Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa qua
Trang 1TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng
là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị
mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hang hoá, sản phẩm Do đó việc thực hiện hệ thống
kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán
về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình” Đồng thời qua đề tài này cũng giúp chúng ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành giày dép nói chung và của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình nói riêng, cũng như hiệu quả hoạt động đó đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước như thế nào ?
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở trường Đại Học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của
hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống
kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của Công ty, các báo cáo tài chính của Công ty, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian : Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 26/07/2010 đến ngày 10/9/2010
Số liệu được phân tích là số liệu năm 2008
Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài và do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn ở Thầy Cô
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 2
Trang 3CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ”
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - ( giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp )
1.1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính ( lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính ) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
1.1.1.3 Kết quả hoạt động khác
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc
có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi
đã xoá sổ,…
Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác
Trang 4Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác.
Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau :
Lợi nhuận gộp ( lãi gộp ) = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần ( lợi nhuận trước thuế ) = Lãi gộp - ( Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN )
1.1.2 Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất ( tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro ) Và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào
để có thể đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 4
Trang 51.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ: doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận
1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay ( do các thỏa thuận
về thanh toán hàng bán ) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được ( hay còn gọi là doanh thu thuần ) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại ( do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế ), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
1.2.3 Các phương thức bán hàng
1.2.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh
Trang 6nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ.
1.2.3.2 Phương thức tiêu thụ qua đại lý
Đối với đơn vị có hàng ký gởi ( chủ hàng ): khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gởi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận
ký gởi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi: số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gởi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền thu về hoa hồng
1.2.3.3 Phương thức bán trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp không được phản ánh vào tài khoản doanh thu ( TK 511 ), mà được hạch toán như khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp ( TK 515 ) Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK
511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần
1.2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512 :
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ
- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn
- Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu về bán hàng hoá, sản phẩm, lao vụ cung cấp cho các đơn vị nội bộ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 6
Trang 7riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532
Kết cấu :
Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 :
- TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá
1.2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
- Tổng số doanh thu bán hàng thực
tế phát sinh trong kỳ
TK 151, 152
Số thuế phải nộp ( Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp ) tính trên doanh thu bán
hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ
trong kỳ
Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu
thụ
TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ
Trang 8Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 8
thực hiện được
Doanh thu chưa
kỳ kế toánK/c doanh thu
Khi nhận hàngthức đổi hàng
Bán theo phương Doanh thu bán hàng, sản phẩm, dịch vụ
K/c doanh thu thuầnK/c chiết khấu thương mại
K/c giảm giá hàng bánK/c hàng bán trả lại
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế ( trực tiếp ) phải nộp
Trang 9Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay đổi chủ sở hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền Hay nói cách khác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của người mua
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Ý nghĩa : Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Trong
đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng Thời điểm xác định doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền bán hàng.
1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
1.3.1 Chiếc khấu thương mại
1.3.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hoá ), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
1.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
Trang 10- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên
“Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”
- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm ( đã trừ chiết khấu thương mại ) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Kết cấu :
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa
- Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm
- Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ
1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 10
TK 521: Chiết khấu thương mại
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng - Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 111.3.2 Hàng bán bị trả lại
1.3.2.1 Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn ( nếu trả lại toàn bộ ) hoặc bảng sao hoá đơn ( nếu trả lại một phần hàng ) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
Trang 121.3.2.3 Sơ đồ hạch toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 12
TK 531: Hàng bán bị trả lại
- Trị giá hàng bán trả lại - Kết chuyển toàn bộ trị giá hàng
bán trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toánTài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Trang 131.3.3 Giảm giá hàng bán
1.3.3.1 Khái niệm
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá
đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
1.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532
Trang 14Các khoản thuế làm giảm doanh thu như :
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 14
TK 532: Giảm giá hàng bán
- Các khoản giảm giá đã chấp nhận
cho người mua hàng
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toánTài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
TK 111, 112, 131,…
Số tiền bên bán chấp nhậngiảm cho người mua
Thuế GTGT
TK 3331
kết chuyểnCuối kỳ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
Trang 15- Thuế xuất khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB )
1.3.4.1 Phản ánh thuế GTGT ( PP trực tiếp ) phải nộp
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT
1.3.4.2 Phản ánh thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu
1.3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB ) phải nộp :
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại ), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước
- Giá nhập sau xuất trước
1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632
Thuế TTĐB phải nộp =
1 + thuế suất Giá bán hàng
x thuế suất
Trang 16Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
1.4.3 Sơ đồ hạch toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 16
TK 632: Giá vốn hàng bánTrị giá vốn của thành phẩm, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
theo từng hóa đơn
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công vượt trên mức
bình thường và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho
mà phải tính vào giá vốn hàng bán
của kỳ kế toán
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra
Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế
tài sản cố định vượt trên mức bình
thường không được tính vào nguyên
giá tài sản cố định hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã
lập dự phòng năm trước
Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước )
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 17phẩm đã gửi đi chưa tiêu
thụ đầu kỳ
xây dựngmất mát, buồn thường
phẩm tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển giá trị thành
phẩm tồn kho đầu kỳgiảm giá hàng tồn kho
Trang 181.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
1.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641
TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 19Chi phí khấu haoChi phí nhân viên
Trừ vào kết quả kinh doanh
Kết chuyển vào kỳ sau
Chờ phân bổ
ngoài và chi phí bằng tiền khácChi phí dịch vụ mua Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí theo dự toán
Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG
Trang 20Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142 (1422 ) Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu
1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ 1 hoạt động nào Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
1.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản
Trang 21Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí khấu haoChi phí nhân viên
Trừ vào kết quả kinh doanh
Kết chuyển vào kỳ sau
Chờ phân bổ
ngoài và chi phí bằng tiền khácChi phí dịch vụ mua Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí theo dự toán
Giá trị ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí vật liệu, dụng cụ
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TK 139
Trang 221.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.7.1.1 Khái niệm
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp Ngoài việc sử dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn… Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.7.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515
1.7.1.3 Sơ đồ hạch toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 22
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp ( nếu có )
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang tài khoản 911 “ xác định
kết quả kinh doanh “
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 231.7.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.7.2.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ
Thu nhập được chia từ
