Dự án sẽ đƣợc đánh giá cao nếu PI càng cao

Với một dự án độc lập, không có mâu thuẫn gì giữa các chỉ tiêu

NPV, IRR, MIRR, PI

Đối với những dự án loại trừ lẫn nhau: PI càng lớn thì dự án

càng đƣợc đánh giá cao Tuy nhiên nếu xảy ra mâu thuẫn thì

vẫn ƣu tiên chỉ tiêu NPV

Trang 21

CHỈTIÊU PBP

PAYBACKPERIOD!

Đây là chỉ tiêu hoàn vốn của dự án

Có 2 chỉ tiêu hoàn vốn:

Chỉ tiêu hoàn vốn có chiết khấu

Chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu

dự án hoàn vốn +

Toàn bộ số vốn còn lại/dòng tiền của năm

Trang 22

Dự án P có vốn đầu tƣ ban đầu là $1000,

CF1=CF2=CF=CF4=400 WACC của dự án là 15%

Hãy cho biết PBP có chiết khấu của dự án Nếu dự án đòi

hỏi thời gian chiết khấu tối đa là 3 năm, dự án này có

đƣợc chấp nhận hay khôn? Đây có phải là quyết định

hợp lý không nếu xét các chỉ tiêu NPV và IRR?

Trang 23

Dòng tiền dự án

& đánh giá hiệu quả TC của DA

Chương 5b

1 Nguyễn T N Linh, MSc

Các dự án loại trừ nhau với số năm dự

án không bằng nhau

• Khi lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau

có số năm dự án cách biệt, cần phải có sự

điều chỉnh

• Nếu chỉ làm theo cách thông thường thì

dễ dẫn đến quyết định sai lầm

2 Nguyễn T N Linh, MSc

Trang 24

Phương pháp điều chỉnh các dự án loại trừ nhau có

số năm dự án tương đối cách biệt

• Có 2 phương pháp:

– Chuỗi thay thế (replacement chain approach)

– Dòng tiền đều tương đương (equivalent

annual annuities)

4 Nguyễn T N Linh, MSc

Phương pháp chuỗi thay thế

• Là phương pháp so sánh các dự án với số

năm không bằng nhau trong đó giả thiết

rằng các dự án có thể được đầu tư lập lại

nhiều lần để đạt được số năm bằng nhau

giữa các dự án Sau đó, dùng chỉ tiêu

NPV đánh giá các dự án này

5 Nguyễn T N Linh, MSc

Trang 25

Phương pháp dòng tiền đều tương đương

• Trong phương pháp này, dòng thanh toán

của một dự án sẽ qui về dòng tiền đều tương

đương với một dòng tiền thực tế của dự án

đó Nếu so sánh 2 dự án có số năm dự án

khác nhau thì dự án có dòng tiền đều tương

đương lớn hơn sẽ được chọn

• Phương pháp này thường được sử dụng

trong trường hợp khi bội số chung nhỏ nhất

giữa số năm của 2 dự án là quá lớn, các dự

án phải lặp lại nhiều lần

7 Nguyễn T N Linh, MSc

Ngày đăng: 20/06/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm