1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Đào Tạo Ngắn Hạn Tại Trung Tâm Nghề
Tác giả Lê Quốc Thịnh
Người hướng dẫn Trần Hữu Duật
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

▪ Nếu thỏa thì cho phép thêm thông tin khóa học vào bộ nhớ ● Điều kiện ra: thêm thành công hồ sơ khóa học U2: Sửa khóa học: ● Điều kiện vào: khóa học phải tồn tại trong bộ nhớ ● Thực h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ROBOT VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

……… ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Nhóm em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Hữu Duật - là giảng viên

đã trực tiếp hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa Fira đã luôn giúp đỡ, giải đáp, truyền đạt để nhóm em hoàn thành bài báo cáo tốt nhất

Nhóm em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo Khi bắt tay vào thực hiện bài báo cáo thì kiến thức và sự hiểu biết của em về đề tài này còn rất hạn hẹp Với những kiến thức uyên bác và sự nhiệt tình, thầy đã dẫn dắt chúng em đi đến những bước cuối cùng

để hoàn thành được bài báo cáo đảm bảo nội dung và đúng thời hạn đề ra

Và em cũng không quên cảm ơn đến những người bạn, những người đã gắn bó suốt quá trình làm đề tài, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện hoàn thành bài báo cáo này

Một lần nữa em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy cô và bạn bè đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này!

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

Tên đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm dạy

nghề

Giảng viên hướng dẫn: Trần Hữu Duật

Thời gian thực hiện: Từ ngày 16 tháng 09 năm 2022 đến ngày 19 tháng 01 năm

2023

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Thịnh – 17050012

Nội dung đề tài:

Lý do: Rất nhiều trung tâm đào tạo đang mong muốn nâng cao chất lượng phục

vụ học viên, tối ưu được nguồn lực về giảng viên, cơ sở vật chất và nhân viên, giúp việc tổ chức quản lý thuận tiện hơn Đáp ứng nhu cầu đó phần mềm quản lý đào tạo trung tâm nghề của em được xây dựng, phát triển với mục tiêu nâng cao tính chuyên nghiệp trong khâu quản lý, tiếp thị của các trung tâm đào tạo, quản lý toàn bộ quy trình chăm sóc và hỗ trợ học viên Phần mềm quản lý trung tâm đào tạo của em được

Trang 5

ứng dụng trong việc quản lý hoạt động của các trung tâm đào tạo, nâng cao tính chuyên nghiệp của tổ chức với chi phí hợp lý

Hệ thống làm việc tự động hoá, làm đơn giản hoá các quá trình xử lý, giảm bớt các thủ tục rườm rà, không làm mất thời gian của nhiều bộ phận

Dễ dàng truy cập, lưu trữ và tải về các dữ liệu chung của nhà trường, trung tâm

Hỗ

trợ truy xuất, lập báo cáo, thống kê dữ liệu khi cần

Giảm bớt nhân công, nhân sự tham gia vào quá trình quản lý đào tạo và tín chỉ Giúp

các cán bộ, giảng viên có thể tập trung vào những công việc, yêu cầu quan trọng hơn

Mục tiêu: Mục tiêu: “Quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm dạy nghề” là

hệ thống nhằm tin học hóa việc quản lý học viên cho các nghiệp vụ như: ghi danh đăng ký khóa học, môn học, quản lý danh sách học viên và giáo viên, xếp lịch học cho học viên và lịch dạy cho giáo viên, xếp thời khóa biểu, lưu và báo cáo kết quả thi

của từng học viên Chương trình này được ứng dụng cho các trun tâm dạy nghề Đối tượng: là các trường trung tâm đào tạo dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tập trung vào hệ thống quản lý hoạt động và vận hành của trung tâm đào tạo

Ý nghĩa: Mạng lại sự tiện ích, nhanh chóng và chính xác nhờ việc hiện đại hóa quá trình xử lý các hoạt động trong trung tâm thể hiện một cách chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả

- Kết quả mong đợi: Hoàn thành được các mục tiêu đề ra

Có thể tạo ra một Website mà các nhà tuyển dụng và các sinh viên có thể tiếp xúc một cách dễ dàng nhất phần mềm chạy được nền tảng Website

Từ 16/09 đến 08/10/2022 - Tìm hiểu yêu cầu

- Xác nhận các yêu cầu

Trang 6

- Ghi nhận các yêu cầu về tính năng

- Tìm hiểu nơi cung cấp tên miền và máy chủ lưu trữ website

- Xây dựng cơ sở dữ liệu dựa trên thiết kế

- Soạn thảo nội dung tài liệu, chỉnh sửa hoàn thiện nội dung rồi đưa lên trang web

- Tích hợp hệ thống: lắp ghép phân tích thiết kế, nội

- Kiểm tra và sửa lỗi

- Lắp ghép thiết kế với phần mềm, đảm bảo không sai lệch với thiết kế và phần mềm hoạt động tốt

- Chạy thử hệ thống

- Kiểm tra và sửa lỗi

Trang 8

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu

Ngày nay, trước bối cảnh bùng nổ ngày càng lớn của các phương tiện hiện đại, việc

áp dụng phần mềm quản lý giáo dục cho các đơn vị về quản lý ngành giáo dục và đào tạo là một phương pháp mang lại hiệu quả cao

Không chỉ mang lại tiện ích cho đơn vị giáo dục, đào tạo mà còn góp phần đơn giản hóa quá trình kết nối giữa học viên, sinh viên với nhà trường và trung tâm đào tạo Phần mềm hỗ trợ quản lý các nghiệp vụ cơ bản như: quản lý thông tin người học, quản lý hồ sơ giáo viên, quản lý tài chính tổng hợp và thống kê dữ liệu trên hệ thống… mà phương pháp thủ công không thể nào hoàn thiện quy trình quản lý này một cách chỉnh chu và logic được

Ngoài ra, phần mềm còn giúp nhà trường và các cơ sở đào tạo có thể điều hành và xem xét được từng bộ máy vận hành công việc như thế nào nhằm nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai sót số liệu, chuẩn hóa quy trình quản lý Không những thế, nó còn hỗ trợ đắc lực cho cả giáo viên và học sinh, sinh viên Cụ thể là: Đối với giáo viên, điều này sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý theo dõi học viên của mình một cách sát sao nhất Cập nhật các thông tin nội dung liên quan quá trình giảng dạy một cách thuận tiện, gửi và lưu trữ tài liệu một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng quản lý

Đối với học sinh, sinh viên: nắm bắt được các tin tức về quá trình học tập, theo dõi điểm số, học viên tại các trung tâm cũng có thể nhanh chóng, thuận tiện tìm hiểu khóa học và đăng ký, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại Thay vì, tìm kiếm tài liệu

Trang 9

học theo một cách truyền thống thì việc sao lưu và chia sẻ tài liệu học cũng trở nên

dễ dàng hơn khi sử dụng phần mềm

1.2 Nguyên lý hoạt động

Trung tâm mở nhiều khóa trong một năm; một khoá đào tạo trung tâm mở nhiều môn cho học viên lựa chọn

Một môn có thể có nhiều lớp được mở

Mỗi lớp tương ứng với một ca học nhất định Khi đến ghi danh, mỗi học viên sẽ được ghi nhận thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số điện thoại, nghề nghiệp) và có thể chọn ca học phù hợp với mình

Học viên sẽ phải đóng học phí cho môn mà mình đã đăng kí Các mức học phí cũng khác nhau tùy vào môn học và chế độ giảm học phí cho học viên cũ hay sinh viên học sinh

Học viên có thể đăng kí gia hạn thời gian đóng học phí

Trung tâm còn có nhu cầu sắp xếp thời khóa biểu cho giáo viên: giáo viên phụ trách môn nào, thời gian nào, phòng nào

Cuối khóa học, trung tâm sẽ tổ chức thi và cấp bằng chứng nhận học viên đã hoàn tất môn học Học viên còn nợ học phí sẽ không được công nhận kết quả

Nếu học viên thi không đạt yêu cầu sẽ được thi lại và phải đăng kí 2 tuần trước ngày thi Nếu học viên tiếp tục không đạt hoặc chưa thi thì phải đăng kí học lại với khóa khác

1.3 Yêu cầu chức năng

Các tác nhân sử dụng: Phòng đào tạo, người dùng, giảng viên

Các chức năng chính của phần mềm:

Quản lý người dùng

Quản lý học viên đăng ký học các lớp ngắn hạn theo từng khóa học

Quản lý xếp lớp, xếp lịch học của học viên, lịch dạy cho giảng viên

Quản lý học phí

Quản lý sắp xếp lịch thi

Quản lý điểm kết thúc khóa học cho từng học viên

Quản lý cấp chứng chỉ

Trang 10

Thống kê báo cáo: Xuất danh sách điểm danh sách học viên theo từng lớp, danh sách điểm kết thúc môn theo từng lớp, danh sách thí sinh dự thi, thống kê doanh thu, danh sách khảo sát