Dùng lãi mua bổ sung Cuối kỳ kết chuyển
Hoàn nhập dự phòng
Thu tiền bán bất động sản,cho thuê tài chínhhoạt động liên doanh
cổ phiếu, trái phiếu
thanh toán chứng khoán
Trang 24chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
1.7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư cuối kỳ của các khoản phải
thu dài hạn và phải trả dài hạn có
gốc ngoại tệ
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
Chi phí đất chuyển nhượng, cho
thuê cơ sở hạ tầng được xác định là
tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoánKết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính trong kỳ sang tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 25TK 111, 112, 141
TK 121, 221
TK 128, 222
Chi phí cho hoạt động đầu
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
đầu tư ngắn hạn, dài hạn
tư chứng khoán, cho thuê tài sản cố định
Lập dự phòng giảm giá
cho vay vốnChi phí hoạt động
bị trừ vào vốn
Lỗ từ hoạt động liên doanh
Lỗ về bán chứng khoán( giá bán nhỏ hơn giá gốc )
Cuối kỳ kết chuyển
TK129, 229
TK 111, 112
Trang 261.8 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác
1.8.1 Kế toán các khoản thu nhập khác
1.8.1.1 Khái niệm
Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập và chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại
1.8.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711
1.8.1.3 Sơ đồ hạch toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 26
TK 711: Thu nhập khác
Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có )
tính theo phương pháp trực tiếp đối
với các khoản thu nhập khác
Kết chuyển các khoản thu nhập khác
trong kỳ sang tài khoản 911 “ xác
định kết quả kinh doanh “
- Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính phát sinh
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 27XXX Ghi giảm
khoản phải thu khó đòi đã xóa nợ
Các khoản thừa chờ xử lý
Số thuế được hoàn lại
Thu được khoản nợ Cuối kỳ kết chuyển
Thu được khoản phải thukhó đòi đã xóa sổ
khoản nhận ký quỹ, ký cuộc ngắn
hạn, dài hạnThu khoản phạt tính trừ vào
Trang 28- Các khoản chi phí khác phát sinh - Kết chuyển toàn bộ các khoản chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 291.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.9.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911
Chi phí nhượng bán, thanh lý
Cuối kỳ kết chuyểnGiá trị đã
hao mòn
nhượng bán, thanh lýGiá trị còn lại của tài sản cố định
Trang 301.9.3 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần
Kết chuyển kết quả kinh doanh ( lỗ )
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 31K/c chi phí khác
K/c giảm giá hàng bánK/c hàng bán trả lạiK/c khoản chiết khấu
Doanh thu
K/c doanh thu hoạt động tài chính
K/c thu nhập khác
TK 421K/c lỗ
K/c lãi
Chi phí
lý doanh nghiệp
K/c chi phí quản
bán hàng
K/c chi phí
K/c chi phí hoạtđộng tài chính
hàng bán
K/c giá vốn
Trang 32CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
2.1.1 Thông tin tổng quan
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Tên viết tắt: Thái Bình Shoes ( TBS )
Tên giao dịch nước ngoài: Thái Bình Holding & Shoes manufacturing company
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ: 5A Xa lộ Xuyên Á – An Bình – Dĩ An – Bình Dương
Website: www.thaibinhshoes.com
Giấy phép thành lập: số 106/GBUB ngày 05 tháng 03 năm 1993
Ngành nghề kinh doanh: là Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh giày dép xuất khẩu Đồng thời, Công ty cũng là loại hình doanh nghiệp đa dạng hoạt động trong nhiều lĩnh vực: đầu
tư tài chính, kinh doanh bất động sản và dịch vụ
Công ty có tổng diện tích 200.000 m2, vốn điều lệ: 500.000.000.000đ, năng lực sản xuất từ 500.000 đến 600.000 đôi / tháng, số lượng lao động hơn 10.000 người, thị trường tiêu thụ rộng lớn (Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản…)
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
2.1.2.1 Giai đoạn thành lập (1989 – 1993)
Tiền thân của Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất giày Thái Bình ngày nay do một nhóm các cán bộ sĩ quan thuộc trung đoàn 165, sư đoàn 7, quân đoàn 4 kết hợp với một số kỹ sư mới ra trường thành lập năm 1989 do ông Nguyễn Đức Thuấn đứng đầu Trong giai đoạn này, công ty gieo trồng cây bạch đàn cao sản cung cấp cho miền Đông và Nam Trung Bộ, thu mua cây nguyên liệu giấy, kinh doanh bán sỉ và lẻ xăng dầu
Ngày 06/01/1992, công ty đầu tiên được thành lập tên “Công ty TNHH Thái Bình” đào tạo
và tuyển dụng công nhân kỹ thuật ngành giày
Tháng 08/1993, công ty chính thức đi vào hoạt động
2.1.2.2 Giai đoạn xây dựng (1993 – 1997)
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 32
Trang 33Công ty xây dựng nhà máy số 2 với dây chuyền sản xuất hiện đại của Mỹ và ký nhiều hợp đồng với tập đoàn Reebok Khi thị phần của tập đoàn này bị thu hẹp trên toàn thế giới đã đẩy công ty vào giai đoạn khó khăn, các đơn đặt hàng của Orion Taiwan bi cắt và chuyển sang cho công ty Hải Vinh Công ty đã quyết định chuyển hướng đi mới sang sản xuất giày vải, giày thể thao, cử cán bộ chủ chốt đi học tập ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Italia…
Đầu năm 1997, những đôi giày vải đầu tiên được xuất xưởng cho hãng Novi của Đức Công ty đã ký nhiều hợp đồng với Decathlon, tập đoàn phân phối hàng đầu tại Pháp và một
số khách hàng khác như Stilman, DC… để sản xuất lâu dài cho thị trường này
2.1.2.3 Giai đoạn 1997 đến nay
Giai đoạn này là giai đoạn hoàn thiện và phát triển của công ty, nhiệm vụ chính là xây dựng và hoàn thiện bộ máy sản xuất và văn phòng
Đầu năm 1999, công ty xây dựng văn phòng theo đúng tiêu chuẩn quốc tế với diện tích hơn 27.000 m2, tầm cỡ khu vực và quốc tế
