1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp

53 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rạp Chiếu Phim
Tác giả Hoàng Trung Phong
Người hướng dẫn Huỳnh Quang Đức
Trường học Đại học Bình Dương
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chức năng này giúp người quản lý dễ dàng điều khiển quá trình hoạt động của rạp và rất thuận tiện để khách hàng tìm kiếm, chon mua vé xem - Cơ sở dữ liệu: mySQL ❖ Kết quả mong đợi:

Trang 1

ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ROBOT VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

🙠🕮🙢

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM

Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Quang Đức

Sinh viên thực hiện: Hoàng Trung Phong

Mssv: 18050286

Bình Dương, Ngày 11 Tháng 01 Năm 2023

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

GVHD: Huỳnh Quang Đức 3 SVTH: Hoàng Trung Phong

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

CÁN BỘ PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

GVHD: Huỳnh Quang Đức 4 SVTH: Hoàng Trung Phong

LỜI CÁM ƠN

Để đề tài kết thúc khóa học được thực hiện thành công, em xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn hỗ trợ nhiệt tình và tận tâm từ thầy Huỳnh Quang Đức đã chia sẻ những kiến thức quý báu, hướng dẫn tận tình và có những góp ý trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành tiểu luận một cách tốt nhất

Sau khi nghiên cứu đề tài và kết thúc khóa học, em đã học hỏi và tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm từ Thầy cô đi trước để hoàn thiện và phát triển bản thân Bên cạnh

đó, đây cũng là cơ hội giúp em nhận ra mình cần hoàn thiện thêm những gì để chuẩn bị cho một hành trình dài phía trước

Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung bài nghiên cứu khó tránh những thiếu sót Em rất mong nhận sự góp ý, chỉ dạy thêm từ Quý Thầy cô

Bình Dương, ngày 12 tháng 01 năm 2023

SINH VIÊN THỰC HIỆN Hoàng Trung Phong

Trang 5

GVHD: Huỳnh Quang Đức 5 SVTH: Hoàng Trung Phong

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Tên đề tài: Quản lý rạp chiếu phim

Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Quang Đức

Thời gian thực hiện: Từ ngày 15 tháng 11 năm 2022 đến ngày 06 tháng 1 năm

2023

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Trung Phong - 18050286

Nội dung đề tài:

❖ Lý do chọn đề tài:

Đề tài: “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM” Đề tài này

tuy không mới, nhưng lại là một mô hình website điển hình của hình thức kinh

doanh B2C để từ đó có thể dễ dàng triển khai các mô hình website tương tự khác

như đặt phòng nhà nghỉ, đặt bàn tổ chức tiệc,…

Mục tiêu của đề tài: Xây dựng một website để quản lý rạp chiếu phim

❖ Phạm vi đề tài:

Xây dựng website có các chức năng:

a) Cho phép người dùng tìm hiểu thông tin về rạp chiếu phim, thông tin các

phim đang chiếu hoặc sắp chiếu, thông tin giá vé và lịch chiếu phim

b) Cho phép nhân viên rạp cập nhật thông tin của phim, thông tin blog

c) Cho phép khách hàng đăng ký tài khoản, mua vé xem phim và thanh toán

online

d) Cho phép người quản lý cập nhật suất chiếu của từng bộ phim và xem các

thống kê – báo cáo

Trang 6

GVHD: Huỳnh Quang Đức 6 SVTH: Hoàng Trung Phong

❖ Ý nghĩa thực tiễn:

Hệ thống hướng tới các đối tượng là khách hàng và những nhân viên quản lý trong rạp Các chức năng này giúp người quản lý dễ dàng điều khiển quá trình hoạt động của rạp và rất thuận tiện để khách hàng tìm kiếm, chon mua vé xem

- Cơ sở dữ liệu: mySQL

❖ Kết quả mong đợi:

- Một website có đầy đủ tính năng như mục tiêu và phạm vi đã đề ra, được vận hành thử nghiệm thành công

Bình Dương, ngày 11 tháng 1 năm 2023

CB HƯỚNG DẪN (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 7

GVHD: Huỳnh Quang Đức 7 SVTH: Hoàng Trung Phong

2.2.1.Hiện trạng về phía máy chủ, mạng để host ứng dụng 15

Trang 8

GVHD: Huỳnh Quang Đức 8 SVTH: Hoàng Trung Phong

3.1.2 XÁC ĐỊNH CÁC THỰC THỂ (ENTITY CLASS DIAGRAM) 39

Trang 9

GVHD: Huỳnh Quang Đức 9 SVTH: Hoàng Trung Phong

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1.1.1 Mô hình use case tổng quát của hệ thống 28

Hình 3.1.1.2 Mô hình use case đăng nhập 29

Hình 3.1.1.3 Mô hình use case đăng ký 30

Hình 3.1.1.4 Mô hình use case quản lý blog 31

Hình 3.1.1.5 Mô hình use case quản lý suất chiếu 32

Hình 3.1.1.6 Mô hình use case quản lý phim 34

Hình 3.1.1.7 Mô hình use case mua vé 36

Hình 3.1.1.8 Mô hình use case đăng nhập 37

Hình 3.1.1.9 Mô hình use case thanh toán 38

Hình 3.2.1.1 Mã nguồn đăng nhập và phân quyền người dùng 44

Hình 3.2.1.2 Mã nguồn chức năng thêm, xóa, sửa phim 45

Hình 3.2.2.1 Mã nguồn chức năng thêm, xóa, sửa phim 45

Hình 3.2.2.1 Giao diện trang chủ ……….47

Hình 3.2.2.2 Giao diện trang mua vé ……… 48

Hình 3.2.2.3 Giao diện trang phim đang chiếu ………48

Hình 3.2.2.4 Giao diện trang báo cáo ……… 49

Hình 3.2.2.5 Giao diện trang quản lý phim ……… 50

Hình 3.2.2.6 Giao diện trang thông tin phim ………51

Hình 3.2.2.7 Giao diện trang vé đã mua ……… 52

Trang 10

GVHD: Huỳnh Quang Đức 10 SVTH: Hoàng Trung Phong

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1.1.1 Bảng danh sách các tác nhân 27

Bảng 3.1.1.2 Bảng danh sách use case tổng quát 28

Bảng 3.1.3.1 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu người dùng 41

Bảng 3.1.3.2 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu phim 411

Bảng 3.1.3.3 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu tin tức 42

Bảng 3.1.3.4 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu phòng 422

Bảng 3.1.3.5 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu ghế 43

Bảng 3.1.3.6 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu suất chiếu 433

Bảng 3.1.3.7 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu vé 44

Trang 11

GVHD: Huỳnh Quang Đức 11 SVTH: Hoàng Trung Phong

MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển không ngừng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống Công nghệ thông tin phát triển về nhiều mặt, đặc biệt là công nghệ phần mềm Các chương trình phần mềm ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi đã đem lại nhiều hiệu quả

Các phần mềm đều được bắt nguồn từ nhu cầu thực tế và vì xã hội đang phát triển nhiều người cần tìm kiếm các thông tin trên mạng một cách nhanh chóng tiết kiệm tiền bạc, thời gian Dưới đây là phần mềm website đặt vé xem phim do em xây dựng phần mềm này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như các rạp chiếu phim

Sau quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu và thực hiện đến nay, đề tài “Quản lý

rạp chiếu phim” của em đã hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức quý báu, bổ ích cho nhóm em trong suốt quá trình thực hiện đề tài, để phần mềm của em được hoàn chỉnh và có thể ứng dụng vào thực tế

Với kinh nghiệm còn ít, cùng với kiến thức còn hạn chế, tuy nhiên em đã cố gắng nỗ lực hết mình Em mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và các bạn để em

có thể rút kinh nghiệm cho những lần đề tài sau

Nội dung đề tài được tổ chức thành 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Trong chương này em giới thiệu tên đề tài, lý do chọn đề tài, đề ra mục tiêu và phương thức thực hiện, ý nghĩa thực tiễn khi thực hiện đề tài thành công

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trong chương này em tiến hành khảo sát thực tế, xác định yêu cầu của bài toán đặt

ra Khảo sát hiện trạng và xem xét khả năng triển khai để xác định môi trường phát triển

tối ưu nhất và các công nghệ sẽ áp dụng thực hiện

Trang 12

GVHD: Huỳnh Quang Đức 12 SVTH: Hoàng Trung Phong

Chương 3: Phân tích yêu cầu

Bước tiếp theo em tiến hành phân tích và xác định các chức năng chính (mục tiêu để xây dựng phần mềm) Cũng trong chương này em phân tích chi tiết từng chức năng, lên

ý tưởng cho phương thức hoạt động của phần mềm, khai thác tất cả các yếu tố liên quan đến thực tại, hướng phát triển tương lai để xây dựng một cơ sở dữ liệu tương đối “lớn”

và “rộng” để dễ dàng hiện thực và phát triển ở tương lai

Chương 4: Cài đặt và Triển khai

Em đã có “khung xương” chức năng ở trên, tạm gọi cơ sở dữ liệu thì đây là bước em thiết lập cho “sự sống” là phần mềm Em tiến hành triển khai ý tưởng thiết kế cho giao diện, xây dựng chức năng

Chương 5: Kết luận

Sau một quá trình miệt mài với công việc, dù gặp lắm khó khăn nhưng đây là lúc để

em nhìn lại thành quả lao động của mình Dù còn nhiều những ý tưởng nhưng đối với những sinh viên như em khi hiện thực nó là điều không dễ dàng Đây là lúc em tổng kết lại những mặt đạt được, những mặt chưa đạt được và đề xuất hướng phát triển

Trang 13

GVHD: Huỳnh Quang Đức 13 SVTH: Hoàng Trung Phong

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 TÊN ĐỀ TÀI

“Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim”

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, công nghệ thông tin đang phát triển vô cùng mạnh mẽ và đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế Việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong khâu tiếp thị và quảng

bá sản phẩm mà còn giúp doanh nghiệp tiếp cận thu hút khách hàng một cách dễ dàng Nắm được xu thế và nhu cầu của doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM” Đề tài này tuy không mới, nhưng lại là một mô hình website điển hình của hình thức kinh doanh B2C để từ

đó có thể dễ dàng triển khai các mô hình website tương tự khác như đặt phòng nhà nghỉ, đặt bàn tổ chức tiệc,…

Website được xây dựng với mục địch giúp khách hàng có thể tìm kiếm và đặt vé xem phim qua mạng nhanh chóng và dễ dàng Đồng thời giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và quản lý thông tin khách hàng để có các chính xách marketing phù hợp

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng một website để quản lý rạp chiếu phim một cách tốt, thuận tiện, nhanh chóng hơn Lựa chọn cho mình những bộ phim yêu thích với suất chiếu thích hợp

1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1.4.1 Đối với nhà trường

Đồ án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết các khái niệm về quản lý rạp chiếu phim của website hiện nay, phát triển thang đo những khái niệm này và kiểm định mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn của khán giả Vì thế hi vọng nghiên cứu sẽ góp phần vào việc tổng kết lý thuyết và bổ sung vào hệ thống đang còn thiếu cho các nghiên cứu trước đồng thời hình thành khung nghiên cứu để triển khai các nghiên cứu khác tương tự trong nhà trường

Trang 14

GVHD: Huỳnh Quang Đức 14 SVTH: Hoàng Trung Phong

1.4.2 Đối với sinh viên thực hiện đề tài

Nghiên cứu và tìm hiểu thêm về kiến trúc, hệ thống và các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng website thuong mại điện tử

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết – điều tra khảo sát

Quá trình nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp và các giai đoạn chính sau đây:

• Giai đoạn tổng kết lý thuyết sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả bằng các

kỹ thuật: thống kê , phân tích, tổng hợp, so sánh đối chứng, tư duy hệ thống

để tổng kết các lý thuyết và các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim của khách ở Tp.Bình Dương; hành vi người dùng đặt cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim

• Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: thực hiện nghiên cứu định tính bằng phương pháp điểu tra phỏng vấn trực tiếp , khảo sát người dùng Mục tiếu của giai đoạn này là khám phá và khẳng định các thành phần của các thang đo các yếu

tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim của người dùng

• Giai đoạn nghiên cứu chính thức: thực hiện nghiên cứu định lượng với mục đích chính là đánh giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn rạp chiếu phim; kiếm định

mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu vế các yếu tố ảnh hưởng Nghiên cứu chính thức được thực hiện qua các giai đoạn:

• Thu thập dữ liệu nghiên cứu dưới hình thức khảo sát và phỏng vấn trực tiếp người dùng hoặc qua online những khách đã từng đi xem phim tại các rạp phim trong vòng 3 tháng gần đây

Trang 15

GVHD: Huỳnh Quang Đức 15 SVTH: Hoàng Trung Phong

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Thực trạng hệ thống quản lý phim hiện tại:

Các bước quản lý website rạp phim hiện tại:

Bước 1: Mua bản quyền phim và cập nhật lên website

Bước 2: Cập nhật thông tin các phim mới và lên danh sách phim sẽ chiếu Bước 3: Lên lịch chiếu và phòng chiếu

Bước 4: Tính toán giá vé

Bước 5: Quảng cáo và marketing cho phim

Bước 8: Bán vé

Bước 9: Làm báo cáo

Nắm được xu thế và nhu cầu của doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM” Đề tài này tuy không mới, nhưng lại là một mô hình website điển hình của hình thức kinh doanh B2C để từ

đó có thể dễ dàng triển khai các mô hình website tương tự khác như đặt phòng nhà nghỉ, đặt bàn tổ chức tiệc,…

Website được xây dựng với mục địch giúp khách hàng có thể tìm kiếm và đặt vé xem phim qua mạng nhanh chóng và dễ dàng Đồng thời giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và quản lý thông tin khách hàng để có các chính xách marketing phù hợp

2.2 HIỆN TRẠNG TIN HỌC

2.2.1.Hiện trạng về phía máy chủ, mạng để host ứng dụng

Hiện nay Server hay còn gọi là máy chủ là một hệ thống (phần mềm và phần cứng máy tính phù hợp) đáp ứng yêu cầu trên một mạng máy tính để cung cấp, hoặc hỗ trợ cung cấp một dịch vụ mạng Các server có thể chạy trên một máy tính chuyên dụng, mà cũng thường được gọi là "máy chủ", hoặc nhiều máy tính nối mạng có khả năng máy chủ lưu trữ Trong nhiều trường hợp, một máy tính có thể cung cấp nhiều dịch vụ và dịch vụ chạy đa dạng

Có thể thuê 1 máy chủ cấu hình :

• CPU 1 x E5-2600 (E5-2660, E5-2665, E5-2670, E5-2680) Ram: 32GB DDR3

• Ổ cứng: 2 x 240GB SSD Raid: H310 / H710

• Tốc độ mạng: 200Mbps

Trang 16

GVHD: Huỳnh Quang Đức 16 SVTH: Hoàng Trung Phong

• Bandwidth: Không giới hạn IP tĩnh: 02 Quản trị máy chủ: Miễn phí Cấu hình iDrac: yes

2.2.2.Hiện trang phía client

Yêu cầu cấu hình máy: Laptop

Một vài đặc điểm của mô hình này đó là:

• Máy khách sẽ gửi yêu cầu tới máy chủ và đợi phản hồi từ máy chủ

• Khi máy chủ chấp nhập yêu cầu từ máy khách nó sẽ tạo một kết nối tới máy khách đó thông qua giao thức mạng bảo mật (thường là https) Có rất nhiều ứng dụng, dịch vụ đang sử dụng mô hình này Tiêu biểu có thể kể đến đó là dịch vụ gửi và nhận Email

• Ưu điểm: Máy khách có thể truy cập tài nguyên dữ liệu của máy chủ thông qua các truy cập được bảo mật Điều này giúp cho việc chia sẽ dữ liệu dễ dàng hơn khi ở xa Với mô hình này chúng ta không quá phụ thuộc vào công nghệ vì có thể sử dụng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào phù hợp Việc bảo trì sẽ dễ dàng cho phân chia trách nhiệm máy khách, máy chủ rõ ràng

• Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất có thể thấy của mô hình này là sức chịu tải của server khi có quá nhiều yêu cầu từ các máy khách khác nhau Ngoài ra, mô hình này nếu không đảm bảo được bảo mật đường truyền thì rất dễ bị ăn cắp dữ liệu

Trang 17

GVHD: Huỳnh Quang Đức 17 SVTH: Hoàng Trung Phong

2.3.2 Công nghệ cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là gì?

• Cơ sở dữ liệu là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu hiệu quả để đảm bảo việc nhập và khai thác dữ liệu nhanh và chính xác

Cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

• Cơ sở dữ liệu có nhiều cách tổ chức, trong đó cách hiệu quả nhất là tổ chức theo

mô hình quan hệ do tiến sĩ E.F.Code người Đức đề xuất năm 1969 và người ta gọi đó là cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu theo các bảng và có quan hệ với nhau để giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu đồng thời vẫn đảm bảo sự hiệu quả trong lưu trữ và truy xuất dữ liệu

Các thành phần cơ bản của một Cơ sở dữ liệu quan hệ:

• Bảng dữ liệu (Table)

• Mối quan hệ (Relationship)

• Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS)

• DBMS là viết tắt của Database Management System, dịch sang tiếng Việt là Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu DBMS là phần mềm được thiết kế để có thể xác định, tiến hành các thao tác, truy xuất và quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu

Trong đó em chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng

MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS RDBMS và MySQL thường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL Các ứng dụng web lớn nhất như

Trang 18

GVHD: Huỳnh Quang Đức 18 SVTH: Hoàng Trung Phong

Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùng rất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quan trọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu

• Ưu điểm của MySQL Dễ sử dụng: MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định,

dễ sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng

có truy cập CSDL trên Internet khi sở hữu nhiều nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: MySQL có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa

nó có thể được mở rộng nếu cần thiết Nhanh chóng: Việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi

• Nhược điểm của MySQL Giới hạn: Theo thiết kế, MySQL không có ý định làm tất cả và nó đi kèm với các hạn chế về chức năng mà một vào ứng dụng có thể cần Độ tin cậy: Cách các chức năng cụ thể được xử lý với MySQL (ví dụ tài liệu tham khảo, các giao dịch, kiểm toán,…) làm cho nó kém tin cậy hơn so với một

số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác

2.3.3 Loại ngôn ngữ lâp trình

Ngôn ngữ PHP:

Là viết tắt của cụm từ Personal Home Page nay đã được chuyển thành Hypertext Preprocessor Hiểu đơn giản thì PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting language) đa mục đích PHP được dùng phổ biến cho việc phát triển các ứng dụng web chạy trên máy chủ Dó đó, ngôn ngữ lập trình PHP có thể xử lý các chức năng từ phía server để sinh ra mã HTML trên client như thu thập dữ liệu biểu mẫu, sửa đổi cơ sở dữ liệu, quản lý file trên server hay các hoạt động khác

Hiện nay rất phổ biến việc sử dụng mã nguồn mở để nhúng vào trong HTML nhờ

sử dụng cặp thẻ PHP <?php?> PHP khi áp dụng trong việc tối ưu hóa cho các ứng dụng web đã đem lại những hiệu quả cao như nhanh, tiện lợi, ít lỗi mà cấu trúc tương tự như Java hay C Ngoài ra, PHP cũng được coi là một ngôn ngữ khá dễ học và thành thạo hơn

so với các ngôn ngữ khác

Trang 19

GVHD: Huỳnh Quang Đức 19 SVTH: Hoàng Trung Phong

Kiểu dữ liệu của ngôn ngữ php:

• PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu

• Bốn kiểu thông thường là: boolean, integer, floating-point number(float), string

• Hai kiểu phức tạp là: mảng( array) và đối tượng ( object)

• Hai kiểu đặc biệt : resource và NULL

• Loại dữ liệu của biến thông thường không được gán bởi người lập trình mà được quyết định tại thời gian chạy của PHP, phụ thuộc vào ngữ cảnh mà biến được dùng

Biến của ngôn ngữ php:

Các biến được sử dụng để lưu trữ một giá trị, như văn bản, chuỗi ký tự, số điện thoại hoặc mảng (arrays)

• Khi một biến được đặt, nó có thể được sử dụng hơn và hơn nữa trong tập lệnh của bạn

• Tất cả các biến trong PHP bắt đầu bằng một biểu tượng $

• Đúng cách để thiết lập một biến trong PHP:

• PHP là một ngôn ngữ không phức tạp và nhiều thủ tục

• Trong PHP một biến hiện không cần phải được công bố trước khi được thiết lập

• Trong ví dụ trên, bạn thấy rằng bạn không cần phải thông báo cho PHP có kiểu

dữ liệu biến được

• PHP sẽ tự động chuyển biến cho đúng kiểu dữ liệu, tùy thuộc vào cách thức chúng được thiết lập

• Trong một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, bạn cần phải khai báo (xác định) các loại và tên của biến trước khi sử dụng nó

• Trong PHP biến tuyên bố là tự động khi bạn sử dụng nó

• Nội quy tên biến

o Một tên biến phải bắt đầu bằng một ký tự hoặc một underscore “_”

Trang 20

GVHD: Huỳnh Quang Đức 20 SVTH: Hoàng Trung Phong

o Một tên biến chỉ có thể chứa các ký tự chữ-số ký tự và dưới (az, AZ, 0-9,

và _)

o Một tên biến không chứa các khoảng trắng Nếu một tên biến là nhiều hơn một từ, nó phải được tách biệt với underscore ($ my_string), hoặc với chữ viết hoa ($myString)

• Ưu điểm: Đầu tiên phải kể đến đó là PHP chính là một mã nguồn mở Vậy nên việc cài đặt và sử dụng ngôn ngữ PHP rất là dễ dàng và cài đặt phổ biến nhất là trên các WebSever thông dụng như Nginx, Apache Đặc biệt PHP là một mã nguồn miễn phí và được chia sẻ nhiều trên các diễn đàn, cộng đồng và bạn có thể

dễ dàng sao chép và cài đặt sử dụng các website hay các ngữ cảnh có sẵn PHP

là ngôn ngữ dễ học và dễ sử dụng, nó có tính linh hoạt cao để giải quyết các vấn

đề, các ngữ cảnh và kịch bản với các phương pháp tùy biến khác nhau theo yêu cầu của bạn Đây là một ngôn ngữ có tính công đồng lớn nhất hiện nay vì đây là một mã nguồn mở và cũng rất dễ sử dụng cho nên PHP luôn được ưa chuộng và tạo nên một cộng đồng lớn và chất lượng với các chuyên gia trên toàn thế giới Khả năng bảo mật cao cho dù đây là mã nguồn mở, PHP được cộng đồng phát triển rất mạnh mẻ vì vậy PHP được coi là an toàn khi sử dụng với sự chia sẻ cách bảo mật Ngoài ra khi bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP sẻ kết hợp các kỹ thuật bảo mật với từng tầng khác nhau giúp khả năng hoạt động cho website ổn định và an toàn hơn Tương lai của những bạn học ngôn ngữ PHP thì những cơ hội việc làm rất lớn với thu nhập cao có thể lên đến hàng chục triệu một tháng Hiện nay thì nhu cầu thiết kế và lập trình Website rất cao giúp bạn càng có nhiều

cơ hội làm việc và kiếm thêm thu nhập hơn

• Nhược điểm: Nhược điểm phải nói đến đầu tiên khi dùng PHP chính là cấu trúc ngôn ngữ của nó nhìn không được gọn gàng cho lắm Mọi câu lệnh được viết trong cặp câu lệnh <?php … ?> Không giống như Java và C# khi bạn học thì có thể làm website, các ứng dụng điện thoại, chương trình hay phần mềm… tuy nhiên đối với PHP chỉ có thể sử dụng làm website và các ứng dụng website mở rộng mà thôi

Trang 21

GVHD: Huỳnh Quang Đức 21 SVTH: Hoàng Trung Phong

2.3.4 Phương pháp phân tích thiết kế

Chọn phương pháp hướng đối tượng

Khác với phương pháp hướng cấu trúc chỉ tập trung vào dữ liệu hoặc vào hành động, phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động

Phương pháp thiết kế từ dưới lên (bottom-up) Bắt đầu từ những thuộc tính cụ thể của từng đối tượng sau đó tiến hành trừu tượng hóa thành các lớp (Đối tượng)

Đặc trưng của phương pháp cấu trúc là cấu trúc dữ liệu và giải thuật, mối quan hệ chặt chẽ của giải thuật vào cấu trúc dữ liệu.Hạn chế tái sử dụng mã

Ưu điểm:

• Gần gũi với thế giới thực

• Tái sử dụng dễ dàng

• Đóng gói che giấu thông tin làm cho hệ thống tin cậy hơn

• Thừa kế làm giảm chi phí, hệ thống có tính mở cao hơn

• Xây dựng hệ thống phức tạp

Nhược điểm:

• Phương pháp hướng đối tượng khá phức tạp, khó theo dõi được luồng dữ liệu do

có nhiều luồng dữ liệu ở đầu vào Hơn nữa giải thuật lại không phải là vấn đề trọng tâm của phương pháp này

2.4 MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

2.4.1 Công cụ phân tích thiết kế

Công cụ mô hình hóa: IBM Rational Rose 7.0 , MS VISIO:

Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã trình Rational Rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp

Ưu điểm : cung cấp nhiều tính năng

• Mô hình hướng đối tượng

• Cung cấp cho UML,COM,OMT

• Kiểm tra ngữ nghĩa

Trang 22

GVHD: Huỳnh Quang Đức 22 SVTH: Hoàng Trung Phong

Nhược điểm : phải cân chỉnh nhiều cho mô hình đẹp

• Không lùi về những bước trước đã làm

• Dung lượng khá nặng

Microsoft Visio là một ứng dụng đồ họa vector và vẽ sơ đồ và là một phần của gia đình Microsoft Office Sản phẩm được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1992, được sản xuất bởi Shapeware Corporation, sau đó được đổi tên thành Visio Corporation Nó đã được Microsoft mua lại vào năm 2000

Ưu điểm :

• Giao diện người dùng dễ dùng

• Thư viện mẫu toàn diện có sẵn

• Bố cục thuận tiện

• Tích hợp tuyệt vời với các sản phẩm khác của Microsoft

Nhược điểm :

• Không có hỗ trợ trò chuyện trực tiếp hoặc qua điện thoại

• Giá cả tương đối đắt

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL Workbench 8.0 CE

Trình soạn thảo Visual SQL cho phép các nhà phát triển xây dựng, chỉnh sửa và chạy các truy vấn đối với cơ sở dữ liệu của MySQL server Công cụ cũng có các tiện ích để xem dữ liệu và xuất dữ liệu

MySQL bị hạn chế dung lượng, cụ thể, khi số bản ghi của người dùng lớn dần,

sẽ gây khó khăn cho việc truy xuất dữ liệu, khiến người dùng cần áp dụng nhiều biện

Trang 23

GVHD: Huỳnh Quang Đức 23 SVTH: Hoàng Trung Phong

pháp để tăng tốc độ chia sẻ dữ liệu như chia tải database ra nhiều server, hoặc tạo cache MySQL

2.4.2 Công cụ lập trình

Công cụ lập trình: Adobe Dreamweaver, Xampp.7.4

Adobe Dreamweaver là một công cụ phát triển web độc quyền của Adobe Inc Nó được tạo ra bởi Macromedia vào năm 1997 và được họ phát triển cho đến khi Macromedia được Adobe Systems mua lại vào năm 2005 Adobe Dreamweaver có sẵn cho các hệ điều hành macOS và Windows

Ưu điểm :

• Giao diện thân thiện: Mỗi tính năng của Dreamweaver đều đi kèm thêm một đoạn ảnh gif hướng dẫn sử dụng cơ bản hoặc những lời bình luận về tính năng

đó để người dùng dễ dàng tiếp cận hơn

• Hỗ trợ package: Người dùng sẽ không cần phải cài đặt thêm bất kỳ cái gì để

hỗ trợ cho trang web của mình bởi Dreamweaver sẽ là phần mềm thực hiện những điều đó Ưu điểm này đã làm nên tên tuổi của Dreamweaver

• Khả năng tương thích với hệ điều hành: Dreamweaver được phổ biến rộng rãi trên nhiều thị trường và có thể tương thích với tất cả các phiên bản của mọi hệ điều hành hiện nay như window, linux, MacOS,

• Mô phỏng thiết bị di động: Bạn sẽ không cần phải sử dụng trình duyệt web hay điện thoại để xem nữa Thay vào đó, Dreamweaver sẽ hỗ trợ mô phỏng thiết bị di động ngay trên phần mềm

• Dễ sửa lỗi: Dreamweaver hỗ trợ đánh dấu thẻ mở và thẻ đóng giúp người dùng có thể dễ dàng tìm và sửa lỗi trong hàng loạt những thẻ giống nhau Nhược điểm :

• Tiêu tốn tài nguyên: Để Dreamweaver khởi chạy và hoạt động được các DOM, tools, package, thì đều cần phải sử dụng một nguồn tài nguyên rất lớn của máy tính, khiến tốc độ load trang giảm Chiếm port cố định: Đây chính là hạn chế gây khó chịu nhất của Dreamweaver Nó sẽ chiếm hết các cổng của phần mềm và các chứng chỉ trên máy tính

Trang 24

GVHD: Huỳnh Quang Đức 24 SVTH: Hoàng Trung Phong

• Phức tạp: Dreamweaver yêu cầu thông tin người dùng khá gắt gao nên bạn cần phải trải qua khá nhiều bước xác thực khác nhau

Giới thiệu Xampp:

Phần mềm Xampp là một trong những phần mềm được nhiều lập trình viên sử dụng

để thiết lập website theo ngôn ngữ PHP XAMPP có công dụng thiết lập web server có cài đặt sẵn các công cụ như PHP, Apache, MySQL… Xampp sở hữu thiết kế giao diện thân thiện với người dùng, cho phép các lập trình viên có thể đóng mở hoặc reboot các tính năng của server mọi lúc Ngoài ra, Xampp cũng được xây dựng theo source code

mở

Đánh giá một cách tổng thể, Xampp được đánh giá là một trong những phần mềm trọng yếu trong việc xây dựng website dành cho các lập trình viên PHP Xampp cài đặt các thành tố trọng yếu, hỗ trợ lẫn nhau bao gồm:

• Apache

• PHP (thiết lập nền tảng để các tập tin script *.php hoạt động);

• MySql (hệ quản trị dữ liệu)

• Perl

Apache

• Apache là một website software sử dụng source code mở hoàn toàn miễn phí, được sử dụng bởi 46% trên tổng số các website trên toàn cầu Phần mềm web này được thiết lập và cập nhật bởi Apache Software Foundation

• Ra đời hơn 20 năm về trước, Apache được nhiều chuyên gia công nhận là một trong những web server uy tín, đáng sử dụng cho các website Song song với NGINX (một phần mềm web phổ biến khác), Apache giúp website sở hữu một server hoàn thiện hơn, có thể tải nhiều nội dung lên cho website của mình nổi bật hơn mà không gặp phải bất kỳ trở ngại nào

MySQL

MySQL là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu liên kết có ưu điểm nhanh chóng, dễ dùng cho các lập trình viên MySQL được ứng dụng khá nhiều cho các website thương mại điện tử hiện nay

Trang 25

GVHD: Huỳnh Quang Đức 25 SVTH: Hoàng Trung Phong

Hệ thống được phát triển bởi công ty Thụy Điển này hiện được nhiều lập trình viên hàng đầu trên thế giới ưa chuộng bởi những ưu điểm sau

• MySQL là một opensource, hoàn toàn miễn phí

• Hiệu suất hoạt động của MySQL rất mạnh mẽ, kể cả khi khối lượng dữ liệu khổng

lồ Có thể kiểm tra toàn vẹn dữ liệu với SQL Trigger

• Cái tên nói lên tất cả, hệ thống này sử dụng ngôn ngữ dữ liệu SQL để cấu trúc hóa website của bạn

• MySQL tương thích với hầu hết các hệ điều hành (Windows, Mac, Linux…) cùng các ngôn ngữ lập trình như PHP, C++, Java…

• MySQL rất tương thích với PHP, ngôn ngữ lập trình phổ biến của nhiều lập trình viên

• MySQL có hệ thống thông tin khổng lồ, chứa đến 50 triệu hàng dữ liệu trong 1 board Dữ liệu tối thiểu của board này là 4GB, còn tối đa là 8TB (tùy theo độ mạnh của hệ điều hành)

• MySQL cho phép điều chỉnh tùy ý để các lập trình viên có thể thao tác thay đổi cho website của mình

PHP

PHP (viết tắt của Hypertext Pre-processor, tiền thân là Personal Home Page) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản, được ứng dụng trong các loại website (tĩnh và động) và ứng dụng website Các script được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP sẽ được các server

có cài đặt PHP hiểu được và “tiêu hóa” chúng Cụ thể, các script này sẽ được lưu dưới dạng tệp đuôi “.php”, sau đó các server sẽ diễn giải chúng và đưa lên website tùy theo template web mà lập trình viên lựa chọn

Ngôn ngữ lập trình PHP có thể được nhúng trong HTML, được ứng dụng trong quản

lý các loại nội dung website (nhất là nội dung động) cũng như quản lý các dữ liệu thống

kê liên quan đến website như số phiên, thời gian phiên… PHP được sử dụng nhiều trong các loại Database phổ biến như MySQL, PostgreSQL, Oracle, Sybase, Informix, và Microsoft SQL Server

Trang 26

GVHD: Huỳnh Quang Đức 26 SVTH: Hoàng Trung Phong

PHP thực thi rất tuyệt vời, đặc biệt khi được biên dịch như là một Apache Module trên Unix side MySQL Server, khi được khởi động, thực thi các truy vấn phức tạp với các tập hợp kết quả khổng lồ trong thời gian Record-setting

Các chuyên gia code từng đánh giá rằng PHP là một ngôn ngữ lập trình tuyệt vời,

có khả năng phiên dịch không khác gì một Apache Module trên Unixside Đồng thời, chúng còn cho phép hoạt động theo các giao thức nổi tiếng như POP3, IMAP, và LDAP Ngoài ra, ngôn ngữ lập trình cải tiến từ PHP, PHP4, còn tương hỗ với một ngôn ngữ lập trình khác là Java cùng các cấu trúc đối tượng phân phối như COM và COBRA nhằm vào mục đích thiết lập website cùng ứng dụng website Đặc biệt hơn nữa, PHP có cú pháp nhập lệnh tương tự với ngôn ngữ lập trình C

• Tự động quản lý và phân tích dữ liệu website

• Có thể hoạt động tốt với các chuỗi cú pháp, ký tự

• Cộng đồng sử dụng Perl khá lớn, góp công vào việc xây dựng kho mã lệnh CPAN khổng lồ cho các lập trình viên

• Tương tự như PHP, Perl có cú pháp giống ngôn ngữ lập trình C

• Độ linh hoạt của Perl cao, cho phép lập trình viên có thể tùy biến chúng để giải quyết các vấn đề liên quan đến website và ứng dụng

Ngày đăng: 08/11/2023, 23:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.1.1 Mô hình use case tổng quát của hệ thống - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.1.1 Mô hình use case tổng quát của hệ thống (Trang 28)
Hình 3.1.1.2 Mô hình use case đăng nhập - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.1.2 Mô hình use case đăng nhập (Trang 29)
Hình 3.1.1.4 Mô hình use case quản lý blog - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.1.4 Mô hình use case quản lý blog (Trang 31)
Hình 3.1.1.5 Mô hình use case quản lý suất chiếu - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.1.5 Mô hình use case quản lý suất chiếu (Trang 32)
Hình 3.1.1.6 Mô hình use case quản lý phim - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.1.6 Mô hình use case quản lý phim (Trang 34)
Hình 3.1.1.8 Mô hình use case báo cáo - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.1.8 Mô hình use case báo cáo (Trang 37)
Hình 3.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu  3.1.3.1. Bảng NguoiDung - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu 3.1.3.1. Bảng NguoiDung (Trang 40)
Bảng 3.1.3.1 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu người dùng  3.1.3.2. Bảng Phim - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Bảng 3.1.3.1 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu người dùng 3.1.3.2. Bảng Phim (Trang 41)
3.1.3.3. Bảng TinTuc - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
3.1.3.3. Bảng TinTuc (Trang 42)
3.1.3.5. Bảng Ghe - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
3.1.3.5. Bảng Ghe (Trang 43)
Bảng 3.1.3.7 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu vé - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Bảng 3.1.3.7 Bảng mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu vé (Trang 44)
Hình 3.2.1.2 Mã nguồn chức năng thêm, xóa, sửa phim - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.2.1.2 Mã nguồn chức năng thêm, xóa, sửa phim (Trang 45)
Hình 3.2.2.3 Giao diện trang phim đang chiếu - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.2.2.3 Giao diện trang phim đang chiếu (Trang 47)
Hình 3.2.2.4 Giao diện trang báo cáo - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.2.2.4 Giao diện trang báo cáo (Trang 48)
Hình 3.2.2.5 Giao diện trang quản lý phim - Xây dựng website quản lý rạp chiếu phim đồ án tốt nghiệp
Hình 3.2.2.5 Giao diện trang quản lý phim (Trang 49)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w