Phòng tư vấn và đào tạo: gồm 2 bộ phận

Bộ phận tiếp tân tư vấn: Tiếp và tư vấn các vấn đề đưa ra của học viên và những người đến ghi danh, giới thiệu các khóa học, các môn học, các chính sách ưu đãi, cách thức đăng kí, và những vấn đề liên quan

Bộ phận ghi danh: Phụ trách việc ghi danh học viên học khóa nào, lớp nào

phòng kế toán: gồm 2 bộ phận

Bộ Phận thu học phí: thực hiện việc thu học phí của học viên đã ghi danh ở phòng hành chánh

Bộ phận kế toán: phụ trách việc tính toán các khoản thu chi cần thiết như trả

lương cho giáo viên, nhân viên; các khoản chi cho việc sửa chữa, nâng cấp máy móc trang thiết bị

Phòng giáo viên: biên soạn giáo trình, nghiên cứu phương pháp dạy, cập nhật

kiến thức mới và trực tiếp giảng dạy cho học viên; là đội ngũ có trình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu của việc giảng dạy

Yêu cầu khi hoàn thành:

Chương trình phải đáp ứng được các mục tiêu sau:

-Cập nhật và quản lí thông tin học viên: thông tin cá nhân, lớp,môn mà học viên

đó đăng kí và điểm thi cuối kì

-Danh sách lớp học khai giảng, sỉ số dự kiến, sỉ số học viên đăng kí

-Biên lai thu học phí theo môn đã đăng kí

Trang 11

-Quản lý thông tin giáo viên

-Cập nhật và quản lý thông tin môn học

-Sắp xếp lịch học và dạy cho học viên và giáo viên, xếp lịch thi

-Danh sách học viên cần bổ sung học phí hay nhận lại một phần học phí (đạt loại xuất sắc)

-Cập nhật và tra cứu kết quảthi cuối khoá của học viên-Danh sách tất cả các lớp

do một giáo viên phụ trách

-Tra cứu nhanh thông tin của học viên hay giáo viên theo họ tên, năm sinh, mã số

1.4 Yêu cầu phi chức năng

1.4.1 Yêu cầu giao diện

Giao diện thân thiện dễ nhìn, thân thiện với người sử dụng, dễ dàng tìm kiếm tin công việc mình muốn, dễ hiểu, dễ so sánh các công việc khác nhau

1.4.2 Yêu cầu bảo mật

Mật khẩu của người dùng luôn luôn được bảo mật, không làm lộ thông tin

cá nhân, hồ sơ của giáo viên và học viên

1.4.3 Yêu cầu thực thi

Hệ thống có thể phục vụ nhiều người cùng lúc, hệ thống phải luôn hoạt động

ổn định Dễ sửa lỗi khi sửa lỗi của chức năng này không gây ảnh hưởng tới chức năng khác

1.4.4 Yêu cầu phần mềm

Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác, có tính kế thừa cao Chạy được trên mọi trình duyệt web, window Cập nhật và lưu trữ dữ liệu mới

Trang 12

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm và cơ chế hoạt động:

2.1.1 Tổng quan về C#:

2.1.1.1 Ngôn ngữ lập trình C#:

C# (đọc là "C thăng" hay "C sharp" ("xi-sáp")) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến.NET Framework mà tất cả các chương trình.NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát

và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của.NET runtime

2.1.1.2 Mô hình 3 lớp (MVC):

Trang 13

3-tiers là một kiến trúc kiểu client/server mà trong đó giao diện người dùng (UI-user interface), các quy tắc xử lý (BR-business rule hay BL-business logic),

và việc lưu trữ dữ liệu được phát triển như những module độc lập, và hầu hết là

được duy trì trên các nền tảng độc lập, và mô hình 3 tầng (3-tiers) được coi là một kiến trúc phần mềm và là một mẫu thiết kế.” (dịch lại từ wikipedia tiếng Anh)

Đây là kiến trúc triển khai ứng dụng ở mức vật lý Kiến trúc gồm 3 module chính và riêng biệt:

Tầng Presentation: hiển thị các thành phần giao diện để tương tác với

người dùng như tiếp nhận thông tin, thông báo lỗi, …

Tầng Business Logic: thực hiện các hành động nghiệp vụ của phần mềm

như tính toán, đánh giá tính hợp lệ của thông tin, … Tầng này còn di chuyển, xử

lí thông tin giữa 2 tầng trên dưới

Trang 14

Tầng Data: nơi lưu trữ và trích xuất dữ liệu từ các hệ quản trị CSDL hay các file trong hệ thống Cho phép tầng Business logic thực hiện các truy vấn dữ liệu

Mọi người vẫn hay nhầm lẫn giữa tier và layer vì cấu trúc phân chia giống nhau (presentation, bussiness, data) Tuy nhiên, thực tế chúng hoàn toàn khác nhau Nếu 3 tiers có tính vật lí thì 3 layer có tính logic Nghĩa là ta phân chia ứng dụng thành các phần (các lớp) theo chức năng hoặc vai trò một cách logic Các layer khác nhau được thực thi trong 1 phân vùng bộ nhớ của process Vì thế nên một tier có thể có nhiều layer

2.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server:

Có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ như: Oracle, MySQL, PostgreSQL… nhưng chúng em sẽ sử dụng Microsoft SQL Server 2008 R2 để thực

hiện đề tài “Phần mềm quản lý bán hàng minishop” này

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những

hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng trong các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản lý mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng, hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng

Trang 15

SQL Server luôn được Microsoft cải tiến để nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống, khả năng mở rộng và bảo mật, cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứng dụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp SQL Server có 4 dịch vụ lớn là Database Engine, Intergration Service, Reporting service và Analysis Services

− DataBase Engine: được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả

dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc (XML)

− Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao, hỗ trợ các chức năng: Database mirroring (cơ sở dữ liệu gương), failover clustering, snapshots

và khôi phục dữ liệu nhanh

− Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của

hệ thống Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ mục đi trong khi hệ thống vẫn được sử dụng

− Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Người dùng có thể phân vùng các bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống

− Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng

bộ hóa ngang hàng Đây là dịch vụ giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu, giúp mở rộng khả năng của hệ thống

− Dịch vụ tích hợp (Integration Service) thiết kế lại cho phép người dùng tích hợp dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ

Trang 16

việc quản lý chất lượng dữ liệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọng trong tiến trình ETL

− Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service): cung cấp khung nhìn tích hợp và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu

− Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuật toán khai phá dữ liệu, hỗ trợ cho việc phân tích, khai phá dữ liệu

và xây dựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý

− Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) dựa trên nền tảng quản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báo cáo có thể được xây dựng dễ dàng với ngôn ngữ truy vấn MDX Thông qua các công cụ trên Business Intelligent, người dùng dễ dàng truy cập báo cáo và trích xuất ra nhiều định dạng khác nhau thông qua trình duyệt web

2.3 Mô hình ASP.NET MVC

- Là mô hình chuẩn cho ứng dụng Web mà bất kỹ hãng nào cũng có thể xây dựng phát triển ngôn ngữ, dựa theo để phát triển ứng dụng web

- MVC sử dụng cho PHP, ASP.NET, JAVA và Joomla CMS

- MVC được coi là mô hình 3 tầng

Trang 17

Yêu cầu của người dùng thường xuất phát từ View, View sẽ nhờ Controller

để điều khiển các hành động, các giao tiếp, chuyển những thông tin từ Model xuống

Cơ sở dữ liệu, tương tự như vậy, từ CSDL, thông qua Model thì Controller sẽ điều khiển để hiển thị trên View Chắc chắn View đang sử dụng bằng HTML(Server Control) Controller là phần sử dụng Code Behind, phần Model sử dụng ADO.NET hoặc LINQ hoặc Entity

- Các đối tượng Model là các thành phần cài đặt giống như business logic ở trong cơ chế nhiều tầng

- Các đối tượng Model dùng để đưa dữ liệu lên, hoặc lấy dữ liệu xuống

MVC - View Component

Trang 18

- Thành phần View là thành phần giao tiếp với người sử dụng, dùng để hiện thực phần trình bày cho người xem

Do mô hình MVC được chia thành các thành phần nhỏ độc lập dễ quản lý,

sử dụng, sửa chữa, dễ nâng cấp, bảo trì nên chúng em chọn thiết kế website này theo mô hình MVC trên nền ASP.NET

2.4 HTML

Ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language – ngôn ngữ siêu văn bản)

là một trong các loại ngôn ngữ được sử dụng trong lập trình web Khi truy cập một trang web cụ thể là click vào các đường link, bạn sẽ được dẫn tới nhiều trang các nhau, và các trang này được gọi là một tài liệu HTML (tập tin HTML)

Một trang HTML như vậy được cấu thành bởi nhiều phần tử HTML nhỏ và được quy định bằng các thẻ tag Bạn có thể phân biệt một trang web được viết bằng ngôn ngữ HTML hay PHP thông qua đường link của nó Ở cuối các trang HTML thường hay có đuôi là HTML hoặc HTM

HTML là ngôn ngữ lập trình web được đánh giá là đơn giản Mọi trang web, mọi trình duyệt web đều có thể hiển thị tốt ngôn ngữ HTML Hiện nay, phiên bản mới nhất của HTML là HTML 5 với nhiều tính năng tốt và chất lượng hơn so với các phiên bản HTML cũ

Vậy, đối với các website, ngôn ngữ HTML đóng vai trò như thế nào? HTML, theo đúng nghĩa của nó, là một loại ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, thế nên các chức năng của nó cũng xoay quanh yếu tố này Cụ thể, HTML giúp cấu thành các

Trang 19

cấu trúc cơ bản trên một website (chia khung sườn, bố cục các thành phần trang web) và góp phần hỗ trợ khai báo các tập tin kĩ thuật số như video, nhạc, hình ảnh

Ưu điểm nổi trội nhât và cũng là thế mạnh của HTML là khả năng xây dựng cấu trúc và khiến trang web đi vào quy củ một hệ thống hoàn chỉnh Nếu bạn mong muốn sở hữu một website có cấu trúc tốt có mục đích sử dụng nhiều loại yếu tố trong văn bản, hãy hỏi HTML Nhiều ý kiến cho rằng tùy theo mục đích sử dụng

mà lập trình viên hay người dùng có thể lựa chọn ngôn ngữ lập trình riêng cho website của bạn, tuy nhiên thực chất HTML chứa những yếu tố cần thiết mà dù website của bạn có thuộc thể loại nào, giao tiếp với ngôn ngữ lập trình nào để xử

lý dữ liệu thì nó vẫn phải cần đến ngôn ngữ HTML để hiển thị nội dung cho người truy cập

2.5 CSS

CSS – Cascading Style Sheet là một ngôn ngữ lập trình được thiết kế vô cùng đơn giản, dễ sử dụng Với CSS hướng tới mục tiêu chính là giúp đơn giản hóa được quá trình tạo ra các website

Nhiệm vụ chính của CSS là thực hiện việc xử lý giao diện của một trang web

cụ thể Đó là những yếu tố như màu sắc văn bản, hay khoảng cách giữa các đoạn, hoặc kiểu font chữ, hình ảnh, bố cục, màu nền,… đều có thể thay đổi, chỉnh sửa theo ý muốn với hỗ trợ của CSS

Sử dụng CSS chính là một công cụ hỗ trợ hữu ích và cần thiết cho quá trình phát triển, thiết kế website Những công việc mà HTML không xử lý được sẽ được giải quyết tốt với CSS Nhờ có CSS giúp mang lại khả năng kiểm soát mạnh mẽ, hiệu quả với quá trình trình bày một tài liệu HTML cụ thể Bởi thế mà nó là công

cụ thường được kết hợp với các ngôn ngữ như HTML hay XHTML

Đối với CSS hiện nay có nhiều kiểu khác nhau được đưa vào sử dụng Song xét một cách cơ bản nhất thì nó được phân chia thành các loại thông dụng là: CSS tùy chỉnh hình nền – Background

CSS tùy chỉnh cách hiển thị đoạn text – Text

Trang 20

CSS tùy chỉnh kiểu chữ và kích thước – Font

CSS tùy chỉnh bảng – Table

CSS tùy chỉnh danh sách – Link

Mô hình box model có kết hợp với padding, margin, border – Box model

Trang 22

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG

3.1 Các đối tượng tham gia vào hệ thống

1 Người quản trị

Quản lý phần mềm phê duyệt quyền sử dụng phần mềm

2 Nhân viên, giảng viên

Phụ trách các công việc do quản trị cho phép như thêm khóa học, lớp học, hóa đơn…

3 Người dung học viên

Đăng ký khóa học, chình sửa thông tin cá nhân

- Người đăng việc: Người dùng trực tiếp trên website đã đăng nhập tài khoản

- Admin: Người quản trị toàn quyền hệ thống

3.2.2 Usecase

- Khách: Đăng ký tài khoản, đăng nhập tài khoản, tìm kiếm việc làm,

- Người tìm việc: Ứng tuyển việc làm, lưu công ty tuyển dụng, lưu công việc, đăng xuất

- Người đăng việc: Đăng ký, đăng nhập, đăng tin tuyển dụng, tìm kiếm ứng viên, quản lý ứng viên, xem danh sach sứng tuyển

- Admin: xuất báo cáo, quản lý user, gửi mail phù hợp cho ứng viên nhà tuyển dụng, xuất báo cáo

Trang 23

3.3 Đặc tả usecase

3.3.1 Usecase liên quan đến người tìm việc

U1: Thêm khóa học:

● Điều kiện vào: hồ sơ khóa học của học viên chưa tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập vào thông tin hồ sơ khóa học muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì cho phép thêm thông tin khóa học vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công hồ sơ khóa học

U2: Sửa khóa học:

● Điều kiện vào: khóa học phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy khóa học

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin khóa học

● Điều kiện ra: cập nhật thành công khóa học vào hệ thống

U3: Xóa khóa học:

● Điều kiện vào: khóa học phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy khóa học, thì xóa khóa học khỏi danh sách

● Điều kiện ra: xóa thành công khóa học

U4: Tìm thông tin khóa học của học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ khóa học của học viên phải có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn tìm khóa học

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra hồ sơ thỏa yêu cầu

Trang 24

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ khóa học của học viên

U5: Thêm thời khóa biểu mới:

● Điều kiện vào: hồ sơ thời khóa biểu của học viên chưa tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập vào thông tin hồ sơ thời khóa biểu muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì cho phép thêm thông tin thời khóa biểu vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công hồ sơ thời khóa biểu

U6: Cập nhật thông tin thời khóa biểu:

● Điều kiện vào: thông tin thời khóa biểu phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy thời khóa biểu

▪ Nhập những thông tin cần cập nhật cho thông tin thời khóa

biểu

▪ Kiểm tra những thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì cập nhật thông tin thời khóa biểu

● Điều kiện ra: cập nhật thành công thông tin thời khóa biểu

U7: Tìm thông tin thời khóa biểu của học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ thời khóa biểu của học viên phải có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Extend U74

▪ Nhập thông tin muốn tìm thời khóa biểu

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra hồ sơ thỏa yêu cầu

Trang 25

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ thời khóa biểu của học viên

U8: Thêm tài khoản học viên:

● Điều kiện vào: mã số học viên chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập vào thông tin học viên muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thỏa điều kiện không

▪ Nếu thỏa thì thêm học viên vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công học viên

U9: Xóa học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ học viên phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy hồ sơ học viên, thì xóa hồ sơ học viên khỏi danh

sách

● Điều kiện ra: xóa thành công hồ sơ học viên

U10: Sửa hồ sơ học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ học viên phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy hồ sơ học viên

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin hồ sơ học viên

● Điều kiện ra: cập nhật thành công hồ sơ học viên vào hệ thống

U11: Tìm thông tin hồ sơ của học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ của học viên phải có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn tìm hồ sơ của học viên

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra hồ sơ thỏa yêu cầu

Trang 26

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ của học viên

U12: Thêm tài khoản giáo viên:

● Điều kiện vào: mã số giáo viên chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập vào thông tin giáo viên muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thỏa điều kiện không

▪ Nếu thỏa thì thêm giáo viên vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công giáo viên

U13: Sửa hồ sơ giáo viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ giáo viên phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy hồ sơ giáo viên

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin hồ sơ giáo viên

● Điều kiện ra: cập nhật thành công hồ sơ giáo viên vào hệ thống

U14: Tìm thông tin hồ sơ của giáo viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ của giáo viên phải có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn tìm hồ sơ của giáo viên

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra hồ sơ thỏa yêu cầu

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ của giáo viên

U15: Thống kê số lớp dạy:

● Điều kiện vào: danh sách lớp đang dạy phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin cần thống kê số lượng danh sách lớp đang dạy

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

Trang 27

▪ Nếu thỏa thì thống kê số lượng lớp đang dạy

● Điều kiện ra: thống kê thành công số lượng lớp đang dạy

U16: In danh sách lớp kết thúc:

● Điều kiện vào: danh sách lớp kết thúc phải tồn tài trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn in danh sách lớp kết thúc

▪ Kiểm tra các thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì in ra danh sách lớp kết thúc thỏa yêu cầu

● Điều kiện ra: in thành công danh sách lớp kết thúc

U17: Thêm lớp học:

● Điều kiện vào: mã số lớp học chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập vào thông tin lớp học muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thỏa điều kiện không

▪ Nếu thỏa thì thêm lớp học vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công lớp học

U18: Sửa hồ sơ lớp học

● Điều kiện vào: hồ sơ lớp học phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy hồ sơ lớp học

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin hồ sơ lớp học

● Điều kiện ra: cập nhật thành công hồ sơ lớp học vào hệ thống

Trang 28

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra hồ sơ thỏa yêu cầu

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ của phòng học

U20: Thêm hồ sơ danh mục:

● Điều kiện vào: mã số danh mục chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập vào thông tin danh mục muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thỏa điều kiện không

▪ Nếu thỏa thì thêm danh mục vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công danh mục

U21: Sửa hồ sơ danh mục:

● Điều kiện vào: hồ sơ danh mục phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy hồ sơ danh mục

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin hồ sơ danh mục

● Điều kiện ra: cập nhật thành công hồ sơ danh mục vào hệ thống

U22: Tìm thông tin hồ sơ của danh mục:

● Điều kiện vào: hồ sơ của danh mục phải có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn tìm hồ sơ của danh mục

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra hồ sơ thỏa yêu cầu

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ của danh muc

U23: Thêm điểm của học viên:

● Điều kiện vào: điểm chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

Trang 29

▪ Nhập vào thông tin điểm muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thỏa điều kiện không

▪ Nếu thỏa thì thêm điểm vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công điểm

U24: Sửa điểm của học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ điểm phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy hồ sơ điểm của học viên

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin hồ sơ điểm của học viên

● Điều kiện ra: cập nhật thành công hồ sơ điểm vào hệ thống

U25: Tìm điểm của học viên:

● Điều kiện vào: hồ sơ điểm của học viên phải có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn tìm hồ sơ điểm của học viên

▪ Kiểm tra có hồ sơ nào thỏa thông tin nhập không

▪ Nếu thỏa thì xuất ra điểm của học viên thỏa yêu cầu

● Điều kiện ra: tìm thành công hồ sơ điểm của học viên

U26: Thống kê danh sách học viên đạt chứng chỉ:

● Điều kiện vào: danh sách học viên đạt chứng chỉ phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin cần thống kê số lượng danh sách học viên đạt

chứng chỉ

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì thống kê số lượng học viên đạt chứng chỉ

● Điều kiện ra: thống kê thành công học viên đạt chứng chỉ

Trang 30

U27: Thống kê danh sách học viên thi rớt:

● Điều kiện vào: danh sách học viên thi rớt phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin cần thống kê số lượng danh sách học viên thi rớt

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì thống kê số lượng học viên thi rớt

● Điều kiện ra: thống kê thành công số lượng học viên thi rớt

U28: In danh sách điểm:

● Điều kiện vào: danh sách điểm phải tồn tài trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin muốn in danh sách điểm

▪ Kiểm tra các thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì in ra danh sách điểm thỏa yêu cầu

● Điều kiện ra: in thành công danh sách điểm

U29: Thêm danh sách cơ sở:

● Điều kiện vào: cơ sở chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Extend by U74

▪ Nhập thông tin cơ sở muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thảo điều kiện không

▪ Nếu thỏa thì them vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: them cơ sở thành công

U30: Thêm danh sách phòng học:

● Điều kiện vào: phòng học chưa có trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin phòng học muốn thêm

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào có thảo điều kiện không

Trang 31

▪ Nếu thỏa thì thêm vào bộ nhớ

● Điều kiện ra: them phòng học thành công

U31: Thống kê danh sách phòng học trống:

● Điều kiện vào: danh sách phòng học trống phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin cần thống kê số lượng danh sách phòng học

trống

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì thống kê số lượng phòng học trống

● Điều kiện ra: thống kê thành công số lượng phòng học trống

U32: Thêm học viên được cấp chứng chỉ:

● Điều kiện vào: thông tin học viên được cấp chứng chỉ chưa có trong

danh sách học viên được tốt nghiệp

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin học viên được cấp chứng chỉ cần thêm vào bộ

nhớ

▪ Kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ không

▪ Nếu hợp lệ thì thêm thông tin học viên cấp chứng chỉ vào bộ

nhớ

● Điều kiện ra: thêm thành công học viên được cấp chứng chỉ vào

danh sách

U33: Thống kê danh sách học viên được cấp chứng chỉ:

● Điều kiện vào: danh sách học viên được cấp chứng chỉ phải tồn tại

● Thực hiện:

Trang 32

▪ Nhập thông tin cần thống kê số lượng danh sách học viên được

cấp chứng chỉ

▪ Kiểm tra thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì thống kê số lượng học viên trong danh sách cấp

chứng chỉ

● Điều kiện ra: thống kê thành công số lượng học viên trong danh sách cấp chứng chỉ

U34: In danh sách học viên cấp chứng chỉ:

● Điều kiện vào:danh sách học viên được cấp chứng chỉ phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin cần in danh sách học viên được cấp chứng chỉ

▪ Kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ không

▪ Nếu hợp lệ thì in danh sách học viên được cấp chứng chỉ

● Điều kiện ra: in thành công danh sách học viên được cấp chứng chỉ

U35: Cập nhật danh sách được cấp chứng chỉ:

● Điều kiện vào: thông tin học viên được cấp chứng chỉ phải tồn tại

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy học viên được cấp chứng chỉ trong danh sách

▪ Nhập những thông tin cần cập nhật cho thông tin học viên

được cấp chứng chỉ

▪ Kiểm tra những thông tin nhập vào

▪ Nếu thỏa thì cập nhật thông tin cấp chứng chỉ của học viên

● Điều kiện ra: cập nhật thành công thông tin học viên được cấp

chứng chỉ

U36: Thêm người dùng

● Điều kiện vào: người dùng chưa có trong bộ nhớ

Trang 33

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin người dùng cần thêm vào hệ thống

▪ Kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ không

▪ Nếu hợp lệ thì thêm người dùng vào hệ thống

● Điều kiện ra: thêm thành công người sử dụng hệ thống

U37: Tìm người dùng

● Điều kiện vào: người dùng hệ thống phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nhập thông tin cần tìm người dùng

▪ Kiểm tra các thông tin nhập vào

▪ Nếu hợp lệ thì tìm trong danh sách người dùng có người dùng

nào thỏa yêu cầu không

▪ Nếu có thì xuất thông tin người dùng ra

● Điều kiện ra: Tìm được người sử dụng hệ thống

U38: Cập nhật người dùng

● Điều kiện vào: người sử dụng phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy người sử dụng

▪ Nhập thông tin cần cập nhật, kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ

▪ Nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin người sử dụng

● Điều kiện ra: cập nhật thành công người sử dụng hệ thống

U39: Xóa người dùng

● Điều kiện vào: người sử dụng phải tồn tại trong bộ nhớ

● Thực hiện:

▪ Nếu tìm thấy người sử dụng

▪ Xóa người dùng khỏi hệ thống

Ngày đăng: 08/11/2023, 23:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4. Sơ đồ lớp - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
3.4. Sơ đồ lớp (Trang 35)
Sơ đồ Quản lý Môn Học: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Môn Học: (Trang 43)
Sơ đồ quản lý Học Viên: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
Sơ đồ qu ản lý Học Viên: (Trang 44)
Sơ đồ Quản lý Giáo Viên: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Giáo Viên: (Trang 45)
Sơ đồ Quản lý Lớp Học: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Lớp Học: (Trang 46)
Sơ đồ Quản lý Khóa Học: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Khóa Học: (Trang 47)
Sơ đồ Quản lý Điểm: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Điểm: (Trang 48)
Sơ đồ Quản lý Phòng Học: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Phòng Học: (Trang 49)
Sơ đồ Quản lý danh sách Học Viên được cấp chứng chỉ: - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý danh sách Học Viên được cấp chứng chỉ: (Trang 50)
Sơ đồ Quản lý Hệ thống - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
u ản lý Hệ thống (Trang 52)
Sơ đồ quản lý người dùng - Xây dựng phần mềm quản lý đào tạo ngắn hạn tại trung tâm nghề đồ án tốt nghiệp
Sơ đồ qu ản lý người dùng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w