1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập sinh đáp án chỉnh sửa đề thi học sinh giỏi cấp đại học sư phạm (1)

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Thi HSG THPT Cấp ĐHSP
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đáp Án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau: 1 Dung hợp tế bào người và chuột 370C Các protein màng

Trang 1

Câu 1 (1.5 điểm)

a Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1)

đến (6) Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng

nội bào? Giải thích

b Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của

người và chuột trong các điều kiện khác nhau:

1 Dung hợp tế bào người và chuột 370C Các protein màng

trộn lẫn với nhau

2 Dung hợp tế bào người và chuột, bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP 370C Các protein màng trộn lẫn với nhau

3 Dung hợp tế bào người và chuột 40C Không có sự trộn lẫn protein màng

Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì về tính lỏng của màng? Giải thích

Hướng dẫn

a - Tên của từng cấu trúc: (1) – ti thể; (2) – peroxisome; (3) – bộ máy golgi; (4) – mạng lưới nội

chất (5) – túi tiết; (6) – màng nhân

(HS viết đúng 5/6 được tối đa 0.25 điểm)

- Các cấu trúc thuộc hệ thống màng nội bào bao gồm (3), (4), (5), (6) vì chúng:

+ Có sự liên kết với nhau về mặt vật lí (màng nhân và mạng lưới nội chất) hoặc về mặt chức

năng (thông qua túi tiết của các bào quan)

+ Protein của chúng được tổng hợp nhờ ribosome thuộc lưới nội chất hạt (protein của ti thể

hoặc peroxisome được tổng hợp nhờ ribosome tự do hoặc bên trong chính chúng)

0.25

0.25 0.25

b - Khi bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP (thí nghiệm 2) các protein màng vẫn trộn lẫn với nhau

chứng tỏ sự chuyển động của protein màng không đòi hỏi năng lượng

- Trong điều kiện nhiệt độ thấp (4 độ ở thí nghiệm 3) ta không thấy sự trộn lẫn protein màng ở

tế bào dung hợp, chứng tỏ sự chuyển động của protein màng rất nhạy cảm (phụ thuộc) với

nhiệt độ

à Vì vậy, chúng ta có thể kết luận rằng tính lỏng của màng là kết quả của sự khuếch tán thụ

động, vì sự di chuyển của các thành phần màng tế bào không cần năng lượng và bị chịu ảnh

hưởng bởi nhiệt độ

0.25 0.25

0.25

Câu 2 (1.5 điểm)

a Tại sao ti thể và lục lạp đều có ADN và bộ máy phiên mã, dịch mã riêng nhưng chúng lại không có khả năng

tồn tại, hoạt động sinh lí và nhân lên ở môi trường ngoại bào?

b Trong quá trình hô hấp hiếu khí của một tế bào, nếu bổ sung cyanide có thể làm tế bào chết, nhưng nếu bổ sung

nồng độ rất thấp chất này sẽ thấy trong môi trường sống của tế bào xuất hiện lactate Bằng hiểu biết của mình,

hãy giải thích hiện tượng trên

Hướng dẫn

a

- Trong quá trình phát sinh ti thể và lục lạp, 1 số gen trong ADN ti thể và lục lạp được sát

nhập với hệ gen nhân Những gen này quy định 1 số sản phẩm tham gia cấu trúc, hoạt động

Vì thế, khi tách ra khỏi tế bào, ti thể và lục lạp không thể tự tổng hợp được các sản phẩm bị

thiếu sót đó, dẫn đến chúng không thực hiện được chức năng 1 cách đầy đủ, cũng như không

thể tự nhân lên

0.25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG THPT CẤP ĐHSP HÀ NỘI

MÔN THI: SINH HỌC

NĂM HỌC 2021 - 2022

Trang 2

b

Cyanide là chất ức chế không cạnh tranh đối với cytochrome trên chuỗi vận chuyển điện tử

hô hấp, do vậy nó ức chế quá trình vận chuyển điện tử và khi hàm lượng vượt quá mức cho

phép khiến nhiều tế bào không đủ cung cấp năng lượng cho hoạt động của mình sẽ chết

0.5

Ở nồng độ thấp hơn, chúng ức chế chuỗi vận chuyển điện tử, không tiêu thụ được NADH và

FADH2, tế bào chỉ có một lượng NAD+, chất này cạn kiệt sẽ ức chế chu trình Krebs 0.25 Quá trình đường phân vẫn có thể xảy ra, NADH mà nó tạo ra được dùng để chuyển hóa

Câu 3 (2 điểm)

Hình 3 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp

ứng sinh học được khơi mào khi có thụ thể kết cặp đặc hiệu

với adrenalin (thụ thể adrenergic gắn đặc hiệu với adrenalin)

a Hãy cho biết chất nào là chất truyền tin thứ hai của

adrenalin: G-protein, ATP, cAMP hay PKA Giải thích?

b Giải thích tại sao thụ thể này cùng có mặt ở tế bào gan, tế

bào cơ trơn nhưng lại tạo ra đáp ứng khác nhau trên mỗi loại

tế bào này

c Timolol có khả năng tạo liên kết với thụ thể nhưng không

làm thay đổi cấu hình của thụ thể Hãy cho biết Timolol có

làm thay đổi mức đáp ứng của tế bào với adrenalin hay

không? Giải thích

Hướng dẫn

a - cAMP là chất truyền tin thứ hai

- Giải thích:

+ Chất truyền tin thứ nhất (adrenalin) kết hợp với thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất của tế

bào đích gây kích thích hoạt hoá enzim adenylyl cyclase, sau đó enzyme này làm cho phân tử

ATP chuyển thành thành cAMP, tiếp đó cAMP làm thay đổi một hay nhiều quá trình phosphoryl

hoá (hay hoạt hoá chuỗi enzyme), nhờ vậy làm tín hiệu ban đầu được khuếch đại lên nhiều lần

0.5 0.25

b - Các phân tử protein tham gia vào con đường truyền tín hiệu ở hai loại tế bào này không hoàn

toàn giống nhau, và hệ thống protein đáp ứng của hai loại tế bào cũng không hoàn toàn giống

nhau

à Khi adrenalin gắn vào thụ thể chung của hai loại tế bào, chúng hoạt hoá theo các hướng khác

nhau à đáp ứng khác nhau

0.25 0.25

c Timolol làm gỉam mức đáp ứng sinh học của tế bào với adrenalin

Giải thích:

+ Timilol cạnh tranh với adrenalin khi gắn vào thụ thể nhưng lại không làm thay đổi cấu hình

của thụ thể à không khởi động được con đường truyền tín hiệu nội bào à đáp ứng của tế bào

với adrenalin giảm

0.5 0.25

Câu 4 (2 điểm)

Bà Denton có triệu chứng đau họng, nhức đầu, sốt nhẹ, ớn lạnh và ho Sau khi bị sốt, ho ngày càng tăng

và đau nhức trong nhiều ngày, bà Denton nghi ngờ rằng bà bị bệnh cúm Bác sĩ nói với Bà rằng triệu chứng có thể là do một loạt các bệnh như cúm, viêm phế quản, viêm phổi hoặc bệnh lao Ông tiến hành chụp Xquang và thấy một chất nhầy có trong phổi trái Kết quả cho thấy dấu hiệu của bệnh viêm phổi nên bác sĩ cho bà Denton điều trị với amoxicillin, một kháng sinh thuộc nhóm β- lactam giống penicillin Hơn một tuần sau đó, mặc dù tuân theo đầy đủ chỉ dẫn, bà Denton vẫn cảm thấy yếu và không hoàn toàn khỏe mạnh Theo tìm hiểu, bà biết rằng có nhiều loại vi khuẩn, nấm và virus có thể gây viêm phổi

a Vai trò của kháng sinh 𝛽- lactam trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn?

b Bác sĩ sẽ có kết luận gì về chủng sinh vật gây bệnh khi bà Denton sử dụng amoxicillin không hiệu quả?

Trang 3

c Theo em, khi biết nguyên nhân gây bệnh là do một chủng vi khuẩn thông thường, hướng tiếp cận chữa trị mà

bác sĩ sẽ thực hiện để điều trị cho bà Denton là gì?

Hướng dẫn

a Nhóm kháng sinh 𝛽- lactam là các chất ức chế sự tổng hợp thành peptidoglican của vi khuẩn

do đó ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn, vi khuẩn dễ bị các yếu tố bên ngoài tấn công hơn

0.5

b – Việc sử dụng amoxillin không hiệu quả có thể do:

+ Chủng gây bệnh là các virus, do virus có vỏ ngoài là capsit nên không chịu tác động của

amoxicillin nên tiếp tục gây bệnh

+ Chủng gây bệnh là nấm, do thành tế bào của nấm không phải peptidoglican do đó không

chịu tác động của amoxicillin nên tiếp tục gây bệnh

+ Chủng gây bệnh là các vi khuẩn nhóm Mycoplasma không có thành tế bào nên không

chịu tác động của amoxicillin nên tiếp tục gây bệnh

+ Chủng gây bệnh là các vi khuẩn thông thường, tuy nhiên chúng có khả năng kháng kháng

sinh loại 𝛽- lactam: có plasmid qui định enzim phân cắt kháng sinh loại 𝛽- lactam, thay đổi

cấu hình vị trí liên kết của kháng sinh họ 𝛽-lactam, có các kênh trên màng tế bào bơm

kháng sinh 𝛽-lactam ra ngoài

0.25 0.25 0.25 0.25

c Khi biết bệnh do một chủng vi khuẩn thông thường gây nên, có thể trị bằng các cách:

– Sử dụng phối hợp nhiều loại kháng sinh với nhiều tác dụng như phân cắt thành tế bào, ức

chế sự tổng hợp thành tế bào, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn

– Sử dụng các phage để tiêu diệt vi khuẩn Phage là các loại virus chỉ lây nhiễm tế bào vi

khuẩn nên có thể sử dụng để tiêu diệt tế bào vi khuẩn mà không sợ chúng lây nhiễm cho

người

0.25 0.25

Câu 5 (2 điểm)

1 Đặc điểm cấu tạo đặc trưng nào của tế bào thực vật trở

thành bất lợi khi tế bào bị nhiễm virus? Giải thích

2 Sơ đồ sau mô tả tăng trưởng của vi khuẩn và virus Khi

nhiễm bệnh do vi khuẩn vào cơ thể động vật, chúng tăng

trưởng theo hàm số mũ (hình A) nhưng đối với virus thì

không, trong 1 thời gian dài không thấy tăng số lượng hạt

virut, sau đó tăng 1 cách ồ ạt (hình B) theo hình bậc thang

Giải thích

Hướng dẫn

1 - Cầu sinh chất là protein dạng ống, nối các tế bào với nhau, có chức năng truyền thông tin, vật

chất như các phân tử nhỏ giữa các tế bào

- Đặc điểm này trở thành bất lợi khi virus xâm nhập được vào tế bào, chúng có thể nhanh chóng

truyền từ tế bào này sang tế bào khác qua cầu sinh chất, thậm chí một số loại virus còn có khả

năng kích hoạt tế bào tiết ra các protein mở rộng cầu sinh chất để chúng đi qua Chính vì vậy,

virus nhanh chóng phát tán trong toàn bộ cây

0.5 0.5

2 - Đối với nhiễm vi khuẩn:

+ Sau khi nhiễm vào tế bào động vật, vi khuẩn phân chia liên tục à tăng trưởng theo hàm số

(HS có thể trả lời vi khuẩn quen với môi trường nên không cần trải qua pha tiềm phát mà vào

luôn pha luỹ thừa)

- Đối với virus:

+ Sau khi xâm nhiễm vào tế bào chủ, từ giai đoạn xâm nhập tới lắp ráp à không gia tăng số

lượng hạt virus

+ Sau khi phá vỡ tế bào chủ và giải phóng ra ngoài thì số lượng virus tăng ồ ạt Quá trình xâm

nhiễm tiếp tục và lặp lại à đồ thị dạng bậc thang

0.5

0.25 0.25

Trang 4

Câu 6 (2.0 điểm)

a Hình V là hình ảnh về ống tiêu hóa của 3 loài thú (dạng A, dạng B, dạng C)

- Hãy chú thích các chữ số 1, 2, 3, 4 trong hình và xác định loài Thỏ có ống tiêu hóa thuộc dạng nào trong ba dạng trên? Giải thích

- Giả sử, trong một trang trại có nuôi ba con thú có ống tiêu hóa tương ứng với ba dạng A, B, C như trên, cả ba con đều bị nhiễm một loại vi khuẩn gây bệnh và phải điều trị bằng thuốc kháng sinh Nếu thuốc kháng sinh được đưa vào cơ thể theo đường uống thì hoạt động tiêu hóa của con nào sẽ bị ảnh hưởng mạnh nhất? Giải thích

b

Trong cơ thể Người và Động vật có sắc tố hô hấp

mioglobin và hemoglobin, cả hai loại sắc tố này

đều có khả năng kết hợp và phân li O2 Dựa vào

sự hiểu biết về ái lực của sắc tố hô hấp đối với

ôxi, hãy cho biết trong số các đường cong A, B,

C và D ở hình bên đường nào là đường cong phân

li ôxi của hêmôglôbin người lớn, hêmôglôbin thai

nhi, hêmôglôbin lạc đà sống trên núi cao và của

miôglôbin Giải thích

c Một bệnh nhân được bác sĩ điều trị cho uống thuốc aspirin (thuốc có tính axit) với liều lượng cao trong thời gian 3 ngày, mỗi ngày uống 2 lần Trong thời gian bệnh nhân điều trị bằng thuốc aspirin, các chỉ số về pH máu, nồng độ CO2 và HCO3- trong máu,lượng HCO3- bài tiết theo nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích

Hướng dẫn

a - Chú thích: 1.Dạ dày đơn; 2.Ruột non; 3 Manh tràng (ruột tịt); 4 Ruột già

- Ống tiêu hóa của Thỏ thuộc dạng A

Giải thích: Dạng A có dạ dày đơn ruột dài, manh tràng phát triển => đây là đặc trưng của ống

tiêu hóa của thú ăn thực vật không nhai lại Thỏ là loài thú ăn thực vật không nhai lại

- Hoạt động tiêu hóa của con tương ứng với ống tiêu hóa dạng C bị ảnh hưởng nhiều nhất

Giải thích:

+ Ống tiêu hóa dạng C là ống tiêu hóa của động vật nhai lại, quá trình tiêu hóa của nó phụ thuộc

nhiều nhất vào hoạt động của vi sinh vật trong dạ cỏ

+ Khi uống thuốc kháng sinh, vi sinh vật trong dạ cỏ sẽ bị tiêu diệt nhiều, làm giảm quá trình

tiêu hóa sinh học của vi sinh vật =>quá trình biến đổi thức ăn trở nên khó khăn

0.25 0.25

0.25 0.25

b - Đường cong A là của mioglobin, B - hemoglobin của lạc đà núi, C- hemoglobin của thai nhi,

D - hemoglobin của người lớn

- Giải thích:

+ Ta nhận ra các đường cong B,C và D là của hemoglobin vì hemoglobin liên kết và nhả ôxi

một cách linh hoạt hơn nhiều so với mioglobin để đáp ứng chức năng vận chuyển ôxi trong khi

0.25 0.25

Trang 5

đó mioglobin có chức năng dự trữ ôxi nên nó liên kết chặt chẽ hơn với ôxi vì thế đường cong

phân li của nó phải là A

+ Hemoglobin của lạc đà núi phải có ái lực cao hơn so với các loại hemoglobin của người vì lạc

đà sống ở vùng núi cao nơi có phân áp ôxi thấp hơn so với phân áp ô xi ở nơi ở của người Vì

thế nó phải có ái lực cao hơn với ôxi so với ái lực của các loại hemoglobin của người

c - Thuốc aspirin có tính axit làm pH máu giảm

Khi pH máu giảm, HCO3- thuộc hệ đệm của máu sẽ kết hợp với H+ tạo thành H2CO3, sau đó

tạo thành CO2 và H2O Điều này dẫn đến nồng độ HCO3- trong máu giảm

- Khi pH máu giảm , thụ thể hóa học gửi tín hiệu về trung khu hô hấp làm tăng cường hoạt động

hô hấp, dẫn đến nồng độ CO2 trong máu giảm

pH máu giảm làm tăng tái hấp thu HCO3- qua ống thận, dẫn đến giảm lượng HCO3- thải theo

nước tiểu

0.25

0.25

Câu 7 (2.0 điểm)

a

Hình VI thể hiện mối tương quan giữa áp suất tâm

thất trái, áp suất động mạch chủ và áp suất tâm nhĩ

trái trong chu kì tim của một bệnh nhân khiếm khuyết

về van tim bên trái ở trạng thái nghỉ ngơi

- Hãy cho biết mỗi giai đoạn 1, 2, 3, 4, 5 trong hình

tương ứng với giai đoạn nào của chu kì tim (tâm nhĩ

co, tâm thất co đẳng tích, tâm thất co tống máu, tâm

thất giãn đẳng tích, giãn chung)?

- Bệnh nhân này bị hở hay hẹp van tim nào? Giải

thích

b Hầu hết các tổ chức trong cơ thể Người nhận được nhiều máu hơn từ động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất giãn Tuy nhiên, đối với cơ tim thì ngược lại, nó nhận được máu nhiều hơn khi tâm thất giãn và nhận được ít máu hơn khi tâm thất co Hãy giải thích nhận định trên?

c Một bệnh nhân A bị đi tiểu rất nhiều và có kết quả xét nghiệm một số chỉ tiêu được thể hiện ở

bảng sau:

Nồng độ Na+ nước tiểu (mmol/lít) < 21 > 21

Dựa vào kết quả xét nghiệm ở bảng trên, hãy cho biết tại sao bệnh nhân A bị đi tiểu nhiều?

Hướng dẫn

a - Xác định các giai đoạn trong chu kì tim:

1: Tâm thất co đẳng tích

2: Tâm thất co tống máu

3: Tâm thất giãn đẳng tích

4: Giãn chung

5: Tâm nhĩ co

- Người bệnh bị hở van động mạch chủ (van thất động trái)

- Giải thích: Kết quả cho thấy, áp lực động mạch chủ lúc tâm thu là 140 mmHg; còn lúc cuối

tâm trương là 65 mmHg (sự chênh lệch về áp lực là 75 mmHg) → có dòng máu trở lại tâm thất

trái từ động mạch chủ lúc tâm trương

0.5

0.25 0.25

Trang 6

b - Khi tâm thất co tạo áp suất máu cao hơn nên hầu hết các cơ quan nhận được máu nhiều hơn

so với khi tâm thất giãn, huyết áp giảm Trong khi đó lúc tâm thất co, các sợi cơ tim ép vào thành

các động mạch vành ở tim nên máu vào tim ít hơn

- Khi tâm thất giãn, máu có xu hướng dội lại tim ở gốc động mạch chủ cũng là nơi xuất phát

của động mạch vành tim Lúc đó cơ tim giãn nên không gây cản trở việc cung cấp máu cho tim

vì thế lượng máu vào động mạch vành nuôi tim nhiều hơn so với khi tâm thất co

0.25 0.25

c - Bệnh nhân A bị đi tiểu rất nhiều và có nồng độ Na+ nước tiểu thấp hơn người bình thường,

trong khi nồng độ ADH huyết tương rất cao Những điều này cho thấy bệnh nhân A bị bệnh

đái tháo nhạt Trong trường hợp này tác động của ADH không gây ra đáp ứng ở các tế bào ống

góp trong việc tái hấp thu nước

- Nguyên nhân, có thể do một rối loạn chức năng của thụ thể ADH hoặc của các phân tử truyền

tín hiệu ADH nội bào hoặc của prôtêin kênh nước trên các tế bào thành ống góp Kết quả làm

giảm tái hấp thu nước ở ống thận, dẫn đến đi tiểu nhiều và nước tiểu loãng

0.25

0.25

Câu 8 (2 điểm)

1 Cả hội chứng đứt gãy NST X (Hội chứng fragile X) và bệnh Huntington đều do đột biến lặp 3 nucleotide

Những người mắc hội chứng đứt gãy NST X có ít nhất 200 CGG lặp lại ở đầu 5’ của gen FMR-1 (người bình

thường có khoảng 40 đoạn lặp) Ngược lại, những người bị bệnh Huntington có 36 hoặc nhiều hơn CAG lặp lại trong vùng mã hóa protein của gen Huntington

a Cơ chế các đoạn lặp 3 nucleotide gây nên các bất thường trong biểu hiện 2 gen trên ở cấp phân tử - tế bào khác nhau như thế nào? Giải thích?

b Tại sao hội chứng đứt gãy NST X là di truyền lặn, trong khi bệnh Huntington là di truyền trội?

2 Hầu như các bệnh nhân của hội chứng đứt gãy NST X thường chậm phát triển thần kinh, có khuôn mặt đặc biệt, các khớp xương thường lỏng lẻo cùng với nhiều biểu hiện khác Phả hệ bên dưới mô tả sự di truyền của chứng chậm phát triển thần kinh trong một gia đình Những cá thể được kí hiệu màu đen có biểu hiện nặng hơn những cá thể màu xám và những cá thể màu trắng thì phát triển thần kinh bình thường

Trang 7

a Phả hệ cho thấy sự chậm phát triển thần kinh ở những cá thể của gia đình này có thể liên quan tới hội chứng đứt gãy NST X không? Giải thích?

b Nếu chậm phát triển tâm thần là do hội chứng đứt gãy NST X, hãy xác định những cá thể nào có mang một tiền đột biến (có số đoạn lặp CGG trong khoảng 55-200 lần)

Hướng dẫn

1

a - Trong hội chứng đứt gãy NST X, trình tự được lặp lại là "CGG” lặp lại tại đầu 5’ của

gen FMR-1 sẽ ảnh hưởng đến vùng điều hoà của gen Do CGG làm tăng hiện tượng

methyl hoá vùng điều hoà à làm tắt biểu hiện gen à ảnh hưởng tới mức độ phiên mã

gen

- Trong bệnh Huntington, trình tự được lặp lại là "CAG" tại vùng mã hoá của gen

Hungtington Codon này mã hóa cho glutamine à trong bệnh này, có một mức độ cao

hơn của glutamine, dẫn đến bất thường về kiểu hình

(HS có thể chỉ trả lời dịch do đoạn lặp tại vùng mã hoá à tăng chiều dài của mARN à

dịch mã tạo protein bất thường)

0.25

0.25

b - Tính trạng đứt gãy NST X di truyền lặn vì: ở cơ thể dị hợp tử về sự tăng độ dài đoạn lặp

CGG, chỉ 1 bản sao có đoạn lặp bị bất hoạt, bản sao bình thường vẫn được biểu hiện à

protein bình thường thực hiện được chức năng đúng à không bị bệnh khi chỉ có 1 bản

sao bất thường à di truyền lặn

- Tính trạng bệnh Hungtington di truyền trội vì: ở cơ thể dị hợp tử về sự tăng độ dài đoạn

lặp CAG, chỉ cần 1 bản sao gen mang đoạn lặp CAG à tạo protein bất thường (tăng nồng

độ glutamine) à kiểu hình bệnh biểu hiện ngay chỉ khi có 1 bản sao duy nhất à di truyền

trội

0.25

0.25

2 a - Sự di truyền bệnh chậm phát triển thần kinh ở phả hệ trên có liên quan tới sự di truyền

hội chứng đứt gãy NST X

- Giải thích:

+ Ở phả hệ này, các con gái của người đàn ông I.1 đều bình thường, người con gái (5),

(10), (13) đều sinh con trai mắc bệnh à Người đàn ông I.1 có thể mang NST X tiền đột

biến, khi truyền cho các con gái của ông, các bộ ba lặp CGG tiếp tục được khuếch đại

trong sao chép ADN à tạo ra một đột biến đầy đủ

+ Những người cháu trai của I.1 nhận 1 NST Y từ bố và nhận 1 NST X của mẹ (bản đột

biến đầy đủ - đoạn lặp >200) à biểu hiện bệnh

0.25 0.25

0.25

b - Những người có thể mang tiền đột biến: 1, 5, 9, 13

- 5, 9, 13 nhận NST X tiền đột biến từ bố I.1

0.25

Câu 9 (1.0 điểm)

Trang 8

Ông bà Denton mong muốn có một đứa con Họ đã trải qua hàng

loạt lần sảy thai, và năm ngoái họ đã có một đứa con bị đa dị tật bẩm

sinh Đứa trẻ chết trong vài ngày sau khi sinh Sự ra đời của đứa trẻ này

đã thúc đẩy bác sĩ của Dentons tiến hành nghiên cứu tiêu bản nhiễm sắc

thể của cha mẹ và đứa trẻ Kết quả của nghiên cứu được trình bày trong

hình kèm theo Việc tạo dải nhiễm sắc thể đã được thực hiện và tất cả

các nhiễm sắc thể đều bình thường ở những cá thể này, ngoại trừ một số

bản sao của số 6 và số 12 Các nhiễm sắc thể số-6 và số-12 của mẹ, cha

và con được thể hiện trong hình (nhiễm sắc thể số 6 là cặp lớn hơn):

a Đột biến NST đã xảy ra ở Ông hay Bà Denton? Xác định dạng đột biến

đã xảy ra?

b Loại đột biến đã xảy ra có đặc điểm gì khác biệt với các loại thể đột

biến cấu trúc NST khác?

c Dự đoán tại sao đứa trẻ bị khiếm khuyết về kiểu hình và chỉ sống sót

được sau khi sinh vài ngày?

Hướng dẫn

a - NST của bà Denton bất thường: có sự chuyển đoạn tương hỗ giữa bản sao bên phải của

NST số 12 với bản sao bên trái của NST số 6 (chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 6 và

b - Thay đổi nhóm gen liên kết (chuyển gen từ nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết

khác)

- Trong giảm phân, ở cá thể chuyển đoạn dị hợp, các NST tham gia vào chuyển đoạn có sự

tiếp hợp thành hình chữ thập

0.25 0.25

c -Nguyên nhân: Do sự bất thường về số lượng gen

- Giải thích:

+ NST của con: mang 2 bản sao bình thường của NST số 6, 1 bản sao NST số 12 bình

thường và một bản sao bị đột biến của NST số 12

à Đứa trẻ mang 3 bản sao của cánh ngắn NST số 6 và chỉ có 1 bản sao NST 12 bình thường,

thiếu hụt gen trên NST số 12

0.25

Câu 10 (1 điểm)

Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình

cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ

(TĐ), cánh hoa đỏ sẫm (ĐS) và cánh hoa đỏ

nhạt (ĐN) Có hai dòng thuần TĐ khác nhau

(kí hiệu là TĐ1 và TĐ2) khi tiến hành đem

lai với hai dòng thuần ĐS và ĐN thu được

kết quả như sau:

1 Quy luật di truyền chi phối kiểu hình cánh hoa ở loài thực vật này là gì? Hãy cho biết kiểu gen của bốn cây bố, mẹ (P) được đem lai ở các phép lai trên

2 Khi lấy cây trắng đốm đỏ F2 thu được từ phép lai 1 đem lai với cây hoa đỏ nhạt, F3 thu

được 253 TĐ, 124 ĐS và 123 ĐN Hãy xác định kiểu gen của các cây đem lai

Hướng dẫn

1 - Kết quả phép lai 1 và 5 cho thấy ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 12: 3: 1, do vậy tính trạng

này do hai gen quy định theo kiểu tương tác át chế trội

- Quy ước: A là alen át chế (B, b) cho ra kiểu hình màu trắng chấm đỏ; alen a không át chế;

B là alen quy định màu đỏ sẫm, alen b quy định màu đỏ nhạt

(HS có thể quy ước: A-B-, A-bb: TĐ; aaB-: ĐS; aabb: ĐN)

* Vì cả bốn dòng đều là dòng thuần nên sơ đồ của mỗi phép lai được tóm tắt như sau:

0.25 0.25

Trang 9

• Phép lai 1: (P) là AABB (TĐ1) × aabb(ĐN)→ F1 AaBb(TĐ) → F2: 9A-B-

(TĐ):3A-bb (TĐ): 3 aaB- (ĐS):1 aa(TĐ):3A-bb (ĐN)

• Phép lai 2: (P) là AABB(TĐ1) × aaBB(ĐS) → F1 AaBB (TĐ) → F2:

3A-BB(TĐ):1aaBB (ĐS)

• Phép lai 3: (P) là aaBB(ĐS) × aabb(ĐN) → F1 aaBb(ĐS) → F2: 3

aaB-(ĐS):1aabb(ĐN)

• Phép lai 4: (P) là AAbb(TĐ2) × aabb (ĐN) → F1 Aabb (TĐ) → F2: 3 A-bb

(TĐ):1aabb (ĐN)

• Phép lai 5: (P) là AAbb(TĐ2) × aaBB(ĐS) → F1 AaBb (TĐ) → F2: 9 A-B- (TĐ):3

A-bb (TĐ):3 aaB-(ĐS):1 aabb (ĐN)

Vậy kiểu gen của TĐ1: AABB; TĐ2: Aabb; ĐS: aaBB; ĐN: aabb

(HS có thể lập luận khác nhưng chính xác vẫn cho điểm tối đa)

0.25

2 Cây đỏ nhạt có kiểu gen aabb

Để F3 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình là: 1 ĐS: 2 TĐ: 1 ĐN à Số tổ hợp : 4 à Cây TĐ đem lai có

kiểu gen AaBb

0.25

Câu 11 (2.0 điểm)

Giả sử có 4 loài sinh vật: A, B, C và D mà ổ sinh thái của chúng được mô tả như sơ đồ dưới đây:

a Hãy cho biết quan hệ giữa loài A với loài B; loài C với loài D thuộc loại quan hệ gì? Nhận xét mối quan hệ giữa C và D so với mối quan hệ giữa A và B

b Quan hệ giữa C và D có thể dẫn tới kết quả như thế nào? Khi nào thì xảy ra trường hợp đó?

Hướng dẫn chấm:

a - Đây là quan hệ cạnh tranh khác loài

- Quan hệ cạnh tranh giữa C và D khốc liệt hơn quan hệ cạnh tranh giữa A và B vì sự trùng

khít ổ sinh thái lớn

0.25 0.25

b Mối quan hệ giữa C và D có thể dẫn đến:

* Một trong hai loài chiến thắng khi:

- Nếu 2 loài khác về bậc tiến hóa thì loài chiến thắng là loài ở bậc tiến hóa cao hơn

- Nếu hai loài cùng bậc phân loại thì loài chiến thắng là loài có tiềm năng sinh học cao hơn (

sinh sản nhiều, thích nghi rộng )

- Nếu cùng 1 vị trí phân loại, cùng cư trú vào 1 sinh cảnh mới thì loài chiến thắng là loài có

số lượng cao hơn ngay thời điểm xâm nhập

(HS giải thích được 2/3 ý cho 0.25; viết đủ 3/3 ý được 0.5)

* Hai loài có thể sống chung khi:

- Một loài thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng cực thuận

- Hai loài khác nhau về vị trí phân loại, loài ở vị trí cao hơn lại mẫn cảm với những biến động

có chu kì của môi trường, còn loài còn lại thì có khả năng chịu được những biến động trên

0.25 0.5

0.25 0.25 0.25

Trang 10

Câu 12 (1 điểm)

Ở một khu rừng, động vật ăn lá chủ yếu là các loài động vật chân khớp Chúng là thức ăn của chim (vào ban ngày) và dơi (vào ban đêm) Một nghiên cứu được thực hiện để xác định mật độ (cá thể/m2 lá) của các động vật chân khớp trong ba điều kiện thí nghiệm (Hình 15), gồm cây không được che chắn (K), cây được che chắn để loại

bỏ tác động bởi một trong hai loài động vật là chim (LBC) hoặc dơi (LBD)

a Phân tích tác động của chim và dơi đến độ phong phú của động vật chân khớp ăn lá ở hệ sinh thái này

b Trong điều kiện tự nhiên, thực vật được bảo vệ tốt hơn khi có loài động vật ăn thịt nào (chim hay dơi)? Giải thích

Hướng dẫn

a - Chim làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp (đvck) ăn lá, vì khi cây được che

chắn khỏi chim/loại bỏ chim thì mật độ đvck tăng (khoảng 8 con/m 2 ) so với đối chứng

(khoảng 4-4,5 con/m2)

- Dơi cũng làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp Khi che chắn cây khỏi dơi/loại

bỏ dơi thì mật độ đvck tăng lên khoảng 12 con/m 2

- Khi có mặt cả chim và dơi, mật độ đvck thấp hơn (khoảng 4-4,5 con/m 2 ) so với khi chỉ

có mặt một trong hai loài, cho thấy tác động cộng gộp của chúng

(HS viết được 2/3 ý được 0.25; viết được 3/3 ý được 0.5)

0.5

b - Trong điều kiện tự nhiên, thực vật được bảo vệ tốt hơn khi có dơi

- Giải thích: Vì khi loại bỏ dơi (chỉ còn chim) thì mật độ đvck tăng cao hơn (~12 con/m2), cho

thấy tác động của dơi mạnh hơn so với chim (8 con/m 2)

Ghi chú: Thí sinh có thể giải thích khi chỉ có dơi thì mật độ đvck thấp, khi chỉ có chim thì mật

độ đvck cao

0.25 0.25

0 2 4 6 8 10 12 14

Hình 15

Ngày đăng: 08/11/2023, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w