Ở trang website của em sẽ dựa trên chương trình đào tạo của mỗi sinh viên để khi sinh viên đăng ký môn học không nằm trong chương trình đào tạo hoặc những môn tự chọn đã đủ tín chỉ sẽ th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ROBOT VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Website đăng ký môn học cho sinh viên
trường Đại học Bình Dương
Người hướng dẫn: Bùi Văn Chuyên Sinh viên thực hiện: Trương Minh Hiệp-18050010
Bình Dương, Tháng 01/2023
Trang 2i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3ii
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
CÁN BỘ PHẢN BIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4iii
LỜI CÁM ƠN
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, robot & trí tuệ nhân tạo – Trường Đại học Bình Dương đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu, truyền đạt kiến thức cho chúng em trong những năm học vừa qua
Đặc biệt, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các cán
bộ phòng Công Nghệ Thông Tin công ty VNPT - là người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cám ơn sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy và các anh bên công ty VNPT trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo Khi bắt tay vào thực hiện bài báo cáo thì với kiến thức và sự hiểu biết của chúng em về đề tài này còn rất hạn hẹp Với những kiến thức chuyên sâu và sự nhiệt tình của thầy và các anh, đã dẫn dắt hướng dẫn em hoàn thành những bước cuối cùng để bài báo cáo được đảm bảo nội dung và đúng thời hạn đề ra
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và đặc biệt là ba mẹ - là người đã nuôi nấng, dạy dỗ chúng em nên người, giúp chúng em vượt qua bao khó khăn, thách thức của cuộc sống, giúp em có thể theo đuổi đam mê, lý tưởng của mình trên chặng đường dài phía trước
Và cuối cùng em cũng không quên cảm ơn đến những người bạn, những người
đã gắn bó suốt quãng đường sinh viên của em cho đến ngày hôm nay, những người
đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện hoàn thành bài báo cáo này Một lần nữa em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy
cô, các anh bên VNPT gia đình và bạn bè đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này!
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 5iv
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Tên đề tài: Website đăng ký môn học cho sinh viên trường Đại học Bình Dương
Giảng viên hướng dẫn:
Thời gian thực hiện: Từ ngày 06 tháng 11 năm 2022 đến ngày 10 tháng 1 năm
2023
Sinh viên thực hiện:
Trương Minh Hiệp – 18050010
Nội dung đề tài:
Lý do chọn đề tài: Tình trạng hiện nay của website đăng ký môn học của
trường là khi đăng ký sẽ không có cảnh báo khi sinh viên đăng ký môn không
có trong chương trình đào tạo và những môn tự chọn đã đủ chỉ vẫn đăng ký được Dẫn đến tình trạng sinh viên khi xét chỉ tiêu làm đồ án tốt nghiệp, dư chỉ nhưng vẫn không đủ chỉ tiêu làm đồ án Ở trang website của em sẽ dựa trên chương trình đào tạo của mỗi sinh viên để khi sinh viên đăng ký môn học không nằm trong chương trình đào tạo hoặc những môn tự chọn đã đủ tín chỉ
sẽ thông báo cho sinh viên đó biết, nếu sinh viên đó vẫn muốn học thêm môn
- Đối với sinh viên thực hiện đề tài:
• Hiểu được các kiến thức cơ bản về html, javascript, css, php và mysql
• Biết làm thế nào để nghiên cứu xây dựng ra một sản phẩm của riêng mình