Ngày 24/04/2000, ban lãnh đạo công ty đầu tư thành lập Công ty Cổ phần địa ốc ARECO.Ngày 08/05/2000, công ty đầu tư thành lập công ty TNHH Giày Thanh Bình, chuyên sản xuất giày xuất khẩu
Ngày 16/11/2001, ban lãnh đạo công ty thành lập công ty liên doanh Pacific chuyên sản xuất nhiên liệu Eva và giày cao cấp với sản lượng 3.5 triệu đôi giày/năm, góp phần vào sự vững mạnh của công ty TBS Group
Tháng 03/2002, thành lập nhà máy sản xuất đế giày các loại
Tháng 09/2002, thành lập nhà máy sản xuất khuôn mẫu kỹ thuật cao TBS với công suất chế tạo 1000 khuôn/năm
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế quốc gia và quốc tế, tháng 06/2005 Hội đồng quản trị đã quyết định chuyển đổi công ty TNHH Thái Bình thành công ty cổ phần Ngày 01/08/2005 Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất giày Thái Bình chính thức đi vào hoạt động
Ngoài ra công ty còn tham gia vào lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản và du lịch với một số công ty con như: Công ty cổ phần điện cáp Sài Gòn (SCC), Công ty cổ phần
Trang 34vận tải biển Sài Gòn Ship, Công ty cổ phần đầu tư và xúc tiến thương mại Leafaco, Công
ty du lịch Bình Dương, Quỹ đầu tư tài chính Vietcombank
Tháng 03/2007, công ty TNHH Thanh Bình được sát nhập vào công ty Thái Bình
Đến nay, Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất giày Thái Bình đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất giày thể thao xuất khẩu, thương hiệu Giày Thái Bình được nhiều tập đoàn lớn trên thế giới biết đến
Hiện nay, TBS đã tham gia đầu tư và quản lý điều hành tại 6 công ty cổ phần, TNHH và liên doanh với nước ngoài với tổng số vốn lên đến vài trăm tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hàng ngàn người lao động Sản xuất kinh doanh phát triển, doanh thu của đơn vị ngày càng cao, thu nhập bình quân cho người lao động ngày càng tăng
Với những thành quả đạt được, công ty đã vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạnh nhì, hạng ba và nhiều bằng khen, giấy khen, cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh
2.1.3 Chức năng
Thiết lập và điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 34
Văn phòng TBS Group
Công tyPacific
Công ty Thái Bình
Đầu tư và kinh doanh bất động sản
SXKD giày xuất
khẩuĐầu tư tài chính
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH CỦA TẬP ĐOÀN THÁI BÌNH
Trang 35Tố chức các cuộc họp giữa kinh doanh và sản xuất
Lên kế hoạch thông tin về sản phẩm mới
Xây dựng kế hoạch sản xuất tối ưu chuyên môn hóa
Đảm bảo số lượng và chất lượng vật tư, bán thành phẩm
Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố: vật tư, công nghệ, thiết bị, con người
Sắp xếp, cải tiến công nghệ, rút ngắn thời gian sản xuất
Nắm chắc quá trình công nghệ và trọng điểm trong sản xuất
Phổ biến mục tiêu chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất
2.1.4 Nhiệm vụ
Tiếp tục nắm bắt đầu tư cho công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
Áp dụng sâu công nghệ thông tin trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh
Tiếp tục đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng, từng bước chuyển hóa đội ngũ này
2.1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý
Trang 36Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Trang 372.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất giày
Quá trình chế tạo sản phẩm giày thông qua các công đoạn sau:
Trang 38Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CTy CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
Đóng gói bao bì nhập kho
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIÀY
Trang 392.1.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Công ty có thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, bao gồm các quốc gia ở khu vực Bắc
Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản…
2.1.8 Phương thức kinh doanh xuất khẩu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình ( TBS ) có nhiều khách hàng ở 17 nước trên thế giới, tập trung ở Châu Á, Châu Âu, Mỹ và Bắc Mỹ Đa phần là khách hàng làm ăn lâu năm với đơn vị, còn lại là khách hàng mới Cho nên phương thức kinh doanh của Công ty cũng rất đa dạng, Công ty đi nước ngoài để chào hàng và đàm phán ký kết hợp đồng sản xuất, tìm khách hàng trên mạng thông qua bộ phận Marketing của Công ty Trong quan hệ, nhờ khách hàng truyền thống giới thiệu thêm khách hàng mới, thông qua công cụ thông tin hiện đại cũng như báo đài để tìm kiếm khách hàng Hình thức đàm phán hợp đồng cũng nhanh hơn, thông qua thư đặt hàng bằng fax, email trên mạng hoặc trao đổi qua điện thoại, gặp gỡ trao đổi tiếp xúc để hình thành nội dung của bảng hợp đồng Sau khi quan hệ ký kết hợp đồng, Công ty cũng dự đoán, đánh giá lựa chọn khách hàng phù hợp để đàm phán những điều kiện mua bán giữa hai bên Việc mua bán hàng của Công ty với khách hàng đều dựa trên qui định của pháp luật Việt Nam và thông lệ Quốc tế quy định, thường thì các dạng thanh toán tiền hàng qua các hình thức chủ yếu :
- Nhờ thu ( Collection )
- Thư tín dụng ( Letter of Credit - L/C )
- Chuyển bằng bưu điện hoặc điện tín ( Telegraphich transfers – TT )
Trang 40- Còn hình thức tiền mặt và chuyển khoản dùng thanh toán trong nước chiếm khoảng 10%.
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình
2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức tập trung Đặc điểm của
mô hình này là toàn bộ công việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo và chứng từ nghiệp
vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin
h thu
Kế toán công nợ
Tiền mặt – tiền gửi
TSCĐ-CCDC
Thái
Bình
Phó phòng kế toán
Kế toán lương
Xuất nhập khẩu
Parcific
Kế
toán
kho
Kế toán tổng hợp
Kế toán bán hàng
Kế toán kho
Kế toán bán hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp