- Số loài tăng nhanh trong những năm đầu là do môi trường mới với điều kiện phù hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường.. - Số loài chỉ tăng đến một ngưỡng nhấ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN THI HSG CẤP QUỐC GIA
NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21/8/2022 (Buổi chiều)
(HDC có 04 trang, gồm 07 câu)
Câu 1 (3,0 điểm)
1a.
- Trong những năm đầu (khoảng 2 năm) số lượng thực vật tăng rất nhanh
(0-18 loài) sau đó duy trì tương đối ổn định trong khoảng (0-18 năm sau
- Số loài tăng nhanh trong những năm đầu là do môi trường mới với điều kiện
phù hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường
Chúng chiếm lĩnh môi trường mới và tạo điều kiện cho các loài đến sau
- Số loài chỉ tăng đến một ngưỡng nhất định do khi đã đủ sức chứa của môi
trường gây ra sự cạnh tranh cùng loài và khác loài làm số lượng loài chỉ có thể
dao động trong mức cân bằng
- Độ che phủ có xu hướng tăng đều theo thời gian Do điều kiện không thuận
lợi từ môi trường nên thực vật khó chiếm lĩnh môi trường nhanh chóng
0,25 0,25 0,25
0,25
1b.
- Đây là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh 0,5
- Vì môi trường khởi đầu không có mầm mống nào của sinh vật (hoặc vì núi
lửa phun trào làm tuyệt diệt mọi loài sinh vật, quần xã bắt đầu từ con số 0) 0,5
1c.
- Vì trong suốt thời gian nghiên cứu độ che phủ còn tương đối thấp (chỉ
khoảng 20%) nên lượng ánh sáng thực vật nhận được vẫn nhiều Do đó ánh
sáng không phải yếu tố giới hạn (có thể là dinh dưỡng hoặc nước, ) 0,5
Câu 2 (2,50 điểm)
2a.
a Sơ đồ cấu trúc của Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli:
Chức năng của các thành phần:
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): quy định tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ
- Vùng vận hành (O): Tương tác với chất ức chế (prôtêin ức chế) làm ngăn cản
sự phiên mã
- Vùng khởi động (P): Tương tác của ARN polimeraza để khởi đầu phiên mã
0,75
0,25 0,25 0,25
2b.
- Giả thuyết 1: Đột biến xảy ra trên vùng mã hóa của gen làm cho bộ ba bình
thường thành bộ ba kết thúc
- Giả thuyết 2: Đột biến làm thay đổi vị trí cắt intron trong quá trình tạo ra
mARN sơ khai, làm cho mARN trưởng thành ngắn hơn so với bình thường
0,5 0,5
Hướng dẫn chấm
Trang 2Câu 3 (2,50 điểm)
3a.
- Các alen gây bệnh là A1 và A3………
- Vì: Dựa vào hình ta thấy bố là thể mang có kiểu gen A1A4, mẹ là thể mang có
kiểu gen A2A3 con đầu bệnh có kiểu gen A1A3 ………
0,5
0,25
- Thai nhi sinh ra không bị bệnh………
- Vì: Kiểu gen của thai nhi là A3A4………
- Trong đó A4 là alen trội bình thường ………
0,5 0,25 0,25
3b.
Kiểu gen của thai thi là A3A4 lớn lên, kết hôn với người bình thường
Để sinh con đầu lòng bị bệnh thì người được kết hôn phải là thể mang alen bệnh
Xác suất một người bình thường mang alen gây bệnh trong quần thể là
3%
=> Xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị bệnh là: 3% × 1⁄4 × 1⁄2 = 0,00375
0,25 0,5
Câu 4 (3,50 điểm) GÓP Ý: Vì đề câu hỏi không yêu cầu nêu tất cả các TH tạo song nhị bội nên đáp án chỉ đưa ra 1 trong những các mà thôi Học sinh chỉ làm 1 TH điểm tối đa.
4a * Trường hợp 1: Lai xa giữa hai loài: Loài A (2A) × Loài B (2B)
Con lai F1 có bộ NST là (A+B) bất thụ………
- Do tác nhân đột biến làm phát sinh đột biến tứ bội hóa ở tế bào đỉnh sinh
trưởng của một cành làm xuất hiện cành song nhị bội (2A + 2B) trên cây F1
bất thụ Cành song nhị bội này có bộ NST tương đồng nên có khả năng ra
hoa và kết hạt bình thường tạo đời con song nhị bội hữu thụ Hạt song nhị
bội hữu thụ rơi xuống đất nảy mầm phát triển thành cây song nhị bội Nếu
thể song nhị bội này có sức sống, thích nghi mới môi trường và nhờ có khả
năng sinh sản hữu tính sẽ được nhân lên qua thời gian thành quần thể thích
nghi và cách li sinh sản với các cá thể khác sẽ hình thành loài mới
* Trường hợp 1: Hai loài thực vật họ hàng thân thuộc giao phấn với nhau
tạo hợp tử phát triển thành con lai có sức sống nhưng bất thụ Nếu trong lần
nguyên phân đầu tiên của hợp tử bộ NST đã nhân đôi nhưng không phân li
tạo con lai đa bội làm tăng gấp đôi số lượng NST cả 2 loài khác nhau tạo ra
thể song nhị bội Nếu thể song nhị bội này có sức sống, thích nghi mới môi
trường và nhờ có khả năng sinh sản hữu tính sẽ được nhân lên qua thời gian
thành quần thể thích nghi và cách li sinh sản với các cá thể khác sẽ hình
thành loài mới
0,25
0,5 Mỗi
t/h đúng 0,75 3/3 t/
h đúng thì đạt
1,5đ
* Trường hợp 2: Lai xa giữa hai loài: Loài A(2A) × Loài B (2B)
Trong quá trình phát sinh giao tử, do tác nhân đột biến nên loài A tạo giao tử
lưỡng bội (2A) và loài B tạo ra giao tử lưỡng bộ (2B) ………
- Sự thụ tinh giữa giao tử 2A với giao tử 2B tạo ra hợp tử có bộ NST song
nhị bội (2A + 2B), hợp tử này phát triển thành cơ thể song nhị bội Nếu thể
song nhị bội này có sức sống, thích nghi mới môi trường và nhờ có khả năng
sinh sản hữu tính sẽ được nhân lên qua thời gian thành quần thể thích nghi
và cách li sinh sản với các cá thể khác sẽ hình thành loài mới
0,25 0,5
* Trường hợp 3: Lai xa giữa hai loài: Loài A(2A) × Loài B (2B)
Con lai F1 có bộ NST là (A+B)………
- Vì một lí do nào đó mà F1 vẫn có khả năng tạo giao tử không qua giảm
phân (giao tử có bộ NST là A+B) và giao tử đó được thụ tinh với giao tử của
loài B tạo ra hợp tử có bộ NST là (A + 2B) Hợp tử phát triển thành cây
Cây này cũng tạo được giao tử không qua giảm phân có NST là (A + 2B),
Chỉ chấm 2/3 t/
h
Trang 3bội là (2A + 2B), hợp tử này phát triển thành cơ thể thụ song nhị bội (bộ
NST là 2A+2B)
Nếu thể song nhị bội này có sức sống, thích nghi mới môi trường và nhờ có
khả năng sinh sản hữu tính sẽ được nhân lên qua thời gian thành quần thể
thích nghi và cách li sinh sản với các cá thể khác sẽ hình thành loài mới
4b.
- Số lượng axit amin trong phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp
- Số bộ ba trên gen là 600/3 = 200 bộ mã
- Đột biến ở vị trí nuclêôtit thứ 420 đột biến xảy ra ở bộ ba thứ 420/3
=140
- Mà bộ ba thứ 140 là bộ mã kết thúc phân tử prôtêin được tổng hợp có
số axit amin là: 140 - 2 = 138 axit amin
0,25 0,25 0,5
4c.
- Do đột biến xảy ra ở vùng không mã hoá của gen (intron) sẽ không làm
biển đổi prôtêin
- Do tính thoái hoá của mã di truyền đột biến gen tạo bộ ba mới vẫn mã hoá
cho axit amin cùng loại
- Do axit amin bị biến đổi có vai trò ít quan trọng nên không ảnh hưởng
nhiều đến chức năng của prôtêin
- Giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi tuỳ theo môi trường và tổ
hợp gen
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 5 (3,0 điểm):
5a.
Nhân đôi ADN ở sinh vật
nhân sơ Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực
Đơn vị
nhân đôi
- Có một điểm khởi đầu sao chép, một đơn vị nhân đôi
- Xảy ra ở nhiều điểm trong phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
0,5 Enzim - Có ít loại enzim tham gia - Có nhiều loại enzim tham gia 0,5
Tốc độ
nhân đôi - Tốc độ nhân đôi nhanh hơn. - Tốc độ nhân đôi chậm hơn. 0,5 Đặc điểm
Sp ADN
sau nhân
đôi
- ADN dạng mạch vòng nên không bị ngắn lại sau mỗi chu
kỳ nhân đôi
- ADN dạng mạch thẳng nên thường ngắn lại sau mỗi chu kỳ nhân đôi do hiện tượng sự cố đầu mút
0,5
5b.
Theo đề:
X1 – A1 = 10% => A1 = X1 – 10%
G1 - X1 = 20% => G1 =X1 + 20%
A2 – G2 = 10% T1 – X1 = 10% => T1 = X1 + 10%
Ta có: A1 + T1 + G1 + X1 =100%
=> X1 = 20%
=> N = 1500 nu
=> A1 = T2 = 10% = 150 nu………
T1 = A2 = 30% = 450 nu………
G1 = X2 = 40% = 600 nu ………
X1 = G2 = 20% = 300 nu ………
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 6 (2,0 điểm)
Trang 4- (1) Sai
- Vì:
P: AB ab Dd x AB ab Dd => F1: A-bbD- = 0,0675; D- = ¾ => A-bb = 0,09
=> aabb = 0,16 => f= 20%
0,25
0,25
- (2) Đúng
- Vì: A-B-D- = (0,5+ 0,16) x ¾= 49,5%
0,25 0,25
6b.
- (3) Đúng
- Vì:
P: aB AbDd x aB Abdd => A-B-D- = 0,27 => A-B- = 0,27/0,5 = 0,54
=> aabb = 0,54 – 0,5 = 0,04 => f = 40%
A-bbD- = (0,25 – 0,04) x 1/2 = 10,5%
0,25
0,25
- (4) Đúng
- Vì: Kiểu hình ít nhất 1 TT trội = 100% - 3 lặn = 1 – 0,2 x 0,2 x 1/2 = 98%
0,25 0,25
Trang 5Câu 7 (3,50 điểm)
7a.
Chọn lọc tự nhiên Các yếu tố ngẫu nhiên
Cơ chế và
hướng tác
động
- CLTN làm thay đổi từ từ tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định
- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách đột ngột không theo hướng xác định
0,5
Hiệu quả tác
động tương
ứng với kích
thước của
quần thể
- Hiệu quả tác động của CLTN thường không phụ thuộc vào kích thước quần thể
- Hiệu quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường phụ thuộc vào kích thước quần thể (quần thể có kích thước càng nhỏ thì hiệu quả tác động càng lớn)
0,5
Đặc điểm tác
động đối với
alen lặn
- Dưới tác động của CLTN, thì một alen lặn có hại thường không bị đào thải hết ra khỏi quần thể giao phối
- Dưới tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì các alen lặn có hại (hoặc bất cứ alen nào kể cả có lợi) cũng có thể bị loại thải hoàn toàn
và một alen bất kì có thể trở nên phổ biến trong quần thể
0,5
Kết quả tác
động
- Kết quả của CLTN dẫn đến hình thành quần thể thích nghi và hình thành loài mới
- Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến sự phân hóa tần
số alen và thành phần kiểu gen và không có hướng
0,5
7b.
QT1 p = 0,7, q = 0,3; có 90 cá thể nhập cư sang quần thể 2
Số alen trội di cư = 90.2.0,7 = 126
Số alen lặn di cư = 90.2.0,3 = 54
QT2 p = 0,2; q = 0,8; có 900 cá thể quần thể 2
Số alen trội = 900.2.0,2 = 360
Số alen lặn = 900.2.0,8 = 1440
Vây tần số tương đối của các alen của quần thể mới:
p = (126 + 360)/ (126+1440 +54 +360) = 27/110 = 0,245
=> q = 83/110 = 0,755
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Lưu ý học sinh có cách giải khác đúng vẫn đạt điểm tối đa.