Câu 3 1,5 điểm Hình ảnh sau mô tả hai trạng thái phát triển của cá ngựa vằn Danio rerio, trong đó hình 1 là trạng thái bình thường, hình 2 là trạng thái bất thường khi có đột biến lặp đo
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
Môn: SINH HỌC Ngày thi thứ nhất: 08/07/2019
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (1,5 điểm)
So sánh cơ chế tái bản (tự nhân đôi) plasmit của vi khuẩn với sự tái bản ADN trong nhân tế bào của sinh vật nhân chuẩn
Câu 2 (1,0 điểm)
Tại sao những thể đa bội cùng nguồn (tự đa bội) có độ hữu thụ kém? Hãy chứng minh điều đó khi xét dạng tứ bội Aaaa
Câu 3 (1,5 điểm)
Hình ảnh sau mô tả hai trạng thái phát triển của cá ngựa vằn (Danio rerio), trong đó
hình (1) là trạng thái bình thường, hình (2) là trạng thái bất thường khi có đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
(1) Bình thường (2) Bất thường
a) Hãy cho biết cơ chế của dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể nói trên
b) Giải thích tại sao đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể có thể gây ra những bất thường về kiểu hình như trường hợp trên?
c) Làm cách nào để phát hiện được dạng đột biến này bằng kĩ thuật tế bào học?
Câu 4 (2,0 điểm)
1) Các virut cúm A thuộc loại Orthomyxovirus lớp V, được chia nhóm dựa vào hai prôtêin có trên bề mặt virut: hemagglutinin (H) và neuraminidaza (N) Có 18 loại hemagglutinin khác nhau (H1-H18) và có 11 loại neuraminidaza khác nhau (N1-N11)
a) Hãy cho biết đặc điểm xâm nhập và tổng hợp hệ gen của virut cúm A
b) Tại sao virut cúm A có tốc độ biến đổi rất nhanh?
2) Để có thể cố định nitơ trong các nốt sần của cây đậu, vi khuẩn Rhizobium cần phải
có điều kiện kị khí và phải cần một lượng lớn ATP Tuy nhiên, cả tế bào rễ cây và vi khuẩn Rhizobium đều là loại hiếu khí Hãy cho biết chọn lọc tự nhiên đã giải quyết mâu thuẫn này như thế nào thông qua các đặc điểm thích nghi ở cả cây đậu lẫn vi khuẩn Rhizobium để sự cộng sinh giữa 2 loài có được như ngày nay? Giải thích Biết rằng tế bào của cây đậu có một loại prôtêin được gọi là leghemôglôbin có khả năng vận chuyển ôxi giống như hemôglôbin ở động vật
ĐỀ 11 -NQD
Trang 2Câu 5 (2,0 điểm)
1) Nêu sự khác biệt về quá trình “cởi vỏ” capsit của phagơ và virut kí sinh ở động vật Nếu bơm prôtôn của tế bào chủ không hoạt động sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình nhân lên của virut?
2) Một số vi khuẩn sống được trong điều kiện môi
trường kiềm và vẫn duy trì pH nội bào trung tính
a) Tại sao các vi khuẩn này không thể tận dụng sự chênh
lệch nồng độ H+ giữa hai bên màng tế bào để tổng hợp ATP?
b) Trong nghiên cứu hoạt động của phức hệ ATP synthase
nhân tạo, về lí thuyết ta có thể thay đổi cơ chế hoạt động của
rotor hoặc núm xúc tác của ATP synthase (hình 2) theo
nguyên lí nào
để tổng hợp được ATP trong trường hợp của vi khuẩn nói trên? Giải thích
Hình 2 Phức hệ ATP synthase nhân tạo.
Câu 6 (2,0 điểm)
Hai prôtêin màng, bao gồm một prôtêin bám màng ngoại bào và một prôtêin xuyên màng có vùng liên kết với actin nội bào, được đánh dấu bằng huỳnh quang (màu xám) ở mỗi thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 37oC Thí nghiệm 2: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào có bổ sung cytochalasin, một chất phá hủy actin, ở nhiệt độ 37oC
Thí nghiệm 3: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 2oC
Ở các thí nghiệm trên, một vùng
nhỏ trên màng tế bào (hình vuông)
được tẩy huỳnh quang trong một thời
gian ngắn (xuất hiện màu trắng), sau đó
theo dõi sự phục hồi huỳnh quang (xuất
hiện màu xám trở lại) Kết quả được
thể hiện ở bảng bên Xác định prôtêin
X, Y và kết quả tương ứng với các thí nghiệm Giải thích
Câu 7 : (5,0 điểm)
7.1 (1,25 điểm) Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gen Y bị đột biến Họ thấy
rằng, gen này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra prôtein không có chức năng Kết quả phân tích gen đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả trên là do có sự thay đổi ở một nuclêôtit so với gen bình thường Sự thay đổi này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gen Y? Giải thích
7.2 (2,25 điểm) Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li
độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình
Prôtêin được đánh dấu
Kết quả I Kết quả
II Kết quả III X
Y
Trang 3phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy
ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Hãy xác định:
a Quy luật và hiện tượng di truyền chi phối phép lai trên.
b Tỉ lệ cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen của F2
c Số loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép ở F2
7.3 (1,5 điểm) Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông và mẹ bị bệnh
mù màu kết hôn với một người đàn ông bình thường về cả hai bệnh này Cặp vợ chồng này có các con gái đều bình thường, ba con trai bị mù màu, ba người con trai khác bị bệnh máu khó đông, một con trai bình thường và một con trai mang cả hai bệnh Biết rằng, mỗi tính trạng đều do một gen gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng với Y quy định và không có đột biến mới xuất hiện ở bất kì thành viên nào trong gia đình
a Giải thích sự di truyền bệnh máu khó đông, bệnh mù màu trong gia đình trên
b Cặp vợ chồng này dự định sinh thêm 2 người con, xác suất họ sinh ra một con gái
bình thường và một con trai bị cả hai bệnh là bao nhiêu? (Cho rằng, hai người con này được sinh ra ở hai lần sinh khác nhau) Giải thích
Câu 8 (2,5 điểm)
a Trong mô hình điều hòa hoạt động của ôpêrôn Lac, đột biến xảy ra ở những vị trí
nào thì ôpêrôn Lac vẫn hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôzơ? Giải thích (Biết rằng các đột biến đều làm thay đổi chức năng sản phẩm của gen hay vai trò của các vùng chức năng)
b Ở sinh vật nhân sơ, trong vùng mã hóa của một gen xuất hiện đột biến dạng thay thế
một cặp nuclêotít, đột biến này ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc của chuỗi pôlipeptít do gen đột biến chỉ huy tổng hợp?
Câu 9 (1,0 điểm)
Cho sơ đồ đơn giản mô tả một đơn vị nhân đôi ADN như sau:
Biết rằng O (Ori) là điểm khởi đầu nhân đôi; (I), (II), (III), (IV) là các đoạn chuỗi polinuclêôtít tính từ điểm O
Khi quá trình nhân đôi ADN diễn ra, những đoạn mạch nào làm khuôn mẫu thì chuỗi pôlinuclêôtít mới sẽ được tổng hợp gián đoạn? Giải thích
Câu 10 (1,5 điểm)
Các quá trình sinh học đều bình thường, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen chi phối Cho một cây (P) tự thụ phấn, thu được đời con F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% số cây có thân cao, hoa màu tím : 50% số cây có thân cao, hoa màu đỏ : 25% số cây có thân thấp, hoa màu đỏ Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên và viết sơ đồ lai tương ứng cho từng trường hợp?
HƯỚNG DẪN CHẤM 11
Trang 4Câu 1 (1,5 điểm)
So sánh cơ chế tái bản (tự nhân đôi) plasmit của vi khuẩn với sự tái bản ADN trong nhân tế bào của sinh vật nhân chuẩn
Nội dung
Điểm
- Giống nhau:
+ Đều cần mạch ADN (mẹ) làm khuôn (nguyên tắc bán bảo toàn) Nguyên liệu là các
nuclêôtit triphotphat (dNTP)
+ Đều cần các enzim dãn xoắn (tháo xoắn), mở xoắn (tách 2 mạch đơn), các ADN
pôlimeraza (lắp ráp các nuclêôtit)
+ Đều cần tiến hành tổng hợp theo kiểu nửa gián đoạn (có sự hình thành các đoạn
okazaki) Chiều tổng hợp luôn là 5ʹ-3ʹ
- Khác nhau:
sinh vật nhân chuẩn
Tốc độ tái bản nhanh Tốc độ tái bản chậm
Toàn bộ ADN chỉ là một đơn vị tái bản
(Replicon) và tái bản theo kiểu theta hoặc
vòng lăn
Có nhiều đơn vị tái bản (tái bản đồng thời ở nhiều điểm), sao chép theo kiểu hình thành chạc sao chép trên mạch thẳng
Có 3 loại ADN pôlimeraza tham gia Có nhiều loại ADN pôlimeraza tham
gia
Plasmit không ngắn lại sau mỗi lần tái bản Phân tử ADN ngắn lại (vùng đầu
mút) sau mỗi lần tái bản
Có thể sao chép nhiều lần trong một tế bào Chỉ sao chép một lần duy nhất trong
mỗi chu trình tế bào
0,25
0,25
0,25
2 ý được 0,25
2 ý được 0,25
0,25
Câu 2 (1,0 điểm)
Tại sao những thể đa bội cùng nguồn (tự đa bội) có độ hữu thụ kém? Hãy chứng minh điều đó khi xét dạng tứ bội Aaaa
* Nguyên nhân: Trong sinh sản hữu tính, các dạng tự đa bội có sự di truyền, phân li
rất phức tạp và không ổn định là do giảm phân ở các cá thể này bị rối loạn Các nhiễm
sắc thể tương đồng tiếp hợp và phân li một cách ngẫu nhiên mà có thể hình thành các
đơn tự, lưỡng tự, tam tự, tứ tự hoặc đa tự, do đó đã tạo nên nhiều loại giao tử có số
lượng nhiễm sắc thể khác nhau và bất hoạt
* Chứng minh: Ở thể tứ bội Aaaa, các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân có
0,25
0,25
Trang 5thể phân li theo các khả năng sau: 2 : 2; 3 : 1; 1 : 3; 4 : 0; 0 : 4 Có thể gặp các số
nhiễm sắc thể tương đồng trong giao tử là 4, 3, 2, 1, 0 với tần số tương ứng là:
Số nhiễm sắc thể trong giao tử: 4 3 2 1 0
Tần số: 1/16 4/16 6/16 4/16 1/16
Chỉ loại giao tử có 2 nhiễm sắc thể là hữu thụ chiếm 6/16 = 0,375
Từ đó cho thấy khả năng hữu thụ kém ở thể tự đa bội
0,5
Câu 3 (1,5 điểm)
Hình ảnh sau mô tả hai trạng thái phát triển của cá ngựa vằn (Danio rerio), trong đó
hình (1) là trạng thái bình thường, hình (2) là trạng thái bất thường khi có đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
(1) Bình thường (2) Bất thường
a) Hãy cho biết cơ chế của dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể nói trên
b) Giải thích tại sao đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể có thể gây ra những bất thường về kiểu hình như trường hợp trên?
c) Làm cách nào để phát hiện được dạng đột biến này bằng kĩ thuật tế bào học?
a
Cơ chế của đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể:
- Trao đổi chéo không cân giữa các crômatit
- Đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và nối xen vào nhiễm sắc thể tương đồng với nó 0,25
0,25
b
Đột biến lặp đoạn có thể gây ra những bất thường về kiểu hình vì:
- Gen được phân bố dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể
- Lặp đoạn nhiễm sắc thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể, dẫn đến
làm tăng lượng sản phẩm của gen lặp và gây mất cân bằng giữa các loại
prôtêin/enzim và gây ra những bất thường về kiểu hình
0,25 0,25
c Phát hiện dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể bằng kĩ thuật tế bào học:- Làm tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể ở kì đầu của quá trình giảm phân I
- Phát hiện dạng đột biến lặp đoạn dựa vào sự xuất hiện của cấu trúc dạng vòng
của 1 trong 2 crômatit do thừa một đoạn nhiễm sắc thể
0,25
Trang 6Nếu học sinh vẽ hình minh hoạ mà không chú thích đầy đủ cũng có thể xem xét
Câu 4 (2,0 điểm)
1) Các virut cúm A thuộc loại Orthomyxovirus lớp V, được chia nhóm dựa vào hai prôtêin có trên bề mặt virut: hemagglutinin (H) và neuraminidaza (N) Có 18 loại hemagglutinin khác nhau (H1-H18) và có 11 loại neuraminidaza khác nhau (N1-N11)
a) Hãy cho biết đặc điểm xâm nhập và tổng hợp hệ gen của virut cúm A
b) Tại sao virut cúm A có tốc độ biến đổi rất nhanh?
2) Để có thể cố định nitơ trong các nốt sần của cây đậu, vi khuẩn Rhizobium cần phải
có điều kiện kị khí và phải cần một lượng lớn ATP Tuy nhiên, cả tế bào rễ cây và vi khuẩn Rhizobium đều là loại hiếu khí Hãy cho biết chọn lọc tự nhiên đã giải quyết mâu thuẫn này như thế nào thông qua các đặc điểm thích nghi ở cả cây đậu lẫn vi khuẩn Rhizobium để sự cộng sinh giữa 2 loài có được như ngày nay? Giải thích Biết rằng tế bào của cây đậu có một loại prôtêin được gọi là leghemôglôbin có khả năng vận chuyển ôxi giống như hemôglôbin ở động vật
1) a) - Xâm nhập: Nhờ nhập bào mà nucleocapsit được đưa vào tế bào chất của tế
bào chủ
- Tổng hợp hệ gen: ARN (-) → ARN (+) → ARN (-)
Enzim ARN pôlimeraza của virut mang theo (ARN pôlimeraza phụ thuộc ARN)
b) - Hệ gen gồm nhiều đoạn gen khác nhau nên dễ dàng tái tổ hợp gen giữa các
chủng virut để tạo tổ hợp gen mới, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
- Virut sử dụng enzim ARN pôlimeraza để tự nhân đôi nhưng enzim này không có
hoạt tính sửa sai, đồng thời lỗi sao chép của enzim này cao hơn ADN pôlimeraza
0,25
0,25
0,25
0,25
2) - Tầng bao bọc bên ngoài nốt sần của rễ cây được lignhin hoá khiến hạn chế sự
khuếch tán của ôxi vào bên trong nốt sần
- Lượng ôxi trong nốt sần được hạn chế sao cho đủ đối với tế bào rễ cây và vi khuẩn
hô hấp nhưng không ức chế enzim nitrôgenaza
- Vi khuẩn Rhizobium khi vào trong tế bào được bao bọc trong túi màng để hạn chế
tiếp xúc với ôxi tạo điều kiện cho enzim nitrôgenaza cố định nitơ
- Tế bào rễ cây có một loại prôtêin leghêmôglôbin liên kết với oxi làm giảm lượng
ôxi tự do trong nốt sần, tạo điều kiện kị khí nhưng lại vận chuyển ôxi và điều tiết
lượng ôxi cho các tế bào vi khuẩn để hô hấp tổng hợp ATP cho quá trình cố định
nitơ
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5 (2,0 điểm)
Trang 71) Nêu sự khác biệt về quá trình “cởi vỏ” capsit của phagơ và virut kí sinh ở động vật Nếu bơm prôtôn của tế bào chủ không hoạt động sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình nhân lên của virut?
2) Một số vi khuẩn sống được trong điều kiện môi
trường kiềm và vẫn duy trì pH nội bào trung tính
a) Tại sao các vi khuẩn này không thể tận dụng sự chênh
lệch nồng độ H+ giữa hai bên màng tế bào để tổng hợp ATP?
b) Trong nghiên cứu hoạt động của phức hệ ATP synthase
nhân tạo, về lí thuyết ta có thể thay đổi cơ chế hoạt động của
rotor hoặc núm xúc tác của ATP synthase (hình 2) theo
nguyên lí nào để tổng hợp được ATP trong trường hợp của
vi khuẩn nói trên? Giải thích
Hình 2 Phức hệ ATP synthase nhân tạo.
1)
- Nếu bơm prôtôn không hoạt động, môi trường lizôxôm không bị axit hóa, các
enzyme không được hoạt hóa để phân giải capsit thì axit nucleic của virut động vật
không được giải phóng khỏi vỏ capsit dẫn đến virut động vật không nhân lên được
0,25
0,25 0,5
2)
- ATP synthase chỉ tổng hợp ATP khi ion H+ đi từ ngoài vào trong Trường hợp này,
sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa hai màng tế bào dẫn đến ion H+ đi từ trong ra
ngoài Do đó, ATP không được tổng hợp
0,25
- Khi ion H+ đi từ ngoài vào làm cho rotor và trục bên trong quay ngược chiều kim
đồng hồ (nhìn từ phía tế bào chất) → hoạt hóa các vị trí xúc tác của núm xúc tác →
tổng hợp ATP từ ADP và Pi; Nếu trục bên trong quay theo chiều kim đồng hồ sẽ tác
động lên núm xúc tác và ATP bị phân giải Do đó về lý thuyết với phức hệ ATP
synthase nhân tạo:
+ Có thể thiết kế rotor sao cho trục bên trong vẫn quay ngược chiều kim đồng hồ
khi ion H+ đi từ trong ra ngoài để núm xúc tác tổng hợp ATP
+ Có thể thiết kế cơ chế hoạt động của núm xúc tác (các vị trí xúc tác) sao cho khi
0,25
0,25
0,25
Sau khi hấp phụ, phagơ tiêm ADN
của nó vào tế bào, còn vỏ capsit để
lại bên ngoài tế bào (cởi vỏ bên
ngoài tế bào chủ)
Sau khi hấp phụ, virut động vật xâm nhập vào tế bào mang theo cả Axit Nu và vỏ
capsit (cởi vỏ bên trong tế bào chủ).
Phagơ cởi vỏ không cần enzim của
lizôxôm của TB chủ
lizôxôm của TB chủ hoạt động phân giải vỏ capsit để giải phóng axit nuclêic
Trang 8trục quay theo chiều kim đồng hồ thì tổng hợp được ATP từ ADP và Pi
Câu 6 (2,0 điểm)
Hai prôtêin màng, bao gồm một prôtêin bám màng ngoại bào và một prôtêin xuyên màng có vùng liên kết với actin nội bào, được đánh dấu bằng huỳnh quang (màu xám) ở mỗi thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 37oC Thí nghiệm 2: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào có bổ sung cytochalasin, một chất phá hủy actin, ở nhiệt độ 37oC
Thí nghiệm 3: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 2oC
Ở các thí nghiệm trên, một
vùng nhỏ trên màng tế bào (hình
vuông) được tẩy huỳnh quang
trong một thời gian ngắn (xuất hiện
màu trắng), sau đó theo dõi sự
phục hồi huỳnh quang (xuất hiện
màu xám trở lại) Kết quả được thể hiện ở bảng bên Xác định prôtêin X, Y và kết quả tương ứng với các thí nghiệm Giải thích
- Ở điều kiện bình thường, prôtêin bám màng ngoại bào có khả năng di chuyển,
còn prôtêin có vùng liên kết actin nội bào không có khả năng di chuyển Do đó, sau
khi tẩy huỳnh quang một thời gian, vùng bị tẩy sẽ xuất hiện huỳnh quang trở lại chỉ
khi prôtêin bám màng ngoại bào được đánh dấu
- Khi sử dụng cytochalasin, actin nội bào bị phá hủy, giúp prôtêin xuyên màng có
khả năng di chuyển Do đó, sau khi tẩy huỳnh quang, vùng bị tẩy sẽ xuất hiện
huỳnh quang trở lại đối với cả hai loại prôtêin
- Khi thực hiện thí nghiệm ở nhiệt độ 2oC thì các chuyển động màng hầu như dừng
lại hoặc rất chậm do sự cô đặc mật độ các phân tử màng Như thế, đối với bất cứ
prôtêin nào, vùng bị tẩy sẽ không xuất hiện huỳnh quang trở lại
- Như vậy suy ra:
Protein X: Prôtêin xuyên màng có vùng liên kết actin nội bào;
Protein Y: Prôtêin bám màng ngoại bào
Thí nghiệm 1: kết quả III
Thí nghiệm 2: kết quả I
Thí nghiệm 3: kết quả II
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 7.1 Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gen Y bị đột biến Họ
Prôtêin được đánh dấu Kết quả I Kết quả II Kết quả III X
Y
Trang 9(5đ) thấy rằng, gen này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra prôtein không có chức năng Kết quả phân tích gen đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra
hậu quả trên là do có sự thay đổi ở một nuclêôtit so với gen bình thường Sự thay đổi này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gen Y? Giải thích
Nucleôtit bị thay đổi có thể xảy ra ở:
- Vùng nối giữa exon và intron ảnh hưởng đến quá trình cắt nối chính xác các
- Vùng mã hóa của gen tạo ra tín hiệu kết thúc sớm quá trình dịch mã prôtein
- Vùng mã hóa của gen gây ra đột biến dịch khung đọc trên mARN prôtein
- Vùng mã hóa của gen gây ra đột biến sai nghĩa (thay thế một axit amin quan trọng) biến đổi cấu trúc không gian ba chiều của prôtein hoặc biển đổi trung tâm hoạt động của prôtein prôtein không có chức năng (0,25đ)
- Vùng mã hóa của gen gây ra đột biến ở mã kết thúc mã kết thúc thành bộ
ba mã hóa chuỗi polypeptit kéo dài cấu trúc prôtein thay đổi prôtein thay
(0,25đ)
7.2 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F 1 Cho F 1 tự thụ phấn, thu được F 2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau
a Xác định hiện tượng di truyền của phép lai
Xét từng tính trạng ở F2:
- Màu sắc: đỏ : trắng = (49,5% + 6,75% : 25,5% + 18,25%) = 56,25% : 43,75% =
9 : 7
Tính trạng màu sắc di truyền tương tác bổ sung
F1 dị hợp hai cặp gen (AaBb) quy định màu đỏ (0,25đ)
Quy ước: A- B- : đỏ; A-bb, aaB-, aabb: trắng
- Cấu trúc cánh: kép : đơn = (49,5% +25,5% : 6,75% +18,25%) = 75% : 25% = 3 : 1
F1 dị hợp 1 cặp gen Dd cấu trúc cánh di truyền theo quy luật phân li
Quy ước: D: cánh kép; d: cánh đơn KG F1: Dd x Dd (0,25đ)
Xét chung các tính trạng ở F2: (9 đỏ : 7 trắng) (3 kép : 1 đơn) khác với tỉ lệ đề bài nhưng đều cho 4 tổ hợp ở F2 nên cặp gen quy định về cấu trúc cánh (D, d) di truyền liên kết không hoàn toàn với một trong hai cặp gen quy định màu sắc (A, a;
Ở F2: Cây hoa đỏ, cánh hoa kép A-B-D- = 49,5% = A-D- (hoặc B-D-) x ¾ = 49,5%
A-D- (hoặc B-D-) = 0,66 aadd (hoặc bbdd) = 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4 ad x 0,4 ad
ad = 0,4 = AD là giao tử liên kết
Ad = aD = [1 – (0,4x2)] : 2 = 0,1, giao tử hoán vị và tần số hoán vị gen f = 0,1 x
2 = 0,2
Trang 10 Kiểu gen F 1 : Bb (0,25đ)
F1: Bb (f = 0,2) x Bb (f = 0,2)
F2: A-D- = 0,66; aadd = 0,16; A-dd = aaD- = 0,09
B- = ¾; bb = 1/4 (0,25đ)
b Số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F 2
Số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F2 là
BB + Bb + BB =
0,4 x 0,1 x ¼ x 2 + 0,4 x 0,4 x ½ + 0,4 x 0,1 x ¼ x 2 = 0,02 + 0,08 + 0,02 = 0,12
(0,5đ)
c Số loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.
Hoa trắng, cánh kép A-D-bb + aaD-B- + aaD-bb =
[(2x2)+1] x 1 + (1x2) x 2 + (1x2) x 1 = 5 + 4 + 2 = 11 loại kiểu gen
(0,5đ)
7.3 Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông và mẹ bị bệnh mù màu kết hôn với một người đàn ông bình thường về cả hai bệnh này Cặp vợ chồng này có các con gái đều bình thường, ba con trai bị mù màu, ba người con trai khác bị bệnh máu khó đông, một con trai bình thường
và một con trai mang cả hai bệnh Biết rằng, mỗi tính trạng đều do một gen gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng với Y quy định và không có đột biến mới xuất hiện ở bất kì thành viên nào trong gia đình
a Giải thích
Quy ước: A: bình thường; a: bệnh máu khó đông / NST X
B: bình thường; b: bệnh mù màu / NST X
- Người vợ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông có kiểu gen Y, cho con
gái giao tử (1)
- Người vợ bình thường có mẹ mù màu, kiểu gen , cho con gái giao tử
(2)
- Từ (1) và (2) suy ra kiểu gen của người vợ là (0,25đ)
- Người chồng bình thường về cả hai tính trạng có kiểu gen là Y (0,25đ)
- Sơ đồ lai:
P: (bình thường) x Y (bình thường)
F1: Các con gái bình thường
3 Con trai mù màu Y
3 Con trai máu khó đông: Y