• Nâng cao khả năng tìm hiểu, học hỏi những vấn đề mới chưa có cơ hội được tiếp xúc trong học tập nói riêng và trong cuộc sống nói chung
• Giúp hiểu rõ hơn về việc cài đặt, sử dụng các hàm, các thẻ trong html, javascript, css để làm một website hoàn chỉnh
• Giúp sinh viên nâng cao trình độ, bổ sung kiến thức cần thiết cho bản thân và cơ hội làm việc đúng phương pháp
❖ Phương pháp thực hiện:
• Sử dụng mysql để xây dựng cơ sở dữ liệu cho website
• Sử dụng html, css, javascript để xây dựng giao diện website
Trang 6v
• Sử dụng php để xử lý các sự kiện, dữ liệu của website
❖ Kết quả mong đợi:
- Đảm bảo hoàn thành cơ bản các yêu cầu mục tiêu đã đề ra
- Tìm hiểu các cách để xây dựng một website
- Xây dựng ý tưởng website của em
Từ 15/11/2022
đến 30/11/2022
- Mô hình hóa mô hình website của em
- Chọn và cài đặt môi trường phát triển hệ thống, công cụ
sẽ được sử dụng để triển khai mô hình
- Chuẩn bị bộ dữ liệu cho quá trình xây dựng website
- Tiến hành xây dựng các chức năng của website bằng php
- Thử nghiệm và đánh giá mô hình website
Từ 25/12/2022
đến 06/01/2023 - Quay video demo và hướng dẫn cách sử dụng website
- Viết cuốn báo cáo tiểu luận
Trang 7vi
MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN ii
LỜI CÁM ƠN iii
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG ix
DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN 1
1.2.1 Tìm Hiểu Website Và Cách Viết một Website 1
1.2.2 Website đăng ký môn học cho sinh viên trường Đại học Bình
Dương 1
1.2.3 Kết quả cần đạt được 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 NGÔN NGỮ CASCADING STYLE SHEETS (CSS) 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Các thuật ngữ phổ biến của cascading style sheets (CSS) 3
2.1.3 Cách viết CSS trong HTML 4
2.1.4 Cách khai báo CSS 5
2.2 JAVASCRIPT 7
2.2.1 Khái niệm 7
2.2.2 Công dụng của javascript 7
2.2.3 Cách viết javascript 7
2.2.4 Cách nhúng javascript lên website 8
2.3 NGÔN NGỮ PERSONAL HOME PAGE(PHP) 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.2 Kiểu dữ liệu trong PHP 9
2.3.3 Biến 9
2.3.4 Các câu lệnh 9
2.4 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 11
2.4.1 Khái niệm 11
Trang 8vii
2.4.2 Cơ Chế Hoạt Động Của MySQL 11
2.4.3 Đặc Điểm Của MySQL 11
2.4.4 Cú Pháp Cơ Bản Của MySQL 11
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG 13
3.1 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 13
3.2 CÁC BẢN CƠ SỞ DỮ LIỆU 13
3.2.1 Sinh Viên 13
3.2.2 Môn Học 14
3.2.3 Điểm 14
3.2.4 Đăng Ký Môn Học 14
3.2.5 Chương Trình Đào Tạo 15
3.3 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 15
3.3.1 Sơ Đồ 15
3.3.2 Mô Tả Chi Tiết Chức Năng 15
3.4 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU NGỮ CẢNH 16
3.5 SƠ ĐỒ KHỐI ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG 16
3.5.1 Chức Năng Đăng Nhập 16
3.5.2 Chức Năng Đăng Ký Môn Học 17
3.5.3 Chức Năng Quản Lý Môn Học 19
3.5.4 Chức Năng Nhập Điểm 20
3.5.5 Chức Năng Quản Lý Môn Đăng Ký 21
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 22
4.1 GIAO DIỆN TRANG CHỦ 22
4.1.1 Giao Diện Trang Chủ Chưa Đăng Nhập 22
4.1.2 Giao Diện Trang Chủ Của Sinh Viên 22
4.1.3 Giao Diện Trang Chủ Của Quản Trị Viên 23
4.2 GIAO DIỆN TRANG ĐĂNG NHẬP 23
4.3 GIAO DIỆN CÁC TRANG CHỨC NĂNG CỦA SINH VIÊN 24
4.3.1 Giao Diện Trang Xem Chương Trình Đào Tạo 24
4.3.2 Giao Diện Trang Xem Điểm 25
4.3.3 Giao Diện Trang Xem Thời Khóa Biểu 25
4.3.4 Giao Diện Trang Xem Thông Tin 26
4.3.5 Giao Diện Trang Đổi Mật Khẩu 26
4.4 GIAO DIỆN CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ VIÊN 27
4.4.1 Giao Diện Trang Quản Lý Môn Đăng Ký 27
4.4.2 Giao Diện Trang Nhập Điểm 27
Trang 9viii
4.4.3 Giao Diện Trang Sửa Môn Đăng Ký 28
4.4.4 Giao Diện Trang Thêm Môn Đăng Ký 28
4.4.5 Giao Diện Trang Quản Lý Sinh Viên 29
4.4.6 Giao Diện Trang Thêm Sinh Viên 29
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30
5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 30
5.2 HẠN CHẾ 30
5.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 10ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cú pháp khai báo CSS 5
Hình 2.2 Khai báo khối CSS 6
Hình 2.3 Bộ quy tắc CSS 6
Hình 2.4 Cơ chế hoạt động của MySQL 12
Hình 3.1 Mô hình thực thể liên kết 13
Hình 3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 15
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh 16
Hình 3.4 Sơ đồ khối đặc tả chức năng đăng nhập 17
Hình 3.5 Sơ đồ khối đặc tả chức năng đăng ký môn học 18
Hình 3.6 Sơ đồ khối đặc tả chức năng quản lý môn học 19
Hình 3.7 Sơ đồ khối đặc tả chức năng nhập điểm 20
Hình 3.8 Sơ đồ khối đặc tả chức năng quản lý môn đăng ký 21
Hình 4.1 Giao diện trang chủ chưa đăng nhập 22
Hình 4.2 Giao diện trang chủ của sinh viên khi đăng nhập 22
Hình 4.3 Giao diện trang chủ của quản trị viên khi đăng nhập 23
Hình 4.4 Giao diện trang đăng nhập 23
Hình 4.5 Giao diện trang xem chương trình đào tạo 24
Hình 4.6 Giao diện trang xem điểm 25
Hình 4.7 Giao diện trang xem thời khóa biểu 25
Hình 4.8 Giao diện trang xem thông tin sinh viên 26
Hình 4.9 Giao diện trang đổi mật khẩu 26
Hình 4.10 Giao diện trang quản lý môn đăng ký 27
Hình 4.11 Giao diện trang nhập điểm 27
Hình 4.12 Giao diện trang sửa môn đăng ký 28
Hình 4.13 Giao diện trang thêm môn đăng ký 28
Hình 4.14 Giao diện trang quản lý sinh viên 29
Hình 4.15 Giao diện trang thêm sinh viên 29
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Bảng sinh viên 13
Bảng 3.2 Bảng môn học 14
Bảng 3.3 Bảng điểm 14
Bảng 3.4 Bảng đăng ký môn học 14
Bảng 3.5 Bảng chương trình đào tạo 15
Trang 11
x
DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ tiếng Anh
PHP Personal Home Page
Trang 12xi
MỞ ĐẦU
Luận văn trình bày về lý thuyết và quá trình xây dựng Website Đăng Ký Môn Học Cho Sinh Viên Trường Đại Học Bình Dương Hệ thống bao gồm 2 phần chính: website đăng ký môn học cho sinh viên và website nhập điểm, quản lý môn học cho quản trị viên Luận văn được chia thành 4 chương, có nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Cơ sở dữ liệu và sơ đồ chức năng
Chương 4: Thiết Kế Giao Diện Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Trang 13Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan đề tài
1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền công nghiệp 4.0, các thiết bị và máy móc “thông minh” đã đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày của con người Ứng dụng những thiết bị “thông minh” cùng các thuật toán “máy học” đã trở thành một xu hướng tiếp cận của thời đại đổi mới hiện nay Hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống đều có mặt của các thiết bị, ứng dụng “thông minh”, có thể kể đến như là ứng dụng AI trong việc tracking data của Google; các phần mềm AI, Machine Learning trong nền công nghiệp thiết bị điện thoại như Siri của Apple, Alexa của Amazon
Một trong những lĩnh vực, mà việc triển khai các ứng dụng thông minh, sử dụng nền tảng của các thuật toán máy học vào quá trình xử lý đăng ký môn học cho sinh viên các trường
Tình trạng hiện nay của website đăng ký môn học của trường là khi đăng ký sẽ không có cảnh báo khi sinh viên đăng ký môn không có trong chương trình đào tạo và những môn tự chọn đã đủ chỉ vẫn đăng ký được Dẫn đến tình trạng sinh viên khi xét chỉ tiêu làm đồ án tốt nghiệp, dư chỉ nhưng vẫn không đủ chỉ tiêu làm đồ án Ở trang website của em sẽ dựa trên chương trình đào tạo của mỗi sinh viên để khi sinh viên đăng ký môn học không nằm trong chương trình đào tạo hoặc những môn tự chọn đã
đủ tín chỉ sẽ thông báo cho sinh viên đó biết, nếu sinh viên đó vẫn muốn học thêm môn đó thì vẫn đăng ký được Do đó em chọn đề tài này để làm đồ án báo cáo tốt nghiệp
1.2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
1.2.1 Tiềm Hiểu Về Website Và Cách Viết Một Website
Xác định phương pháp làm đề tài, lựa chọn các giải thuật hợp lý phù hợp với thực tế để làm đề tài
Thực hiện làm giao diện website cơ bản với html, nắm rõ cách hoạt động của một trang web đăng ký môn học
1.2.2 Website Đăng Ký Môn Học Cho Sinh Viên Trường Đại Học Bình Dương
Xây dựng hệ thống website đăng ký môn học cho sinh viên trường Đại học Bình Dương bằng ngôn ngữ PHP
Xác định được những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực nghiệm hệ thống ngoài thực tế từ đó đưa ra được nhận xét về kết quả thực nghiệm và đánh giá được mức độ khả thi của đề tài khi ứng dụng vào thực tế
Trang 14Đồ án tốt nghiệp Chương 1 Tổng quan đề tài
2
Đưa ra được những kết quả bước đầu của quá trình thực nghiệm, từ đó định hướng được hướng phát triển tương lai của đề tài
Xem lịch học, lịch thi, điểm Admin (Giảng viên):
Đăng nhập Quản lý số lượng môn được mở đăng ký
Quản lý điểm của sinh viên
Kết quả mong đợi là khi hoàn thành đề tài là có thể áp dụng trực tiếp vào web
đăng ký môn của trường Đại học Bình Dương
Trang 15Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 NGÔN NGỮ CASCADING STYLE SHEETS (CSS)
2.1.1 Khái Niệm
CSS là từ viết tắt của Cascading Style Sheets, tức là ngôn ngữ được dùng để định dạng các phần tử do ngôn ngữ đánh dấu (như HTML) tạo ra Hay nói cách khác, HTML định dạng các phần tử có trên website như tiêu đề, bảng biểu, tạo đoạn văn bản…, còn CSS giúp cho các phần tử của HTML trở nên phong phú, nổi bật hơn, bằng cách trang trí, đổi màu chữ, thêm màu sắc cho trang hay thay đổi cấu trúc trang… CSS hoạt động dựa vào việc tìm các vùng chọn, ví dụ như thẻ HTML, class, tên ID…
Kế đến, nó áp dụng những thuộc tính cần thay đổi lên các vùng chọn
2.1.2 Các Thuật Ngữ Phổ Biến Của Cascading Style Sheets (CSS)
Một số thuật ngữ phổ biến mà bạn cần biết của ngôn ngữ CSS là selectors, properties, và values
Selectors:
Khi có yếu tố thêm vào trang web và được tạo kiểu bằng CSS thì Selector thực hiện việc chỉ định chính xác thành phần của HTML Điều này giúp xác định đúng mục tiêu và kiểu áp dụng như màu sắc, kích thước hay vị trí
Selector bao gồm nhiều vòng style khác nhau kết hợp lại để chọn những yếu tố duy nhất, tùy thuộc vào mức độ cụ thể theo nhu cầu của người dùng Ví dụ, người dùng chọn một đoạn xác định trên một trang hoặc chọn mỗi đoạn trên một trang Mỗi Selector thường có một giá trị thuộc tính mục tiêu, điển hình như một id,
class hoặc loại phần tử (ví dụ <h1> hoặc <p>)
Các Selector sẽ theo sau dấu “{}” trong CSS
Properties:
Khi có bất kỳ phần tử nào được chọn thì thuộc tính xác định kiểu sẽ áp dụng cho nó Tên của thuộc tính được đặt trong dấu sau “{}” của Selector và ngay trước dấu “:”
Có nhiều loại thuộc tính mà người dùng được phép sử dụng như color, background, height, width, font-size cùng một số thuộc tính mới khác
Ví dụ đoạn code sau sẽ xác định thuộc tính color, front-size áp dụng cho tất cả <p>:
Trang 16Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
toàn bộ kiểu trong một style sheet, và tham chiếu từ bên trong phần <head> của file
HTML Cách này cho phép người dùng có thể sử dụng cùng kiểu trang trí cho tất cả trang web Đồng thời, nó cũng giúp tiết kiệm thời gian thực hiện thay đổi
Có 3 cách viết CSS trong HTML:
Trực tiếp: Bạn dùng thuộc tính style trong thẻ HTML:
Kiểu viết này chỉ hữu dụng trong trường hợp bạn trang trí một kiểu cho một thành thẻ của trang HTML
Inline CSS được viết qua thuộc tính style
Ví dụ: Để đổi màu chữ của đề mục, bạn viết đoạn CSS có mã như sau:
Nội bộ: Bạn dùng thuộc tính <style> trong phần <head> của trang HTML:
Kiểu viết này dùng để trang trí cho toàn bộ thành phần có trong HTML
Ví dụ: Cách viết CSS nội bộ như sau
CSS ngoài: Bạn dùng một hay một số tập tin CSS bên ngoài:
Nếu có nhiều trang HTML cùng một phong cách trang trí, bạn chỉ nên sử dụng cách viết CSS bên ngoài rồi gọi chúng vào trang HTML Bởi nếu dùng CSS trực tiếp hay nội bộ thì bạn bắt buộc phải lặp lại chúng ở mỗi trang Ngoài ra, khi muốn thay đổi bất kỳ thành phần trang trí nào, bạn cũng thực hiện sửa ở tất cả các trang
Trang 17Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
5
Cách viết CSS ngoài rất hữu ích khi bạn trang trí nhiều trang Đồng thời, nếu cần thay đổi chi tiết trang trí, bạn chỉ việc điều chỉnh trên một tệp tin CSS và các trang HTML sẽ được thay đổi theo
Viết CSS ngoài vào tệp tin css, sau đó thông qua <head> để gọi vào trang HTML:
để bố trí và tạo kiểu cho nó một cách thích hợp
Cả thuộc tính và giá trị đều không phân biệt chữ hoa chữ thường theo mặc định trong CSS Cặp này được phân tách bằng dấu hai chấm và các khoảng trắng trước, giữa và sau các thuộc tính và giá trị, nhưng không nhất thiết phải ở bên trong
Hình 2.1 Cú pháp khai báo CSS
Có hơn 100 thuộc tính khác nhau trong CSS và gần như vô số giá trị khác nhau Không phải tất cả các cặp thuộc tính và giá trị đều được phép và mỗi thuộc tính xác định giá trị hợp lệ là gì Khi một giá trị không hợp lệ cho một thuộc tính nhất định, khai báo được coi là không hợp lệ và hoàn toàn bị công cụ CSS bỏ qua
Trang 18Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
6
Khối Khai Báo CSS:
Các khai báo được nhóm trong các khối , nghĩa là trong một cấu trúc được phân cách bằng dấu ngoặc mở, ' {' và dấu đóng, ' }' Các khối đôi khi có thể được lồng vào nhau, vì vậy các dấu ngoặc nhọn mở và đóng phải khớp với nhau
Các khối như vậy được gọi một cách tự nhiên là các khối khai báo và các khai báo bên trong chúng được phân tách bằng dấu chấm phẩy ' ;' Một khối khai báo có thể trống, có chứa khai báo null Khoảng trắng xung quanh khai báo được bỏ qua Tuyên bố cuối cùng của một khối không cần phải được kết thúc bằng dấu chấm phẩy, mặc dù nó thường được coi là phong cách tốt để làm điều đó vì nó tránh quên thêm nó khi mở rộng khối bằng một tuyên bố khác
Hình 2.2 Khai báo khối CSS
Bộ quy tắc CSS:
Nếu các biểu định kiểu chỉ có thể áp dụng một khai báo cho từng thành phần của trang Web, thì chúng sẽ khá vô dụng Mục tiêu thực sự là áp dụng các khai báo khác nhau cho các phần khác nhau của tài liệu
CSS cho phép điều này bằng cách liên kết các điều kiện với các khối khai báo Mỗi khối khai báo (hợp lệ) được đặt trước một hoặc nhiều bộ chọn được phân tách bằng dấu phẩy , là các điều kiện chọn một số thành phần của trang Một nhóm bộ chọn và một khối khai báo có liên quan cùng nhau được gọi là một bộ quy tắc hoặc
thường là một quy tắc
Hình 2.3 Bộ quy tắc CSS
Trang 19Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
2.2.2 Công dụng của Javascript
Bên cạnh việc tìm hiểu javascript là ngôn ngữ gì thì chúng được sử dụng để
làm gì cũng rất quan trọng Việc nắm bắt được mục đích của ngôn ngữ đặc biệt này
sẽ giúp bạn dễ dàng sử dụng chúng hơn trong công việc Cụ thể như sau:
Thay đổi nội dung HTML: Một trong số nhiều phương thức HTML JavaScript
chính là getElementById () Chúng được sử dụng để tìm một phần tử của HTML với
id =”demo” và dùng để thay đổi nội dung của phần từ (Internal HTML) sang thành
“Hello JavaScript”
Thay đổi giá trị thuộc tính HTML: Tổng quan về javascript còn có thể sử dụng
để thay đổi các giá trị của thuộc tính Ví dụ: thay đổi thuộc tính src (source) của tag<img>
Thay đổi kiểu HTML: Đây chính là một hoạt động biến thể của việc thay đổi thuộc
tính của HTML ở trên Ví dụ: document.getElementById(‘demo’).style.fontSize =
’35px;
Ẩn các phần tử HTML: Một hoạt động tiếp theo là Javascript có thể ẩn được
các phần tử HTML Chúng có thể được thực hiện thông qua hoạt động thay đổi kiểu hiển thị các phần tử HTML
Hiển thị các phần tử HTML: Một điểm đặc biệt là JavaScript có thể hiển thị
được các yếu tố HTML ẩn Đồng thời, cũng có thể thực hiện được thông qua cách thay đổi kiểu hiển thị phần tử
2.2.3 Cách Viết Javascript
Tất cả những đoạn mã JS đều sẽ được đặt ở trong cặp thẻ đóng và mở
<script></script> Một ví dụ cụ thể dễ hiểu như sau:
<script language=”javascript”>
alert(“Hello World!”);
</script>
Trong JS, chúng ta có 3 cách để đặt thẻ Script phổ biến như:
Internal: Viết ở trong file HTML hiện tại;
External: Viết ra một file JS khác và tiếp tục import vào;
Inline: Viết trực tiếp ở trong các thẻ HTML;
Có 3 cách đặt thẻ script thường được sử dụng như dưới đây:
Với Internal, thông thường thẻ Script sẽ được đặt ở trong thẻ <head>, tuy nhiên
bạn cũng có thể đặt ở bất kỳ chỗ nào Yêu cầu duy nhất là phải có chứa đầy đủ mở và
đóng thẻ <script></script> Bằng cách này, bạn có thể đặt phần head ở trong file
HTML hiện có của mình
Đối với External, bạn sẽ viết được các đoạn mã Javascript ra trong một file mới Sau đó, bạn lưu phần mở rộng này với đuôi js Kế đến, bán ẽ sử dụng thẻ Script để
import file vào Bạn không cần đến thẻ đóng </script> vì trong file test.js đã có sự
hiện diện của đuôi js Vì vậy, trình duyệt sẽ tự động nhận dạng được đây là một file
Trang 20Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
2.2.4 Cách Nhúng Javascript lên website
Để có thể nhúng một chuỗi code Javascript lên trang web thì bạn chỉ cần gắn
tag <script> là được Cụ thể:
<script type=”text/javascript”>
Your JavaScript code
</script>
Một quy tắc cơ bản là bạn nên gắn JS ở trong tà <header> cho website Trừ khi
mà bạn muốn JS thực thi ở một thời điểm nhất định nào đó hoặc một yếu tố cụ thể của trang web
Ngoài ra, bạn cũng có thể lưu lại code JS ở dưới dạng một file riêng Và mỗi khi bạn cần khi sử dụng web thì bạn có thể mở file này lên Cụ thể, bạn có thể thêm JS vào HTML một cách trực tiếp hoặc chèn JS trong HTML thông qua một file độc lập khác
2.3 NGÔN NGỮ PERSONAL HOME PAGE(PHP)
2.3.1 Khái Niệm
PHP (Personal Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) được giới thiệu năm 1994 bởi R Lerdoft, như một bộ sưu tập của ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựa vào Perl và các công cụ của trang chủ Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên các trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ dàng hơn ở bất cứ hệ điều hành nào Nói một cách ngắn gọn: PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về
mã HTML cho trình duyệt Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng phát triển trong giai đoạn hiện nay.PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix) Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào
Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML.Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả
Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc ra khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập trình khác, đặc biệt là C và Perl
Ví dụ:
<?php // bắt đầu php echo “Hello World”;
?> //kết thúc php
Trang 21Đồ án tốt nghiệp Chương 2 Cơ sở lý thuyết
9
2.3.2 Kiểu Dữ Liệu Trong PHP
PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu
• Bốn kiểu thông thường là: boolean, integer, floating-point number(float), string
• Hai kiểu phức tạp là: mảng( array) và đối tượng ( object)
• Hai kiểu đặc biệt : resource và NULL
• Loại dữ liệu của biến thông thường không được gán bởi người lập trình mà được quyết định tại thời gian chạy của PHP, phụ thuộc vào ngữ cảnh mà biến được dùng
Tất cả các biến trong PHP bắt đầu bằng một biểu tượng $
Đúng cách để thiết lập một biến trong PHP:
$var_name = giá trị;
Mới lập trình PHP thường quên ký hiệu $ vào đầu của biến Trong trường hợp
đó, nó sẽ không làm việc.Hãy thử tạo ra một biến với một chuỗi ký tự, và một biến với một số:
<? Php $txt =“Xin chào thế giới!”;số $ = 16;?>
PHP là một ngôn ngữ không phức tạp và nhiều thủ tục Trong PHP một biến hiện không cần phải được công bố trước khi được thiết lập
Trong ví dụ trên, bạn thấy rằng bạn không cần phải thông báo cho PHP có kiểu dữ liệu biến được
PHP sẽ tự động chuyển biến cho đúng kiểu dữ liệu, tùy thuộc vào cách thức chúng được thiết lập
Trong một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, bạn cần phải khai báo (xác định) các loại và tên của biến trước khi sử dụng nó Trong PHP biến tuyên bố là tự động khi bạn sử dụng nó
Nội quy tên biến :
Một tên biến phải bắt đầu bằng một ký tự hoặc một underscore “_”
Một tên biến chỉ có thể chứa các ký tự chữ-số ký tự và dưới (az, AZ, 0-9, và _) Một tên biến không chứa các khoảng trắng Nếu một tên biến là nhiều hơn một từ, nó phải được tách biệt với underscore ($ my_string), hoặc với chữ viết hoa ($myString)
2.3.4 Các Câu Lệnh
Câu lệnh IF, ELSE :
If(exp) { Câu lệnh } else { Câu lệnh }
Câu lệnh ELSEIF: